Đánh giá khái quát

Một phần của tài liệu BỘ ĐỀ KIỂM TRA NGỮ VĂN 9 CUỐI HỌC KÌ 2 WORD (Trang 33 - 52)

- Nghệ thuật: Thể thơ 5 chữ: nhịp thơ chậm, âm điệu nhẹ nhàng; ngôn từ có giá trị gợi tả, gợi cảm sâu sắc; hình ảnh chọn lọc mang nét đặc trưng của sự giao mùa hạ - thu; các phép tu từ nhân hóa, ẩn dụ,…sử dụng đầy sáng tạo; sự cảm nhận tinh tế, thú vị, gợi những liên tưởng bất ngờ,…

- Nội dung: Đất trời sang thu gợi biết bao cảm xúc, gợi bao suy ngẫm về đời người,…

III. Kết bài:

- Khái quát lại vấn đề nghị luận.

- Liên hệ bản thân.

Lưu ý:

Học sinh có thể triển khai luận điểm theo nhiều cách khác nhau. Giáo viên cần dựa trên kĩ năng làm bài của học sinh mà đánh giá. – Khuyến khích những bài làm có sáng tạo.

0.5

______HẾT______

ĐỀ THAM KHẢO MA MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC: 2022 – 2023

MÔN: NGỮ VĂN 9 – Thời gian 90 phút

Tên chủ đề Nhận biết (cấp độ 1)

Thông hiểu (cấp độ 2)

Vận dụng

Cộng Cấp độ

thấp (cấp độ 3)

Cấp độ cao (cấp độ 4) I. Đọc- hiểu:

- Ngữ liệu:

văn bản nhật dung/ văn bản văn học.

- Tiêu chí lựa chọn ngữ liệu: 01 đọan

trích/văn bản hoàn chỉnh;

tương đương với văn bản được học chính thức trong

chương trình.

- Nhận biết tên tác giả và tác phẩm, phương thức biểu đạt.

- Chỉ ra các biện pháp nghệ thuật trong đoạn trích (văn bản thơ).

- Nắm được tình huống

- Giải thích ý

nghĩa nhan đề.

- Hiểu được những nét đặc sắc về

nội dung và nghệ thuật, thông điệp được thể hiện trong các văn bản.

- Hiểu và biết sử dụng hàm ý, biết giải đoán hàm ý trong tình huống cụ thể.

- Nêu được bài học về

cách nghĩ

và cách ứng xử của cá nhân từ vấn đề

trong văn bản gợi ra.

Số câu: 3 Số điểm:3.0 Tỉ lệ 30%,

-Nhận biết các thành phần câu, các phép liên kết câu.

- Hiểu và xác định các thành phần câu, các phép liên kết câu trong văn bản.

II. Phần Tập làm văn

Câu 1: Nghị luận xã hội

Nắm kĩ

năng viết đoạn văn về

một tư tưởng đạo lí hoặc một sự việc, hiện tượng đời sống.

Số câu: 1 Số điểm: 2,0 Tỉ lệ 20%

Câu 2: Nghị luận văn học

Viết hoàn chỉnh một bài văn nghị luận về đoạn thơ, bài thơ hoặc nghị luận về

một nhân vật trong tác phẩm truyện.

Số câu: 1 Số điểm: 5,0 Tỉ lệ 50%

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ: %

1 1,0 10%

1 1,0 10%

1 1,0 10%

2 7,0 70%

5 10,0 100%

ĐỀ THAM KHẢO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC: 2022 – 2023 MÔN: NGỮ VĂN 9

Thời gian: 90 phút( không kể thời gian phát đề) I/. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm) Đọc đoạn trích:

Cùng một cơn mưa, người tiêu cực sẽ bực mình vì phải trùm áo mưa, người lạc quan thì nghĩ đến cây cối xanh tươi, không khí sẽ được trong lành. Và một khi chúng ta không thể thay đổi được hiện tượng xảy ra, tốt nhất là nhìn nó bằng ánh mắt tích cực. Cái thiện có thể sẽ thua cái ác trong một thời điểm nhưng chung cuộc sẽ chiến thắng. Cứ sau một sự cố, con người lại tìm nguyên nhân và khắc phục nó.

Sau lũ lụt, phù sa sẽ làm màu mỡ hơn cho cánh đồng, sâu bọ sẽ bị quét sạch ra biển, dư lượng hóa chất trong đất đai sẽ bị rửa sạch. Lỗi lầm của người khác, thay vì giữ trong lòng và tức giận, thôi bỏ qua, mình sẽ thấy thoải mái hơn rất nhiều. Nói một cách khác, nếu bạn được sống 100 năm, xem như là một bộ phim có 100 tập, thì hãy tạo ra ít nhất 2/3 tập có tiếng cười thay vì tập nào cũng rơi vào bi kịch chán chường, đau khổ, chia lìa, mất mát.

(Trích Tư duy tích cực, Theo Tony Buổi sáng, trên đường băng, NXB Trẻ, 2015) Câu 1/. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích.

Câu 2/. Theo tác giả, sự khác nhau giữa người tiêu cực và người lạc quan khi đối diện cùng một cơn mưa là như thế nào?

Câu 3/. Xác định và nêu hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau: Sau lũ lụt, phù sa sẽ làm màu mỡ hơn cho cánh đồng, sâu bọ sẽ bị quét sạch ra biển, dư lượng hóa chất trong đất đai sẽ bị rửa sạch

Câu 4/. Em có đồng tình với quan điểm “Cứ sau một sự cố, con người lại tìm ra nguyên nhân và khắc phục nó” không? Vì sao?

II/. LÀM VĂN (7.0 điểm)

Câu 1/. Từ nội dung đoạn trích phần Đọc hiểu, em hãy viết đoạn văn khoảng 200 chữ nêu ý nghĩa của lối tư duy tích cực.

Câu 2/. Cảm nhận của em về vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật Phương Định trong truyện ngắn Những ngôi sao xa xôi (Lê Minh Khuê).

--- HẾT---

Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

ĐỀ THAM KHẢO HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ Il

- NĂM HỌC: 2022 – 2023 MÔN: NGỮ VĂN 9

Thời gian: 90 phút( không kể thời gian phát đề) I. HƯỚNG DẪN CHUNG

- GV vận dụng hướng dẫn chấm phải chủ động, linh hoạt, tránh cứng nhắc, máy móc và phải biết cân nhắc trong từng trường hợp cụ thể, cần khuyến khích những bài làm thể hiện rõ sự sáng tạo.

- GV cần đánh giá bài làm của học sinh một cách tổng thể ở từng câu và cả bài, không đếm ý cho điểm, đánh giá bài làm của học sinh trên cả hai phương diện:

kiến thức và kỹ năng (ưu tiên cho những bài văn có sáng tạo).

II. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ I/. ĐỌC HIỂU

Câu 1/. (0.5 điểm)

Phương pháp: Căn cứ các phương thức biểu đạt đã học.

Cách giải:

Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận.

Câu 2/. (0.5 điểm)

Phương pháp: Căn cứ bài đọc hiểu, tìm ý.

Cách giải:

Sự khác biệt khi đối diện với cơn mưa của:

- Người tiêu cực: bực mình vì phải trùm áo mưa.

- Người lạc quan sẽ nghĩ cây cối sẽ được xanh tươi, không khí sẽ được trong lành.

Câu 3/. (1.0 điểm)

Phương pháp: Căn cứ bài liệt kê, phân tích.

Cách giải:

Biện pháp liệt kê: phù sa sẽ làm màu mỡ hơn cho cánh đồng, sâu bọ sẽ bị quét sạch ra biển, dư lượng hóa chất trong đất đai sẽ bị rửa sạch.

Tác dụng: Nhấn mạnh tác dụng của những trận lũ. Tạo nhịp điệu cho câu văn.

Câu 4/. (1.0 điểm)

Phương pháp: Phân tích, lí giải.

Cách giải:

HS nêu quan điểm cá nhân và có lí giải phù hợp.

Gợi ý:

- Đồng ý với quan điểm của tác giả.

- Vì: Sau mỗi một lần thất bại ta sẽ nhận thấy những hạn chế trong suy nghĩ, sai lầm trong hành động, bởi chỉ khi có sự cố chúng ta mới nhận ra được những sai lầm ấy.

Và khi đã nhận ra được sai lầm, hạn chế của bản thân con người sẽ tìm cách khắc phục để bản thân ngày càng tốt đẹp hơn.

II/. LÀM VĂN Câu 1/. (2.0 điểm)

Phương pháp: Phân tích, tổng hợp.

Cách giải:

* Yêu cầu hình thức: Viết đúng đoạn văn khoảng 200 chữ.

* Yêu cầu về nội dung:

- Giới thiệu chung: ý nghĩa của lối tư duy tích cực.

- Giải thích: Lối tư duy tích cực là cách suy nghĩ, nhìn nhận mọi việc theo hướng lạc quan, chắt lọc những mặt tốt của vấn đề.

- Ý nghĩa của lối tư duy tích cực:

+ Lối tư duy tích cực tạo nên cách nhìn tích cực vào cuộc sống. Điều đó sẽ khiến cuộc sống trở nên nhẹ nhàng, ý nghĩa hơn.

+ Lối tư duy tích cực là cách tốt nhất để vượt qua những khó khăn thử thách trong cuộc sống.

+ Lối tư duy tích cực tạo ra năng lượng tích cực không chỉ giúp đỡ cho bản thân mà còn truyền năng lượng tích cực đến những người xung quanh.

+ Lối tư duy tích cực là bước đầu tạo dựng nên cuộc sống tích cực.

……

- Bàn luận, mở rộng:

+ Phê phán những người có lối sống tiêu cực luôn nhìn cuộc sống bằng con mắt của sự bế tắc.

+ Cố gắng rèn luyện lối suy nghĩ tích cực.

Câu 2/. (5.0 điểm)

Phương pháp: Phân tích, tổng hợp.

Cách giải:

1/. Mở bài

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm Những ngôi sao xa xôi.

- Giới thiệu về nhân vật Phương Định.

2/. Thân bài

a/. Vẻ đẹp tâm hồn nhạy cảm, mơ mộng, giàu yêu thương - Nét đẹp trẻ trung, hồn nhiên, mơ mộng:

+ Cô luôn chăm chút cho ngoại hình và rất tự hào về đôi mắt “có cái nhìn sao mà xa xăm” và cái cổ kiêu hãnh như đài hoa loa kèn -> thấy mình là một cô gái khá.

+ Cô thích soi gương, thích làm điệu trước các anh bộ đội.

+ Đặc biệt, Phương Định rất thích hát, thích nhiều loại nhạc khác nhau và còn thường bịa lời ra để hát.

+ Cô vui thích cuống cuồng trước 1 cơn mưa đá.

+ Cô cũng hay hồi tưởng về quá khứ, về tuổi học sinh, về căn nhà nhỏ bên quảng trường thành phố. Cô nhớ khuôn cửa sổ, nhớ những ngôi sao trên bầu trời Hà Nội, nhớ bà bán kem với lũ trẻ con háo hức vây quanh. Đó là những kí ức làm tươi mát tâm hồn cô trong hoàn cảnh chiến đấu đầy gian khổ, hi sinh.

- Vào chiến trường 3 năm, phải trải qua nhiều gian khổ, thiếu thốn song Phương Định vẫn giữ gìn vẹn nguyên, thế giới tâm hồn mình. Đây là một minh chứng cho sức sống mãnh liệt của cô gái trẻ này.

Tình cảm gắn bó, yêu thương cô dành cho những đồng đội:

+ Cô yêu thương, chiều chuộng Nho như một đứa em út trong nhà. Khi Nho bị thương, cô lo lắng, chăm sóc, cảm thấy đau như chính mình bị thương.

+ Với chị Thao: Phương Định hiểu tính cách và tình cảm của chị, cô coi chị Thao như người chị cả trong gia đình.

+ Khi đồng đội trên cao điểm, Phương Định ở nơi an toàn trực điện đài, mà chẳng thể yên lòng: cô gắt lên với đội trưởng, cô sốt ruột chạy ra ngoài rồi lo lắng.

Tất cả đã làm hiện lên một thế giới tâm hồn, tinh tế, trong sáng, nhân hậu và vẻ đẹp nhân cách của một người thiếu nữ, sống giữa hiện thực chiến tranh khốc liệt mà vẫn tràn đầy niềm yêu thương, tin tưởng dành cho con người và cuộc sống.

Lê Minh Khuê đã khắc họa thành công nhân vật Phương Định, người thiếu nữ Hà Nội với tâm hồn phong phú và lòng dũng cảm, tinh thần quên mình vì nhiệm vụ.

Nhà văn đã góp cho văn xuôi chống Mĩ một trong những hình tượng sống động và đáng yêu nhất.

b/. Vẻ đẹp dũng cảm, kiên cường

- Phương Định cùng đồng đội phải đảm nhận một công việc đầy gian khổ, hiểm nguy trên cung đường Trường Sơn, giữa những năm kháng chiến chống Mĩ ác liệt:

+ Cô thuộc tôt trinh sát mặt đường, hàng ngày phải đo khối lượng đất đá lấp vào hố

bom, đếm bom chưa nổ và nếu cần phải phá bom.

+ Vì thế, mỗi khi máy bay ném bom phải lao lên mặt đường, đánh dấu đoạn đường bị bom phá hỏng và những quả bom chưa nổ.

+ Không chỉ vậy, cô và tổ trinh sát còn phải đảm đương việc phá bom nổ chậm ->

nhiệm vụ đòi hỏi sự bình tĩnh, dũng cảm, quên mình của chiến sĩ vì thần chết lẩn trong ruột những quả bom.

- Là công việc mà có làm bao nhiêu lần vẫn không thể quen, vẫn luôn căng thẳng đến mức “thần kinh căng như chão… tim đập bất chấp cả nhịp điệu”.

- Vậy mà, cô vẫn bám trụ 3 năm liền trên tuyến đường Trường Sơn, chứng tỏ vẻ đẹp quả cảm, ý chí kiên cường, lòng yêu nước của Phương Định.

- Diễn biến tâm trạng Phương Định trong một lần phá bom nổ chậm:

+ Nền của tâm trạng là không khí căng thẳng: bầu trời, mặt đất vắng lặng phát sợ.

+ Phương Định đã chiến thắng nỗi sợ hãi của mình: Đi thẳng người đến bên quả bom; tất cả mọi giác quan của cô trở nên nhạy bén, có ngày cô phá bom đến 5 lần.

Tinh thần trách nhiệm, sự quên mình trong công việc khiến cái chết trở nên mờ nhạt.

Cô chỉ nghĩ đến “liệu mìn có nổ, bom có nổ không?”

Cô là biểu tượng cho vẻ đẹp của lòng quả cảm, kiên cường của thế hệ nữ thanh niên xung phong thời chống Mĩ.

3/. Kết bài - Nội dung:

+ Khắc họa thành công với những nữ thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn thời chống Mĩ là: Phương Định. Họ trở thành biểu tượng cho vẻ đẹp của thế hệ trẻ Việt Nam trong kháng chiến chống Mĩ.

+ Qua đó, ngợi ca tâm hồn trong sáng, tính cách dũng cảm và tinh thần lạc quan của người chiến sĩ thanh niên xung phong Trường Sơn.

- Nghệ thuật: Nghệ thuật miêu tả nhân vật đặc sắc, kể chuyện sinh động, ngôn ngữ trần thuật phù hợp với nhân vật, nhịp kể biến đổi linh hoạt.

---HẾT---

ĐỀ THAM KHẢO MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC: 2022 – 2023

MÔN: NGỮ VĂN 9 – Thời gian 90 phút

ĐỀ THAM KHẢO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

NĂM HỌC: 2022 – 2023 MÔN: NGỮ VĂN 9

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề) Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

thấp

Vận dụng cao

Cộng I. Đọc

hiểu

Ngữ liệu:

- Văn bản nhật dụng/

văn bản văn học.

( Ngoài SGK) - Tiêu chí lựa chọn ngữ liệu: 01 đoạn trích/ văn bản hoàn chỉnh tương đương với văn bản được học chính thức trong chương trình.

- Nhận diện phương thức biểu đạt chính.

- Nhận biết các thành phẩn biệt lập, các phép liên kết câu.

- Hiểu được ý nghĩa chi tiết của văn bản.

Tổng Số câu Số điểm Tỉ lệ%

2 1,5 15%

1 1,5 15%

3 3,0 30 % II.

Tạo lập văn bản

1.Tạo lập đoạn văn ngắn.

2.Tạo lập bài văn nghị luận ngắn.

-Viết đoạn văn về tư tưởng đạo lí hoặc một sự việc, hiện tượng đời sống.

-Viết hoàn chỉnh bài văn nghị luận về một đoạn thơ/ bài thơ.

Tổng Số câu Số điểm Tỉ lệ %

1 2,0 20%

1 5,0 50 %

2 7,0 70 % Tổng Số câu

Số điểm Tỉ lệ: %

2 1,5 15%

1 1,5 15%

1 2,0 20%

1 5,0 50%

5 10 100%

I/ Đọc – hiểu văn bản: (3,0 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

Một nhà nghiên cứu thực hiện thí nghiệm sau. Ông đưa hai người – một người ngốc nghếch ốm yếu và một người thông minh cường tráng – đến một vùng đất. Sau đó, ông nói hai người cùng đào giếng để tìm nguồn nước.

Chàng ngốc không suy nghĩ gì mà liền cầm cuốc lên và bắt đầu đào. Còn người thông minh dự đoán và lựa chọn phần đất có thể có nước. Hai tiếng sau, cả hai đều đào được hai mét nhưng vẫn chưa thấy nước. Người thông minh nghĩ mình đã chọn sai nên liền tìm một vị trí khác để đào. Chàng ngốc tiếp tục kiên nhẫn đào phần đất của mình.

Hai tiếng sau, anh đào được thêm một mét nữa, còn người thông minh đào được hai mét ở chỗ mới.

Một lúc sau, người thông minh lại cảm thấy dường như mình đang đào sai chỗ nên tìm một mảnh đất khác. Hai tiếng nữa lại trôi qua, chàng ngốc đào được thêm nửa mét nữa, còn người thông minh chuyển sang chỗ mới và đào được hai mét. Cả hai đều chưa thấy nước. Người thông minh cho rằng vùng đất này không có nước nên bỏ cuộc. Trong khi đó, chàng ngốc vẫn tiếp tục đào và cuối cùng anh đã tìm thấy nguồn nước.

Kết quả là chàng ngốc đã chiến thắng người thông minh.

(Theo Hạt giống tâm hồn,Tập 13, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, 2020) Câu 1. Cho biết phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên ? Theo em, vì sao người thông minh lại bỏ cuộc?

Câu 2. Đọc đoạn văn sau và trả lời:

Ông đưa hai người – một người ngốc nghếch ốm yếu và một người thông minh cường tráng – đến một vùng đất. Sau đó, ông nói hai người cùng đào giếng để tìm nguồn nước.

a. Tìm và gọi tên thành phần biệt lập.

b. Xác định một phương tiện liên kết được sử dụng trong đoạn văn trên.

Câu 3. Em có đồng tình với suy nghĩ và hành động của người thông minh trong văn bản không? Vì sao?

II/ Tạo lập văn bản: (7,0 điểm)

Câu 1. (2,0 điểm): Từ phần đọc hiểu, viết đoạn văn ngắn (khoảng 1 trang giấy thi), trình bày suy nghĩ của em về vai trò của tính kiên nhẫn đối với con người.

Câu 2. (5.0 điểm): Cảm nhận của em về đoạn thơ sau:

Bác nằm trong giấc ngủ bình yên Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền

Vẫn biết trời xanh là mãi mãi Mà sao nghe nhói ở trong tim!

Mai về miền Nam thương trào nước mắt Muốn làm con chim hót quanh lăng Bác Muốn làm đoá hoa toả hương đâu đây Muốn làm cây tre trung hiếu chốn này.

(Viễn Phương, Viếng lăng Bác)

---HẾT---

Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

ĐỀ THAM KHẢO HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ Il NĂM HỌC: 2022 – 2023 MÔN: NGỮ VĂN 9

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề) I. HƯỚNG DẪN CHUNG

- GV vận dụng hướng dẫn chấm phải chủ động, linh hoạt, tránh cứng nhắc, máy móc và phải biết cân nhắc trong từng trường hợp cụ thể, cần khuyến khích những bài làm thể hiện rõ sự sáng tạo.

- GV cần đánh giá bài làm của học sinh một cách tổng thể ở từng câu và cả bài, không đếm ý cho điểm, đánh giá bài làm của học sinh trên cả hai phương diện:

kiến thức và kĩ năng.

II. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ

Phần Nội dung Điểm

I

Đọc hiểu (3,0 đ)

Câu 1.

+ Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích: Tự sự.

+ Người thông minh nghĩ mình đã chọn sai nên liền tìm một vị trí khác để đào. Sau đó, anh ta cho rằng vùng đất này không có nước nên bỏ cuộc.

Câu 2. Học sinh xác định được:

a. Thành phần biệt lập:

Thành phần phụ chú: – một người ngốc nghếch ốm yếu và một người thông minh cường tráng –

b. Phương tiện liên kết:

Phép lặp: từ “ông”.

Câu 3. Học sinh có thể trình bày theo quan điểm của mình, và lý giải:

Gợi ý: Không đồng tình. Vì việc làm của người thông minh thể hiện thiếu tính kiên trì/kiên nhẫn. Khi làm một việc gì đó, điều quan trọng là phải kiên định/kiên nhẫn thì mới gặt hái được thành công.

+ ….

Chấp nhận những ý kiến khác của học sinh nhưng cần đảm bảo nội dung trên.

0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 1,0 điểm

II Tạo lập văn bản (7,0 đ).

Câu 1: Yêu cầu về hình thức, kỹ năng

- Học sinh biết viết đoạn văn ngắn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí.

- Học sinh trình bày theo bố cục của đoạn văn cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

*/ Mở đoạn: Giới thiệu vai trò của tính kiên nhẫn đối với con người.

*/ Thân đoạn:

- Giải thích: Kiên nhẫn là sự kiên trì, nhẫn nại, bền bỉ, vững vàng, không buông bỏ cho đến khi đạt được mục tiêu đề ra,...

=> Kiên nhẫn là một đức tính quan trọng của mỗi người.

- Ý nghĩa: Giúp con người rèn luyện ý chí, nghị lực và trưởng thành hơn để vượt qua được những khó khăn trong cuộc sống.

+ Dẫn chứng: HS lấy dẫn chứng phù hợp.

- Phê phán:

+ Người thiếu tính kiên nhẫn thường chán nản, bỏ dở mọi việc giữa chừng, khó thành công trong học tập, trong cuộc sống. Ngoài ra, thiếu tính kiên nhẫn, khi gặp khó khăn sinh ra tính ỷ lại, dựa dẫm (thói hư tật xấu), dẫn đến thất bại.

2,0 điểm

Một phần của tài liệu BỘ ĐỀ KIỂM TRA NGỮ VĂN 9 CUỐI HỌC KÌ 2 WORD (Trang 33 - 52)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(57 trang)