1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BỘ ĐỀ KIỂM TRA NGỮ VĂN 9 CUỐI HỌC KÌ 2 WORD

57 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bộ Đề Kiểm Tra Ngữ Văn 9 Cuối Học Kỳ 2
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Đề thi thử
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 2,17 MB
File đính kèm BỘ ĐỀ KIỂM TRA NGỮ VĂN 9.zip (226 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MA TRẬN ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT ĐỀ THAM KHẢO MA TRẬN THI KSCL HKII NĂM HỌC 2022 – 2023 MÔN NGỮ VĂN Thời gian làm bài 90 phút Nội dung Mức độ cần đạt Tổn g số Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vậ.

Trang 1

ĐỀ THAM KHẢO MA TRẬN THI KSCL HKII

hiểu

Ngữ liệu:

- Văn bản nhật

dụng/văn bản văn

học/văn bản thông

tin (Ngoài SGK)

- Tiêu chí lựa chọn

ngữ liệu: 01 đoạn

trích/ văn bản hoàn

chỉnh tương đương

với văn bản được

học trong chương

trình

- Xác định phương thức biểu

- Xác định được biện pháp thành phần biệt lập, phép liên kết câu và liên kết đoạn văn

- Gọi tên được thành phần biệt lập

- Nêu nội dung của câu chuyện

nghị luận về đoạn thơ, bài thơ hoặc về tác phẩm truyện…

Trang 2

ĐỀ THAM KHẢO KỲ THI KSCL HKII

NĂM HỌC 2022– 2023 MÔN : NGỮ VĂN

Thời gian làm bài: 90 phút

I/ Đọc hiểu ( 3.0 điểm) Đọc câu chuyện sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

CÁI KÉN BƯỚM

Một chàng trai nọ tìm thấy một cái kén bướm Một hôm anh thấy cái kén hé lỗ

nhỏ Anh ta ngồi hàng giờ nhìn chú bướm nhỏ cố thoát mình ra khỏi cái lỗ nhỏ xíu Rồi anh ta thấy mọi việc không tiến triển gì thêm Hình như chú bướm không thể cố hơn được nữa Vì thế, anh ta quyết định giúp chú bướm nhỏ Anh

ta lấy kéo rạch cho cái lỗ to thêm

Chú bướm dễ dàng thoát ra khỏi cái kén Nhưng thân mình nó sưng phồng lên,

đôi cánh thì nhăn nhúm Còn chàng thanh niên cứ ngồi quan sát cái kén với hy vọng một lúc nào đó thân mình chú bướm sẽ xẹp lại và đôi cánh xòe rộng hơn

đủ để nâng đỡ thân hình chú

Nhưng chẳng có gì thay đổi! Sự thật là chú bướm đã phải bò loanh quanh suốt quãng đời còn lại với đôi cánh nhăn nhúm và thân hình sưng phồng Nó chẳng bao giờ có thể bay được Có một điều mà người thanh niên không thể hiểu: cái kén chật chội khiến chú bướm phải nỗ lực mới chui qua được cái lỗ nhỏ xíu kia

là quy luật tự nhiên tác động lên đôi cánh và cơ thể của bướm, giúp chú có thể bay ngay khi thoát ra ngoài

Đôi khi đấu tranh là rất cần thiết trong cuộc sống Nếu ta quen sống một cuộc đời phẳng lặng, dễ dàng, ta sẽ mất đi sức mạnh tiềm tàng mà bẩm sinh mỗi người đều có Và chẳng bao giờ ta có thể bay được Vì thế, nếu bạn thấy mình đang phải vượt qua nhiều áp lực và căng thẳng thì hãy tin rằng sau đó bạn sẽ trưởng thành hơn

Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính trong câu chuyện trên?

Câu 2: Nêu nội dung chính của câu chuyện? Bài học rút ra từ câu chuyện? Câu 3: Xác định thành phần biệt lập ở đoạn 1 và gọi tên thành phần biệt lập đó?

Cho biết các từ in đậm ở đoạn 2 thuộc phép liên kết gì?

II Tạo lập văn bản (7.0 điểm)

Trang 3

Sống trên đá không chế đá gập ghềnh Con ơi tuy thô sơ da thịt

Sống trong thung không chê thung nghèo đói Lên đường

Sống như sông như suối Không bao giờ nhỏ bé được Lên thác xuống ghềnh Nghe con

Không lo cực nhọc

(Trích Nói với con – Y Phương, Ngữ

văn 9 tập 2, NXB Giao dục, trang 72 -73)

Đức tính cao đẹp của Người đồng mình và mong ước của người cha qua lời tâm

tình với con trong đoạn thơ trên

NĂM HỌC 2022 – 2023 MÔN : NGỮ VĂN

Thời gian làm bài: 90 phút

Câu 1: Phương thức biểu đạt chính: Tự sự 0.5

Câu 2: Nội dung chính của đoạn văn:

Học sinh nêu được các ý sau:

- Sự giúp đỡ của người khác rất đáng quý nhưng không nên ỷ lại, dựa dẫm mà phải phát huy khả năng của bản thân

- Lòng tốt sẽ nâng cao nhân cách của con người nhưng lòng tốt hời hợt sẽ gây tác hại

- Bài học: Mỗi người cần xác định lối sống chủ động và ý chí vươn lên khắc phục, thử thách

1.0

0.5

Câu 3: Xác định thành phần biệt lập và phép liên kết

trong câu chuyện

- Hình như: -> Tình thái

- Chú bướm – nó -> Phép thế

0.5 0.5

1 Yêu cầu về kỹ năng:

- Xác định đúng kiểu bài nghị luận xã hội

- Bố cục mạch lạc, diễn đạt trôi chảy, văn viết có sự dẫn dắt và lập luận hợp lí, không mắc các lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp

- Khuyến khích những bài viết có cách diễn đạt mới mẻ, cảm xúc, sáng tạo

2.Yêu cầu về kiến thức:

Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng lí lẽ, dẫn chứng phải hợp lí, thuyết phục, đảm bảo các nội dung cơ bản sau:

0.25

0.25

1.5

Trang 4

* Giải thích: Nghị lực sống là gì? là động lực, niềm tin,

sức mạnh giúp chúng ta vượt qua biết bao khó khăn, thử thách trong cuộc sống của mình

*Bàn luận:

- Những biểu hiện của nghị lực sống:

+ Trong cuộc sống có rất nhiều người tự nỗ lực vượt qua khó khăn để cuối cùng dẫn đến thành công như: Bác Hồ bằng ý chí , nghị lực của mình đã đi đến cái đích của Người mong muốn – độc lập tự do cho dân tộc), những học sinh nghèo vượt khó , thầy Nguyễn Ngọc Ký, người luôn kiên trì, bền bỉ, vượt qua những khó khăn, thử thách của cuộc sống, mặc dù không được chọn vẹn về hình thể nhưng thầy vẫn luôn kiên trì vượt qua những khó khăn đó

- Ý nghĩa và tầm quan trọng của nghị lực trong cuộc sống:

+ Nghị lực sống trong xã hội hiện nay: khi xã hội ngày càng phát triển, con người ngày càng phải trải qua những khó khăn, thử thách trong xã hội, chính vì thế việc rèn luyện cho mình nghị lực sống là một trong những việc làm quan trọng trong cuộc sống

+ Nghị lực sống giúp chúng ta có thêm nhiều niềm tin, sức mạnh để vượt qua những khó khăn,

+ Nghị lực sống là phẩm chất quan trọng để giúp chúng ta

có được nhiều giá trị

- Phê phán những người thiếu niềm tin, không có ý chí nghị lực…

* Bài học nhận thức và hành động:

- Mỗi người trong chúng ta phải lấy chú bướm làm bài học cho mình, không bao giờ được từ bỏ niềm tin và ý chí

- Không nên hời hợt như anh chàng trong chuyện, sự giúp

đỡ là quý nhưng không nên giúp đỡ thái quá mà phải suy nghĩ chín chắn trước khi hành động

c Kết thúc vấn đề: ( KĐ) Khẳng định lại vấn đề nghị

luận Liên hệ

(Lưu ý: Các luận điểm trên cần có các dẫn chứng từ đời sống chứng minh cụ thể Khuyến khích những bài viết thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề)

1 Yêu cầu về hình thức, kĩ năng:

- Học sinh biết cách viết bài văn nghị luận văn học về một đoạn thơ

0.5

Trang 5

- Biết vận dụng nhiều thao tác nghị luận Đặc biệt, phải

nắm vững thao tác phân tích một đoạn thơ

- Bố cục và hệ thống ý rõ ràng; kết cấu chặt chẽ, văn

phong diễn đạt lưu loát, dẫn chứng thuyết phục; không

mắc lỗi chính tả, ngữ pháp

2 Sáng tạo: khuyến khích cho điểm cao với những bài có

cảm nhận riêng về đoạn thơ…

3 Yêu cầu về nội dung: Trên cơ sở hiểu biết khổ thơ 2,

học sinh cần làm rõ được các ý sau:

a Mở bài :

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm

- Nhận xét chung về nội dung đoạn thơ, trích dẫn thơ (nếu

+ Cuộc sống vất vả, cực nhọc, đói nghèo nhưng mạnh mẽ,

khoáng đạt, bền bỉ gắn bó với quê hương

+ Cách so sánh độc đáo Họ lấy sông, dáng để biểu thị vẻ

đẹp của tinh thần và lối sống -> khó khăn, thử thách

càng lớn thì ý chí con người càng mạnh mẽ, càng quyết

tâm chinh phục, vượt qua

+ Phép liệt kê, các điệp ngữ, so sánh, thành ngữ => Dù

quê hương vất vả, nhọc nhằn, dù người đồng mình có thể

có gian khổ nhưng những con người của quê hương

không bao giờ quay lưng lại với nơi mình đã từng chôn

nhau cắt rốn, nơi mà cha mẹ đã từng cấy cày, vun trồng

+ Họ có thể thô sơ da thịt nhưng không hề nhỏ bé về tâm

hồn, về ý chí

+ Ẩn dụ=> Bằng sự lao động cần cù, nhẫn nại, họ đã làm

nên quê hương với truyền thống với phong tục tập quán

tốt đẹp

- Mong ước của người cha qua lời tâm tình với con:( Dẫn

thơ)

+ Phải có nghĩa tình chung thủy với quê hương

+ biết chấp nhận vượt qua gian nan, thử thách bằng ý chí,

niềm tin của chính mình

+ Biết tự hào với truyền thống quê hương, tự tin vững

bước trên cuộc đời

* Đánh giá chung:

- Bằng những từ ngữ, hình ảnh giàu sức gợi cảm, sử dụng

ẩn dụ, so sánh, liệt kê, thành ngữ lối nói miền núi mộc

mạc, cách ví von sinh động, giọng điệu thiết tha trìu mến,

Trang 6

nhịp điệu lúc nhanh, lúc chậm đầy khát vọng, đoạn thơ ca

ngợi những đức tính tốt đẹp của người đồng mình, cha

mong con sống có tình nghĩa với quê hương, phải giữ đạo

lí “ uống nước nhớ nguồn” của cha ông ta từ bao đời để

lại Hơn nữa, con phải biết chấp nhận gian khó và vươn

lên bằng ý chí của mình

c Kết bài :

- Đánh giá, khái quát được vấn đề đã nghị luận

- HS rút ra bài học bản thân

-HẾT -

* Lưu ý: Học sinh có thể trình bày linh hoạt các ý, không

nhất thiết phải theo thứ tự như trên trong phần nội dung

và nghệ thuật…Giáo viên chấm cần đánh giá mức điểm

dựa trên kĩ năng làm bài và nội dung toàn bài của học

sinh Khuyến khích cho những bài làm có cảm xúc, sáng

tạo

Trang 7

ĐỀ THAM KHẢO: MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II

(cấp độ 2)

Vận dụng

Cộng

Cấp độ thấp

và tác phẩm, phương thức biểu đạt

- Chỉ ra các biện pháp nghệ thuật trong đoạn trích (văn bản thơ)

- Nắm được tình huống

- Giải thích ý nghĩa nhan đề

được những nét đặc sắc về

nội dung và nghệ thuật, thông điệp được thể hiện trong

bản

- Hiểu và biết sử dụng hàm

ý, biết giải đoán hàm ý

trong tình huống cụ thể

- Nêu được bài học về

cách nghĩ và cách ứng

xử của

cá nhân

từ vấn đề trong văn bản gợi ra

Số câu: 3 Số

liên kết câu

- Hiểu và xác định các thành phần câu, các phép liên kết câu trong văn bản

về một tư tưởng đạo

Số câu: 1 Số điểm: 2,0

Tỉ lệ 20%

Trang 8

xã hội lí hoặc một

sự việc, hiện tượng đời sống

Câu 2:

Nghị luận

văn học

Viết hoàn chỉnh một bài văn nghị luận

về đoạn thơ, bài thơ hoặcnghị luận về

một nhân vật trong tác phẩm truyện

Số câu: 1 Số điểm: 5,0

1 1,0 10%

1 1,0 10%

2 7,0 70%

5 10,0 100%

ĐỀ THAM KHẢO

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2022-2023

MÔN: NGỮ VĂN 9

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian chép đề)

Trang 9

PHẦN I ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi

SỨC MẠNH CỦA MỘT BỨC THƯ CẢM ƠN

(1) Giáo sư William L Stidger ngồi xuống và viết một bức thư cảm ơn cho một giáo viên vì sự động viên lớn lao mà bà dành cho ông khi ông còn là học sinh của bà 30 năm về trước Một tuần sau, ông nhận được bức thư hồi âm với nét chữ viết tay run rẩy, rằng:

(2) Willie yêu quý của ta! Ta muốn em biết rằng lời nhắn của em vô cùng ý nghĩa với ta Một cụ già cô đơn 80 tuổi như ta, sống đơn độc trong một căn phòng nhỏ, lủi thủi nấu ăn một mình, dường như chỉ còn lay lắt như chiếc lá cuối cùng trên cây Có lẽ, em sẽ bất ngờ, Willie ạ, khi biết rằng ta đã dạy học 50 năm và trong khoảng thời gian dài đằng đẵng đó, bức thư của em là bức thư cảm ơn đầu tiên ta nhận được Ta nhận được nó trong một buổi sáng lạnh lẽo và hiu hắt buồn Chính bức thư ấy đã sưởi ấm trái tim già nua cô đơn của ta bằng niềm vui mà trước nay ta chưa từng một lần được cảm nhận

(Nguồn: http://songtrongtinhyeu blogspot.com)

Câu 1 (0,5 đ): Đoạn văn trên sử dụng phương thức biểu đạt chính nào?

Câu 2 (0,5 đ): Bà giáo đã nhận được bức thư cảm ơn đầu tiên vào hoàn cảnh nào? Câu 3 (1,0 đ): Chỉ ra một phép liên kết trong đoạn văn 1

Câu 4 (1,0 đ): Thông điệp của văn bản trên là gì?

PHẦN II LÀM VĂN (7.0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm): Từ văn bản ở phần đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn (

khoảng 15 đến 20 dòng) bàn về nội dung: phải biết nói lời cảm ơn

Mà sao nghe nhói ở trong tim!

Mai về miền Nam thương trào nước mắt Muốn làm con chim hót quanh lăng Bác Muốn làm đóa hoa tỏa hương đâu đây Muốn làm cây tre trung hiếu chốn này

-Hết -

Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2022-2023

Trang 10

- GV cần đánh giá bài làm của học sinh một cách tổng thể ở từng câu và cả bài, không đếm ý cho điểm, đánh giá bài làm của học sinh trên cả hai phương diện: kiến thức và kỹ năng

Câu 2: Bà giáo nhận được bức thư giữa lúc bà đang sống sống

đơn độc trong một căn phòng nhỏ, lủi thủi nấu ăn một mình,

dường như chỉ còn lay lắt như chiếc lá cuối cùng trên cây, đặc

biệt sau 50 năm làm nghề dạy học, đó là bức thư cám ơn đầu tiên

mà bà nhận được

Câu 3: Phép liên kết:

Phép thế: Ông câu 2 thế Giáo sư William L Stidger câu 1

Phép lặp: Bức thư câu 2 lặp câu 1

Câu 4: Thông điệp của văn bản: Biết nói lời cảm ơn là điều cần

thiết trong cuộc sống

0,5 đ 0,5 đ

1,0 đ 1,0 đ

+ Viết đủ số câu theo yêu cầu

+ Diễn đạt rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp

- Nội dung

Mở đoạn: Giới thiệu lời cảm ơn

Thân đoạn:

- Giải thích: Cảm ơn là lời nói bày tỏ thái độ , tình cảm thành

kính, chân thành, biết ơn người đã giúp đỡ mình; đem đến cho ta

niềm vui, một sự may mắn, một bữa ăn ngon

- Những biểu hiện:

+ Nói lời cảm ơn khi ta nhận sự quan tâm chăm sóc của người

khác, nhận sự chia sẻ, nhận quà

+ Cảm ơn cha mẹ, cảm ơn em, cảm ơn thầy cô,

+ Lời cảm ơn phải xuất phát từ tấm lòng chân thành

- Đánh giá :

+ Trong cuộc sống, biết nói lời cảm ơ là rất cần thiết

+ Cảm ơn thể hiện tính lịch sự trong giao tiếp, gắn bó tình cảm

con người

- Thái độ - hành động – Ý nghĩa

+ Phê phán những con người không muốn nói lời cảm ơn

+ Tránh nói lời cảm ơn không đúng lúc, đúng chỗ, nói thiếu tình

Trang 11

* Niềm biết ơn thành kính dần chuyển sang sự xúc động

nghẹn ngào khi tác giả nhìn thấy Bác

+ Ánh sáng dịu nhẹ trong lăng gợi lên sự liên tưởng thú

vị: “vầng trăng sáng dịu hiền”

+ Những vần thơ của Bác luôn gắn chặt với ánh trăng, hình

ảnh “vầng trăng” gợi lên niềm xúc động, và khiến ta nghĩ tới

tâm hồn thanh cao của Bác

+ Ở Người là sự hòa quyện giữa sự vĩ đại thanh cao với sự giản

dị gần gũi

- Nhà thơ xúc động, đau xót trước sự ra đi mãi mãi của Người

+ Dù Người ra đi, nhưng sự ra đi đó hóa thân vào thiên nhiên,

vào dáng hình xứ sở, giống như Tố Hữu có viết “Bác sống như

trời đất của ta”

+ Nỗi lòng “nghe nhói ở trong tim” của tác giả chính là sự quặn

thắt tê tái trong đáy sâu tâm hồn khi đứng trước di hài của

Người, đó chính là sự rung cảm chân thành của nhà thơ

* Cảm xúc tác già trước lúc ra về

- Cuộc chia lia lưu luyến bịn rịn, thấm đẫm nước mắt của tác

giả

+ Mai về miền Nam thương trào nước mắt: như một lời giã từ

đặc biệt, lời nói diễn tả tình cảm sâu lắng, giản dị

+ Cảm xúc “dâng trào” nỗi luyến tiếc, bịn rịn, không muốn

xa rời

+ Ước nguyện chân thành muốn được hóa thân thành “chim”,

cây tre”, “đóa hoa” để được ở gần bên Bác

+ Điệp từ “muốn làm” diễn tả trực tiếp và gián tiếp tâm trạng

lưu luyến của nhà thơ

- Hình ảnh cây tre kết thúc bài thơ như một cách kết thúc khéo

léo, hình ảnh cây tre trung hiếu được nhân hóa mang phẩm chất

trung hiếu như con người

+ “Cây tre trung hiếu” mang bản chất của con người Việt Nam

trung hiếu, thẳng thắn, bất khuất đó cũng là sự tự hứa sống có

trách nhiệm với sự nghiệp của Người

* Đánh giá về những đặc sắc nghệ thuật:

+ Cách diễn đạt thật chân thật, tha thiết, hình ảnh ẩn dụ đẹp đẽ

+ Hình ảnh thơ có nhiều sáng tạo, kết hợp hình ảnh thực với hình

ảnh ẩn dụ, biểu tượng

+ Hình ảnh ẩn dụ - biểu tượng vừa quen thuộc, vừa gần gũi với

hình ảnh thực, vừa sâu sắc, có ý nghĩa khái quát và giá trị biểu

Trang 12

cảm, tạo nên niềm đồng cảm sâu sắc trong lòng người đọc

Kết bài:

Đánh giá, khái quát được những vấn đề đã nghị luận

Liên hệ bản thân

Trang 13

ĐỀ THAM KHẢO MA MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

NĂM HỌC: 2022 – 2023 MÔN: NGỮ VĂN 9 – Thời gian 90 phút

- Chỉ ra các biện pháp nghệ thuật trong đoạn trích (văn bản thơ)

- Nắm được tình huống

- Giải thích ý

nghĩa nhan đề

- Hiểu được những nét đặc sắc về

nội dung và nghệ thuật, thông điệp được thể hiện trong các văn bản

- Hiểu và biết sử dụng hàm ý, biết giải đoán hàm ý trong tình huống

cụ thể

- Nêu được bài học về

cách nghĩ

và cách ứng xử của cá nhân từ vấn đề

trong văn bản gợi

ra

Số câu: 3 Số điểm:3.0

Tỉ lệ 30%,

-Nhận biết các thành phần câu, các phép liên kết câu

- Hiểu và

xác định các thành phần câu, các phép liên kết câu trong văn bản

Trang 14

lí hoặc một

sự việc, hiện tượng đời sống

Số câu: 1 Số điểm: 2,0

một nhân vật trong tác phẩm truyện

Số câu: 1 Số điểm: 5,0

1 1,0 10%

1 1,0 10%

2 7,0 70%

5 10,0 100%

Trang 15

ĐỀ THAM KHẢO

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC: 2022 – 2023 MÔN: NGỮ VĂN 9 Thời gian: 90 phút( không kể thời gian phát đề)

I ĐỌC HIỂU (3,0 điểm): Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên

dưới:

Trong học tập học sinh có xu hướng “học vẹt”, tức là học một cách máy móc những gì thầy cô đọc cho ghi chép mà không cần hiểu bài học muốn nói gì, vì sao kiến thức đó đúng, học bài thì không đọc tiêu đề, cứ học ào ào như một cái máy,… Nếu học sinh gặp một câu hỏi nằm ngoài những gì đã được nghe, được ghi chép, chúng cảm thấy bối rối, khó khăn, không thể tự suy nghĩ mà tìm ra câu trả lời Ta cũng nhận ra rằng sự sáng tạo của học sinh ngày nay kém các thế hệ trước rất nhiều

Trong gia đình, những đứa con càng ngày càng thiếu ý thức về giá trị của đồng tiền và công sức lao động, ít giúp đỡ cha mẹ làm việc nhà dù đó chỉ là việc tự dọn dẹp phòng mình: Nhiều bạn trẻ thích xài tiền nhưng không nghĩ tiền này do đâu mà có, thức ăn mỗi ngày do ai nấu, nhà cửa - chén đĩa sạch sẽ do ai rửa dọn mỗi ngày, quần áo mình mặc do ai giặt ủi,…? Nhiều lúc chúng còn trách móc cha

mẹ không làm giùm chúng những việc mà đáng lẽ ra chúng phải tự làm tự chịu trách nhiệm như mang đầy đủ đồ dùng cá nhân khi đi họchoặc đi du lịch, tự thức dậy đúng giờ, tự lực học tập theo thời khóa biểu,…

Khi đến tuổi tự lập cần tách khỏi gia đình, nhiều người sẽ cảm thấy hụt hẫng chới với thiếu tự tin vào bản thân khi bước vào đời Họ dần trở nên mất phương hướng khi cuộc sống thay đổi, khó thích nghi khi gặp tình huống bất ngờ Hiện nay,

có nhiều người đỗ đạt cao có thể có bằng thạc sĩ nhưng thiếu bản lĩnh đương đầu với khó khăn, thiếu sự tự lập nên không thành công trong cuộc sống

Hiện tượng ỷ lại ở giới trẻ là một mầm bệnh nguy hại cần phải loại trừ để

tránh sự đi lùi của xã hội mai sau

(Theo “Căn bệnh ỷ lại của giới trẻ”, nguồn

Internet)

Câu 1.( 1.0 điểm) Cho biết phương thức biểu đạt chính của văn bản và chỉ ra

01 tác hại ghê gớm của căn bệnh ỷ lại đối với giới trẻ thời nay?

Câu 2 ( 1.0 điểm) Em có đồng ý với ý kiến: “Hiện tượng ỷ lại ở giới trẻ là một mầm bệnh nguy hại cần phải loại trừ để tránh sự đi lùi của xã hội mai sau”

không? Tại sao?

Câu 3 ( 1.0 điểm) Xác định 1 phép lặp và 1 phép thế trong đoạn: “ Trong học tập học sinh có xu hướng “học vẹt”, tức là học một cách máy móc những gì thầy cô đọc cho ghi chép mà không cần hiểu bài học muốn nói gì, vì sao kiến thức

đó đúng, học bài thì không đọc tiêu đề, cứ học ào ào như một cái máy,… Nếu học

Trang 16

sinh gặp một câu hỏi nằm ngoài những gì đã được nghe, được ghi chép, chúng cảm thấy bối rối, khó khăn, không thể tự suy nghĩ mà tìm ra câu trả lời”

II TẬP LÀM VĂN (7.0 điểm):

Câu 1 (2.0 điểm): Viết một đoạn văn (khoảng 01 trang giấy bài làm ) bàn về

vai trò tính tự lập trong cuộc sống

Câu 2 (5.0 điểm) Suy nghĩ về tình cảm của nhà thơ Viễn Phương với Bác qua khổ sau:

“ Bác nằm trong giấc ngủ bình yên

Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền

Vẫn biết trời xanh là mãi mãi

Mà sao nghe nhói ở trong tim

Mai về miền nam thương trào nước mắt

Muốn làm con chim hót quanh lăng Bác

Muốn làm đoá hoa toả hương đâu đây

Muốn làm cây tra trung hiếu chốn này”

( Viếng lăng Bác”- Viễn Phương)

- HẾT -

Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Trang 17

ĐỀ THAM KHẢO HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ Il

- NĂM HỌC: 2022 – 2023 MÔN: NGỮ VĂN 9 Thời gian: 90 phút( không kể thời gian phát đề)

I HƯỚNG DẪN CHUNG

- GV vận dụng hướng dẫn chấm phải chủ động, linh hoạt, tránh cứng nhắc, máy móc và phải biết cân nhắc trong từng trường hợp cụ thể, cần khuyến khích những bài làm thể hiện rõ sự sáng tạo

- GV cần đánh giá bài làm của học sinh một cách tổng thể ở từng câu và cả bài, không đếm ý cho điểm, đánh giá bài làm của học sinh trên cả hai phương diện: kiến thức và kỹ năng (ưu tiên cho những bài văn có sáng tạo)

II HƯỚNG DẪN CỤ THỂ

A/ Yêu cầu hình thức: Có câu trả lời cho mỗi ý của câu hỏi, trình bày ý

rõ ràng, diễn đạt tốt, chữ viết cẩn thận, sạch sẽ, không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp

B/ Yêu cầu về nội dung: Trên cơ sở hiểu nội dung đoạn trích, học sinh

xác định: phương thức biểu đạt, các phép liên kết, biện pháp tu từ, nêu ý

kiến cá nhân về một vấn đề đặt ra trong ngữ liệu

1 - Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận

- HS nêu được 02 trong các tác hại của bệnh ý lại:

+ cảm thấy hụt hẫng chới với thiếu tự tin vào bản thân khi bước vào đời

+ mất phương hướng khi cuộc sống thay đổi, khó thích nghi khi gặp tình huống bất ngờ

+ thiếu bản lĩnh đương đầu với khó khăn, thiếu sự tự lập nên không thành công trong cuộc sống…

0.5 0.5

2 HS biết tán đồng ý kiến vá giải thích theo gợi ý yêu cầu:

+ Thiếu chủ động, bản lĩnh, sáng tạo trong cuộc sống + Tự ti, mặc cảm, gánh nặng cho gia đình

+ Đánh mất tương lai

0.5 0.5

Trang 18

1 Viết đoạn văn nghị luận xã hội 2.0

A/ Yêu cầu về kỹ năng:

Học sinh biết cách viết đoạn văn nghị luận xã hội ; bảo đảm kết cấu đoạn

văn; diễn đạt mạch lạc; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu; đáp ứng

tương đối số chữ theo yêu cầu

B/ Yêu cầu kiến thức:

Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo các ý cơ

bản sau:

- Giới thiệu, đánh giá và giải thích vấn đề nghị luận: tự lập là yếu tố

quan trọng- tự chủ động mọi việc, không nhờ vả, dựa dẫm vào ai

- Bàn luận ý nghĩa của tự lập: mang lại sự tự tin, dễ thành công; được

mọi người yêu mến và truyền động lực tích cực ( dẫn chứng xác thực)

- Bài học: Mỗi con người cần rèn luyện tính tự lập để có tương lai tốt

đẹp

0.5

1.0

0.5

A/ Yêu cầu về kĩ năng:

Học sinh biết cách làm bài văn nghị luận; đảm bảo bố cục ba phần, diễn

đạt mạch lạc; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu; bài viết có cảm

xúc

B/ Yêu cầu về kiến thức

Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo các ý cơ

bản sau:

0.5

I Mở bài: Giới thiệu về tác giả Viễn Phương, bài thơ Viếng lăng Bác và

khái quát nội dung đoạn thơ

0.5

II Thân bài:

- Khái quát bố cục tác phẩm:

- Cảm nhận đoạn thơ:

+ Khổ thứ 3:Khung cảnh, không khí trang nghiêm, thanh tĩnh trong lăng

và cảm xúc nhà thơ chuyển sang niềm xót xa, đau đớn, tiếc nuối

+ Khổ cuối: Tình cảm thương nhớ, lưu luyếnvà ước nguyện chân thành

của Viễn Phương với Bác

- Đánh giá ND-NT: thể thơ 8 chữ, giọng điệu thành kính, thiết tha kết hợp

các biện pháp tu từ ẩn dụ, giọng thơ khi thì xót xa, tiếc nuối không chỉ là

của riêng nhà thơ mà còn là tình cảm chung của bao người dân dành cho

Bác kính yêu

0.5 1.0

1,0 0.5 1.0

III Kết bài

-Khái quát lại giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của đoạn thơ

- Đánh giá sự thành công của bài thơ/ Liên hệ bản thân

* Lưu ý: Khuyến khích bài viết sáng tạo, cảm xúc tự nhiên, tình cảm

trong sáng- Giáo viên linh hoạt ghi điểm cho bài làm học sinh

0.5

Trang 19

HẾT

Trang 20

ĐỀ THAM KHẢO MA MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

NĂM HỌC: 2022 – 2023 MÔN: NGỮ VĂN 9 – Thời gian 90 phút

- Nhận biết câu văn chứa thành phần biệt lập

- Nhận biết các các phép liên kết câu

- Hiểu được tác dụng của các biện pháp nghệ thuật được thể hiện trong các văn bản

- Hiểu và xác

định các phép liên kết câu trong văn bản

- Nêu được bài học về cách nghĩ

và cách ứng xử của cá nhân từ vấn đề trong văn bản gợi

ra

Số câu: 3 Số điểm:3.0

Số câu: 1 Số điểm: 2,0

Tỉ lệ 20%

Trang 21

về đoạn thơ, bài thơ

Số câu: 1 Số điểm: 5,0

1 1,0 10%

1 1,0 10%

2 7,0 70%

5 10,0 100%

Trang 22

ĐỀ THAM KHẢO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

NĂM HỌC: 2022 – 2023 MÔN: NGỮ VĂN 9

Thời gian: 90 phút( không kể thời gian phát đề)

I Đọc hiểu (3,0 điểm)

Đọc kĩ văn bản sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:

Năm tháng qua đi, bạn sẽ nhận ra rằng ước mơ không bao giờ biến mất Kể

cả những ước mơ rồ dại nhất trong lứa tuổi học trò – lứa tuổi bất ổn định nhất Nếu

bạn không theo đuổi nó, chắc chắn nó sẽ trở lại một lúc nào đó, day dứt trong bạn,

thậm chí dằn vặt bạn mỗi ngày

Nếu vậy, sao bạn không nghĩ đến điều này ngay từ bây giờ?

Sống một cuộc đời cũng giống như vẽ một bức tranh vậy Nếu bạn nghĩ thật lâu về điều mình muốn vẽ, nếu bạn dự tính được càng nhiều màu sắc mà bạn muốn thể hiện, nếu bạn càng chắc chắn về chất liệu mà bạn sử dụng thì bức tranh trong thực tế càng giống với hình dung của bạn Bằng không, có thể nó sẽ là những màu

mà người khác thích, là bức tranh mà người khác ưng ý, chứ không phải bạn

Đừng để ai đánh cắp ước mơ của bạn Hãy tìm ra ước mơ cháy bỏng nhất của mình, nó đang nằm ở nơi sâu thẳm trong tim bạn đó, như một ngọn núi lửa đợi chờ được đánh thức…

(Theo Phạm Lữ Ân, Nếu biết trăm năm là hữu hạn, NXB Hội Nhà văn,

2012, trang 43 – 44)

Câu 1 (0.5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên

Câu 2 (0.5 điểm): Xác định phép liên kết câu cho từ ngữ được in đậm trong văn bản Câu 3 (1.0 điểm): Tìm 01 câu văn chưa thành phần biệt lập có trong văn bản

Trang 23

Câu 4: (1.0 điểm): Em hiểu như thế nào về ý kiến: “Đừng để ai đánh cắp ước mơ của bạn”? (Trình bày 2-3 dòng)

II Phần tập làm văn (7,0 điểm)

Câu 1 (2.0 điểm): Từ nội dung văn bản trên, hãy viết đoạn văn về ý nghĩa của ước

mơ đối với cuộc đời mỗi con người

Câu 2 (5,0 điểm): Bài thơ Sang thu của Hữu Thỉnh là một bức tranh giao mùa tuyệt

đẹp, để lại ấn tượng sâu đậm trong lòng người đọc Em hãy phân tích đoạn thơ sau

để thấy được vẻ đẹp của đất trời trong những ngày cuối hạ đầu thu:

“Bỗng nhận ra hương ổi Phả vào trong gió se Sương chùng chình qua ngõ Hình như thu đã về

Sông được lúc dềnh dàng Chim bắt đầu vội vã

Có đám mây mùa hạ Vắt nửa mình sang thu”

-HẾT -

Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Trang 24

ĐỀ THAM KHẢO HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ Il

- NĂM HỌC: 2022 – 2023 MÔN: NGỮ VĂN 9 Thời gian: 90 phút( không kể thời gian phát đề)

I HƯỚNG DẪN CHUNG

- GV vận dụng hướng dẫn chấm phải chủ động, linh hoạt, tránh cứng nhắc, máy móc và phải biết cân nhắc trong từng trường hợp cụ thể, cần khuyến khích những bài làm thể hiện rõ sự sáng tạo

- GV cần đánh giá bài làm của học sinh một cách tổng thể ở từng câu và cả bài, không đếm ý cho điểm, đánh giá bài làm của học sinh trên cả hai phương diện: kiến thức và kỹ năng (ưu tiên cho những bài văn có sáng tạo)

3 - HS tìm câu văn chứa thành phần biệt lập

Vd: Nếu bạn không theo đuổi nó, chắc chắn nó sẽ trở lại một lúc nào đó, day dứt trong bạn, thậm chí dằn vặt bạn mỗi ngày

Trang 25

II.Tập

làm văn

(7.0 đ)

1 (2.0đ)

1 Yêu cầu về hình thức, kỹ năng:

- Đảm bảo đúng hình thức đoạn văn, bố cục rõ ràng;

dùng từ, câu văn chuẩn xác; chữ viết rõ ràng, sạch đẹp, đúng chính tả;

- Vận dụng tốt các thao tác lập luận như giải thích, phân tích, chứng minh, ; thể hiện được suy nghĩ riêng về vấn đề nghị luận

2 Yêu cầu về nội dung:

- Vai trò của ước mơ đối với cuộc đời mỗi con người:

+ Giúp bản thân xác định phương hướng, mục tiêu tương lai

+ Là động lực tinh thần để con người có ý chí phấn đấu vượt qua khó khăn

+ Sống lạc quan, vui vẻ; cuộc sống có ý nghĩa hơn khi

có ước mơ

- Kết thúc vấn đề: Khẳng định tầm quan trọng của ước

mơ đối với cuộc đời mỗi con người

0.5

1.5

2 (5.0đ)

1 Yêu cầu về hình thức, kĩ năng:

- Viết đúng kiểu bài nghị luận văn học

- Lý lẽ rõ ràng, dẫn chứng xác thực

- Văn viết giàu cảm xúc, diễn đạt trôi chảy

- Bố cục ba phần rõ ràng, cân đối

- Trình bày sạch đẹp; ít sai lỗi câu, từ, chính tả

2 Sáng tạo: khuyến khích cho điểm cao với những bài

có cảm nhận riêng …

3 Yêu cầu về nội dung: đảm bảo được các ý sau:

0.5

Trang 26

I Mở bài

Giới thiệu tác giả, tác phẩm, vấn đề nghị luận

II Thân bài

a Khoảnh khắc giao mùa

* Tín hiệu mùa thu

- Tín hiệu đầu tiên mà tác giả cảm nhận qua khứu giác

là hương ổi Với nhiều nhà thơ khác, mùa thu là mùa của

hương cốm dìu dịu, hoa sữa nồng nàn Còn đối với Hữu

Thỉnh đó là hương ổi mộc mạc, bình dị Hương ổi chủ

động “phả vào trong gió se”

+ Với từ “phả” tác giả đã đặc tả hương thơm đậm như

sánh lại, quện lại, lùa vào trong gió, làm cho nó trở nên

thơm tho lạ thường Dường như hương ổi đã truyền cho

ta hơi ấm của tình cảm, hơi thở của cuộc sống

+ Vì thế gợi hình dung cụ thể về mùi ổi chín thơm nồng,

ngọt mát, có sức lan tỏa

- Mùa thu về còn hiện qua cả xúc giác “gió se” Gió và

hương ổi làm thức dậy cả không gian thôn vườn, ngõ

xóm

- Hình ảnh “sương qua ngõ” Nghệ thuật nhân hóa cùng

từ láy “chùng chình” đã làm cho làn sương trở nên sinh

động có hồn

* Cảm xúc của nhà thơ

- Trong giờ phút giao mùa ấy lòng nhà thơ thật đắm say:

+ Đó là cảm giác bất ngờ khi bắt gặp tín hiệu thu

về: “Bỗng nhận ra hương ổi” Từ “bỗng” diễn tả cảm

xúc ngạc nhiên, ngỡ ngàng, một niềm vui chợt đến, một

thoáng xúc động, một cái giật mình khẽ đánh thức con

người khỏi những bề bộn của cuộc sống để hòa mình với

thiên nhiên và cảm nhận những vẻ đẹp giản dị nhất của

Trang 27

+ Từ “về” còn gợi ra cảm giác thân thiết, quen thuộc,

ấm áp như nhà thơ gặp lại một người bạn cũ

=> Phải gắn bó lắm với cuộc đời, phải có giác quan vô cùng nhạy cảm thì nhà thơ mới có những cảm nhận tinh

tế đến vậy về phút giao mùa

b Bức tranh mùa thu và sự chuyển biến rõ nét hơn của đất trời khi sang thu

* Hai câu đầu: Từ không gian nhỏ bé, ngòi bút của Hữu

Thỉnh đã vẽ bức tranh không gian rộng lớn với đường nét cụ thể

- Hình ảnh dòng sông và cánh chim được vẽ với những nét tương phản:

+ Dòng sông trôi một cách hiền hòa, nhàn hạ Nghệ thuật

nhân hóa cùng từ láy gợi hình “dềnh dàng” đã đặc tả

hình ảnh dòng sông trôi chậm chạp, thong thả

+ Đối lập lại là hình ảnh những cánh chim vội vã ở buổi hoàng hôn

* Hai câu sau: tạo điểm nhấn cho bức tranh

- Đây là một liên tưởng độc đáo, mới lạ, sáng tạo của nhà thơ Hình ảnh đám mây xuất hiện cùng từ “vắt” đã gợi ra khung cảnh: một làn mây mỏng nhẹ, mềm mại, uyển chuyển như một dải lụa, một tấm khăn voan vắt ngang trên bầu trời Đồng thời còn gợi ra sự tinh nghịch, hồn nhiên

- Vẫn là đám mây ấy nhưng lại vắt nửa mình sang thu Nghệ thuật nhân hóa đã làm đám mây mang tâm trạng con người: nửa lưu luyến, bịn rịn mùa hạ, nửa háo hức nghiêng hẳn sang thu

=> Chính bởi hình ảnh mùa hạ nối với mùa thu bằng đám mây chùng chình đã làm cho người đọc cảm nhận

về không gian chuyển mùa thật đẹp, sinh động và bước

đi thời gian thật khẽ, thật êm

c Đánh giá nội dung và nghệ thuật

* Nghệ thuật

Trang 28

- Thể thơ 5 chữ Nhịp thơ chậm, âm điệu nhẹ nhàng

- Nhiều từ có giá trị gợi tả, gợi cảm sâu sắc

- Sự cảm nhận tinh tế, thú vị, gợi những liên tưởng bất ngờ

- Hình ảnh chọn lọc mang nét đặc trưng của sự giao mùa

hạ - thu

* Nội dung: Đất trời sang thu gợi biết bao cảm xúc, gợi

bao suy ngẫm về đời người sang thu

III Kết bài:

Cảm nghĩ chung về đoạn thơ

0.5

Ngày đăng: 06/05/2023, 13:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN