1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BỘ ĐỀ KIỂM TRA LỊCH SỬ 9 CUỐI HỌC KÌ 2 WORD

56 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bộ Đề Kiểm Tra Lịch Sử 9 Cuối Học Kỳ 2 Word
Người hướng dẫn PT. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Lịch Sử
Thể loại Đề kiểm tra tham khảo
Năm xuất bản 2022-2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 2,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HK I MA TRẬN ĐỀ THAM KHẢO KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2022 – 2023 MÔN LỊCH SỬ – LỚP 9 Chủ đềbài Các cấp độ tư duy Tổng số câu Điểm Nhận biết Thôn.

Trang 1

MA TRẬN ĐỀ THAM KHẢO KIỂM TRA HỌC KỲ II

NĂM HỌC: 2022 – 2023 MÔN: LỊCH SỬ – LỚP 9

-Hiểu được phương châm chiến lược của ta trong Đông Xuân 1953-

1954

- Hiểu được ý nghĩa lịch

sử cuộc kháng chiến chống Pháp

- Đánh giá, ghi nhớ công lao của Đại tướng Võ Nguyên Giáp trong cuộc kháng chiến

10

2 1,0

10

1 2,0

“Đồng Khởi”

1960)

“Chiến tranh đặc biệt” và

“Chiến tranh cục bộ” của Mĩ

ở miền Nam Việt Nam

10

1 2,0

20

1 2,0

20

Số điểm: 5,0=50%

3

3 30%

1

2 20%

1

1 10%

T.Số câu:10 T.Số điểm: 10=100%

Trang 2

Thời gian làm bài: 45’

I TRẮC NGHIỆM: (3,0 Đ) Chọn phương án đúng nhất ( Mỗi câu đúng được 0,5đ)

Câu 1: Chiến dịch Điện Biên Phủ bắt đầu vào thời gian nào?

A Ngày 13/3/1945 C Ngày 13/3/1954

B Ngày 1/5/1954 D Ngày 7/5/1954

Câu 2: Pháp bố trí Điện Biên Phủ thành một hệ thống phòng ngự mạnh gồm

A 49 cứ điểm và 3 phân khu C 48 cứ điểm và 2 phân khu

B cụm 50 cứ điểm và 3 phân khu D cụm 49 cứ điểm và 5 phân khu

Câu 3: Đường lối kháng chiến toàn diện của ta chủ yếu quyết định ở mặt trận nào?

A Quân sự C Chính trị

B Kinh tế D Ngoại giao

Câu 4 : Phương châm chiến lược của ta trong Đông Xuân 1953-1954 là gì?

A Tích cực, chủ động, cơ động, linh hoạt, đánh nhanh, thắng nhanh

B Tích cực, chủ động, cơ động, linh hoạt, đánh chắc, thắng chắc

C Đánh vào những nơi ta cho là chắc thắng

D Tích cực, chủ động, cơ động, linh hoạt, đánh ăn chắc, đánh chắcthắng

Câu 5: Miền Bắc hoàn toàn giải phóng vào thời gian nào?

A Tháng 10/1954 C Tháng 5/1954

B Tháng 10/1955 D Tháng 5/1955

Câu 6: Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam sau 1954 là gì?

A Tiếp tục đấu tranh vũ trang chống thực dân Pháp

B Đấu tranh chống Mĩ-Diệm, đòi thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ, bảo vệ hòa bình

C Bảo vệ miền Bắc, để miền Bắc đủ sức chi viện cho miền Nam

D Chống “tố cộng, diệt cộng”, đòi quyền tự do, dân chủ

II TỰ LUẬN: (7,0Đ)

Câu 1: (2,0 đ) Trình bày hoàn cảnh, diễn biến, kết quả, ý nghĩa của phong trào “Đồng Khởi”

(1959-1960)?

Câu 2: (2,0 đ) Phân tích ý nghĩa lịch sử cuộc kháng chiến chống Pháp(1945-1954)?

Câu 3: (2,0 đ) So sánh “Chiến tranh đặc biệt” và “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở miền Nam Việt

Trang 3

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM

+ Đầu năm 1959, Hội nghị trung ương Đảng lần thứ 15 họp và xác định

rõ con đường cách mạng miền nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân

+ Ngày 17/1/1960 nhân dân Bến Tre đã đồng loạt nổi dậy lật đổ từng mảng lớn bộ máy cai trị

- Kết quả: Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời

- Ý nghĩa: Tạo ra bước nhảy vọt, chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

(0,5)

(0,25)

(0,25)

(0,5) (0,5)

Câu 2:

(2,0 đ)

* Ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954):

- Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị của thực dân Pháp

Miền Bắc hoàn toàn giải phóng chuyển sang giai đoạn cách mạng XHCN

- Gíang một đòn nặng nề vào tham vọng xâm lược và nô dịch của chủ nghĩa đế quốc, làm tan rã hệ thống thuộc địa cũ; cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

(1,0) (1,0)

Trang 4

Chủ đề/bài Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng

1945

Biết được diễn biến, kết quả chiến dịch Điện Biên Phủ năm

1954

Hiểu được nguyên nhân Pháp thực hiện kế hoạch

Na - va

nguyê

n nhân thắng lợi và

ý nghĩa lịch sử cuộc kháng chiến chống Pháp?

1

2 20%

1 0,5 5%

1

2 20%

5 5.5 55%

sự kiện quan trọng trong những năm

1965 –

1973

Hiểu được

sự thất bại của

Mĩ ở Việt Nam

và Đông Dương

So sánh Chiến tranh đặc biệt (

1961 1965)

-và Chiến tranh cục bộ (1965 -1968)

Liên

hệ bản thân học sinh trong công cuộc xây dựng đất nước trong thời kì hòa bình

1 0,5 5%

1

2 20%

1

1 10%

5 4.5 45%

1

2 20%

2

1 10%

1

2 20%

1

2 20%

1

1 10%

10

10 100%

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II

NĂM HỌC: 2022 – 2023 MÔN: LỊCH SỬ – LỚP 9

Trang 5

Thời gian làm bài: 45’

I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3 điểm) Khoanh tròn đáp án đúng

Câu 1: Khó khăn nào là nghiêm trọng nhất đối với đất nước sau Cách mạng tháng Tám-1945?

A Nạn đói, nạn dốt B Những tàn dư của chế độ thực dân phong kiến

C Chính quyền cách mạng mới thành lập còn non trẻ

D Đế quốc và tay sai ở nước ta còn đông và mạnh

Câu 2: Cuộc Tổng tuyển cử đầu tiên của nước ta diễn ra vào ngày tháng năm nào?

A 5/1/1946 B 6/1/1946 C 7/1/1946 D 8/1/1946

Câu 3: Chiến lược chiến tranh cục bộ của Mĩ ở miền Nam Việt Nam (1965 – 1968) được tiến

hành bằng lực lượng:

A quân đội Mĩ và quân đồng minh

B quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn

C quân đồng minh và quân đội Sài Gòn

D quân đội Mĩ, quân đồng minh và quân đội Sài Gòn

Câu 4: Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam được kí chính thức vào ngày,

Câu 5: Nguyên nhân nào sau đây là nguyên nhân chính dẫn đến phong trào “Đồng khởi” ở

miền Nam Việt Nam?

A Mĩ thực hiện chiến lược Chiến tranh đặc biệt

B Chính quyền Ngô Đình Diệm bóc lột nhân dân ta

C Mĩ thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh

D Chính quyền Ngô Đình Diệm thực hiện chính sách “Tố cộng” “Diệt cộng”, ban hành đạo luật 10/59

Câu 6: Trong các sự kiện sau đây sự kiện nào buộc Mĩ phải kí hiệp định Pari?

A Điện Biên Phủ trên không

B Sự kiện Vịnh Bắc Bộ năm 1964

C Chiến dịch Mậu Thân năm 1968

D Cuộc tiến công chiến lược năm 1972

II TỰ LUẬN: (7 điểm)

Câu 1 (2 điểm): Em hãy trình bày diễn biến, kết quả chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954? Câu 2 (2 điểm): Trình bày nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử cuộc kháng chiến

chống Pháp?

Câu 3 (2 điểm): So sánh sự giống và khác nhau của “Chiến tranh đặc biệt” (1961 -1965)

và “Chiến tranh cục bộ” (1965 -1968) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?

Câu 4 (1 điểm): Qua giai đoạn lịch sử từ năm 1945-1975 Là học sinh em sẽ làm gì để

kế thừa truyền thống yêu nước, đánh giặc giữ nước của ông cha ta?

-HẾT - Thí sinh không được sử dụng tài liệu!

ĐỀ KIỂM TRA THAM KHẢO HỌC KỲ II

NĂM HỌC: 2022 – 2023 MÔN: LỊCH SỬ – LỚP 9

Trang 6

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM

+ Đợt 1 (13 đến 17/3/1954) quân ta đánh phân khu phía Bắc Him

Lam, Độc Lập, Bản Kéo và giành thắng lợi

+ Đợt 2 (30/3 đến 26/4) quân ta tấn công các cứ điểm ở phân khu

Trung tâm A1, C1, D1 Cuộc chiến đấu diễn ra ác liệt

+ Đợt 3 (1/5 đến 7/5) quân ta tổng công kích và giành thắng lợi

- Kết quả: Tiêu diệt và bắt sống 16200 tên địch, thu và phá huỷ toàn

bộ phương tiện chiến tranh, bắn rơi 62 máy bay

- Giáng một đòn nặng nề vào tham vọng xâm lược và nô dịch của chủ nghĩa đế quốc, làm tan rã hệ thống thuộc địa cũ; cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

Nguyên nhân thắng lợi

- Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng; đường lối chính trị, quân sự đúng đắn

- Có chính quyền dân chủ nhân dân, có lực lượng vũ trang ba thứ quân không ngừng mở rộng, có hậu phương vững chắc

- Có tình đoàn kết liên minh chiến đấu Việt-Miên-Lào, được sự giúp

đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa, các lực lượng tiến bộ khác

+ Điểm giống nhau:

- Đều là chiến tranh xâm lược thực dân mới của đế quốc Mĩ, nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ

- Đều thực hiện âm mưu chống lại cách mạng và nhân dân miền Nam

+ Điểm khác nhau:

- Về qui mô chiến tranh: “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam, còn

“chiến tranh cục bộ” mở rộng cả hai miền Nam - Bắc

- Về tính chất ác liệt: “Chiến tranh cục bộ” ác liệt hơn, thể hiện ở mục tiêu, lực lượng tham chiến, vũ khí, hỏa lực, phương tiện chiến tranh

+ “Chiến tranh đặc biệt” được tiến hành bằng quân đội tay sai dưới sự chỉ huy của cố vấn Mĩ, dựa vào vũ khí, trang bị kĩ thuật, phương tiện

2

Trang 7

chiến tranh nhằm thực hiện mưu đồ dùng người Việt đánh người Việt

Mở nhiều cuộc hành quân càn quét, chống phá cách mạng, bình định

miền Nam, xây dựng hệ thống “ấp chiến lược”

+ Về “Chiến tranh cục bộ” chúng vừa tiêu diệt lực lượng chủ lực của

ta, bình định miền Nam Đánh phá miền Bắc Lực lượng tham chiến

gồm Mĩ, chư hầu, ngụy Trong đó Mĩ giữ vai trò chính Chúng sử

dụng vũ khí hiện đại, hỏa lực mạnh, mở nhiều chiến dịch “tìm diệt’ và

- Quan hệ hữu nghị với thanh thiếu niên thế giới

- Thực hiện nghĩa vụ quân sự khi đến tuổi

Trang 8

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HKII NĂM HỌC 2022 - 2023

- Nêu được các cuộc nổi dậy đầu tiên

- Nêu được quá trình giành chính quyền trong cả nước

- Trình bày được những hoạt động của mặt trận Việt Minh

- Giải thích được việc Nhật đảo chính Pháp và hành động của chúng ta

- Giải thích được việc Đảng và Bác ban hành Lệnh Tổng khởi nghĩa

- Phân tích được tình hình thế giới và Đông

Dương trong những năm 1939-

1945

- Phân tích chủ trương của Đảng trong việc tiến tới khởi nghĩa tháng Tám năm

1945

- Nhận xét được vai trò và những hoạt động của trận Việt Minh

- Bài học giành chính quyền ở

Hà Nội tác động đến giành chình quyền trong cả nước

ta sau CMT8 năm 1945

- Nêu được nội dung cơ bản hiệp đinh Sơ bộ 6/3/1946 và

14/9/1046

- Hiểu được nhân dân Nam bộ chống Pháp

- Lý giải được việc nước ta chống vả giải quyết các thứ giặc

- Phân tích được những thành quả của nước ta trong cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân (1945 − 1946)

- Phân tích nội dung Hiệp định

6/3/1046

Nhận xét được cách đánh giặc của Đảng và Bác thông qua Hiệp định Sơ

bộ vá Tạm ước

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

Trang 9

-Trình bày được âm mưu của Pháp trong chiến dịch Việt Bắc Thu -Đông

1947

- Nêu được nội dung đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng

- Trình bày được diễn biến Điện Biên Phủ

1954

- Hiểu được nguyên nhân thắng lợi chiến dịch Việt Bắc thu-đông 1950

- Hiểu được việc Đảng ta đẩy mạnh kháng chiến toàn dân, toàn diện

- Hiểu được phương hướng và phương châm chiến lược của ta trong Đông Xuân 1953-1954

- Giải thích được nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử cuộc kháng chiến chống Pháp

- Phân tích được hoàn cảnh lịch sử mới trong chiến dịch Biên giới thu-đông

1950

- So sánh kế hoạch Na va với các kế hoạch trước của các vị tướng trước

đó

- Đánh giá, ghi nhớ công lao của Đại tướng

Võ Nguyên Giáp trong cuộc kháng chiến

- Là học sinh học tập được những gì và làm gì cho đất nước ta hiện nay

- Trình bày được hoàn cảnh, diễn biến, kết quả của phong trào

“Đồng Khởi”

1959-1906)

- Biết được nội dung hiệp định Pari 1973

- Lý giải được sự thành công của ta trong việc chiến đấu chống “Chiến tranh đặc biệt” và

“Chiến tranh cục bộ”

- Hiểu được chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ

- So sánh

“Chiến tranh đặc biệt” và

“Chiến tranh cục bộ” của Mĩ

ở miền Nam Việt Nam

- Phân tích nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch

sử cuộc kháng chống Mĩ cứu nước

Nhật xét được chủ trưởng của Đảng ta giải phóng miền Nam trong năm

Trang 10

ĐỀ THAM KHẢO

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II- NĂM HỌC 2022 – 2023

MÔN: LỊCH SỬ – LỚP: 9

Thời gian làm bài: 45 phút

I/ TRẮC NGHIỆM : ( 3.0 điểm) Chọn phương án đúng nhất

Câu 1/ (0.5 điểm ) Mặt trận Việt Minh ra đời vào thời nào ?

A 19/5/1941 B 22/12/1944

C 19/8/1945 D 28/8/1945

Câu 2/ (0.5 điểm) Ngày 02/9/1945 là ngày ?

A Ngày quốc khánh B Ngày giải phóng miềm Nam

C Cả nước đi bầu Quốc hội khoá I D Ngày thống nhất hai miền Nam – Bắc

Câu 3/ (0.5 điểm) Pháp đánh chiếm Nam Bộ vào thời gian nào?

II/ TỰ LUẬN : ( 7.0 điểm)

Câu 1/ (2.0 điểm) Trình bày sự ra đời của mặt trận Việt Minh ?

Câu 2/ (2,0 điểm) Giải thích nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử cuộc kháng chiến chống Pháp ?

Câu 3/ (2.0 điểm) So sánh “Chiến tranh đặc biệt” và “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ

ở miền Nam Việt Nam ?

Câu 4/. (1.0 điểm ) Nhận xét được cách đánh giặc của Đảng và Bác thông qua Hiệp định Sơ bộ 6/3 và Tạm ước 14/9 ?

……… HẾT ………

Trang 11

ĐỀ THAM KHẢO HƯỚNG DẪN CHẤM - ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II- NĂM HỌC 2022 – 2023

MÔN: LỊCH SỬ – LỚP: 9

Thời gian làm bài: 45 phút

1 - Ngày 28/1/1941 Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh

đạo cách mạng Việt Nam chủ trì hội nghị TW lần thứ 8 tại Cao Bằng Pác Bó

- Ngày 19/5/1941 hội nghị chủ trương thành lập mặt trận Việt Minh bao gồm các đoàn thể cứu quốc ở khắp cả nước

- Duy trì đội du kích Bắc Sơn, phát triển thành cứu quốc quân, phát động chiến tranh du kích

- Ngày 22/12/1944 thành lập đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân

0.5

0.5

0.5 0.5

2 1/ Ý nghĩa lịch sử:

Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị thực

dân Pháp gần một thế kỉ Miền Bắc hoàn toàn giải phóng,chuyển sang giai đoạn CNXH, tạo điều kiện giải phóng miền Nam Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa trên thế giới

2/ Nguyên nhân thắng lợi

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng với đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo…, có chính quyền dân chủ nhân dân, có lực lượng vũ trang không ngừng mở rộng, có hậu phương vững chắc Sự đoàn kết 3 nước Đông Dương Sự giúp đỡ bạn bè thế giới ( Liên Xô, Trung Quốc )

1.0

1.0

3 * Chiến tranh đặc biệt: là hình thức chiến tranh kiểu mới

của Mĩ được tiến hành bằng quân đội tay sai, cố vấn quân

sự Mĩ, vũ khí và phương tiện chiến tranh của Mĩ Mở các cuộc hành quân càn quét, dồn dân lập ấp chiến lược

* Chiến tranh cục bộ: được tiến hành bằng quân đội Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn Mở các cuộc hành quân tìm diệt và bình định

1.0

1.0

4 - Nhường một bước tranh thủ thời gian chuẩn bị kháng

chiến lâu dài với thực dân Pháp

- Loại bỏ bớt đi một kẻ thù là quân Tưởng Giới Thạch

0.5 0.5

Trang 12

MA TRẬN ĐỀ KHAM KHẢO HỌC KỲ II NĂM HỌC 2022-2023

MÔN: LỊCH SỬ 9

Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

ĐỀ KHAM KHẢO HỌC KỲ II NĂM HỌC 2022-2023

-Hiểu được phương hướng và phương châm chiến lược của ta trong Đông-Xuân 1953-1954

- Giải thích được nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch

sử của cuộc kháng chiến chống Pháp

Đánh giá công lao của đại tướng Võ Nguyên Giáp trong cuộc kháng chiến

- Chủ trưởng của Đảng ta trong việc hoàn thành giải phóng miền Nam

- Nội dung của hiệp định Pari 1973

-Âm mưu của Mĩ trong chiến lược Việt nam hóa chiến tranh và Đông Dương hóa chiến tranh

So sánh được

“chiến tranh đặc biệt” và

“chiến tranh cục bộ” của

Mỹ ở miền Nam Việt Nam

Số điểm:5,5

Tỉ lệ:55 %

TN: 2 câu 1đ TL: 1 câu 2đ TN: 1 câu 0,5đ TL: 1 câu; 2 đ TSĐ 10,0

Trang 13

MÔN: LỊCH SỬ 9

Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

I TRẮC NGHIỆM : (3,0 điểm)

Câu 1 Nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của ta là gì?

A Thần tốc, táo bạo,táo bạo hơn nữa

B Toàn dân, toàn diện, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế

C Táo bạo, chớp thời cơ nhanh chóng, tự lực cánh sinh

D Toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế

Câu 2 Âm mưu của Pháp tiến công Căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc (1947) là gì?

A Đánh nhanh thắng nhanh B Đánh lâu dài C Bình định và tìm diệt

D Dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh

Câu 3: Phương châm chiến lược của ta trong Đông-Xuân 1953-1954 là:

A Tấn công nơi quan trọng mà Pháp sơ hở, buộc chúng phải phân tán lực lượng

B “Tích cực, chủ động, cơ động, linh hoạt”, “đánh ăn chắc và đánh chắc thắng”

C Tiến công thần tốc, táo bạo, đánh vào nơi tập trung binh lực lớn nhất của thực dân Pháp

D Đánh vào nơi quan trọng, làm cho Pháp gặp khó khăn phải rút quân về nước

Câu 4: Kẻ thù trực tiếp của nhân dân miền Nam sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông

Dương là

A Đế quốc Mĩ B Thực dân Pháp

C Chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm D Mĩ và chính quyền Ngô Đình Diệm

Câu 5: Mĩ đã làm gì để thực hiện âm mưu “Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương” trong chiến lược "Đông Dương hóa chiến tranh"?

A Thỏa hiệp với các nước lớn

B Khơi sâu sự khác biệt về lịch sử - văn hóa

C Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc để ngăn cản sự chi viện cho Lào, Campuchia

D Sử dụng quân đội Sài Gòn là lực lượng xung kích trong quá trình xâm lược Lào, Campuchia

Câu 6: Bộ chính tri Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm:

a 1973 và 1974 b 1974 và 1975 c 1975 và 1976 d 1976 và 1977

II TỰ LUẬN: (7,0 điểm)

Câu 1: (3,0 điểm) Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống

Pháp Đánh giá công lao của đại tướng Võ Nguyên Giáp trong cuộc kháng chiến

Câu 2:(2,0 điểm) So sánh “Chiến tranh đặc biệt” và “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam có gì giống và khác nhau

Câu 3: (2,0 điểm) Nêu nội dung của hiệp định Pari 1973

-HẾT -

Trang 14

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: LỊCH SỬ 9

Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

* Nguyên nhân thắng lợi:

- Nguyên nhân khách quan:

+ Tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương

+ Có sự đồng tình, ủng hộ, giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các

nước dân chủ trên thế giới

- Nguyên nhân chủ quan:

+ Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh,

với đường lối chính trị, quân sự v đúng đắn, sáng tạo

+ Có hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân trong cả nước, có Mặt trận

dân tộc thống nhất được củng cố và mở rộng

+ Lực lượng vũ trang ba thứ quân sớm được xây dựng và không ngừng

lớn mạnh, hậu phương rộng lớn, vững chắc về mọi mặt

* Ý nghĩa lịch sử:

- Thắng lợi của cuộc kháng chiến đã chấm dứt ách thống trị gần một thế

kỉ của thực dân Pháp

- Miền Bắc hoàn toàn giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách mạng xã

hội chủ nghĩa, tạo cơ sở để giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc

- Giáng đòn nặng nề vào tham vọng xâm lược, âm mưu nô dịch của chủ

nghĩa đế quốc sau Chiến tranh thế giới thứ hai, góp phần làm tan rã hệ

thống thuộc địa của chúng

- Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

* Công lao của đại tướng Võ Nguyên Giáp:

- Xây dựng và phát triển lực lượng quân đội hùng mạnh, góp phần cùng

toàn dân đánh thắng hai đế quốc Pháp, Mỹ

- Đại tướng cùng toàn Đảng, toàn dân, toàn quân lập nên nhiều chiến

công hiển hách

0,25

0,25 0,25 0,25

0,25 0,25 0,25

0,25 0,25 0.25

6

Trang 15

- Góp phần hình thành đường lối chiến lược chiến tranh nhân dân

- Đóng góp trên lĩnh vực giáo dục, ngoại giao, báo chí, lịch sử…

0,25 0,25

Câu 2

(2,0 điểm)

* Giống nhau:

- Đều là hình thức chiến tranh xâm lược thưc kiểu mới của Mĩ nhằm biến

miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mĩ

- Đều ra đời trong tình thế bị động

- Đều thất bại

* Khác nhau:

- Về lực lượng: +Chiến tranh đặc biêt lực lượng chính là quân ngụy

+ Chiến tranh cục bộ lực lượng chính là quân Mĩ

-Về âm mưu và thủ đoạn:

+Chiến tranh đặc biệt: lập ấp chiến lược

+Chiến traanh đặc biệt:tìm diệt và bình định

-Về quy mô:

+ Chiến tranh đặc biệt:chỉ diễn ra ở miền nam

+Chiến tranh cục bộ:lan rộng ra cả nước

-Về mức độ: chiến tranh cục bộ ác liệt hơn chiến tranh đặc biệt thể hiện ở

việc vừa tiêu diệt quân chủ lực, vừa bình định miền Nam và bắn phá miền

0,25 0,25

0,25 0,25

0,25 0,25 0,25 0,25

Câu 3

(2,0điểm)

* Nội dung của hiệp định Pari 1973

- Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng các quyền cơ bản của Việt

Nam

- Hoa Kì rút hết quân, hủy bỏ các căn cứ quân sự, không can thiệp

vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam

- Nhân dân miền nam tự quyết định tương lai chính trị thong qua tổng

tuyển cử tự do

- Các bên thừa nhận miền nam Việt nam có hai chính quyền, hai lực

lượng quân đội, hai vùng kiểm soát và ba lực lượng chính trị

- Các bên ngừng, bắn trao trả cho nhau tù binh và dân thường bị bắt

- Hoa Kì cam kết góp phần hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt

nam và Đông Dương

0.5 0.25

0.5 0.25

0,25 0,25

Trang 16

MA TRẬN ĐỀ THAM KHẢO KIỂM TRA HỌC KỲ II

NĂM HỌC: 2022 – 2023 MÔN: LỊCH SỬ – LỚP 9

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

1 0,5 5%

1 0,5 5%

kế hoạch quân sự Nava

và ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Pháp

Trình bày được diễn biến chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ

1954

Rút ra bài học kinh nghiệm cho cách mạng Việt Nam trong cuộc đấu tranh ngoại giao hiện nay từ việc kí kết Hiệp định Sơ

bộ 1946)

(6-3-Phân tích được nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp

Rút ra được bài học kinh nghiệm cho cách mạng Việt Nam đối với cuộc đấu tranh bảo vệ

Tổ quốc trong mọi thời đại

1

2 20%

1 0,5 5%

1 /2

2 20%

1/2

1 10%

5 6,5

6 5%

Trang 17

âm mưu của Mĩ khi xâm lược miền Nam

Hiểu được ý nghĩa của phong trào Đồng khởi

So sánh được điểm giống

và khác nhau giữa

“Chiế

n tranh đặc biệt”

“Chiế

n tranh cục bộ”

của

Mĩ ở miền

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

1 0,5 5%

1 0,5 5%

1

2 20%

3

3 30%

Trang 18

Thời gian làm bài: 45’

I TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

Chọn đáp án đúng nhất, mỗi câu đúng đạt 0,5 điểm

Câu 1: Mĩ thay thế Pháp, đưa tay sai lên nắm chính quyền ở miền Nam để thực hiện âm mưu gì?

Câu 2: Khó khăn lớn nhất của nước ta sau Cách mạng tháng Tám là

A ngân sách nhà nước hầu như trống rỗng

B nhà nước cách mạng chưa được cũng cố

C cùng một lúc phải đối mặt với nhiều kẻ thù

D nền kinh tế nước ta bị chiến tranh tàn phá nặng nề

Câu 3: Thắng lợi nào đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam, chuyển cách

mạng từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

A Cách mạng tháng Tám năm 1945

B Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950

C Phong trào “Đồng khởi” (1959-1960)

D Đảng cộng sản Việt nam ra đời (1930)

Câu 4: Kế hoạch quân sự Nava đã bị phá sản hoàn toàn bởi thắng lợi của

A chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

B các cuộc phản công (1951-1953)

C cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954

D cuộc đấu tranh trên bàn đàm phán hội nghị Giơ-ne-vơ

Câu 5: Từ việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946), bài học kinh nghiệm nào được rút ra cho cách

mạng Việt Nam trong cuộc đấu tranh ngoại giao hiện nay?

A Phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù

B Đa phương hóa trong quan hệ quốc tế

C Kết hợp đấu tranh quân sự với ngoại giao

D Triệt để lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước

Câu 6: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Pháp

(1945 - 1954)?

A Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị của thực dân Pháp trên đất nước ta trong gần một thế kỉ

B Phá tan hai tầng xiềng xích nô lệ của thực dân Pháp và phát xít Nhật

C Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách mạng XHCN

ĐỀ KIỂM TRA THAM KHẢO HỌC KỲ II

NĂM HỌC: 2022 – 2023 MÔN: LỊCH SỬ – LỚP 9

Trang 19

D Tạo điều kiện để giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc

II TỰ LUẬN (7 điểm)

Câu 1: (2 điểm) Trình bày diễn biến chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ 1954?

Câu 2: (3 điểm) Phân tích nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945

-1954)? Từ nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp, theo em bài học kinh

nghiệm gì được rút ra cho cách mạng Việt Nam đối với cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc trong mọi thời đại?

Câu 3: (2 điểm) So sánh điểm giống và khác nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” và

“Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam

HẾT

Trang 20

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM

I TRẮC NGHIỆM ( 3 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm

II TỰ LUẬN (7 điểm)

Câu 1

(2 điểm)

*Diễn biến chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ 1954 :

- Chiến dịch Điện Biên Phủ bắt đầu từ ngày 13-3-1954 đến hết

ngày 7-5-1954, chia làm 3 đợt :

+ Đợt 1 : Quân ta tiến công tiêu diệt cụm cứ điểm Him Lam và

toàn bộ phân khu Bắc

+ Đợt 2 : Quân ta tiến công tiêu diệt các cứ điểm phía đông phân

khu Trung tâm

+ Đợt 3 : Quân ta đồng loạt tiến công các cứ điểm còn lại ở phân

khu Trung tâm và phân khu Nam Chiều 7-5, tướng Đờ Ca-xtơ-ri

cùng toàn bộ Ban tham mưu của địch đầu hàng

-0,5 -0,5 -0,5

- Có chính quyền dân chủ nhân dân, có lực lượng vũ trang ba thứ

quân không ngừng được mở rộng, có hậu phương vững chắc

- Tình đoàn kết, liên minh chiến đấu Việt-Miên-Lào, sự giúp đỡ

của Trung Quốc, Liên Xô và các nước XHCN, cùng các lực lượng

tiến bộ khác

*Từ nguyên nhân thắng lợi đó, bài học kinh nghiệm được rút

ra cho cách mạng Việt Nam đối với cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ

quốc trong mọi thời đại là :

- Tăng cường mối quan hệ khăng khít giữa Đảng với nhân dân

- Phát huy sức mạnh toàn dân tộc trong mọi lĩnh vực: phát triển

kinh tế-văn hoá đất nước, giữ gìn an ninh trật tự xã hội…

- Củng cố và tăng cường khối đoàn kết toàn dân, đoàn kết quốc tế

-0,75 -0,75

-0,5

-0,25 -0,5 -0,25

Câu 3

(2 điểm)

*Chiến lược”Chiến tranh cục bộ” và ”Chiến tranh đặc biệt”

của Mĩ ở miền Nam có điểm giống và khác nhau:

• - Giống nhau: Đều là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân

mới của Mĩ

• - Khác nhau:

- + “Chiến tranh đặc biệt” được tiến hành bằng quân đội tay sai ở

miền Nam dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn Mĩ “Chiến tranh

-0,5

-0,5

Trang 21

cục bộ” được tiến hành bằng quân Mĩ, quân đồng minh và quân đội

tay sai ở miền Nam, trong đó quân Mĩ giữ vai trò quan trọng

- + “Chiến tranh đặc biệt” chỉ tiến hành ở miền Nam “Chiến tranh

cục bộ” được tiến hành ở miền Nam và mở rộng chiến tranh phá

hoại miền Bắc

- + “Chiến tranh cục bộ” quy mô lớn, ác liệt hơn nhiều so với

“Chiến tranh đặc biệt”

-0,5

-0,5

Trang 22

MA TRẬN ĐỀ THAM KHẢO KIỂM TRA HỌC KỲ II

NĂM HỌC: 2022 – 2023 MÔN: LỊCH SỬ – LỚP 9

và việc Đảng

ta phát động Tổng khởi nghĩa giành chính quyền

xét được vai trò của Mặt trận Việt Minh

“chiến tranh

Trang 23

đặc biệt”

“chiến tranh cục bộ”

của Mĩ

ở miền Nam Việt Nam

Trang 24

Thời gian làm bài: 45’

I/ TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

Khoanh tròn chỉ một chữ cái in hoa trước câu trả lời đúng

Câu 1 (0,5 điểm): Tổng chỉ huy chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ là

A Nguyễn Chí Thanh B Hoàng Văn Thái

C Hồ Chí Minh D Võ Nguyên Giáp

Câu 2 (0,5 điểm): Quân ta nổ súng tấn công tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ vào thời

A Phân khu Nam B Đông Khê C Bản Hồng Cúm D Him Lam

Câu 5 (0,5 điểm): Tên tướng nào cùng với toàn bộ Bộ tham mưu của Pháp đã đầu hàng

và bị bắt sống trong chiến dịch Điện Biên Phủ?

A Đơ Lat đơ Tat-xi-nhi B Nava

C Đơ Ca-xtơ-ri D Rơ-ve

Câu 6 (0,5 điểm): Chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc vào ngày

A 7/5/1954 B 5/7/1954 C 17/5/1954 D 25/7/1954

II/ TỰ LUẬN: (7,0 điểm)

Câu 7 (3,0 điểm): Vì sao Nhật đảo chính Pháp (19/3/1945)? Tại sao Đảng ta lại phát động

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền ngay sau khi nhận được tin Nhật đầu hàng Đồng minh?

Câu 8 (1,0 điểm): Nêu nội dung đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của ta Câu 9 (1,0 điểm): Em hãy nhận xét về vai trò của Mặt trận Việt Minh

Câu 10 (2,0 điểm): So sánh điểm giống nhau và khác nhau giữa “chiến tranh đặc biệt”

và “chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam

-HẾT -

ĐỀ KIỂM TRA THAM KHẢO HỌC KỲ II

NĂM HỌC: 2022 – 2023 MÔN: LỊCH SỬ – LỚP 9

Trang 25

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM

- Ở Đông Dương, thực dân Pháp ráo riết hoạt động đợi thời cơ

để giành lại địa vị thống trị cũ

=> Trước tình thế đó, Nhật buộc phải đảo chính Pháp để độc chiếm Đông Dương

* Đảng ta phát động Tổng khởi nghĩa giành chính quyền ngay sau khi nhận được tin Nhật đầu hàng Đồng minh, vì:

- 8/1945, Nhật đầu hàng Liên Xô và các nước Đồng Minh vô

điều kiện Quân Nhật ở Đông Dương hoảng hốt, không còn sức chiến đấu

- Bọn tay sai thân Nhật tê liệt, mất hết chỗ dựa, hoang man dao động đến cực độ Các thế lực như quân Tưởng, quân Đồng minh chưa kịp vào nước ta

=> Vì vậy Đảng ta quyết định phát động Tổng khởi nghĩa trước khi quân Đồng minh váo, tránh chạm trán với quân Đồng minh

0,5 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm

0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm

- Được thể hiện trong “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”

của chủ tịch Hồ Chí Minh; chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”

của Ban Thường vụ Trung ương Đảng; tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng Bí thư Trường Chinh

- Tính chất, mục đích, nội dung, phương châm chiến lược của cuộc chiến tranh nhân dân là “toàn dân, toàn diện, trường kì,

tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế”

0,5 điểm

0,5 điểm

Trang 26

Câu 9

(1,0 điểm)

* Nhận xét về vai trò của Mặt trận Việt Minh

- Xây dựng lực lượng vũ trang (1940: thành lập đội du kích Bắc Sơn; 1941: đội du kích Bắc Sơn phát triển thành Cứu quốc quân), phát động chiến tranh du kích

- Xây dựng lực lượng chính trị bao gồm các đoàn thể cứu quốc

- Xây dựng các căn cứ địa cách mạng

0,5 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm

Quân Sài Gòn đóng vai trò chủ yếu (Mĩ “cố vấn”)

Quân đội Mĩ tham gia trực tiếp

Chống miền Nam Chống miền Nam, miền

Trang 27

MA TRẬN ĐỀ THAM KHẢO KIỂM TRA HỌC KỲ II

NĂM HỌC: 2022 – 2023 MÔN: LỊCH SỬ – LỚP 9 Chủ đề (nội

- Nêu được các cuộc nổi dậy đầu tiên

- Nêu được quá trình giành chính quyền trong cả nước

- Trình bày được những hoạt động của mặt trận Việt Minh

- Giải thích được việc Nhật đảo chính Pháp

và hành động của chúng ta

- Giải thích được việc Đảng

và Bác ban hành Lệnh Tổng khởi nghĩa

- Phân tích được tình hình thế giới

và Đông Dương trong những năm 1939-1945

- Phân tích chủ trương của Đảng trong việc tiến tới khởi nghĩa tháng Tám năm

1945

- Nhận xét được vai trò và những hoạt động của trận Việt Minh

- Bài học giành chính quyền ở

Hà Nội tác động đến giành chình quyền trong cả nước

ta sau CMT8 năm 1945

- Hiểu được nhân dân Nam

bộ chống Pháp

- Lý giải được việc nước ta

- Phân tích được những thành quả của nước ta trong cuộc

Nhận xét được cách đánh giặc của Đảng và Bác thông qua Hiệp

Trang 28

toàn quốc

kháng chiến

- Nêu được nội dung cơ bản hiệp đinh Sơ bộ 6/3/1946 và

14/9/1046

chống vả giải quyết các thứ giặc

đấu tranh bảo

vệ và xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân (1945 − 1946)

- Phân tích nội dung Hiệp định Sơ

bộ 6/3/1046

định Sơ bộ vá Tạm ước

-Trình bày được âm mưu của Pháp trong chiến dịch Việt Bắc Thu -Đông

1947

- Nêu được nội dung đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng

- Trình bày được diễn biến

- Hiểu được nguyên nhân thắng lợi chiến dịch Việt Bắc thu-đông 1950

- Hiểu được việc Đảng ta đẩy mạnh kháng chiến toàn dân, toàn diện

- Hiểu được phương hướng

và phương châm chiến lược của

ta trong Đông Xuân 1953-

1954

- Phân tích được hoàn cảnh lịch sử mới trong chiến dịch Biên giới thu-đông

1950

- So sánh kế hoạch Na va với các kế hoạch trước của các vị tướng trước

đó

- Đánh giá, ghi nhớ công lao của Đại tướng Võ Nguyên Giáp trong cuộc kháng chiến

- Là học sinh học tập được những

gì và làm gì cho đất nước ta hiện nay

Ngày đăng: 06/05/2023, 11:01

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w