1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu ôn thi công chức BÀI GIẢNG CHÍNH SÁCH PHÍ LỆ PHÍ LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ

26 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chính sách phí lệ phí - Lệ phí trước bạ
Trường học Đại học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Chính sách Phí và Lệ phí
Thể loại Giảng án
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 442,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI GIẢNG 1 BÀI GIẢNG CHÍNH SÁCH PHÍ, LỆ PHÍ LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ PHẦN I PHÍ VÀ LỆ PHÍ I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÍ, LỆ PHÍ 1 Nguồn gốc ra đời của phí, lệ phí Trong cuộc sống hàng ngày, mỗi người đều nhận.

Trang 1

BÀI GIẢNG CHÍNH SÁCH PHÍ, LỆ PHÍ - LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ

PHẦN I: PHÍ VÀ LỆ PHÍ

I - NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÍ, LỆ PHÍ

1 Nguồn gốc ra đời của phí, lệ phí

Trong cuộc sống hàng ngày, mỗi người đều nhận được rất nhiều hàng hoá, dịch vụ tư nhân và các hàng hoá, dịch vụ công cộng do xã hội cung cấp Trong

số các hàng hoá, dịch vụ này có một phần không nhỏ là hàng hoá, dịch vụ công cộng ( ví dụ: đường giao thông, các khu vui chơi giải trí ) Khác với hàng hoá, dịch vụ thông thường, hàng hoá dịch vụ công cộng có tính chất đặc biệt là nhiều người cùng sử dụng một lúc, nhưng khó xác định được mức độ tiêu dùng của từng người hưởng thụ

Việc sản xuất và cung cấp hàng hoá, dịch vụ công cộng đòi hỏi chi phí lớn, thời gian thu hồi vốn dài, tỷ suất lợi nhuận thấp hoặc không có lợi nhuận Vì vậy, đại đa số hàng hoá, dịch vụ công cộng do Nhà nước sản xuất và cung cấp

Để bù đắp chi phí bỏ ra nhằm tái tạo và phát triển hơn nữa hàng hoá, dịch vụ công cộng, Nhà nước phải tìm ra một phương thức thích hợp, đó là hình thức

- Phí thuộc NSNN: Là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả khi được

tổ chức của nhà nước cung cấp dịch vụ không mang tính kinh doanh được quy định trong danh mục phí, lệ phí ban hành kèm theo Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP

Hiểu cách khác thì phí thuộc NSNN là khoản thu do nhà nước quy định nhằm bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí của ngân sách nhà nước về đầu tư, quản lý hoạt động dịch vụ thu phí, không mang tính kinh doanh

- Phí dịch vụ (không thuộc NSNN): Là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả khi được tổ chức, cá nhân khác cung cấp dịch vụ mang tính kinh doanh được quy định trong danh mục phí ban hành kèm theo Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP

Trang 2

Hiểu cách khác thì phí dịch vụ (giá dịch vụ) là doanh thu hoạt động kinh doanh dịch vụ được quy định trong Danh mục phí ban hành kèm theo Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Chi phí phục vụ hoạt động dịch

vụ này do các tổ chức, cá nhân tự bỏ vốn đầu tư và quản lý hoặc do nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân quản lý theo quyết định giao vốn, tài sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoạt động theo nguyên tắc hạch toán kinh doanh

Ví dụ: Phí sử dụng đường bộ, phí qua phà, phí sử dụng cầu bến phao

neo được phân biệt như sau:

+ Đối với khoản phí thu được từ đường bộ, phà, cầu bến phao neo đầu tư bằng vốn NSNN và do nhà nước quản lý sử dụng, không mang tính kinh doanh

là khoản phí thuộc NSNN, thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo luật định

+ Đối với khoản phí thu được từ đường bộ, phà, cầu bến phao neo do tổ chức, cá nhân đầu tư để kinh doanh hoặc do NSNN đầu tư nhưng giao vốn cho

tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng để kinh doanh là khoản phí dịch vụ, thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và thuế TNDN theo luật định

2.2 Khái niệm lệ phí

Lệ phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước (hoặc tổ chức được uỷ quyền) phục vụ công việc quản lý nhà nước được quy định trong danh mục lệ phí ban hành kèm theo Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP

Hiểu cách khác thì lệ phí là khoản thu do nhà nước quy định khi nhà nước (hoặc tổ chức được uỷ quyền) phục vụ công việc quản lý nhà nước theo yêu cầu hoặc theo quy định của pháp luật được quy định trong Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP

Tổ chức, cá nhân nộp lệ phí được hoàn trả trực tiếp bằng công việc quản

lý nhà nước tương ứng Tuy nhiên, cũng có loại lệ phí còn mang thêm tính động viên như lệ phí trước bạ

2.3 Phân biệt phí, lệ phí thuộc NSNN với thuế và giá dịch vụ

a Phân biệt lệ phí, phí thuộc NSNN (gọi tắt là phí và lệ phí) với thuế:

Với ý nghĩa tạo nguồn thu cho Nhà nước thì lệ phí, phí thuộc NSNN và

thuế đều là khoản thu của NSNN và do Nhà nước quy định Tuy nhiên, về bản chất thì giữa lệ phí, phí thuộc NSNN và thuế có sự khác nhau:

- Thuế là khoản thu bắt buộc mang tính nghĩa vụ, không mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế Việc chuyển giao thu nhập từ người nộp thuế cho Nhà nước dưới hình thức thuế không gắn liền với lợi ích cụ thể nào của người nộp thuế Phí, lệ phí thuộc NSNN là những khoản thu mang

Trang 3

tính hoàn trả trực tiếp cho người nộp Người nộp phí, lệ phí được Nhà nước hoàn trả bằng một dịch vụ hoặc công việc quản lý nhà nước tương ứng

- Nhà nước sử dụng thuế làm công cụ phân phối lại thu nhập dưới hình thức giá trị và đảm bảo công bằng xã hội Về khía cạnh xã hội của thuế thì phí

và lệ phí không thực hiện được bởi phí, lệ phí mới chỉ đảm bảo công bằng trong việc sử dụng dịch vụ

b Phân biệt Lệ phí với Phí thuộc NSNN :

Lệ phí là khoản thu vừa mang tính chất phục vụ cho đối tượng nộp lệ phí

về việc thực hiện một số thủ tục hành chính(công việc quản lý nhà nước) vừa mang tính chất động viên sự đóng góp cho ngân sách Nhà nước Trong khi đó,

Phí thuộc NSNN là khoản thu mang tính chất bù đắp chi phí thường xuyên hoặc

bất thường khi Nhà nước cung cấp hàng hoá, dịch vụ như: phí về xây dựng, bảo dưỡng, duy tu của Nhà nước đối với những hoạt động phục vụ người nộp phí

c Phân biệt lệ phí, phí thuộc NSNN (sau đây gọi tắt là Phí và Lệ phí) với phí (giá) dịch vụ:

Mặc dù, Phí và Lệ phí thuộc NSNN với phí (giá) dịch vụ đều là những

khoản thu mang tính chất hoàn trả trực tiếp cho người nộp (được Nhà nước hoặc

tổ chức, cá nhân hoàn trả bằng một dịch vụ tương ứng), nhưng giữa chúng có sự khác nhau cơ bản:

- Phí nói chung là giá của hàng hoá, dịch vụ công cộng do Nhà nước cung cấp hoặc uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân cung cấp, còn Phí và Lệ phí thuộc NSNN không phải là giá của hàng hoá, dịch vụ mà người nộp được hưởng Riêng

Lệ phí vừa có tính chất có tính chất của thuế từ phía Nhà nước, lại vừa có tính chất của phí từ phía người nộp

- Phí, lệ phí thuộc NSNN là khoản thu của NSNN, không phải chịu thuế

theo quy định của pháp luật thuế, còn phí (giá) dịch vụ là khoản thu (doanh thu)

của đơn vị hoạt động kinh doanh dịch vụ là thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật thuế

3 Vai trò của phí, lệ phí

3.1 Phí và lệ phí làm tăng thu cho NSNN

Trong tổng số thu về thuế, phí và lệ phí của NSNN, khoản thu về phí và lệ phí trong NSNN chiếm tỷ tương đối lớn, tuy nhiên, đây vẫn là những khoản thu đáng kể và quan trọng của NSNN Phí và lệ phí đảm bảo hỗ trợ một phần chi phí

về sản xuất hàng hoá, dịch vụ công cộng của Nhà nước, góp phần giảm bớt gánh nặng cho NSNN Cùng với xu thế phát triển của nền kinh tế - xã hội, nhu cầu tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ công ngày càng tăng lên sẽ kéo theo số thu phí và lệ phí cũng ngày càng gia tăng Sự tăng lên của các khoản thu từ phí và lệ phí cho phép Nhà nước tăng chi đầu tư cho nền kinh tế quốc dân, gia tăng các phúc lợi công cộng, phục vụ tốt hơn đời sống nhân dân

Trang 4

3.2 Phí và lệ phí góp phần thực hiện công bằng xã hội trong việc hưởng thụ các hàng hoá, dịch vụ công cộng, nâng cao ý thức trách nhiệm cộng đồng của các tầng lớp dân cư

Việc thu phí và lệ phí là dựa trên cơ sở những lợi ích được thụ hưởng của các thể nhân và pháp nhân do việc cung cấp hàng hoá, dịch vụ công cộng của Nhà nước Với nguyên tắc: "Ai được hưởng lợi ích thì phải trả chi phí" là thể hiện sự công bằng về mặt kinh tế trong phân phối thu nhập thông qua phí và lệ phí

Mặt khác việc thu phí, lệ phí còn giúp cho người dân có ý thức tôn trọng các giá trị vật chất và tinh thần của cộng đồng, của xã hội, khuyến khích họ có trách nhiệm hơn trong việc giữ gìn, sử dụng và thụ hưởng các hàng hoá, dịch vụ công cộng

3.3 Thông qua thu phí và lệ phí, Nhà nước thực hiện việc quản lý, kiểm tra, giám sát có hiệu quả các hoạt động kinh tế - xã hội của các thể nhân và pháp nhân, theo khuôn khổ pháp luật

Do lệ phí luôn gắn liền với các dịch vụ công cộng hành chính pháp lý của

cơ quan quản lý nhà nước nên thông qua thu phí, lệ phí, Nhà nước có điều kiện kiểm tra giám sát các tổ chức, cá nhân trong việc tuân thủ luật pháp, góp phần đảm bảo trật tự an toàn xã hội

4 Phạm vi điều chỉnh của Pháp lệnh phí, lệ phí

Pháp lệnh Phí, Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 quy định thẩm quyền ban hành, việc thu, nộp, quản lý, sử dụng các loại phí, lệ phí thuộc Danh mục các loại Phí, Lệ phí ban hành kèm theo Pháp lệnh Trong từng thời kỳ cụ thể, Danh mục này được Chính phủ quy định chi tiết Hiện nay, Danh mục Phí-Lệ phí thuộc sự điều chỉnh của Pháp lệnh phí, lệ phí được quy định chi tiết tại Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày

3/6/2002 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bằng Nghị định

số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/03/2006); Danh mục Phí, Lệ phí theo quy định trên

không bao gồm các khoản thu sau:

- Phí BHXH, phí Bảo hiểm y tế, các loại phí bảo hiểm khác

- Phí, nguyệt liễm, niên liễm thu theo điều lệ của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, hội phí câu lạc bộ không quy định tại Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định số24/2006/NĐ-CP ngày 06/03/2006

- Những khoản phí là doanh thu của cơ sở sản xuất, kinh doanh không thuộc Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/03/2006, như: cước phí vận tải, cước phí bưu chính viễn thông, phí thanh toán, phí chuyển tiền của các tổ chức tín dụng

Trang 5

1.2 Đối tượng nộp lệ phí

Đối tượng nộp lệ phí là tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước hoặc tổ chức được uỷ quyền phục vụ công việc quản lý nhà nước tương ứng quy định tại Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP

a) Các khoản chi phí để thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, phục vụ cho việc xác định mức thu phí bao gồm:

- Chi phí xây dựng, mua sắm, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên

và định kỳ máy móc, thiết bị, phương tiện làm việc hoặc chi phí thuê ngoài thực phải trả cho những tài sản trực tiếp phục vụ thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí Chi phí này được phân bổ theo mức độ hao mòn của những tài sản trực tiếp phục vụ thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí

- Chi phí vật tư, nguyên, nhiên, vật liệu sử dụng trong quá trình thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí;

- Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo quy định được tính trên tiền lương (bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội và công đoàn phí);

- Chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc thực hiện công việc, dịch vụ

và thu phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành

b) Thời gian hợp lý để thu hồi vốn, cụ thể là thu hồi các chi phí cần thiết

thực hiện việc thu phí tuỳ thuộc vào khả năng nguồn thu, nhu cầu thu hồi vốn

Trang 6

nhanh hay chậm, phù hợp với khả năng đóng góp của người nộp trong từng thời

kỳ cụ thể

c) Mức thu phí do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành, ngoài việc phải

thực hiện theo các nguyên tắc trên, còn phải căn cứ vào khung mức thu phí của Chính phủ hoặc Bộ Tài chính ban hành

2.2 Nguyên tắc xác định mức thu lệ phí

Mức thu lệ phí được ấn định bằng một số tiền nhất định đối với từng công việc quản lý nhà nước quy định thu lệ phí, không nhằm mục đích bù đắp chi phí

để thực hiện công việc thu lệ phí, phù hợp với thông lệ quốc tế Riêng mức thu

lệ phí trước bạ quy định bằng tỷ lệ (%) theo quy định hiện hành của Chính phủ

về lệ phí trước bạ, các khoản lệ phí khác không được quy định mức thu bằng tỷ

lệ (%)

3 Miễn giảm phí, lệ phí

Việc miễn, giảm phí, lệ phí được quy định tại Điều 21 Pháp lệnh phí và lệ phí và được chi tiết tại Điều 14 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP của Chính phủ Nay được bổ sung thêm một số đối tượng tại Nghị định số 24/2006/NĐ-CP,

Nghị định số 80/2008/NĐ-CP.

Cụ thể là:

- Việc miễn, giảm lệ phí trước bạ, lệ phí toà án, án phí, học phí, viện phí, thuỷ lợi phí, phí giới thiệu việc làm, phí thi hành án, trong một số trường hợp nhất định được thực hiện theo quy định cụ thể tại văn bản của Chính phủ về từng khoản phí, lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành;

- Miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký kết hôn, đăng ký nuôi con nuôi cho người dân thuộc các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa Miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký khai sinh cho trẻ em của hộ nghèo Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp cổ phần hoá khi chuyển từ doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần Miễn lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu một số thuốc chưa có số đăng ký dùng cho phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm hoạ; thuốc viện trợ; thuốc phục vụ cho các chương trình mục tiêu y tế quốc gia; thuốc nhập khẩu cho nhu cầu điều trị của bệnh viện trong trường hợp đặc biệt; thuốc thử lâm sàng; thuốc đăng ký, trưng bày triển lãm, hội chợ; nguyên liệu nhập khẩu làm thuốc Miễn lệ phí cấp giấy phép xuất khẩu thuốc;

- Miễn phí sử dụng cầu, đường bộ đối với xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe hai bánh gắn máy, xe ba bánh gắn máy khi lưu thông qua các trạm thu phí sử dụng cầu, đường bộ quốc lộ, không phân biệt đường bộ đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước, đường bộ do Nhà nước đầu tư bằng vốn vay và thu phí hoàn vốn, đường bộ đầu tư bằng vốn liên doanh, đường bộ đầu tư để kinh doanh hay các trạm thu phí sử dụng đường bộ được chuyển giao quyền thu phí sử dụng đường bộ có thời hạn Đối với các trường hợp miễn, giảm phí sử dụng cầu,

Trang 7

đường bộ, đò, phà khác được thực hiện theo văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính về phí sử dụng cầu, đường bộ, đò, phà

- Miễn lệ phí trước bạ đối với: nhà ở, đất ở của hộ nghèo; nhà ở, đất ở của người dân tộc thiểu số ở các xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn; phương tiện thủy nội địa (bao gồm cả tàu cá) không có động cơ trọng tải toàn phần đến 15 tấn hoặc phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính đến 15

mã lực hoặc phương tiện có sức chở người đến 12 người

Cần lưu ý là việc miễn giảm phí, lệ phí cũng đồng nghĩa với việc quy định đối tượng không phải nộp phí, lệ phí Các đối tượng thuộc diện được miễn giảm phí, lệ phí được hoàn trả trực tiếp bằng một dịch vụ hoặc công việc quản lý nhà nước tương ứng, mà không phải chờ xem xét, ra quyết định miễn, giảm Các đối tượng miễn, giảm phí, lệ phí được quy định cụ thể tại các văn bản quy định chế

độ thu, nộp và quản lý sử dụng từng loại phí, lệ phí

4 Đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán phí, lệ phí

4.1 Tổ chức thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước thực hiện đăng

ký, kê khai, nộp và quyết toán phí, lệ phí theo hướng dẫn tại Thông tư số 85/2007/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục đăng ký thuế; Thông tư số 60/2007/TT- BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.

4.2 Chứng từ thu phí, lệ phí:

Chứng từ thu phí, lệ phí thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính, cụ thể: Đối với phí, lệ phí thuộc NSNN áp dụng chế độ phát hành và quản

lý, sử dụng biên lai thu phí, lệ phí

III - QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÍ, LỆ PHÍ

1 Thẩm quyền quy định phí, lệ phí

1.1 Thẩm quyền quy định danh mục phí, lệ phí

- Uỷ ban thường vụ Quốc hội (UBTVQH) quy định Danh mục phí, lệ phí ban hành kèm theo Pháp lệnh phí và lệ phí, tổng số có 115 loại, gồm 73 loại phí

- xã hội của nhà nước, có ý nghĩa pháp lý quốc tế

Trường hợp Chính phủ uỷ quyền cho Bộ, cơ quan ngang Bộ quy định mức thu phí thì tiền phí thu được thực hiện theo chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính về loại phí đó

Trang 8

- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng đối với một số loại phí gắn với quản lý đất đai, tài nguyên thiên nhiên thuộc chức năng quản lý hành chính nhà nước của chính quyền địa phương

- Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng đối với các loại phí, lệ phí còn lại

b) Thẩm quyền quy định chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng từng loại phí,

lệ phí cụ thể được ghi trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định số 24/2006/NĐ-CP

1.3 Những việc phải làm khi cần sửa đổi, bổ sung danh mục phí, lệ phí

và chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí

Trường hợp cần sửa đổi, bổ sung danh mục phí, lệ phí và chế độ thu, nộp

và quản lý, sử dụng phí, lệ phí được thực hiện như sau:

a) Đối với Danh mục phí, lệ phí thì các tổ chức, cá nhân báo cáo bằng văn

bản về Bộ Tài chính để Bộ Tài chính trình Chính phủ, UBTV Quốc hội xem xét quyết định

b) Đối với mức thu phí, lệ phí, chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ

phí thì các tổ chức, cá nhân có văn bản gửi về:

- Bộ Tài chính để Bộ Tài chính trình Chính phủ xem xét, quyết định đối với loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Chính phủ quy định; hoặc Bộ Tài chính xem xét, quyết định đối với loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Bộ Tài chính quy định

- Uỷ ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh để UBND trình Hội đồng nhân dân (HĐND) cấp tỉnh xem xét, quyết định đối với loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của HĐND cấp tỉnh quy định

1.4 Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí theo quy định trên đây không được uỷ quyền cho cơ quan cấp dưới

2 Trách nhiệm quản lý nhà nước về phí, lệ phí của các cơ quan nhà nước

2.1 Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nước về phí, lệ phí

2.2 Bộ Tài chính giúp Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý Nhà nước về phí, lệ phí, cụ thể:

- Tổ chức thực hiện Pháp lệnh phí, lệ phí;

- Theo dõi, kiểm tra hoạt động thu, quản lý, sử dụng phí, lệ phí;

- Thực hiện thanh tra tài chính theo thẩm quyền đối với các tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí;

- Xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về phí, lệ phí;

Trang 9

- Bãi bỏ, đình chỉ thi hành các khoản phí, lệ phí theo thẩm quyền

2.3 Các Bộ, Cơ quan ngang bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ:

- Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp lệnh phí, lệ phí thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách

- Phối hợp với Bộ Tài chính kiểm tra, theo dõi tình hình thực hiện việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách

- Báo cáo tình hình thực hiện việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách theo quy định của pháp luật

- Đề xuất với Chính phủ về những hoạt động cần thu phí, lệ phí; Kiến nghị với Chính phủ hoặc Bộ Tài chính về mức thu đối với từng loại phí, lệ phí

2.4 Trong phạm vi nhiệm vụ quyền hạn của mình, UBND các cấp thực hiện quản lý nhà nước về phí, lệ phí ở địa phương có trách nhiệm:

- Tổ chức thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện thu phí, lệ phí ở địa phương với cơ quan nhà nước cấp trên có thẩm quyền và Hội đồng nhân dân cùng cấp;

- Thực hiện thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật về phí và lệ phí trong phạm vi địa phương

- Xử lý hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các vi phạm

về phí, lệ phí

Trang 10

PHẦN II: LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ

I – KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA, VAI TRÒ CỦA LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ

1 Khái niệm Lệ phí trước bạ

Trong thực tế cuộc sống, một tài sản thường thuộc quyền sở hữu hoặc sử dụng của một cá nhân hay một tổ chức nào đó Các tài sản này có thể có sự dịch

chuyển về quyền sở hữu hoặc sử dụng từ cá nhân hay tổ chức này sang cá nhân hay tổ chức khác dưới các hình thức mua, bán, nhượng, đổi, chia, cho không, thừa kế Để tránh xảy ra tranh chấp, khiếu nại về quyền sở hữu, sử dụng tài sản, trong mỗi lần chuyển dịch tài sản, Nhà nước cần đảm bảo về mặt pháp lý quyền

sở hữu, quyền sử dụng tài sản hợp pháp của người chủ sở hữu, sử dụng tài sản

đó Việc xác nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản được ghi vào sổ theo dõi

của Cơ quan quản lý Nhà nước gọi là trước bạ Mỗi lần trước bạ, chủ tài sản đó phải nộp cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền một số tiền gọi là lệ phí trước

bạ

Lệ phí trước bạ (LPTB) là khoản thu do Nhà nước quy định thu trước khi

tổ chức, cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ghi vào sổ sách công nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản hợp pháp của tổ chức, cá nhân đó

Như vậy, LPTB mang tính chất gần như một loại thuế (thuế tài sản), vừa mang tính chất như là một loại lệ phí

2 Vai trò, ý nghĩa của Lệ phí trước bạ

- Thông qua việc thu lệ phí trước bạ Nhà nước tăng cường quản lý, kiểm soát đối với hành vi chuyển dịch tài sản trong đời sống xã hội, đảm bảo quyền

sở hữu hợp pháp của sự chuyển dịch tài sản, góp phần bảo vệ tài sản chung của

xã hội và tài sản chính đáng của công dân, đảm bảo kỷ cương xã hội

- Đảm bảo nguồn thu để bù đắp các khoản chi phí phục vụ cho người nộp

lệ phí về việc thực hiện một số thủ tục hành chính, giảm nhẹ gánh nặng cho NSNN Lệ phí trước bạ là nguồn thu quan trọng và đáng kể của NSNN

- Lệ phí trước bạ, với tính chất gần như một loại thuế tài sản, góp phần thực hiện công bằng xã hội Thông qua việc xác định mức thu LPTB theo tỷ lệ (%) trên giá trị tài sản, Nhà nước thực hiện điều tiết một phần thu nhập của người chủ tài sản vào NSNN tuỳ theo khả năng đóng góp của người đó (theo giá trị tài sản)

II – ĐỐI TƯỢNG CHỊU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ VÀ ĐỐI TƯỢNG NỘP LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ

1 Đối tượng chịu lệ phí trước bạ (LPTB)

1.1 Theo quy định tại Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về Lệ phí trước bạ, các tài sản dưới đây là đối tượng chịu

Trang 11

LPTB khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền

a) Nhà, đất

b) Phương tiện vận tải, bao gồm:

- Tàu thuỷ, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, vỏ, tổng thành máy tàu thuỷ

- Thuyền (trừ những thuyền không gắn máy và không phải đăng ký quyền

sở hữu, sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo qui định của pháp luật)

- Ô tô (bao gồm các phương tiện vận tải cơ giới đường bộ có từ 4 bánh trở lên), khung và tổng thành máy ô tô; Trừ các máy, thiết bị không phải là phương tiện vận tải như: xe lu, cần cẩu, máy xúc, máy ủi, máy kéo,

- Xe máy, bao gồm các xe gắn máy 2 bánh, 3 bánh và các xe tương tự, kể

cả xe lam, khung và tổng thành máy xe máy

- Vỏ, khung (gọi chung là khung), tổng thành máy chịu LPTB nêu trên đây là khung, tổng thành máy thay thế có số khung, số máy khác với số khung,

số máy của tài sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận sở hữu, sử dụng Trường hợp cải tạo, sửa chữa khung, máy nhưng không làm thay đổi số khung, số máy hoặc chỉ thay block máy thì không phải chịu LPTB

c) Súng săn, súng thể thao

1.2 Các tài sản sau không thuộc đối tượng chịu LPTB

- Các xe máy không phải là phương tiện vận tải, gồm:

+ Xe máy thi công, như: cần cẩu (kể cả xe cần cẩu chuyên dùng để cẩu, trừ xe vận tải vừa có thể chở cần cẩu, vừa có thể chở hàng hoá), máy xúc, máy

Trang 12

nước có thẩm quyền (trừ các trường hợp không phải nộp LPTB nêu tại điểm 3 dưới đây)

3 Các trường hợp không phải nộp LPTB

Theo quy định tại Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về Lệ phí trước bạ; Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29/07/2009 sửa dổi bổ sung một số điều của Nghị định 176/1999/NĐ-CP thì các trường hợp sau không phải nộp hoặc được miễn lệ phí trước bạ:

3.1 Nhà đất là trụ sở của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự

và nhà ở của người đứng đầu cơ quan lãnh sự của nước ngoài Việt Nam

3.2 Tàu thuyền, ô tô, xe máy súng săn, súng thể thao của tổ chức, cá

nhân nước ngoài sau đây:

- Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ

chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc

- Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự, nhân viên hành chính kỹ thuật của cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự nước ngoài, thành viên cơ quan các tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc và thành viên của gia đình họ không phải là công dân Việt Nam hoặc không thường trú tại Việt Nam được Bộ Ngoại giao Việt Nam hoặc cơ quan ngoại vụ địa phương được Bộ Ngoại giao uỷ quyền cấp chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công

vụ

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài khác nhưng được miễn nộp hoặc không phải nộp lệ phí trước bạ (hoặc được miễn nộp hoặc không phải nộp toàn bộ các khoản thuế, phí, lệ phí) theo điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết, tham gia hoặc thoả thuận

Ngoài ra, theo điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết, tham gia hoặc thoả thuận, nếu quy định không thu hoặc miễn thu phí, lệ phí (nói chung) hoặc lệ phí trước bạ (nói riêng), áp dụng đối với cả phía Việt nam thì đơn vị trực tiếp thực hiện dự án (hoặc Ban quản lý dự án) là phía Việt nam cũng được miễn nộp hoặc không phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, sử dụng đối với tài sản thuộc Chương trình, Dự án đã ký kết

3.3 Đất được nhà nước giao cho các tổ chức, cá nhân sử dụng vào các

- Đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối

- Đất xây dựng nhà để bán mà tổ chức, cá nhân được phép hoạt động kinh doanh nhà đã nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp

Trang 13

xây dựng nhà để ở, để kinh doanh nhà nghỉ, khách sạn hoặc cho thuê nhà và hoạt động kinh doanh khác)

3.4 Đất thuê của nhà nước hoặc thuê của tổ chức, cá nhân đã có quyền sử

dụng đất hợp pháp

3.5 Đất sử dụng vào mục đích cộng đồng của các tổ chức tôn giáo, cơ sở

tín ngưỡng được nhà nước công nhận hoặc cho phép hoạt động, bao gồm:

- Đất có công trình là chùa, nhà thờ, thánh thất, thánh viện, tu viện, trường học, trụ sở làm việc và các cơ sở khác của tôn giáo do các cơ sở tôn giáo (Phật giáo, Công giáo, Tin lành, Cao đài, Phật giáo Hoà hảo và các tôn giáo khác) sử dụng;

- Đất có công trình là đình, đền, miếu, am (trừ đất sử dụng làm nhà thờ họ, nhà thờ, từ đường, điện thờ,.v.v của một dòng họ, hộ gia đình, cá nhân);

- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa chôn cất người quá cố

3.6 Tài sản chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh là:

- Nhà, đất chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh là nhà kèm theo đất

do các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý sử dụng theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 3, Điều 83 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ

- Tàu, thuyền, ô tô, xe máy chuyên dùng vào mục đích quốc phòng, an ninh do các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đăng ký quyền

sở hữu, sử dụng

3.7 Nhà, đất thuộc tài sản Nhà nước hoặc tài sản của Đảng Cộng sản

Việt Nam dùng làm trụ sở (bao gồm nhà làm việc và nhà công vụ), cơ quan hành chính sự nghiệp nhà nước; cơ quan tư pháp nhà nước; cơ quan hành chính sự nghiệp của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành

3.8 Nhà, đất được đền bù (kể cả nhà đất mua bằng tiền đền bù) khi nhà

nước thu hồi nhà, đất mà tổ chức, cá nhân bị thu hồi nhà, đất đã nộp lệ phí trước

bạ (hoặc không phải nộp, hoặc được miễn lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật) đối với nhà, đất bị thu hồi Trường hợp tổ chức, cá nhân được nhận đền bù bằng tiền, sau đó mua nhà, đất khác với diện tích lớn hơn phần diện tích nhà, đất bị thu hồi thì chỉ được miễn nộp lệ phí trước bạ tương ứng với phần diện tích nhà, đất bị thu hồi Nhà ở của hộ gia đình, cá nhân được tạo lập thông qua hình thức phát triển nhà riêng rẽ theo quy định

3.9 Tài sản của tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận sở hữu,

sử dụng khi đăng ký lại quyền sở hữu, sử dụng thì không phải nộp lệ phí trước

bạ đối với những trường hợp sau đây:

- Chủ tài sản đã được cơ quan có thẩm quyền của nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam, nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền

Ngày đăng: 09/01/2023, 13:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w