1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ôn 10 buổi 9 bếp lửa

16 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn 10 Buổi 9 Bếp Lửa
Tác giả Bằng Việt
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Văn học Việt Nam
Thể loại Bài luận
Năm xuất bản 1968
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 82,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài thơ được mở ra với hình ảnh bếp lửa, từ đó gợi về những kỷ niệm tuổi thơ sống bên bà tám năm ròng, làm hiện lên hình ảnh bà với sự chăm sóc, lo toan, vât vả và tình yêu thương trìu m

Trang 1

ÔN BẾP LỬA

( Bằng Việt)

Trang 2

1 Tác giả:

- Bằng Việt, tên khai sinh là Nguyễn Việt Bằng , thuộc thế hệ các nhà thơ trưởng thành trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ.

- Phong cách sáng tác : Thơ Bằng Việt mang giọng điệu thủ thỉ, tâm tình ; ngôn ngữ điềm đạm ; cấu tứ mạch lạc và hệ thống thi ảnh đặc sắc.

Trang 3

2 Văn bản

a) Hoàn cảnh sáng tác:

- Bài thơ được sáng tác năm 1963, khi tác giả đang là sinh viên học ngành luật ở nước ngoài

- Bài thơ được đưa vào tập Hương cây – Bếp lửa (1968), tập thơ đầu tay của Bằng Việt và Lưu

Quang Vũ

b) Mạch cảm xúc và bố cục:

* Mạch cảm xúc: Bài thơ là lời tâm sự của người cháu hiếu thảo ở phương xa gửi về người bà.

Bài thơ được mở ra với hình ảnh bếp lửa, từ đó gợi về những kỷ niệm tuổi thơ sống bên bà tám năm ròng, làm hiện lên hình ảnh bà với sự chăm sóc, lo toan, vât vả và tình yêu thương trìu mến dành cho đứa cháu Từ những kỷ niệm, đứa cháu nay đã trưởng thành suy ngẫm và thấu hiểu về cuộc đời bà, về lẽ sống giản dị mà cao quý của bà Cuối cùng, người cháu muốn gửi niềm mong nhớ về với bà Mạch cảm xúc bài thơ đi từ hồi tưởng đến hiện tại, từ kỷ niệm đến suy ngẫm

* Bố cục: 4 phần.

- Khổ đầu: hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cho dòng cảm xúc hồi tưởng về bà

- 4 khổ tiếp: những kỷ niệm ấu thơ, hình ảnh bà và bếp lửa

- Khổ 6: những suy nghĩ của tác giả về bà và hình ảnh cuộc đời bà

- Khổ cuối: nỗi nhớ của cháu về bà và bếp lửa

Trang 4

c) Giá trị nội dung và nghệ thuật:

* Nội dung: qua hồi tưởng và suy ngẫm của người cháu

đã trưởng thành, bài thơ “Bếp lửa” gợi lại những kỷ niệm đầy xúc động về người bà và tình bà cháu, đồng thời thể hiện lòng kính yêu trân trọng và biết ơn của người cháu đối với bà cũng là đối với gia đình quê hương đất nước.

* Nghệ thuật: bài thơ đã kết hợp nhuần nhuyễn giữa biểu

cảm với miêu tả tự sự và bình luận Thành công của bài thơ còn ở sự sáng tạo hình ảnh bếp lửa gắn liền với hình

ảnh người bà, làm điểm tựa khơi gợi một kỷ niệm, cảm xúc, suy nghĩ về bà và tình bà cháu.

Trang 5

d) Ý nghĩa nhan đề :

«  Bếp lửa » là một hình ảnh độc đáo, sáng tạo, xuất hiện nhiều lần trong bài thơ, nó

vừa mang ý nghĩa tả thực, vừa mang ý nghĩa biểu tượng :

- Trước hết, đây là một bếp lửa thực, quen thuộc, gần gũi trong mỗi gia đình của người Việt Đồng thời, nó là hình ảnh gắn với kỉ niệm ấu thơ về một người bà cụ thể, có thật của tác giả.

- Bếp lửa là biểu tượng giàu ý nghĩa :

+ Bếp lửa gợi lên sự tần tảo, chăm sóc, yêu thương cảu người bà dành cho người cháu trong những năm tháng đói nghèo, chiến tranh để trưởng thành và khôn lớn.

+ Bếp lửa gợi lên bao vất vả, cực nhọc của đời bà Song bà nhóm bếp lửa cũng chính là nhóm lên sự sống, niềm vui, niềm tin và hi vọng cho cháu vào một tương lai phía trước.

+ Bếp lửa còn là biểu tượng của gia đình, quê hương, đất nước, cội nguồn… đã nâng bước người cháu trên suốt hành trình dài rộng của cuộc đời.

Trang 6

Từ láy “chờn vờn, ấp iu.,,” Gợi tả hình ảnh bếp lửa thực: ẩn hiện ngọn lửa lúc to, lúc nhỏ

- gợi bàn tay dịu dàng, khéo léo, tấm lòng chi chút của bà

Điệp từ: “một bếp lửa” Hình ảnh sống động, chân thực trong

tâm trí người cháu, hình ảnh bếp lửa thân thuộc của mỗi gia đình Việt Nam

Thành ngữ: “đói mòn đói

mỏi…”

- gợi cái đói kéo dài làm mệt mỏi, kiệt

sức con người

- Gợi nỗi xót xa ám ảnh quá khứ tang

thương

3 Tổng hợp các biện pháp tu từ trong bài thơ “Bếp lửa” – Bằng Việt

Trang 7

Điệp từ: “tu hú…”

Câu hỏi tu từ : “tu hú ơi…

chẳng”

Tạo những cung bậc khác nhau của âm thanh: mơ hồ - tha thiết, gần gũi

-gợi không gian mênh mông, buồn vắng

- Tâm trạng người cháu da diết, mạnh

mẽ hơn

Điệp từ: “bà - cháu” - thể hiện tình cảm bà cháu găn bó,

quấn quýt, yêu thương.

Ẩn dụ: “ngọn lửa”

- Ánh sáng, hơi ấm, sự sống

- Ngọn lửa của tình yêu thương, niềm

tin

- Niềm tin của cả 1 dân tộc

3 Tổng hợp các biện pháp tu từ trong bài thơ “Bếp lửa” – Bằng Việt

Trang 8

Điệp từ: “một ngọn lửa

ngọn”

Kết cấu song hành

-điệp từ “một ngọn lửa” và kết cấu song hành đã làm cho giọng thơ ngân vang lên mạnh mẽ, đầy xúc động tự hào

-ngọn lửa bây giờ không chỉ là hình ảnh bếp lửa cháy tực lên mà quan trọng hơn đó là sự liên

tưởng cái gì sâu xa hơn: tấm lòng người bà! Đó là ngọn lửa luôn luôn ủ sẵn trong lòng bà, ngọn lửa của ý chí, của niềm tin được bà ấp ủ từ lâu

Điệp từ: “nhóm”

- diễn tả những suy nghĩ sâu sắc về cuộc đời bà +bà là người nhóm lửa cũng là người giữ cho ngọn lửa luôn ấm nóng, tỏa sáng trong mỗi gia đình

+ Bà nhóm bếp lửa mỗi sớm mai là nhóm niềm yêu thương, niềm vui, niềm tin trong lòng người cháu + Nhấn mạnh và khẳng định giá trị lớn lao của những việc bà đã làm: từ việc nhóm bếp- bà đã khơi dậy tình yêu thương, sự sống, niềm tin cho cháu và cho mọi người

3 Tổng hợp các biện pháp tu từ trong bài thơ “Bếp lửa” – Bằng Việt

Trang 9

Ẩn dụ: “nhóm niềm …” - Khơi dậy lòng yêu thương gia đình, tình làng nghĩa xóm

-khơi dậy những kỉ niệm, kí ức tuổi thơ

Đảo ngữ: “ôi kì lạ và…”

Câu cảm thán “Bếp lửa!”

- sự ngạc nhiên ngỡ ngàng khi khám phá

ra điều kì lạ và thiêng liêng

- Nhấn mạnh kì lạ và thiêng liêng: kì lạ

vì nhóm được biết bao tình cảm, thiêng liêng vì nó cháy mãi, bất diệt, gợi dự trân trọng

Câu hỏi tu từ: “sớm mai

này bà nhóm…”

- Gợi nỗi nhớ khắc khoải, thường trực về

bà -> nhớ về quê hương, nhớ về nguồn cội

- Tình cảm da diết, yêu thương nhớ dành cho bà

3 Tổng hợp các biện pháp tu từ trong bài thơ “Bếp lửa” – Bằng Việt

Trang 10

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Đọc ba câu thơ sau và trả lời câu hỏi:

Một bếp lửa chờn vờn sương sớm Một bếp lửa ấp iu nồng đượm Cháu thương bà biết mấy nắng mưa.

Câu 1:Ba câu thơ trên được trích trong văn bản nào? Của tác giả

nào? Nêu hoàn cảnh sáng tác văn bản?

Câu 2: Tìm các từ láy trong ba dòng thơ và chỉ rõ giá trị của

chúng?

Câu 3: Trong ba câu thơ, tác giả sử dụng những biện pháp tu từ

gì? Nêu hiệu quả của các biện pháp đó?

Trang 11

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Cho câu thơ “Năm giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi”

Câu 1: Chép lại chính xác các câu tiếp theo để hoàn chỉnh

khổ thơ?

Câu 2: Lời dặn dò của người bà đối với đứa cháu trogn

đoạn thơ vi phạm phương châm hội thoại nào? Vì sao người bà phải vi phạm phương châm hội thoại đó

Câu 3: Viết những câu thơ được sử dụng theo lối trực

tiếp? Lời dẫn trực tiếp là gì?

Câu 4: Nd chính của đoạn thơ?

Trang 12

  PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

Cho câu thơ: “Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa”

Câu 1: Chép chính xác bảy câu thơ tiếp theo trong bài thơ “Bếp lửa”

của Bằng Việt?

Câu 2: Chỉ ra các biện pháp tu từ trong đoạn thơ và nêu tác dụng?

Câu 3: Nội dung của đoạn thơ?

Câu 4: Xét theo mục đích nói, câu thơ “Ôi! Kì lửa” thuộc kiểu câu

gì? Tác dụng?

Câu 5: Hình ảnh “Bếp lửa” và hình ảnh “ngọn lửa” được nhắc lạ nhiều

lần trong bài thơ có ý nghĩa gì?

Câu 6: Từ “nhóm” trong đoạn thơ có những nghĩa nào?

Trang 13

Đề 1: Trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau:

Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa Mấy chục năm rồi, đến tận bây giờ

Bà vẫn giữ thói quen dạy sớm Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm, Nhóm niềm yêu thương, khoai sắn ngọt bùi,

Nhóm nồi xôi gạo mới, sẻ chung vui, Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ…

Ôi kì lạ và thiêng liêng- bếp lửa !

( Bếp lửa – Bằng Việt)

Trang 14

a.Mở bài

-Giới thiệu về tác giả :Bằng Việt (Quê; đề tài sáng tác, là

lớp nhà thơ trưởng thành ở giai đoạn lịch sử nào của đất

nước, phong cách thơ, tác phẩm tiêu biểu)

- Giới thiệu về tác phẩm : Bếp lửa ( Hoàn cảnh sáng

tác, xuất xứ)

- Nêu vấn đề nghị luận ( vị trí - nội dung của đoạn

thơ):

+ Đây là khổ thơ 6 của Vb “Bếp lửa”

+Đoạn thơ thể hiện những suy ngẫm về bà với đầy tình yêu thương và lòng biết ơn sâu nặng.

Trang 15

b Thân bài:

* Luận điểm 1: Những suy ngẫm về bà

- người bà tần tảo, nhẫn nại, giàu tình yêu thương và đức

hi sinh

- Tình cảm của cháu với bà.

* Luận điểm 2: Đặc sắc nghệ thuật

- kết hơp hài hòa các phương thức biểu cảm, tự sự, miêu

tả và bình luận.

- Hình ảnh vừa chân thực vừa giàu ý nghĩa biểu tượng.

- Cảm xúc mãnh liệt, lời thơ có tính triết lí sâu sắc.

- Phép đảo ngữ và điệp từ được sử dụng hiệu quả.

Trang 16

C Kết bài

Đoạn thơ thể hiện tình cảm bà cháu rất thiêng liêng, sâu đậm Từ đó, cho ta những bài học thật

ý nghĩa: kỉ niệm tuổi thơ luôn tỏa sáng và nâng

đỡ con người trên mọi hành trình của cuộc sống

và tình cảm gia đình là cơ sở, là cội nguồn cho tình yêu quê hương đất nước.

Ngày đăng: 09/05/2023, 06:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w