1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BỘ ĐỀ KIỂM TRA NGỮ VĂN 6 CUỐI HỌC KÌ 2 WORD

68 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Kiểm Tra Ngữ Văn 6 Cuối Học Kỳ 2 Word
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Đề kiểm tra
Năm xuất bản 2022 - 2023
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 2,25 MB
File đính kèm BỘ ĐỀ KIỂM TRA NGỮ VĂN 6.zip (369 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ THAM KHẢO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2022 – 2023 MÔN NGỮ VĂN 6 Thời gian 90 phút (không kể thời gian phát đề) I Đọc hiểu (6 0 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi Xương Rồng và Cúc.

Trang 1

ĐỀ THAM KHẢO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

NĂM HỌC: 2022 – 2023 MÔN: NGỮ VĂN 6

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

I Đọc hiểu: (6.0 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi

Xương Rồng và Cúc Biển

Xương Rồng sống ở bãi cát ven biển đã lâu mà chẳng được ai để ý đến Bông Cúc Biển thấy lão sống lặng lẽ quá nên xin đến ở chung Lão hơi khó chịu nhưng vẫn đồng ý Một hôm, đàn bướm nọ bay ngang qua, kêu lớn:

- Ôi, bác Xương Rồng nở hoa đẹp quá!

Xương Rồng hồi hộp chờ Cúc Biển lên tiếng nhưng nó chỉ im lặng, mỉm cười Nhiều lần được khen, lão vui vẻ ra mặt

Thời gian trôi qua, hết Xuân đến Hè, hoa Cúc Biển tàn úa Vài chú ong nhìn thấy liền cảm thán:

- Thế là đến thời hoa Xương Rồng tàn héo!

Nghe mọi người chê, Xương Rồng liền gân cổ cãi:

- Ta chẳng bao giờ tàn héo cả Những bông hoa kia là của Cúc Biển đấy!

Cúc Biển chẳng nói gì nhưng không cười nữa Đợi chị gió bay qua, nó xin chị mang mình theo đến vùng đất khác

Mùa Xuân đến, bướm ong lại bay qua nhưng chẳng ai còn để ý đến Xương Rồng nữa Lão tiếp tục sống những ngày tháng cô độc như trước

(Trích từ tập sách Giọt sương chạy trốn của Lê Luynh, NXB Kim Đồng 2020)

Câu 1 Câu chuyện trên được kể theo ngôi thứ mấy?

A Ngôi thứ nhất B Ngôi thứ ba

C Ngôi thứ hai D Cả ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba

Câu 2 Câu chuyện trong tác phẩm được kể bằng lời của ai?

A Lời của nhân vật Xương Rồng B Lời của Cúc Biển

C Lời của người kể chuyện D Lời của Xương Rồng và Cúc Biển

Câu 3 Từ “mùa xuân”trong văn bản được hiểu theo nghĩa gốc, đúng hay sai?

Câu 4 Cúc Biển giúp Xương Rồng không cô độc bằng cách nào?

A Cúc Biển trò chuyện vui vẻ cùng Xương Rồng

B Cúc Biển rủ Xương Rồng đi chơi

C Cúc Biển xin đến nhà Xương Rồng ở chung

D Xương Rồng đến nhà Cúc Biển ở chung

Câu 5 Cử chỉ, hành động của Cúc Biển lặng lẽ, mỉm cười khi Xương Rồng hiểu

nhầm đàn bướm khen Xương rồng, thể hiện phẩm chất gì của Cúc Biển?

Trang 2

B Vì Cúc Biển không muốn ở đó nữa

C Vì Cúc Biển muốn đi nơi khác vui hơn

D Vì Cúc Biển muốn có thêm bạn mới

Câu 7: Em hãy nêu nội dung của văn bản trên

Câu 8 Hãy rút ra bài học mà em tâm đắc nhất sau khi đọc câu chuyện “Xương Rồng

và Cúc Biển”

Câu 9 Em hãy đặt 02 câu có dùng từ đa nghĩa và cho biết đâu là nghĩa gốc, đâu là

nghĩa chuyển

II VIẾT (4.0 điểm)

Em đã từng trải qua những chuyến đi xa, được khám phá và trải nghiệm biết bao thắng cảnh, di tích lịch sử văn hóa, học tập được bao điều mới lạ,…Hãy kể lại một

chuyến đi trải nghiệm đáng nhớ của bản thân

- Hết -

(Giám thị coi thi không giải thích gì thêm)

Trang 3

ĐỀ THAM KHẢO HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA

CUỐI HỌC KÌ II - NĂM HỌC: 2022 – 2023 MÔN: NGỮ VĂN 6

Thời gian: 90 phút( không kể thời gian phát đề)

I HƯỚNG DẪN CHUNG

- GV vận dụng hướng dẫn chấm phải chủ động, linh hoạt, tránh cứng nhắc, máy móc và phải biết cân nhắc trong từng trường hợp cụ thể, cần khuyến khích những bài làm thể hiện rõ sự sáng tạo

- GV cần đánh giá bài làm của học sinh một cách tổng thể ở từng câu và cả bài, không đếm ý cho điểm, đánh giá bài làm của học sinh trên cả hai phương diện: kiến thức và kỹ năng

II HƯỚNG DẪN CỤ THỂ

nên đã đến sống chung Do lão Xương Rồng đã chê Cúc Biển tàn héo và không những không cảm ơn Cúc Biển nên đã khiến Cúc Biển thất vọng tràn trề và lại bỏ đi

Câu 8: Từ câu chuyện về Xương Rồng và Cúc Biển, chúng ta đã rút ra được bài học cho bản thân rằng hãy yêu thương, quan tâm và khoan dung với tất cả mọi người xung quanh mình Tránh xa lối sống ích kỉ, chỉ biết nghĩ đến bản thân mình

Câu 9: Đặt câu đúng ngữ pháp, có dùng từ đa nghĩa

0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 1.0

Viết bài văn tự sự

a Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự

b Xác định đúng yêu cầu của đề

Kể lại một trải nghiệm

c Kể lại trải nghiệm của bản thân

HS có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:

- Sử dụng ngôi kể thứ nhất

- Giới thiệu được trải nghiệm của bản thân

- Các sự kiện chính trong trải nghiệm: bắt đầu – diễn biến – kết thúc

- Cảm xúc sau trải nghiệm đó

d Chính tả, ngữ pháp Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt

0.25 0.25 3.0

0.25

Trang 4

e Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo

* Lưu ý: GV khi chấm bài khuyến khích bài viết có sáng tạo

0.25

HẾT

Trang 6

ĐỀ THAM KHẢO: MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II

kiến thức

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận

thức Nhận

ra được mối liên hệ giữa các

ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản

- Nhận biết một số yếu

tố của truyện, tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ truyện

- Nhận biêt văn bản thông tin

- - Xác định từ đa nghĩa và từ đồng âm…

- Xác định được công dụng của từ mượn, dấu ngoặc kép, dấu chấm phẩy, các

luận, truyện, văn bản thông tin

Tiếng Việt:

- Dấu ngoặc kép

- Từ đa nghĩa

và từ đồng âm

- Lựa chọn cấu trúc câu

-Dấu chấm phẩy;

phương tiện giao tiếp phi

Trang 7

ngôn ngữ phương tiện giao tiếp phi

ngôn ngữ…

Thông hiểu:

- Hiểu được ý nghĩa, chủ đề của văn bản và tác dụng của các chi tiết tiêu biểu;

- Hiểu được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng,

cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ

- Tóm tắt được các nội dung chính trong văn bản nghị luận

- Phân tích được đặc điểm nhân

vật (qua ngoại hình, cử chỉ, hành động, ý nghĩ)

Trang 8

- Hiểu được tác dụng của một số yếu tố, chi tiết cũng như cách triển khai của văn bản thông tin

- Nắm được vai trò của các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ (hình ảnh, số liệu…)

- Hiểu được tác dụng của lựa chọn cấu trúc câu trong việc thể hiện nghĩa của văn bản

Biết cách lựa chọn cấu trúc câu để thể hiện hiệu quả nghĩa của văn bản

Vận dụng:

- Rút ra được ý nghĩa, bài học, cách ứng xử từ văn bản

Kể lại được một trải nghiệm

Trang 9

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2022-2023

Chỉ năm phút nữa thôi

Ở một công viên nọ, một người phụ nữ ngồi cạnh một người đàn ông trên một băng ghế gần sân chơi “Con trai tôi đó”, người phụ nữ chỉ vào một cậu bé đang chơi cầu trượt vận chiếc áo len màu đỏ “Cậu bé nhìn mới đáng yêu làm sao!”, người đàn ông nói “Còn kia là con gái của tôi, cô bé đang chạy xe đạp vận một cái đầm màu trắng đấy”

Sau đó, người đàn ông nhìn vào đồng hồ và gọi cô bé “Con chơi xong chưa Melissa?” Melissa nài nỉ, “5 phút nữa thôi nha bố Nha? Chỉ 5 phút thôi” Người đàn ông gật đầu và cô bé lại tiếp tục chơi đùa cùng chiếc xe như cô đã mong muốn Thời gian trôi qua và người đàn ông lại gọi con gái của mình: “Đi được chưa con?” Melissa lại nài nỉ, “Chỉ 5 phút nữa thôi nha bố 5 phút thôi mà.” Người đàn ông lại mỉm cười và nói, “Được rồi”

“Ông quả thật là một con người kiên nhẫn”, người phụ nữ nói Người đàn ông mới tiếp lời, “Tommy, anh trai của con bé đã mất trong một vụ tai nạn giao thông vì một gã tài xế say xỉn khi nó đang đạp xe ở một chỗ khá gần nơi này Tôi đã không dành nhiều thời gian cho Tommy và bây giờ tôi sẵn sàng từ bỏ tất cả chỉ để có được 5 phút ở cạnh nó Tôi đã thề sẽ không lặp lại sai lầm đó với Melissa Con bé cứ nghĩ nó may mắn

có thêm 5 phút để chơi Nhưng sự thật đúng ra phải là, tôi mới là người may mắn khi có được thêm 5 phút để nhìn ngắm con bé hạnh phúc”

(Trích từ sachhay24.com/Chỉ năm phút nữa thôi)

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1 (0.5đ): Văn bản trên được kể theo ngôi thứ mấy?

A Ngôi thứ nhất B Ngôi thứ hai

C Ngôi thứ ba D Kết hợp nhiều ngôi kể

Câu 2 (0.5đ): Văn bản trên được viết theo đề tài gì?

A Bạn bè B Thiên nhiên

C Gia đình D Tuổi thơ

Câu 3 (0.5đ): Câu “Con chơi xong chưa Melissa?” có dấu ngoặc kép được dùng để:

A Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật

B Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo cách khác

Trang 10

C Đánh dấu tên văn bản

D Đánh dấu câu được hiểu theo hàm ý mỉa mai

Câu 4 (0.5đ): Xác định lời của nhân vật “người đàn ông” trong văn bản trên?

A “Con trai tôi đó”

B “Đi được chưa con?”

C Sau đó người đàn ông nhìn vào đồng hồ và gọi con bé

D “5 phút nữa thôi nha bố.”

Câu 5 (0.5đ): Từ nào sau đây là từ Hán Việt?

A Công viên B Cậu bé

C Sẵn sàng D Chơi đùa

Câu 6 (0.5đ): Câu văn nào thể hiện sâu sắc nhất tình yêu thương và sự hi sinh của

nhân vật người đàn ông dành cho con mình?

A “Tôi đã không dành nhiều thời gian cho Tommy và bây giờ tôi sẵn sàng từ bỏ tất cả chỉ để có được 5 phút ở cạnh nó”

B “Con chơi xong chưa Melissa?”

C “Đi được chưa con?”

D “Còn kia là con gái của tôi, cô bé đang chạy xe đạp vận một cái đầm màu trắng đấy”

Câu 7 (1đ): Giải thích nghĩa của từ in đậm trong câu văn sau:

- “Ông quả thật là một con người kiên nhẫn”

Câu 8 (1đ): Bài học mà câu chuyện muốn gửi gắm đến chúng ta là gì?

Câu 9 (1đ): Nêu những việc em đã làm để thể hiện sự trân trọng và yêu thương gia

đình, người thân của mình

II VIẾT (4.0 điểm)

Bằng lời văn của mình, hãy kể lại một trải nghiệm giúp tâm hồn em trở nên phong phú hơn

- HẾT -

Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Trang 11

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2022-2023

- GV cần đánh giá bài làm của học sinh một cách tổng thể ở từng câu và cả bài, không đếm ý cho điểm, đánh giá bài làm của học sinh trên cả hai phương diện: kiến thức và kỹ năng

8 Cuộc sống có nhiều điều đáng ưu tiên trân trọng và quý giá

nhưng gia đình là điều đáng được ưu tiên, trân trọng và quý giá nhất nên hãy dành thời gian bên gia đình và những người thân yêu

1,0

9 HS đưa ra được những việc bản thân đã làm thể hiện sự trân

trọng, yêu thương gia đình, người thân như:

+ Giúp đỡ cha mẹ việc nhà trong khả năng của mình

+ Quan tâm, chia sẻ mọi chuyện cùng nhau

+ Lễ phép, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ,

Trang 12

- Trình bày các sự việc theo trình tự hợp lí, rõ ràng

- Miêu tả chi tiết các sự việc

- Thể hiện cảm xúc của người viết đối với sự việc được kể

Trang 13

NĂM HỌC: 2022 – 2023 MÔN: NGỮ VĂN 6 – Thời gian 90 phút

HÌNH THỨC, THỜI GIAN KIỂM TRA:

- Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm khách quan và tự luận

- Số câu: 10

+ Đọc hiểu: 6 câu trắc nghiệm, 3 câu hỏi ngắn

+ Viết: 1 câu

- Số điểm: 10

- Thời gian làm bài: 90 phút

I SỐ CÂU HỎI VÀ ĐIỂM SỐ CHO CÁC CẤP ĐỘ

T

T

Kĩ năng

Nội dung/đơn

vị kiến thức

Mức độ nhận thức

Tổng điểm (%) Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

Trang 14

- Từ mượn, dấu chấm phẩy

- Văn bản và đoạn văn

Nhận biết:

- Nhận biết được đặc điểm nổi bật của kiểu văn bản nghị luận

- Xác định từ mượn, các thành phần vị ngữ trong câu

Kể lại một trải nghiệm của bản

Trang 15

ĐỀ THAM KHẢO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

NĂM HỌC: 2022 – 2023 MÔN: NGỮ VĂN 6 Thời gian: 90 phút( không kể thời gian phát đề)

I Phần đọc hiểu:

Đọc ngữ liệu sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:

Đầu tiên, đó chính là sự thiếu ý thức nghiêm trọng và thờ ơ của người dân Nhiều người cho rằng những việc mình làm là quá nhỏ bé, không đủ để làm hại môi trường Một số người lại cho rằng việc bảo vệ môi trường là trách nhiệm của nhà nước, của các cấp chính quyền trong khi

số khác lại nghĩ rằng việc môi trường đã bị ô nhiễm thì có làm gì cũng "chẳng ăn thua", và ô nhiễm môi trường cũng không ảnh hưởng đến mình nhiều Và chính những suy nghĩ này sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến việc giáo dục cũng như tư duy bảo vệ môi trường của các thế hệ trẻ về sau

Thật vậy, người lớn không làm gương để giáo dục trẻ em, mà minh chứng cụ thể đầu tiên là hành động vứt rác bừa bãi ra môi trường thay vì vứt đúng nơi quy định Theo quan sát, tại các trường học, chúng tôi nhiều lần chứng kiến phụ huynh đưa con đi học đến cổng trường dừng lại

ăn sáng và sau khi ăn xong, thay vì bỏ hộp xôi, hộp bánh, túi nylon vào thùng rác thì họ lại vứt ngay tại chỗ Mặc dù, các trường học có treo rất nhiều tấm biển, khẩu hiệu cấm xả rác bừa bãi nhưng phụ huynh vẫn thản nhiên xả rác nơi công cộng thì rất khó hình thành ý thức tốt cho thế

hệ trẻ

Nói cách khác, thực trạng ô nhiễm môi trường nước tại Việt Nam có sự đóng góp rất lớn từ chính ý thức kém của một bộ phận người dân Tình trạng này thậm chí còn tồi tệ hơn ở các bãi biển tự nhiên Theo thống kê mới nhất của Bộ Tài nguyên và Môi trường, tại Việt Nam rác thải nhựa chiếm 7% tổng lượng chất thải rắn thải ra, tương đương gần 2.500 tấn/ngày Bạn có biết rằng Việt Nam đang đứng thứ 4 trên thế giới về lượng chất thải nhựa xả ra đại dương hàng năm lên đến 0,28 - 0,73 triệu tấn rác thải nhựa (chiếm 6% toàn thế giới), chỉ đứng sau Trung Quốc, Indonesia và Philippines

(Nguồn internet)

A Phần trắc nghiệm:

Câu 1:Văn bản trên thuộc thể loại nào ?

A Truyện B Văn bản thông tin C Nghị luận D Thuyết minh

Câu 2: Nghĩa của từ “môi trường” là:

A Tập hợp tất cả các yếu tố tự nhiên và nhân tạo bao quanh con người, ảnh hưởng tới con người và tác động đến các hoạt động sống của con người

B Nơi sinh sống của con người

C Nơi sinh sống của các loài vật

Trang 16

D Nơi sinh sống của con người và muôn loài

Câu 3: Trong các từ sau, từ nào được mượn của ngôn ngữ châu Âu?

A Khẩu hiệu B Nylon C Tấm biển D Đại dương

Câu 4: Theo thống kê mới nhất của Bộ Tài nguyên và Môi trường, tại Việt Nam rác thải nhựa

chiếm:

A 5% B 6% C 7% D 8%

Câu 5: Câu “Nhiều người cho rằng những việc mình làm là quá nhỏ bé, không đủ để làm hại

môi trường” có mấy thành phần vị ngữ?

Câu 6 : Thực trạng ô nhiễm môi trường nước chủ yếu là do đâu?

A Ý thức kém của con người

B Xác động vật phân huỷ

C Lượng dư thừa thuốc trừ sâu

D Tai nạn tàu thuyền làm loang dầu

B Phần tự luận

Câu 1: Em hãy nêu thông điệp của văn bản trên?

Câu 2: Hãy nêu công dụng của dấu chấm phẩy trong các câu sau:

a Những cảnh đẹp của đất nước hiện ra: cánh đồng với những đàn trâu thung thăng gặm cỏ; dòng sông với những đoàn thuyền ngược xuôi

b Dưới ánh trăng này, dòng thác nước sẽ đổ xuống làm chạy máy phát điện; ở giữa biển rộng,

cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn

Câu 3: Từ văn bản trên, em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 4 đến 6 câu) nêu những việc cần

làm mỗi ngày để bảo vệ môi trường nước nơi em đang sinh sống

Trang 17

ĐỀ THAM KHẢO

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ Il NĂM HỌC: 2022 – 2023 MÔN: NGỮ VĂN 6

Thời gian: 90 phút( không kể thời gian phát đề)

I HƯỚNG DẪN CHUNG

- GV vận dụng hướng dẫn chấm phải chủ động, linh hoạt, tránh cứng nhắc, máy móc và phải biết cân nhắc trong từng trường hợp cụ thể, cần khuyến khích những bài làm thể hiện rõ sự sáng tạo

- GV cần đánh giá bài làm của học sinh một cách tổng thể ở từng câu và cả bài, không đếm ý cho điểm, đánh giá bài làm của học sinh trên cả hai phương diện: kiến thức và kỹ năng

B Phần tự luận Câu 1: Công dụng dấu chấm phẩy:

a: Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp

b Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp

Câu 2: Thông điệp văn bản:

Gợi ý: Hãy có ý thức trong việc xả rác, bảo vệ môi trường là bảo vệ cuộc

sống của chúng ta…

Câu 3:

- Viết đúng hình thức của một đoạn văn, hướng về những việc làm cụ thể thiết thực: bỏ rác đúng quy định, hạn chế sử dụng túi nylon, xử lí nước thải trước khi thải ra môi trường,phân loại rác…

0.5đ 0.5đ

- Làm đúng kiểu bài: Tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm

- HS viết bài văn đủ 3 phần (MB, TB, KB), biết chia các đoạn cân đối

giữa các phần, các ý trong thân bài được sắp xếp hợp lí

- Trình bày bài khoa học, hạn chế tối đa lỗi chính tả, lỗi diễn đạt câu Lời văn mạch lạc, giàu cảm xúc

- Chữ viết, bố cục rõ ràng, trình bày sạch sẽ

Trang 18

2 Về nội dung: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần làm

- Trình bày chi tiết về thời gian, không gian, hoàn cảnh xảy ra câu chuyện

- Trình bày chi tiết những nhân vật liên quan

- Trình bày các sự việc theo trình tự hợp lí, rõ ràng

Trang 19

ĐỀ THAM KHẢO MA TRẬN ĐỀ KIỂM

TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC: 2022 – 2023 MÔN: NGỮ VĂN 6 – Thời gian 90 phút

Mức độ nhận thức

Tổng

% điểm

- -

60% Tiếng Việt 3 câu

Trang 20

TT Kĩ năng

Nội dung/

Đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận

thức Nhận

nghị luận, truyện, văn bản

thông tin

Tiếng Việt:

- Dấu ngoặc kép

- Từ đa nghĩa và

từ đồng

âm

- Từ mượn

- Lựa chọn cấu trúc câu

- Dấu chấm phẩy, phương

Nhận biết:

- Nhận biết được đặc điểm nổi bật của kiểu văn bản nghị luận; nhận biết và chỉ ra được mối liên hệ giữa các ý kiến, lí

lẽ, bằng chứng trong văn bản

- Nhận biết một số yếu tố của truyện, tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ truyện

- Nhận biêt văn bản thông tin

- Xác định từ đa nghĩa và từ đồng âm…

- Xác định được công dụng của từ mượn, dấu ngoặc kép, dấu chấm phẩy, các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ…

Thông hiểu:

- Hiểu được ý nghĩa, chủ đề của văn bản và tác dụng của các chi tiết tiêu biểu;

- Hiểu được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử

6 TN 2 TL 1TL

Trang 21

tiện giao tiếp phi ngôn ngữ

chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ

- Tóm tắt được các nội dung chính trong văn bản nghị luận

- Phân tích được đặc điểm nhân vật (qua ngoại hình, cử chỉ, hành động, ý nghĩ)

Vận dụng:

Rút ra được ý nghĩa, bài học, cách ứng xử từ văn bản

Trang 22

ĐỀ KIỂM TRA HKII- NH 2022 - 2023

MÔN: NGỮ VĂN 6

I ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)

Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:

Ngày xưa ở một làng nọ, có hai anh em sinh đôi, trẻ tuổi, đáng yêu Tuy nhiên, tính khí của hai anh em lại rất ngỗ nghịch Và mọi việc trở nên nghiêm trọng khi hai người bắt đầu

đi trộm cừu của nông dân trong vùng - một hành vi bị coi là trọng tội Một lần nọ, cả hai anh

em bị bắt quả tang Dân làng quyết định trừng phạt họ bằng cách viết lên trán họ chữ “ST” (tên trộm cừu) như một dấu ấn tội lỗi sẽ theo họ mãi mãi

Một trong hai anh em họ vì quá xấu hổ nên đã bỏ đi biệt xứ Kể từ đó, chẳng còn ai biết được tin tức gì về anh ta Còn người thứ hai, vô cùng ân hận, đã ở lại làng và cố gắng hết sức để bù đắp lại những lỗi lầm của mình Lúc đầu, mọi người đều e dè và chẳng muốn dính líu gì với anh ta Tuy nhiên, anh vẫn quyết tâm chuộc lỗi

Hễ trong làng có ai đau yếu anh đều tìm đến ân cần chăm sóc và lo lắng Bất cứ ai có việc gì nặng nhọc, anh đều tới giúp đỡ hết mình, chẳng cần biết đó là ai, giàu hay nghèo Cứ như thế, anh luôn sống vì người khác mà chẳng hề đòi ban thưởng hay trả công

Nhiều năm trôi qua, một bữa nọ có một vị khách bộ hành đi ngang qua ngôi làng Trong lúc ngồi ở quán nước bên đường, ông trông thấy một lão ông, trên trán có khắc một dấu khác lạ ngồi gần đó Bất kỳ ai trong làng đi ngang qua cũng đều dừng lại kính cẩn chào hỏi cụ; đám trẻ con chơi xong cũng chạy đến sà vào lòng cụ Tất cả mọi người đều kính trọng ông lão

Thấy ngạc nhiên, người khách lạ hỏi thăm vị chủ quán:

- Hai ký tự trên trán ông cụ có nghĩa là gì thế?

- Tôi cũng không rõ nữa Chuyện xảy ra cách đây đã lâu lắm rồi - Người chủ quán đáp Sau đó, ông ngừng lại suy nghĩ một chút rồi nói - nhưng theo tôi chắc nó có nghĩa là

“thánh nhân”

(Trong truyện này, tác giả đã dùng lối chơi chữ “ST” vừa là hai ký tự đầu của từ “sheep thief” - tên trộm cừu - vừa là cách viết tắt của “saint” - thánh nhân)

(Hạt giống tâm hồn) Câu 1: Văn bản trên được viết theo thể loại gì?

Trang 23

A Nghị luận

B Truyện ngắn

C Hồi kí

D Truyện đồng thoại

Câu 2: Hành động của người em sau khi bị dân làng trừng phạt là gì?

A Cảm thấy xấu hổ và bỏ đi nơi khác sinh sống

B Cảm thấy xấu hổ nên sống xa lánh mọi người

C Oán trách dân làng và không muốn dính líu gì với họ

D Cảm thấy ân hận và làm mọi việc để chuộc lại lỗi lầm

Câu 3: Câu nói của người chủ quán khi giải thích ý nghĩa hai chữ “ST” trên trán ông

lão: “nhưng theo tôi chắc nó có nghĩa là “thánh nhân” thể hiện thái độ gì?

A Kính trọng, tôn sùng nhân cách tốt đẹp của ông lão

B Biết ơn, cảm kích những việc làm của ông lão

C Đề cao, ca ngợi lòng tốt của ông lão

D Tất cả các đáp án trên

Câu 4: Công dụng của dấu chấm phẩy trong câu: “Bất kỳ ai trong làng đi ngang qua

cũng đều dừng lại kính cẩn chào hỏi cụ; đám trẻ con chơi xong cũng chạy đến sà vào lòng cụ”

A Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp

B Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp

Câu 5: Từ “thánh nhân” trong câu: “Sau đó, ông ngừng lại suy nghĩ một chút rồi nói - nhưng theo tôi chắc nó có nghĩa là “thánh nhân” có nghĩa là gì?

A Thần thánh biến hoá thành con người

B Vị thánh sống chung với con người

C Người có nhân cách rất cao đáng được người đời tôn lên bậc thánh thần

D Con người biết tu dưỡng và trở thành thần thánh

Câu 6: Từ “nước” trong câu “Bất cứ ai có việc gì nặng nhọc, anh đều tới giúp đỡ hết

mình, chẳng cần biết đó là ai, giàu hay nghèo” và câu “Lắm khi em cũng nghĩ nỗi nhà cửa như thế này là nguy hiểm, nhưng em nghèo sức quá, em đã lo ròng rã hàng mấy tháng nay cũng không biết làm như thế nào” là từ đa nghĩa đúng hay sai?

Trang 24

A Đúng

B Sai

Câu 7: Giải thích nghĩa của từ đặt trong dấu ngoặc kép và nêu công dụng của dấu

ngoặc kép trong câu sau: Chẳng ai muốn thấy một “cao thủ dế” qua đời bằng cách đó

Câu 8: Nhận xét về nhân vật người em trong câu chuyện trên

Câu 9: Qua câu chuyện trên em rút ra được bài học gì về cách ứng xủa của bản thân? Hãy viết đoạn văn 3-5 câu trình bày suy nghĩ của em

II Viết (4,0 điểm)

Trong cuộc sống đôi khi có những việc rất nhỏ nhưng cũng mang lại nhiều giá trị cho mọi người, đặc biệt là những việc làm tốt Em hãy kể lại một việc tốt em đã làm hoặc được chứng kiến giúp lan toả những giá trị tốt đẹp trong cuộc sống

HẾT

Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ Il

Trang 25

- NĂM HỌC: 2022 – 2023 MÔN: NGỮ VĂN 6 Thời gian: 90 phút( không kể thời gian phát đề)

I HƯỚNG DẪN CHUNG

- GV vận dụng hướng dẫn chấm phải chủ động, linh hoạt, tránh cứng nhắc, máy móc và phải biết cân nhắc trong từng trường hợp cụ thể, cần khuyến khích những bài làm thể hiện rõ sự sáng tạo

- GV cần đánh giá bài làm của học sinh một cách tổng thể ở từng câu và cả bài, không đếm ý cho điểm, đánh giá bài làm của học sinh trên cả hai phương diện: kiến thức và kỹ năng (ưu tiên cho những bài văn có sáng tạo)

8 HS nêu được nhận xét về nhân vật người em: biết nhận ra lỗi sai,

và sửa chữa lỗi lầm của mình, kiên trì, không bỏ cuộc, tốt bụng…

1,0

9 HS nêu được bài học về cách ứng xử: khi mắc sai lầm phải biết nhận ra lỗi sai và sửa chữa, biết giúp đỡ người khác, biết tha thứ 1,0

Trang 26

cho lỗi lầm của người khác, không vội vàng bỏ cuộc…

- - Bài viết sạch đẹp, không mắc lỗi chính tả

- 2) Yêu cầu về nội dung:

- A Mở bài: (0,5)

- - Sử dụng ngôi thứ nhất để kể

- - Giới thiệu được việc tốt

- B Thân bài: (2,5)

- - Trình bày hoàn cảnh xảy ra câu chuyện

- - Trình bày chi tiết những nhân vật liên quan

- - Trình bày các sự việc theo trìnhh tự hợp lí, rõ ràng

- - Thể hiện cảm xúc của người viết đối với sự việc được kể

Trang 27

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HUYỆN LONG ĐIỀN

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HKII

Mức độ nhận thức

Tổng

% điểm

1 câu 1.0 đ - -

60% Tiếng Việt

3 câu 1.5 đ - -

Trang 28

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II

MÔN NGỮ VĂN 6

năng

Nội dung/Đơn vị

kiến thức

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận

thức Nhận

lẽ, bằng chứng trong văn bản

- Nhận biết một số yếu tố của truyện, tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ truyện

- Nhận biêt văn bản thông tin

- - Xác định từ đa nghĩa và từ đồng âm…

- Xác định được công dụng của

từ mượn, dấu ngoặc kép, dấu chấm phẩy, các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ…

luận, truyện, văn bản thông tin

Tiếng Việt:

- Dấu ngoặc kép

- Từ đa nghĩa

và từ đồng âm

- Lựa chọn cấu trúc câu

-Dấu chấm phẩy;

phương tiện giao tiếp phi

Trang 29

ngôn ngữ Thông hiểu:

- Hiểu được ý nghĩa, chủ đề của văn bản và tác dụng của các chi tiết tiêu biểu;

- Hiểu được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ

- Tóm tắt được các nội dung chính trong văn bản nghị luận

- Phân tích được đặc điểm nhân vật (qua ngoại hình, cử chỉ, hành động, ý nghĩ)

Trang 30

- Hiểu được tác dụng của một

số yếu tố, chi tiết cũng như cách triển khai của văn bản thông tin

- Nắm được vai trò của các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ (hình ảnh, số liệu…)

- Hiểu được tác dụng của lựa chọn cấu trúc câu trong việc thể hiện nghĩa của văn bản

Biết cách lựa chọn cấu trúc câu để thể hiện hiệu quả nghĩa của văn bản

Vận dụng:

- Rút ra được ý nghĩa, bài học, cách ứng xử từ văn bản

Kể lại được một trải nghiệm

Trang 31

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HKII

MÔN: NGỮ VĂN 6, Năm học: 2022 – 2023

Thời gian làm bài: 90 phút

I ĐỌC HIỂU ( 6.0 điểm)

Đọc văn bản sau:

DỰA VÀO BẢN THÂN

Ốc sên con ngày nọ hỏi mẹ của nó: “Mẹ ơi! Tại sao chúng ta từ khi sinh ra phải đeo cái bình vừa nặng vừa cứng trên lưng như thế? Thật mệt chết đi được!”

“Vì cơ thể chúng ta không có xương để chống đỡ, chỉ có thể bò, mà bò thì không nhanh”- Mẹ nói

“Chị sâu róm không có xương cũng bò chẳng nhanh, tại sao chị ấy không cần đeo cái bình vừa nặng vừa cứng đó?”

“Vì chị sâu róm sẽ biến thành bướm, bầu trời sẽ bảo vệ chị ấy”

“Nhưng em giun đất cũng không có xương và cũng bò chẳng nhanh, cũng không biến hóa được tại sao em ấy không đeo cái bình vừa nặng vừa cứng đó?”

“Vì em giun đất sẽ chui xuống đất, lòng đất sẽ bảo vệ em ấy”

Ốc sên con bật khóc, nói: “Chúng ta thật đáng thương, bầu trời không bảo vệ chúng ta, lòng đất cũng không che chở chúng ta”

“Vì vậy mà chúng ta có cái bình!- Ốc sên mẹ an ủi con - Chúng ta không dựa vào trời, cũng chẳng dựa vào đất, chúng ta phải dựa vào chính bản thân chúng ta” (Theo “Sống đẹp Xitrum.net”)

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1 Câu chuyện được kể theo ngôi thứ mấy?

Câu 3 Từ “ bò” trong câu “Chị sâu róm không có xương cũng bò chẳng nhanh…” là

từ đồng âm đúng hay sai?

A Đúng

B Sai

Câu 4 Ý nào không đúng khi nói về lí do Ốc sên khóc?

A Cảm thấy mệt vì phải mang cái bình vừa nặng vừa cứng

B Cảm thấy mình đáng thương, không được ai che chở

C Cảm thấy sâu róm và giun đất may mắn hơn mình

D Cảm thấy mình thật vô dụng, không được tích sự gì

Câu 5 Trong các từ sau, từ nào là từ Hán Việt?

A bảo vệ

B Ốc sên

C bật khóc

D cái bình

Trang 32

Câu 6 Ốc sên mẹ đã khuyên con phải như thế nào?

C Phải dựa vào trời đất

D Phải dựa vào người mẹ

C Phải dựa vào sâu róm và giun đất

D Phải dựa vào chính mình

Câu 7: Câu văn: “Vì cơ thể chúng ta không có xương để chống đỡ, chỉ có thể bò, mà

bò thì không nhanh.” sử dụng cấu trúc câu nhiều thành phần vị ngữ có tác dụng gì?

Câu 8 Bài học được rút ra từ câu chuyện trên là gì?

Câu 9 Từ lời khuyên của Ốc sên mẹ ở cuối văn bản, em sẽ hành động như thế nào trong cuộc sống của mình?

II VIẾT ( 4.0 điểm)

Kể về một trải nghiệm đáng nhớ của bản thân em

-Hết -

Trang 33

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

7 Tác dụng của việc sử dụng cấu trúc câu nhiều thành phần vị

ngữ là: nhấn mạnh ý muốn nói đến trong câu và làm sinh động câu viết hơn, mở rộng nội dung tả về đặc điểm của đối tượng ốc sên

1,0

8 Bài học: không nên bi quan, ỷ lại, phải biết tự lâp, dựa vào

9 Nêu được một số hành động của bản thân: có ý thức tự học,

biết giúp đỡ gia đình,

1,0

b Xác định đúng yêu cầu của đề

Kể về một trải nghiệm của bản thân

0,25

c Kể lại trải nghiệm

HS có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần

đảm bảo các yêu cầu sau:

*Về nội dung

- Giới thiệu được trải nghiệm đáng nhớ của bản thân

- Trình bày chi tiết về thời gian, không gian, hoàn cảnh xảy

ra câu chuyện

- Trình bày chi tiết những nhân vật liên quan

- Trình bày các sự việc theo trình tự hợp lý, rõ ràng

- Ý nghĩa của trải nghiệm đối với bản thân

Ngày đăng: 06/05/2023, 11:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình thức - BỘ ĐỀ KIỂM TRA NGỮ VĂN 6 CUỐI HỌC KÌ 2  WORD
1. Hình thức (Trang 11)
1. Hình thức, kĩ năng: - BỘ ĐỀ KIỂM TRA NGỮ VĂN 6 CUỐI HỌC KÌ 2  WORD
1. Hình thức, kĩ năng: (Trang 17)
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II - BỘ ĐỀ KIỂM TRA NGỮ VĂN 6 CUỐI HỌC KÌ 2  WORD
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN