CHUYÊN ĐỀ 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ I- Quan niệm chung về hệ thống chính trị: II- Hệ thống chính trị ở Việt Nam Hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm c
Trang 1CHUYÊN ĐỀ 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ
I- Quan niệm chung về hệ thống chính trị:
II- Hệ thống chính trị ở Việt Nam
Hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm cấu thành thực hiện quyền lực chính trị sau:
2.1- Đảng cộng sản Việt Nam, 2.2- Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là tổ chức trung tâm thực hiện quyền lực chính trị, là trụ cột của hệ thống chính trị, là
bộ máy tổ chức quản lý kinh tế, văn hoá, xã hội Thực hiện chức năng đối nội và đối ngoại
Quản lý xã hội chủ yếu bằng pháp luật, nhà nước phải có đủ quyền lực, đủ năng lực định ra pháp luật và năng lực tổ chức quản lý các mặt của đời sống xã hội bằng pháp luật
2.3- Các tổ chức chính trị-xã hội và đoàn thể nhân dân
Các tổ chức đó có nhiệm vụ giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức động viên phát huy tính tích cực xã hội của các tấng lớp nhân dân, góp phần tích cực thực hiện dân chủ và đổi mới xã hội, chăm lo lợi ích chính đáng của các thành viên tham gia quản lý nhà nước, quản
lý xã hội giữ vững và tăng cường mối liên hệ mật thiết giữa Đảng, Nhà nước với nhân dân
2.4- Vai trò của nhân dân trong thực hiện quyền lực chính trị
Có thể khái quát quan hệ giữa các cơ cấu quyền lực chính trị trong hệ thống chính trị ở nước ta hiện nay qua sơ đồ sau:
Đảng cộng sản
Việt Nam
Nhà nước CHXH Chủ nghĩa Việt Nam
Các tổ chức CT-xã hội tổ chức xã hội
Nhân dân
Trang 23.3- Một số giải pháp hoàn thiện hệ thống chính trị nước ta trong giai đoạn hiện nay:
a- Những giải pháp xây dựng chỉnh đốn Đảng: Nghị quyết 4 vừa qua
b- Những giải pháp đổi mới tổ chức và hoạt động của Nhà nước
Đổi mới nhà nước, trước hết nhằm vào các lĩnh vực:
- Hoàn thiện tổ chức nhằm tăng cường vai trò lập pháp của cơ quan lập pháp, cải cách hành pháp và tư pháp, phát huy vai trò năng lực của các cấp chính quyền địa phương
- Hoàn thiện chế độ công vụ, cán bộ, công chức trong bộ máy nhà nước
- Tăng cường trang thiết bị để nâng cao năng suất trong công vụ và hiệu quả phục vụ đối với xã hội nhằm hiện đại hoá tổ chức vì hoạt động nhà nước
c- Đổi mới tổ chức và hoạt động của các tổ chức chính trị-xã hội và các tổ chức quần chúng
Trang 3CHUYÊN ĐỀ 2
HỆ THỐNG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
1- Khái quát về cơ quan nhà nước:
Theo hiến pháp năm 1992, ở nước ta có các loại cơ quan nhà nước sau đây:
1- Các cơ quan quyền lực nhà nước (Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương)
2- Các cơ quan hành chính nhà nước gồm: Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, huyyện, xã và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND
3- Các cơ quan xét xử (Toà án nhân dân tối cao, Toà án quân sự, các Toà án nhân dân địa phương, Toà án đặc biệt và các Toà án khác
I- Các cơ quan nhà nước:
2.1- Quốc hội:
Vị trí của Quốc hội trong bộ máy nhà nước được ghi nhận trong Hiến pháp Điều 83, Hiến pháp 1992 ghi nhận: “Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam”
2.2- Uỷ ban thường vụ Quốc hội
Là cơ quan thường trực của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội
do Quốc hội bầu ra và chịu trách nhiệm trước Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội gồm có: Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội và các uỷ viên do Chủ tịch Quốc hội làm chủ tịch, các Phó Chủ tịch Quốc hội làm các Phó Chủ tịch Trong cơ cấu tổ chức của Quốc hội còn có Hội đồng dân tộc và các uỷ ban của Quốc hội; Uỷ ban pháp luật; Uỷ ban kinh tế và ngân sách; Uỷ ban quốc phòng và an ninh; Uỷ ban văn hoá, giáo dục, thanh niên, thiếu niên và nhi đồng;
Uỷ ban về các vấn đề xã hội; Uỷ ban khoa học, công nghệ và môi trường; Uỷ ban đối ngoại
2.3- Chủ tịch nước
Trong bộ máy nhà nước; “Chủ tịch nước là người đứng đầu nhà nước, thay mặt nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội
và đối ngoại”
Trang 4Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội, Chủ tịch nước chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội
Phó Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội, Phó Chủ tịch nước giúp Chủ tịch nước làm nhiệm vụ và có thể được Chủ tịch uỷ nhiệm thay Chủ tịch làm một số nhiệm vụ
+ Về cơ cấu tổ chức: Lấy cơ cấu hiện nay
2.5- Bộ, cơ quan ngang Bộ Nghị định 36/2012/ND-Cp, ngày 18 tháng 4 năm 2012
2.6- Hội đồng nhân dân
2.7- Uỷ ban nhân dân
2.8- Toà án nhân dân
2.9- Viện kiểm sát nhân dân
Trang 5CHUYÊN ĐỀ 4 Lấy chương trình CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2010-2020
e- Bộ và Bộ trưởng.( Đọc nghị định số 36 năm 2012)
CHUYÊN ĐỀ 5
KỸ NĂNG SOẠN THẢO VĂN BẢN QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC I- MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ SOẠN THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
2.1- Khái niệm về văn bản quản lý hành chính nhà nước
Tóm lại, văn bản quản lý hành chính nhà nước có thể được biểu hiện
là những quyết định và thông tin quản lý thành văn (được văn bản hoá) do các cơ quan quản lý hành chính nhà nước ban hành theo thẩm quyền, trình
tự, thủ tục và hình thức nhất định nhằm điều chỉnh các mối quan hệ quản lý hành chính nhà nước giữa các cơ quan nhà nước với nhau và giữa các cơ quan nhà nước với các tổ chức và công dân Đây là một công cụ điều hành không thể thiếu của các cơ quan nhà nước
-Văn bản quản lý hành chính nhà nước được cấu thành bởi các yếu tố sau:
+ Chủ thể ban hành: cơ quan quản lý hành chính nhà nước có thẩm quyền
+ Nội dung truyền đạt: các quyết định quản lý và thông tin quản lý phục vụ cho công tác quản lý hành chính nhà nước
+ Đối tượng áp dụng: cơ quan nhà nước, tổ chức, công dân có quyền được nhận các quyết định và thông tin quản lý và có bổn phận thực hiện các quyết định do các văn bản đưa ra
III- KỸ THUẬT SOẠN THẢO VĂN BẢN QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
3.1- Những yêu cầu chung về kỹ thuật soạn thảo văn bản
Trong quá trình soạn thảo văn bản cần đảm bảo thực hiện các yêu cầu chung sau đây:
Trang 6- Nắm vững đường lối, chính sách của Đảng trong xây dựng và ban hành văn bản
- Văn bản được ban hành phái phù hợp với chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và phạm vi hoạt động của cơ quan, tức là phải giải đáp được các vấn đề: văn bản sắp ban hành thuộc thẩm quyền pháp lý của ai và thuộc loại nào? Phạm vi tác động của văn bản đến đâu? Trật tự pháp lý được xác định như thế nào? Văn bản dự định ban hành có gì mâu thuẫn với các văn bản khác của cơ quan hoặc của cơ quan khác?
- Nắm vững nội dung văn bản cần soạn thảo, phương thức giải quyết công việc đưa ra phải rõ ràng, phù hợp Văn bản phải thiếp thực, đáp ứng các nhu cầu thực tế đặt ra, phù hợp với pháp luật hiện hành, không trái với các văn bản của cấp trên, có tính khả thi
- Văn bản phải được trình bày đúng các yêu cầu về mặt thể thức, văn phong
- Người soạn thảo văn bản cần nắm vững nghiệp vụ và kỹ thuật soạn thảo văn bản dựa trên kiến thức cơ bản và hiểu biết về quản lý hành chính và pháp luật
3.2- Những yêu cầu về nội dung
a- Văn bản phải có tính mục đích rõ ràng
b- Văn bản phải có tính khoa học
Một văn bản có tính khoa học phải đảm bảo:
- Có đủ lượng thông tin quy phạm và thông tin thực tế cần thiết, thông tin được xử lý và đảm bảo chính xác: sự kiện và số liệu chính xác, đúng thực
tế và có hiện thời
- Lô gích về nội dung: sự nhất quán về chủ đề, bố cục chặt chẽ
- Thể thức văn bản theo quy định
- Tính hệ thống của văn bản (tính thống nhất)
c- Văn bản phải có tính khả thi
d-Văn bản phải được viết bằng ngôn ngữ quy phạm
Văn phong hành chính có những đặc điểm là:
Trang 73.3- Những yêu cầu về bố cục và thể thức văn bản
Theo quy định, về tổng thể văn bản có bố cục các yếu tố thể thức sau đây:
- Số và ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật có cơ cấu như sau: Số:…/năm ban hành/ viết tắt tên loại văn bản - viết tắt tên cơ quan ban hành
- Số và ký hiệu của văn bản cá biệt:
Số:…/ viết tên loại văn bản - viết tắt tên cơ quan ban hành
- Số và ký hiệu của văn bản hành chính:
+ Văn bản có tên loại:
Số: / viết tắt tên loại văn bản - viết tắt tên cơ quan ban hành
+ Văn bản không có tên loại (công văn):
Số: …/ viết tắt tên cơ quan ban hành - viết tắt tên đơn vị soạn thảo (4) Địa danh, ngày tháng: Địa danh là địa điểm đặt trụ sở cơ quan ban hành Ngày tháng được viết ngay dưới quốc hiệu, đầy đủ các chữ
“…ngày…tháng…năm…”, những số chỉ ngày dưới 10 và chỉ tháng dưới 3 phải viết thêm số 0 đằng trước
(5) Tên loại văn bản: Trừ công văn, tất cả các văn bản đều có tên loại Không dùng những tên loại văn bản mà pháp luật không quy định
(6) Trích yếu văn bản: Là một mệnh đề ngắn gọn thể hiện tổng quát nội dung chủ yếu của văn bản
(7) Căn cứ ban hành văn bản: Đây là yếu tố thông dụng đối với văn bản quy phạm pháp luật và văn bản cá biệt
b- Phần triển khai
Trang 8(8) Loại hình quyết định: Đây là yếu tố đặc trưng của văn bản quy phạm pháp luật và văn bản cá biệt Loại hình quyết định phù hợp với nội dung văn bản, phù hợp với loại hình văn bản
(9) Nội dung điều chỉnh: Đây là phần trọng tâm của văn bản Tuỳ theo nội dung của từng loại văn bản mà phần này có thể được trình bày theo “văn điều khoản” hoặc “văn xuôi pháp luật” Nội dung của văn bản quy phạm pháp luật phải được trình bày dưới dạng các quy phạm pháp luật
(10) Điều khoản thi hành: Thông thường đối với văn bản quy phạm pháp luật và văn bản cá biệt phần điều khoản thi hành bao gồm:
- Hiệu lực của văn bản;
4.2- Quy trình chung của việc xây dựng và ban hành văn bản
Trang 9CHUYÊN ĐỀ 7 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ - TÀI CHÍNH
I- QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ
1.1- Chức năng của Nhà nước trong quản lý nền kinh tế quốc dân
a- Định hướng phát triển kinh tế
b- Điều chỉnh, điều tiết quan hệ thị trường
Nhà nước sử dụng hàng loạt biện pháp như để điề chỉnh các quan hệ
xã hội bao gồm:
- Các quan hệ lao động, như phân công và hiệp tác, phân bố lực lượng sản xuất, v.v…giữa các doanh nghiệp, sao cho các quan hệ đó được thiết lập một cách tối ưu
- Các quan hệ phân phối lợi ích Đó là quan hệ trao đổi và thanh toán giữa các doanh nhân với nhau, quan hệ chia lợi nhuận giữa các cổ đông trong một công ty,
c- Tạo môi trường
- Tạo môi trường pháp lý là có đủ hệ thống pháp luật Môi trường kinh tế là ổn định nền tài chính, tiền tệ, kiểm soát lạm phát, tạo cơ sở hạ tầng (giao thông, điện nước)
- Tạo môi trường thuận lợi, đầy đủ có chất lượng là hỗ trợ tích cực cho các doanh nghiệp hoạt động Nhà nước có chính sách hỗ trợ tài chính, tín dụng cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh
- Hỗ trợ tài chính, tiền tệ nhằm giúp các nhà sản xuất – kinh doanh, giúp công dân tạo vốn cho quá trình gây dựng cơ nghiệp của họ thông qua hoạt động của các tổ chức ngân hàng của Nhà nước
- Nhà nước bao mua và bao cấp những hàng hoá, dịch vụ nói trên từ các háng tư nhân dưới hình thức các hợp đồng dịch vụ công Bằng cách này
tư nhân sản xuất theo đơn đặt hàng của Nhà nước, người dân tiêu dùng không qua thị trường tự do mà qua bảo lãnh của Nhà nước trước người sản xuất và cung ứng
- Tạo cầu nối cho các doanh nhân tìm đối tác qua các câu lạc bộ doanh nhân, các hội chợ, hội nghị bạn hàng trong nước và quốc tế
- Bảo đảm an ninh về tài sản và tính mạng cho giới sản xuất – kinh doanh bằng các phương tiện và lực lượng hữu hiệu của Nhà nước
d- Chức năng kiểm tra, kiểm soát
- Để bảo đảm tuân thủ pháp luật, bảo vệ tài sản công, khắc phục khuyết tật của kinh tế thị trường và tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các hoạt động ssản xuất kinh doanh nhà nước phải tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát
e- Chức năng thông tin
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường có hội nhập, các cơ quan chức năng nhà nước cần thực hiện tốt các chức năng thông tin như:
Trang 10- Thông tin thị trường giá cả;
- Thông tin về khoa học, công nghệ
1.2- Đối tượng, phạm vi, nội dung hoạt động kinh tế cần được Nhà nước quản lý
* quản lý đầu ra của doanh nghiệp trên các phương diện sau đây:
- Sản phẩm hoặc dịch vụ có tác động xấu cho người tiêu dùng và cho
- Quản lý giá cả, liên quan đến lợi ích của người tiêu dùng
Xung quanh vấn đề giá cả, sự quản lý của Nhà nước cần thực hiện với nhiều mức độ khác nhau Có loại hàng hoá cần phải được quản lý giá cả cụ thể Có loại hàng hoá chỉ cần được quản lý về giá ở mối quan hệ tương ứng giữa chất lượng sản phẩm đăng ký trên mẫu mã với chất lượng thực tế
d- Hướng vào tổ chức và hoạt động của các doanh nghiệp có vốn Nhà nước
e- Hướng vào kinh tế đối ngoại trên các mặt sau:
* Nội dung quan hệ kinh tế đối ngoại
Trang 11* Quy mô xuất nhập khẩu
* Chất lượng xuất nhập khẩu
* Chọn đối tác kinh tế đối ngoại
1.3 Cơ chế, phương pháp, công cụ quản lý nhà nước đối với nền kinh tế quốc dân
Làm cách nào để đối tượng quản lý đi theo quy định của người quản lý
là câu hỏi lớn đặt ra cho người quản lý Trả lời cầu hỏi đó chính là đề cập vấn đề cơ chế quản lý, phương pháp và công cụ quản lý
Hai là, hệ thống các lực tác động vào đối tượng quản lý
Lực tác động là cái mà nhờ nó đối tượng chuyển động theo ý chí Nhà nước Dế dàng thấy ngay rằng, hệ thống công cụ không gì khác là các quy phạm pháp luật, quy phạm đạo đức, quy phạm kỹ thuật, các đòn bẩy kinh tế (thuế, giá cả, lãi suất tín dụng, vv…) Cơ chế quản lý ở đây chính là cơ chế tương tá giữa các lực tác động này Mỗi lực tác động quản lý làm đối tượng tiến lên về mặt này, song có thể làm thụt lùi chúng ở mặt khác Nhưng vì có một tập hợp lực tác động nên đối tượng vẫn tiến tới mục tiêu
Ba là, hệ thống các cơ quan quản lý và sự tương hỗ giữa chúng trong
quá trình thi hành công vụ
b- Phương thức quản lý kinh tế của Nhà nước
+ Lợi ích tinh thần: tôn vinh, khen thưởng;
+ Các loại tác động làm cho doanh nhân tăng lợi nhuận: miễn giảm thuê, cho vay ưu đãi, trợ giá mua và bán, v.v
Về lợi ích vật chất, còn có nhiều cách khác nữa Mỗi Nhà nước đều phải không ngừng đổi mới và hoàn thiện hệ thống các đòn bẩy kinh tế này Kích thích tinh thần là thủ pháp quản lý bổ sung, tuỳ đặc tính của đối tượng quản lý Nó không đóng vai trò lớn trong điều hành kinh tế
- Phương hướng áp dụng phương thức kích thích
Phương thức kích thích được áp dụng khi cần thiết và có thể áp dụng đồng thời với thuyết phục, cưỡng chế
* Phương thức thuyết phục:
Trang 12- Phương pháp này được sử dụng nhằm làm cho đôí tượng giác ngộ được tính tất yếu của hành vi để tự giác hành động theo định hướng của Nhà nước
- Công cụ tuyên truyền, thuyết phục có nhiều Đó là các phương tiện thông tin đại chúng, hệ thống giáo dục quốc dân Ngay cả trại cải tạo người
vi phạm pháp luật cũng là một công cụ giáo dục, thuyết phục
c- Công cụ quản lý kinh tế của Nhà nước
- Công cụ thể hiện mục tiêu chuẩn mực, quyết định mà Nhà nước muốn đối tượng thực hiện, bao gồm:
+ Kế hoạch nhà nước, các tiêu chuản chất lượng hàng hoá và dịch vụ, thể hiện kết quả mà Nhà nước muốn đối tượng quản lý của mình tạo ra + Chính sách kinh tê – xã hội
+ Pháp luật, thể chế thể hiện chuẩn mực xử sự, hành vi mà Nhà nước muốn đối tượng quản lý của mình đi theo khi thực hiện kế hoạch
+ Các quyết định hành chính nhà nước
1.4 Đổi mới quản lý nhà nước về kinh tế ở nước ta
a- Lý do đổi mới quản lý là nền kinh tế quốc dân đã chuyển đổi thì chủ thể quản lý cũng phải đổi mới quản lý (quản lý sự phát triển)
- Sở hữu tư nhân và tư nhân tư bản được thừa nhận, được bình đẳng trước pháp luật như các hình thức sở hữu khác
- Sự hội nhập kinh tế trong khu vực và trên thế giới đã diễn ra mạnh
mẽ Trong sự hội nhập có nhiều cái mới về nội dung, hình thức quan hệ kinh
tế quốc tế Quan hệ kinh tế quốc tế ngày này của nước ta không chỉ ở quan
hệ Nhà nước, mà đã mở sang quan hệ giữa các doanh nhân Việt Nam với các doanh nhân nước ngoài Về nội dung quan hệ kinh tế quốc tế của Việt Nam cũng mở rộng hơn trước nhiều Ngoài thương mại quốc tế, ngày nay trong quan hệ kinh tế quốc tế của Việt Nam còn có hợp tác đầu tư, chuyển giao công nghệ và các hoạt động dịch vụ
b- Yêu cầu đối với Nhà nước trong công tác quản lý kinh tế hiện nay
Câu hỏi được đặt ra là, trước đối tượng quản lý mới như vậy, cần có một bộ máy Nhà nước như thế nào thì đủ khả năng thực hiện được chức năng, nhiệm vụ đặt ra? Lời giải cho câu hỏi này là yêu cầu đốì với Nhà nước
Để đảm đương được chức năng, nhiệm vụ quản lý nền kinh tế thị trường, Nhà nước cần đổi mới các mặt sau đây:
Một là, bộ máy quản lý Nhà nước phải có công suất làm việc lớn hơn
trước Do số lượng chủ thể quan hệ tăng lên, số lượng quan hệ xã hội trong kinh tế cũng tăng lên, làm cho công tác quản lý Nhà nước về kinh tế, thực chất là điều chỉnh các quan hệ xã hội, cũng sẽ tăng lên Đó chính là đồi hỏi
bộ máy Nhà nước phải có công suất lớn hơn trước mới làm hết việc
Hai là, bộ máy quản lý Nhà nước phải đa năng hơn, tức là có khả năng
đảm đương nhiều loại việc hơn trước Trong nền kinh tế đổi mới nếu khả năng của bộ máy quản lý Nhà nước về kinh tế ngày nay chỉ như trước đây
Trang 13thì không thể đảm đương nổi chức năng, nhiệm vụ của mình, mà phải có khả năng rộng hơn, nhiều mặt hơn, gọi là “đa năng” hơn so với trước
Ba là, bộ máy quản lý Nhà nước phải vững vàng hơn
Yêu cầu này xuất phát từ chỗ là, bộ máy quản lý Nhà nước mà cụ thể là đội ngũ cán bộ, công chức trong nền kinh tế thị trường phải đối mặt với một đối tượng quản lý “cứng rắn” hơn Ngoài ra, còn có lý do nữa là sự hiểu biết thông tin của công dân hiện nay là thuận lợi, cũng là thách thức đối với người quản lý
Yêu cầu về năng lực đối với cán bộ, công chức bao gồm:
- Sự vững vàng của cán bộ, công chức về lập trường chính trị
- Sự vững vàng về pháp luật, chuyên môn, nghiệp vụ
Mọi quyết định của mỗi cán bộ, công chức nhằm điều chỉnh các quan
hệ xã hội cụ thể phải có cơ sở pháp lý, từ địa vị hợp pháp của người ra quyết định đến chuẩn mực pháp lý cơ bản, làm cơ sở cho quyết định cụ thể Ngoài
ra, các quyết định quản lý còn phải có lý, có tình
Sự vững vàng về phẩm chất, đạo đức để chống lại được sự cám dỗ tiêu cực của nền kinh tế thị trường Cán bộ, công chức phải có bản lĩnh về mọi mặt: sức khoẻ, kinh tế, tinh thần, đạo đức để hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ của một công chức
c- Phương hướng, biện pháp đổi mới quản lý Nhà nước về kinh tế
Để đáp ứng những đòi hỏi của đời sống kinh tế đối với Nhà nước như vừa phân tích, việc tổ chức quản lý Nhà nước về kinh tế cần được đổi mới theo hướng sau đây:
* Nắm vững và thực hiện triệt để các nguyên tắc quản lý
Trước hết, các nguyên tắc tổ chức và hoạt động quản lý Nhà nước về kinh tế cũng là những nguyên tắc tổ chức và hoạt động chung của bộ máy Nhà nước Việt Nam
Ngoài ra, xuất phát từ đặc thù kinh tế, việc tổ chức và hoạt động quản
lý Nhà nước về kinh tế phải quán triệt các nguyên tắc riêng sau đây:
Một là, phân biệt quản lý Nhà nước về kinh tế với quản trị doanh
nghiệp của người sản xuất – kinh doanh
Nguyên tắc phải được quán triệt cụ thể thành:
- Sự dân chủ hoá đối với doanh nhân, mở rộng quyền tự do sản xuất – kinh doanh của doanh nhân trong phạm vi không có hại cho quốc kế dân sinh
- Tách chức năng quản lý Nhà nước và chức năng kinh doanh ra thành các chức năng riêng biệt và giao cho các cơ quan độc lập thực thi, không thể vừa đá bóng, vừa thổi còi Chẳng hạn, chuyển chức năng quản lý Nhà nước của liên hiệp các xí nghiệp về bộ và chuyển chức năng kinh doanh sang công ty hoặc tỏng công ty Nhà nước
Hai là, kết hợp quản lý Nhà nước về kinh tế theo ngành và theo lãnh
thổ
* Tập trung đổi mới một số nội dung cụ thể:
Trang 14Một là, điều chỉnh về chức năng của Nhà nước trong quản lý Nhà
nước về kinh tế, theo hướng:
- Tập trung điều chỉnh các quan hệ xã hội trong kinh tế
- Tập trung hỗ trợ công dân lập thân, lập nghiệp và hỗ trợ một cách kịp thời, có hiệu quả
Hai là, sử dụng đúng mức, đúng vị trí các công cụ quản lý vào hoạt
động quản lý Nhà nước về kinh tế theo hướng sau:
- Coi trọng công cụ pháp luật;
- Sử dụng hiệu quả các đòn bẩy kinh tế
Yêu cầu mới đối với công chức bao gồm:
- Chất lượng từng cán bộ công chức, bao gồm chất lượng chính trị, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, văn hoá pháp luật, kỹ năng hành chính, phẩm chất, đạo đức, vv…
- Chất lượng của tổ chức bộ máy nàh nước Phụ thuộc nhiều vào chất lượng của đội ngũ công chức
II- QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI CHÍNH TIỀN TỆ
2.1 Sự cần thiết, nhiệm vụ và yêu cầu của quản lý nhà nước về tài chính tiền tệ
a- Sự cần thiết quản lý nhà nước về tài chính tiền tệ
Thứ nhất, xuất phát từ vai trò của tài chính tiền tệ đối với mọi hoạt
động trong đời sống kinh tế xã hội Tài chính tiền tệ có vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế Nó có tác động và chi phối mọi mặt hoạt động trong
xã hội, quan hệ tài chính tiền tệ thuộc phạm trù quan hệ sản xuất, thể hiện bản chất của Nhà nước, của chế độ và phục vụ Nhà nước Do vậy, đòi hỏi Nhà nước phải trực tiếp can thiệp, chi phối các quan hệ tài chính tiền tệ trong nền kinh tế, một mặt được thực hiện theo yêu cầu của quy luật giá trị, quy luật lưu thông tiền tệ và tín dụng ngân hàng…phù hợp với điều kiện của đất nước Mặt khác, phụ vụ cho việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của Nhà nước trong từng thời kỳ Đó là yêu cầu mang tính khách quan xuất phát từ chức năng, nhiệm vụ quản lý của Nhà nước
Thứ hai, xuất phát từ vai trò tài chính Nhà nước Điều này được thể
hiện Nhà nước phải sử dụng tài chính tiền tệ là công cụ quan trọng trong quản lý xã hội nói chung và quản lý kinh tế nói riêng:
Một là, Nhà nước định ra các luật, pháp lệnh, nghị định, quyết định về
tài chính, các chính sách về ngân sách, về thuế, về tín dụng, tiền tệ…Các luật, chính sách này không những bắt buộc doanh nghiệp và dân cư phải tuân thủ mà còn tạo điều kiện, môi trường để các doanh nghiệp hoạt động
Hai là, Nhà nước bỏ vốn đầu tư vào các doanh nghiệp quan trọng của
mình, các khu vực công cộng, kết cấu hạ tầng Những nguồn tài chính to lớn đầu tư vào các lĩnh vực khác nhau, không chỉ tạo ra môi trường, hành lang cho các doanh nghiệp hoạt động, mà còn tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật hiện