1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài Liệu Ôn Thi Công Chức Cấp Xã

15 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của UBND Cấp Xã
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng Hà Nội
Chuyên ngành Công Chức Cấp Xã
Thể loại Tài Liệu Ôn Thi
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 304,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND cấp xã Trong lĩnh vực kinh tế, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây 1 Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm trình Hội[.]

Trang 1

I Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND cấp xã

Trong lĩnh vực kinh tế, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện những nhiệm

vụ, quyền hạn sau đây:

1 Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua để trình Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt; tổ chức thực hiện kế hoạch đó;

2 Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết và lập quyết toán ngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và báo cáo Uỷ ban nhân dân, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp;

3 Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương, phối hợp với các cơ quan nhà nước cấp trên trong việc quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn xã, thị trấn và báo cáo về ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;

4 Quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả quỹ đất được để lại phục vụ các nhu cầu công ích ở địa phương; xây dựng và quản lý các công trình công cộng, đường giao thông, trụ sở, trường học, trạm y tế, công trình điện, nước theo quy định của pháp luật;

5 Huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng của xã, thị trấn trên nguyên tắc dân chủ, tự nguyện Việc quản lý các khoản đóng góp này phải công khai, có kiểm tra, kiểm soát và bảo đảm sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ theo quy định của pháp luật

Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi và tiểu thủ công nghiệp, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1 Tổ chức và hướng dẫn việc thực hiện các chương trình,kế hoạch, đề án khuyến khích phát triển và ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ để phát triển sản xuất

và hướng dẫn nông dân chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật nuôi trong sản xuất theo quy hoạch, kế hoạch chung và phòng trừ các bệnh dịch đối với cây trồng

và vật nuôi;

2 Tổ chức việc xây dựng các công trình thuỷ lợi nhỏ; thực hiện việc tu bổ, bảo

vệ đê điều, bảo vệ rừng; phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, bão lụt; ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng tại địa phương;

Trang 2

3 Quản lý, kiểm tra, bảo vệ việc sử dụng nguồn nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

4 Tổ chức, hướng dẫn việc khai thác và phát triển các ngành, nghề truyền thống

ở địa phương và tổ chức ứng dụng tiến bộ về khoa học, công nghệ để phát triển các ngành, nghề mới

Trong lĩnh lực xây dựng, giao thông vận tải, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1 Tổ chức thực hiện việc xây dựng, tu sửa đường giao thông trong xã theo phân cấp;

2 Quản lý việc xây dựng, cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở điểm dân cư nông thôn theo quy định của pháp luật, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về xây dựng và xử lý vi phạm pháp luật theo thẩm quyền do pháp luật quy định;

3 Tổ chức việc bảo vệ, kiểm tra, xử lý các hành vi xâm phạm đường giao thông

và các công trình cơ sở hạ tầng khác ở địa phương theo quy định của pháp luật;

4 Huy động sự đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng đường giao thông, cầu, cống trong xã theo quy định của pháp luật

Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội,văn hoá và thể dục thể thao, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1 Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục ở địa phương; phối hợp với trường học huy động trẻ em vào lớp một đúng độ tuổi; tổ chức thực hiện các lớp

bổ túc văn hoá, thực hiện xoá mù chữ cho những người trong độ tuổi;

2 Tổ chức xây dựng và quản lý, kiểm tra hoạt động của nhà trẻ, lớp mẫu giáo, trường mầm non ở địa phương; phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp trên quản lý trường tiểu học, trường trung học cơ sở trên địa bàn;

3 Tổ chức thực hiện các chương trình y tế cơ sở, dân số, kế hoạch hoá gia đình được giao; vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh; phòng,chống các dịch bệnh;

4 Xây dựng phong trào và tổ chức các hoạt động văn hoá, thể dục thể thao; tổ chức các lễ hội cổ truyền, bảo vệ và phát huy giá trị của các di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh ở địa phương theo quy định của pháp luật;

5 Thực hiện chính sách, chế độ đối với thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, những người và gia đình có công với nước theo quy định của pháp luật;

Trang 3

6 Tổ chức các hoạt động từ thiện, nhân đạo; vận động nhân dân giúp đỡ các gia đình khó khăn, người già cô đơn, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương tựa;

tổ chức các hình thức nuôi dưỡng, chăm sóc các đối tượng chính sách ở địa phương theo quy định của pháp luật;

7 Quản lý, bảo vệ, tu bổ nghĩa trang liệt sĩ; quy hoạch, quản lý nghĩa địa ở địa phương

Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội và thi hành pháp luật ở địa phương, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1 Tổ chức tuyên truyền, giáo dục xây dựng quốc phòng toàn dân, xây dựng làng

xã chiến đấu trong khu vực phòng thủ địa phương;

2 Thực hiện công tác nghĩa vụ quân sự và tuyển quân theo kế hoạch; đăng ký, quản lý quân nhân dự bị động viên; tổ chức thực hiện việc xây dựng, huấn luyện,

sử dụng lực lượng dân quân tự vệ ở địa phương;

3 Thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự,an toàn xã hội; xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc vững mạnh; thực hiện biện pháp phòng ngừa và chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm pháp luật khác ở địa phương;

4 Quản lý hộ khẩu; tổ chức việc đăng ký tạm trú, quản lý việc đi lại của người nước ngoài ở địa phương

Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn có nhiệm vụ tổ chức, hướng dẫn và bảo đảm thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân ở địa phương theo quy định của pháp luật

Trong việc thi hành pháp luật, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1 Tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật; giải quyết các vi phạm pháp luật và tranh chấp nhỏ trong nhân dân theo quy định của pháp luật;

2 Tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân theo thẩm quyền;

3 Tổ chức thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc thi hành

án theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các quyết định về xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật

Trang 4

Uỷ ban nhân dân phường thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điều 111, 112, 113, 114, 115, 116 và 117 của Luật tổ chức HĐND & UBND

và thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1 Tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân phường về việc bảo đảm thực hiện thống nhất kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội và quy hoạch đô thị, xây dựng nếp sống văn minh đô thị, phòng, chống các tệ nạn xã hội, giữ gìn trật

tự vệ sinh, sạch đẹp khu phố, lòng đường, lề đường,trật tự công cộng và cảnh quan đô thị; quản lý dân cư đô thị trên địa bàn;

2 Thanh tra việc sử dụng đất đai của tổ chức, cá nhân trên địa bàn phường theo quy định của pháp luật;

3 Quản lý và bảo vệ cơ sở hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn phường theo phân cấp; ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm đối với các cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp luật;

4 Kiểm tra giấy phép xây dựng của tổ chức, cá nhân trên địa bàn phường; lập biên bản, đình chỉ những công trình xây dựng, sửa chữa, cải tạo không có giấy phép, trái với quy định của giấy phép và báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định

II Công chức cấp xã

Theo Nghị địnhChính phủ Số: 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

Tại chương 2, điều 3 công chức cấp xã có 7 chức danh:

a) Trưởng Công an;

b) Chỉ huy trưởng Quân sự;

c) Văn phòng – thống kê;

d) Địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường;

đ) Tài chính – kế toán;

e) Tư pháp – hộ tịch;

g) Văn hóa – xã hội

Câu hỏi:

Trang 5

Câu hỏi 1: Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Công an xã?

Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Công an xã: Trưởng Công an xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Công an xã quy định tại Điều 11 của Luật Công an xã; chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Uỷ ban nhân dân cùng cấp và Công an cấp trên về hoạt động của Công an xã

Câu hỏi 2: Nhiệm vụ của công chức tư pháp hộ tịch?

Nhiệm vụ của công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã là tham mưu, giúp UBND phường thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực tư pháp - hộ tịch trên địa bàn theo quy định của pháp luật và trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Phổ biến, giáo dục pháp luật; quản lý tủ sách pháp luật, tổ chức phục vụ nhân dân nghiên cứu pháp luật và tổ chức lấy ý kiến nhân dân trên địa bàn cấp xã trong việc tham gia xây dựng pháp luật;

- Kiểm tra, rà soát các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân

và UBND phường báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định; tham gia công tác thi hành án dân sự trên địa bàn phường;

- Thực hiện nhiệm vụ công tác tư pháp, hộ tịch, chứng thực theo quy định của pháp luật; phối hợp với công chức văn hóa - xã hội hướng dẫn xây dựng hương ước, quy ước ở thôn, tổ dân phố và công tác giáo dục tại địa bàn phường;

- Chủ trì, phối hợp với công chức khác thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở Ngoài ra, công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã là cán bộ đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính của UBND cấp xã, đồng thời thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do chủ tịch UBND cấp xã giao

Câu hỏi 3: Công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã phải có các tiêu chuẩn như thế nào?

- Có trình độ từ trung cấp luật trở lên và đã được bồi dưỡng nghiệp vụ

hộ tịch;

- Có chữ viết rõ ràng và trình độ tin học phù hợp theo yêu cầu công việc

- Căn cứ điều kiện thực tế về diện tích, dân số, khối lượng công việc tư pháp, hộ tịch của địa phương, Chính phủ quy định việc bố trí công chức

tư pháp - hộ tịch đảm nhiệm công tác hộ tịch chuyên trách

Câu hỏi 4: Công chức làm công tác hộ tịch tại Phòng Tư pháp phải có trình độ như thế nào? cử nhân luật trở lên và đã được bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch

Câu hỏi 5: Tiêu chuẩn bổ nhiệm chỉ huy trưởng ban chỉ huy quân sự xã gồm?

Trang 6

- Trong diện quy hoạch chức danh Chỉ huy trưởng; có bằng tốt nghiệp trình

độ trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở trở lên

- Có năng lực tham mưu cho cấp ủy, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác quốc phòng, công tác dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng - an ninh và phòng thủ dân sự; xây dựng nền quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân trên địa bàn cấp xã;

- Tham mưu có hiệu quả cho cấp ủy, chính quyền cấp xã trong việc lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên, chính sách hậu phương quân đội;

- Xây dựng và tổ chức thực hiện hoàn thành các nhiệm vụ công tác quốc phòng, quân sự ở cấp xã

Câu hỏi 6: Công tác thống kê cấp xã chịu sự quản lý, chỉ đạo của cấp nào? Cán

bộ, công chức xã làm công tác thống kê có trách nhiệm gì?

Câu hỏi 7: Người làm công tác thống kê quy định trong Luật thống kê gồm những ai? Người làm công tác thống kê phải có các tiêu chuẩn gì?

Câu hỏi 8: Hãy cho biết yêu cầu đối với kế toán ngân sách và tài chính xã? Câu hỏi 9: Nội dung công việc kế toán ngân sách và tài chính xã?

Câu hỏi 10: Nhiệm vụ của công chức Văn hóa - Xã hội theo quy định tại Thông

tư số 06/2012/TT-BNV, ngày 30/10/2012 của Bộ Nội vụ?

Bài làm

Câu6: Phân tích ưu và nhược điểm của công cụ chính sách và pháp luật trong quản lý tài nguyên và môi trường Để thực hiện hiệu quả công cụ này cần có những giải pháp nào?

Trả lời:

❖ Ưu điểm :

-Đáp ứng các mục tiêu của pháp luật và chính sách của quốc gia về quản lý tài nguyên và môi trường

Nhà nước sử dụng các công cụ, chính sách pháp luật để quản lý tài nguyên và môi trường một cách hiệu quả hơn, thuận tiện hơn và quản lý tốt hơn

Trang 7

-Đưa công tác quản lý tài nguyên và môi trường vào nề nếp và quy củ

Khi có các công cụ và chính sách ,pháp luật thì công tác quản lý tài nguyên và môi trường được đưa vào nề nếp và quy củ hơn, thường thì bản năng của con người có tính tự giác chưa cao nên cần phải có một công cụ nào đó để răn đe, đưa công tác quản lý vào quy củ,nề nếp

-Dễ dàng quyết định các tranh chấp,khiếu kiện bằng văn bản pháp luật

Công cụ pháp lý là tiền đề kiên quyết để giải quyết các tranh chấp trong quản lý tài nguyên và môi trường một cách dễ dàng hơn.Đó là nền tảng để hai bên tranh chấp cần xem xét lại một cách cụ thể, khi có các văn bản pháp luật thì phải tuyên truyền cho mọi người hiểu rõ về pháp luật và tránh xảy ra các tình trạng

vi phạm pháp luật không đáng có

-Mỗi thành viên trong xã hội thấy rõ nghĩa vụ và trách nhiệm của mình trong công tác quản lý tài nguyên và môi trường

Các văn bản pháp luật giúp cho các thành viên trong xã hội được biết và hiểu rõ

về công tác quản lý tài nguyên môi trường, giúp cho mọi người nhận thức được việc gì mình nên làm và việc gì mình không nên làm, tránh xảy ra các trường hợp vi phạm pháp luật mà không hay biết Để các cá nhân, tổ chức không lợi dụng các kẽ hở pháp luật trong công tác bảo vệ tài nguyên môi trường

-Giúp các nhà chuyên môn có thể dự đoán được nguồn tài nguyên và môi trường và chất lượng môi trường được duy trì và phát triển

Công cụ pháp lý giúp cho các nhà chuyên môn biết được tình hình môi

trường,tài nguyên ở các khu vực nó diễn ra như thế nào? để có sự đầu tư và quy hoạch một cách hợp lý tránh tình trạng làm suy thoái đến tài nguyên và môi trường Khi biết được tình hình chất lượng môi trường tốt hay xấu thì giúp chocác nhà chuyên môn có thể dễ dàng dự báo và đưa ra các biện pháp bảo vệ tài nguyên môi trường

❖ Nhược điểm:

-Thiếu tính mềm dẻo linh họat,chưa phát huy tính chủ động sáng tạo trong quản lý dẫn đến một số trường hợp thiếu tính hiệu quả

Vì pháp luật có tính răn đe, cứng rắn,thiếu tính mềm dẻo nên thường có một số trường hợp chưa được giải quyết thấu đáo,hợp lý dẫn tới một số trường hợp kiện cáo, khiếu nại gây ra bức xúc cho mọi người

Trang 8

-Thiếu sự khuyến khích về tinh thần,đặc biệt là khuyến khích về vật chất đối với một số đề án,phương án quản lý tài nguyên và môi trường ở cơ sở,thiếu khuyến khích đổi mới và công nghệ để đạt được hiểu quả cao

Vì do nhu cầu vốn xây dựng các dự án cao và không đổi mới công nghệ nên một số dự án chưa được hoàn thiện một cách tối ưu và cần có các chính sách khuyến khích để đạt được kết quả cao và đặc biệt là khuyến khích về vật chất đối với một số đề án khả thi để đạt được kết quả cao.Cần phải khuyến khích các

cơ sở đổi mới về công nghệ để giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tăng năng suất chât lượng sản phẩm

-Chưa nắm bắt kịp thời các thông tin đầy đủ và cập nhật của các ngành công nghiệp có công nghuệ mới và hiện đại để đề ra các tiêu chuẩn ,quy định kịp thời cho hợp lý

Các nhà quản lý,chủ dự án chưa cập nhật thông tin đầy đủ và vi phạm pháp luật, hay họ có thể lợi dụng các kẽ hở pháp luật để thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật để tăng năng suất hiệu quả của họ mà làm làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tài nguyên và môi trường Các văn bản thông tư,nghị định mới chưa được phổ biến rộng rãi và cập nhật kịp thời nhanh chóng nên người dân chưa nắm bắt được các thông tư, nghị định đó nên những trường hợp vi phạm diễn ra ngày càng nhiều

-Bộ máy tổ chức quản lý cồng kềnh và ci phí cho công tác quản lý tương đối lớn

Hạn chế cần được khắc phục ở cấp quản lý đó là bộ máy quản lý còn cồng kềnh,thực hiện chưa công bằng,dân chủ,văn minh,cần phải tổ chức bộ máy một cách thông minh và hiểu quả hơn, các cán bộ là người có chức năng cần phải làm việc công bằng,dân chủ.Các cấp quản lý cần phải mở các lớp nâng cao các

kỹ năng nghiệp vụ cho các cán bộ quản lý

❖ Để thực hiện có hiệu quả các công cụ này thì cần phải có những giải pháp sau:

-Luật pháp cần phải đảm bảo chính sách quốc gia được thực thi ,đảm bảo tính công bằng và cơ hội phát triển cho mọi đối tượng

-Luật pháp cần mang lại tính hợp pháp về quyền lực cho các cấp thi hành pháp luật

Trang 9

-Luật pháp phải mang những quy tắc rõ ràng cho các nhà đầu tư

-Luật pháp phải rõ ràng và minh bạch

Câu 7: Tại sao ĐTM là vật trang sức của các doang nghiệp? Luật BVMT 2014

đã giúp khắc phục những hạn chế nào của ĐTM?

Trả lời:

❖ Vì ĐTM là: - Có sự sao chép lại giữa các dự án của các doanh nghiệp

- Có sự mua bán

- Được xem là một vé qua cửa của các doanh nghiệp

- Là nơi thể hiện của các doanh nghiệp

Phân tích

1, Có sự sao chép

Các DN có thể sử dụng lại và sao chép lại bản mẫu ĐTM của nhau để có sự trao đổi qua lại giữa các doanh nghiệp, phục vụ đắc lực cho các nhà DN trong công tác quản lí và triển khai hoạt động của dự án

2, Có sự mua bán

DN cần sẽ tìm đến người trực tiếp soạn thảo bản ĐTM để trao đổi, mua bán ĐTM giữa 2 bên và sẽ thỏa thuận hợp lý với nhau Để thuận tiện hơn thì các doanh nghiệp sẽ mua lại bản quyền của họ để từ đó triển khai thực hiện theo

3, Được xem là 1 vé qua cửa

Bất kỳ 1 DN nào muốn thực hiện 1 dự án nào đó thì điều đầu tiên là đều phải trải qua giai đoạn soạn và lập bản báo cáo ĐTM để có thể có những thông tin cần thiết hỗ trợ cho việc thực hiện các dự án được thuận lợi hơn Đồng thời có thể đánh giá và hạn chế được những rủi ro không may

4 Là nơi thể hiện của các DN

Các DN khi đã có bản báo cáo ĐTM trong tay thì sẽ thấy an tâm và tự tin thể hiện Các DN tự tin thể hiện khả năng của mình Do có sự coppy giống nhau giữa các dự án của DN, có sự mua bán, thỏa thuận giá cả trên thị trường nên

Trang 10

ĐTM chỉ được xem thủ tục cho có của các doanh nghiệp Vì thế ĐTM không đạt hiệu quả cao mà chỉ ở mức tương đối bởi có sự giống nhau và thiếu sự đổi mới, toàn sự cũ kĩ

❖ Luật BVMT 2014 đã khắc phục được những hạn chế của ĐTM cụ thể là:

• Rút 7 nhóm thực hiện ĐTM xuống còn 3 nhóm tránh sự chồng chéo

• Phân biệt được các dự án khác nhau, rút số lượng, có sự phân biệt thẩm quyền

Luật BVMT 2014 có kế thừa những nội dung và cấu trúc cơ bản của Luật

BVMT 2005, khắc phục những hạn chế của những điều khoản còn thiếu tính thực thi, luật hóa những chủ trương chính sách mới về BVMT, mở rộng và cụ thể hóa 1 số nội dung về BVMT xử lí những trùng lặp và mâu thuẫn với các luật khác để đảm bảo tính thống nhất trong hệ thống pháp luật, tạo tiền đề để xây dựng về luật BVMT trong tương lai

Khác với luật 2005 với mục đích hạn chế lạm dụng yêu cầu phải làm báo cáo ĐTM và tính lý thuyết của 1 số ĐTM, Luật BVMT 2014 quy định cỉ có 3 nhóm đối tượng phải lập ĐTM gồm:

1, Các dự án thuộc thẩm quyền quy định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Chính phủ, thủ tướng Chính phủ

2, Các dự án có sử dụng đất của khu bảo tồn TN, vườn quốc gia, khu di tích lịch

sử - văn hóa, khu di sản thế giới, khu dự trữ sinh quyển, khu danh lam đã được xếp hạng

3, Các dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường

=)) Luật BVMT 2014 đã đổi mới luật cũ 2005 làm đơn giản hóa nôi dung, trình

tự và tránh được sự chồng chéo ( có sự phân chia trách nhiệm, nhiệm vụ rõ ràng) thu hẹp hơn so với Luật BVMT 2005

Câu 8: phân tích bài học mà nước ta rút ra từ kinh nghiệm QLNN từ các nước

• Việc sử dụng các công cụ kinh tế vào QLMT phải được thực hiện từng bước, cẩn trọng

▪ Đối với nước ta

Ngày đăng: 11/05/2023, 10:54

w