1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BỘ ĐỀ KIỂM TRA NGỮ VĂN 7 CUỐI HỌC KÌ 2 WORD

66 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bộ Đề Kiểm Tra Ngữ Văn 7 Cuối Học Kì 2 Word
Trường học Phòng Giáo Dục Và Đào Tạo Huyện Long Điền
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Đề kiểm tra cuối kỳ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Long Điền
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 2,08 MB
File đính kèm BỘ ĐỀ KIỂM TRA NGỮ VĂN 7.zip (599 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN LONG ĐIỀN MA TRẬN KIỂM TRA CUỐI HKII NGỮ VĂN LỚP 7 Áp dụng từ năm học 2022 – 2023 I MA TRẬN TT Chương Chủ đề Nội dungĐơn vị kiến thức Mức độ đánh giá Số câu hỏ.Giáo án ngữ văn, ngữ văn lớp 7. Giáo án ngữ văn 7, ôn tập ngữ văn, đề thi ngữ văn, ngữ văn

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HUYỆN LONG ĐIỀN

MA TRẬN KIỂM TRA CUỐI HKII NGỮ VĂN

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận

thức Nhận

biết

Thông hiểu Vận

dụng

Vận dụng cao

1 Đọc hiểu Truyện

khoa học viễn tưởng

Tiếng Việt:

- Số từ

- Mở rộng thành phần chính và trạng ngữ trong câu bằng cụm

từ

Nhận biết:

- Nhận biết được thông tin cơ bản của văn bản, vai trò của các chi tiết trong việc thể hiện thông tin cơ bản của văn bản

- Nhận biết được một số yếu tố của truyện khoa học viễn tưởng: đề tài, sự kiện, tình huống, cốt truyện

-Nhận biết được đặc điểm, chức năng, ý nghĩa của số từ

Thông hiểu:

- Hiểu được chủ đề, thông điệp

mà văn bản muốn gửi đến người đọc; tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản;

4 TN 2TL 1TL

Trang 2

- Hiểu công dụng của việc mở rộng thành phần chính và trạng ngữ trong câu bằng cụm từ

Vận dụng:

Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống đã giúp bản thân hiểu hơn các ý tưởng hay vấn đề đặt ra trong văn bản

2 Viết Văn biểu

cảm Viết được bài văn biểu cảm về người

1TL

Trang 3

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HUYỆN LONG ĐIỀN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HKII NGỮ VĂN LỚP 7

- Giáo sư nhìn xem: đại dương tỉnh giấc dưới ánh nắng dịu hiền Nó bắt đầu cuộc sống ban ngày Thật kỳ thú khi quan sát những biểu hiện đầy sức sống của cơ thể nó! Biển có tim, có mạch máu, và tôi hoàn toàn đồng ý với nhà bác học Mô-ri, người đã phát hiện ra rằng nước ở đại dương cũng tuần hoàn, hệt như sự tuần hoàn của máu trong cơ thể sống Nê-mô chẳng đợi trả lời, và tôi cũng thấy nếu ngắt lời ông

ta bằng nhiều câu “vâng”, “tất nhiên”, “rất đúng” trống rỗng thì thật là thừa Ông

ta như tự nói với mình và sau mỗi câu lại im lặng hồi lâu

[…] Và cuộc sống thật sự là ở đây, chỉ ở đây thôi! Tôi tin là có khả năng xây dựng những thành phố ngầm,

những tòa nhà ngầm dưới biển cứ mỗi sáng lại nổi lên mặt nước để dự trữ không khí trong lành giống như tàu Nau-ti-lux Những thành phố độc lập, những thành phố tự do…

(Trích Hai vạn dặm dưới đáy biển, Giuyn Véc-nơ)

Câu 1 Văn bản trên thuộc thể loại nào?

A Văn bản thông tin

B Truyện hiện đại

C Truyện truyền thuyết

D Truyện khoa học viễn tưởng

Câu 2 Cuộc trò chuyện trong đoạn trích là của các nhân vật nào?

A Nhân vật Mê-mô và Mô-ri

B Nhân vật giáo sư và Nê-mô

C Nhân vật Mô-ri và giáo sư

D Nhân vật Nê-mô và Nau-ti-lux

Câu 3 Tác phẩm Hai vạn dặm dưới đáy biển của Giuyn Véc-nơ ra đời năm 1870,

cách nay hơn 150 năm, từ lúc đó nhân vật giáo sư đã tin vào điều gì của con người

mà hiện nay đã và đang trở thành hiện thực?

A Con người có khả năng đặt chân lên mặt trăng, bay vào vũ trụ

Trang 4

B Có khả năng xây dựng những thành phố ngầm, những tòa nhà ngầm dưới biển

C Có khả năng tạo ra các phương tiện, thiết bị đạt tốc độ siêu nhanh

D Có khả năng khai thác năng lượng từ sức gió, ánh sáng mặt trời

Câu 4 Câu văn: “Tôi tin là có khả năng xây dựng những thành phố ngầm, những

tòa nhà ngầm dưới biển cứ mỗi sáng lại nổi lên mặt nước để dự trữ không khí trong lành giống như tàu Nau-ti-lux.” có mấy số từ?

A 1

B 2

C 3

D 4

Câu 5 Cho câu văn: “Hình như con người bí hiểm này đang tiếp tục một câu chuyện

bị bỏ dở.”

- Xác định chủ ngữ, vị ngữ

- Chỉ ra và nêu tác dụng của việc mở rộng các thành phần câu bằng cụm từ

Câu 6 Biển cả bao la là món quà vô giá mà thiên nhiên đã ban tặng Em hãy nêu

một số giá trị, vai trò quan trọng của biển đối với con người

Câu 7 Thử tưởng tượng em là thuyền trưởng Nê-mô, em hãy kể lại một vài điều kì

diệu dưới đáy đại dương bằng một đoạn văn từ 3 đến 5 câu

II Viết (4 điểm)

Viết bài văn bày tỏ cảm xúc của em về một người mà em yêu quý

Trang 5

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HUYỆN LONG ĐIỀN

HDC KIỂM TRA CUỐI HKII

- GV cần đánh giá bài làm của học sinh một cách tổng thể ở từng câu và cả bài, không đếm ý cho điểm, đánh giá bài làm của học sinh trên cả hai phương diện: kiến thức và kỹ năng

1.5

6

Hs nêu được một số vai trò và giá trị của biển:

- Biển và đại dương là nguồn cung cấp hơi nước vô tận cho khí quyển, sinh ra mưa để duy trì cuộc sống của con người và sinh vật

- Môi trường biển và đại dương là kho tài nguyên vô tận về động, thực vật khoáng sản, đặc biệt là dầu khí

- Thủy triều đang ngày càng được nhiều quốc gia tận dụng để phát triển nguồn điện sạch, tái tạo

- Môi trường biển và đại dương trở thành đường giao thông vận tải hết sức rộng lớn

- Biển và đại dương còn là nơi nghỉ dưỡng và du lịch hấp dẫn

1.0

3 HS có thể viết theo trí tưởng tượng của mình 1.5

Trang 6

Gợi ý:

- Những rặng san hô khổng lồ, đẹp mắt

- Những loài cá quý hiếm mà chưa từng thấy ở đâu

- Những căn nhà, những ông trình kiến trúc dưới long đại dương

TB: Biểu lộ cảm xúc, suy nghĩ cụ thể một cách sâu sắc về đối tượng

- Cảm xúc , suy nghĩ về đặc điểm, tính cách,

- Cảm xúc, suy nghĩ về những kỉ niệm đối với người đó

KB: Khẳng định lại tình cảm, cảm xúc về đối tượng, rút ra điều đáng nhớ với bản thân

0.5 2.5 0.5

Trang 7

ĐỀ THAM KHẢO ĐỀ KIỂM TRA HKII

NĂM HỌC 2022-2023 MÔN NGỮ VĂN 7

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

Lễ hội diễn ra từ ngày 01 đến hết ngày 10 tháng 3 âm lịch Việc tế lễ được tổ chức rất trọng thể vào ngày chính hội (10/3), bắt đầu bằng lễ dâng hương có đại diện của nhà nước, tại đền Thượng là nơi xưa kia vua Hùng tế trời đất Đồ tế lễ ngoài mâm ngũ quả còn có bánh chưng, bánh giày để nhắc lại sự tích Lang Liêu, cũng là nhắc nhở công đức các vua Hùng đã dạy dân trồng lúa

Phần rước, có nhiều cuộc rước thần, rước voi, rước kiệu, … của các làng Tiên Cương, Hy Cương, Phượng Giao, Cổ Tích, …

Sau tế lễ còn có múa hát xoan (ở đền Thượng), hát ca trù (ở đền Hạ) và nhiều trò chơi khác

Hội đền Hùng không chỉ thu hút khách thập phương đến dự lễ bởi những nét sinh hoạt văn hoá đặc sắc mà còn ở tính thiêng liêng của một cuộc hành hương trở

về cội nguồn dân tộc của các thế hệ người Việt Nam Ðến hội, mỗi người đều biểu hiện một tình thương yêu, lòng ngưỡng mộ về quê cha đất tổ Ðây là một tín ngưỡng

đã ăn sâu vào tâm thức mỗi con người Việt Nam, cho dù họ ở bất cứ nơi đâu

Lễ hội đền Hùng | Cổng Thông Tin Điện Tử Phú Thọ (phutho.gov.vn)

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1: Em hãy cho biết văn bản “Lễ hội đền Hùng” thuộc loại văn bản nào?

A Văn bản biểu cảm

B Văn bản nghị luận

C Văn bản thông tin

D Văn bản tự sự

Câu 2: Văn bản “Lễ hội đền Hùng” cung cấp được những thông tin cơ bản nào?

A Thời gian, địa điểm, phần lễ - hội, ý nghĩa

B Thời gian, địa điểm, cách thức tổ chức phần lễ

C Nguồn gốc, chuẩn bị, địa điểm, ý nghĩa

D Thời gian, địa điểm, cách thức tổ chức phần hội

Câu 3: Đền Hùng nằm ở tỉnh nào?

Trang 8

Câu 5: Ý nào đúng nhất khi nhận xét về số từ được sử dụng trong câu văn sau: “Ðây

là một tín ngưỡng đã ăn sâu vào tâm thức mỗi con người Việt Nam, cho dù họ ở bất

A Tương thân tương ái

B Uống nước nhớ nguồn

C Tôn sư trọng đạo

D Lá lành đùm lá rách

Câu 8: Nhắc đến lễ hội đền Hùng, người dân Việt Nam ta thường hay nhắc nhở

nhau bằng bài ca dao nào?

A Dù ai nói ngả nói nghiêng

Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân

B Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

C Dù ai đi ngược về xuôi

Nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng ba

D Nhiễu điều phủ lấy giá gương

Người trong một nước phải thương nhau cùng

Câu 9: Theo em, lễ hội đền Hùng có ý nghĩa gì trong cuộc sống của người Việt Nam

ta?

Câu 10: Em hãy nêu 02 việc cần làm để thể hiện lòng biết ơn?

II LÀM VĂN (4,0 điểm)

Trang 9

Viết một bài văn bày tỏ cảm xúc về một người thân mà em yêu quý (ông, bà, cha, mẹ )

Trang 10

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

9 HS trả lời những ý nghĩa hợp lí Gợi ý:

- Nhằm tưởng nhớ và tỏ lòng biết ơn công lao lập nước của các vua Hùng, những vị vua đầu tiên của dân tộc

- Đề cao niềm tự hào dân tộc mà còn nhắc nhở chúng ta phải tìm hiểu thấu đáo bản sắc dân tộc, nguồn cội của

tổ tiên

1,0

10 HS nêu được ít nhất 02 việc làm thể hiện lòng biết ơn Gợi ý:

- Mỗi người không ngừng học tập, rèn đức luyện tài để phục vụ cho công cuộc xây dựng đất nước

- Biết nói lời cảm ơn, biết quan tâm, hỏi han, giúp đỡ cha mẹ và những người xung quanh

- Phê phán những hành động vô ơn, bội nghĩa diễn ra trong cuộc sống hằng ngày

1,0

a.Đảm bảo cấu trúc bài văn biểu cảm:

Mở bài: nêu được nhân vật sẽ biểu cảm và biểu lộ cảm xúc

sâu sắc của người viết dành cho nhân vật

Thân bài: Lần lượt biểu lộ những tình cảm, cảm xúc dành

cho nhân vật

Kết bài: khẳng định lại tình cảm, cảm xúc dành cho nhân vật,

rút ra điều đáng nhớ đối với bản thân

0,25

b Xác định đúng yêu cầu của đề: Bộc lộ tình cảm, cảm xúc

c Triển khai bài văn theo trình tự hợp lí

HS triển khai bài văn theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác biểu cảm, kết hợp miêu tả, tự sự Sau đây là

một số gợi ý:

Trang 11

- Giới thiệu về nhân vật biểu cảm

- Lần lượt biểu lộ những tình cảm, cảm xúc chân thật của người viết qua những phương diện:

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt 0,5

e Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời văn cảm xúc, sinh động, sáng

Trang 12

ĐỀ THAM KHẢO: MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II

Mức độ đánh giá Số câu hỏi theo mức độ

nhận thức Nhận

biết

Thôn

g hiểu

Vận dụng dụng Vận

cao

1 Đọc

hiểu

- Văn bản thơ

- Liên kết câu

- Số từ

- Ngữ cảnh, nghĩa của từ trong ngữ cảnh

- Nhận biết được phép liên kết

- Nhận biết được đặc điểm, chức năng, ý nghĩa của số từ

Thông hiểu:

- Hiểu được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản

- Hiểu được nghĩa của từ trong văn cảnh

Vận dụng:

Nêu được việc làm của bản thân được đặt ra trong văn bản

Trang 13

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2022-2023

MÔN: NGỮ VĂN 7

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian chép đề)

ĐỀ THAM KHẢO

I Đọc hiểu (6.0đ) (Từ câu 1 – 4, mỗi câu 0,5đ)

Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời các câu hỏi ở dưới:

Mẹ ta không có yếm đào nón mê thay nón quai thao đội đầu

rối ren tay bí tay bầu váy nhuộm bùn áo nhuộm nâu bốn mùa

Cái cò…sung chát đào chua…

câu ca mẹ hát gió đưa về trời

ta đi trọn kiếp con người cũng không đi hết mấy lời mẹ ru

(Trích Ngồi buồn nhớ mẹ ta xưa – Theo Thơ Nguyễn Duy, NXB Hội nhà văn, 2010)

Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên là gì?

Câu 3: Hình ảnh người mẹ được khắc họa qua những từ ngữ, chi tiết nào?

A Không có yếm đào, nón mê thay nón quai thao đội đầu

B Không có yếm đào, nón mê thay nón quai thao đội đầu, rối ren tay bí tay

bầu, váy nhuộm bùn áo nhuộm nâu bốn mùa

C Rối ren tay bí tay bầu, váy nhuộm bùn áo nhuộm nâu bốn mùa

D Câu ca mẹ hát gió đưa về trời

Câu 4: Từ “mẹ” trong đoạn thơ trên thuộc phép liên kết gì ?

A Phép nối

Trang 14

B Phép thế

C Phép lặp

D Phép liên tưởng

Câu 5 (1,5đ):

a Xác định một số từ chỉ số lượng cụ thể có trong đoạn thơ trên và cho biết số từ ấy

đi kèm với từ nào?

b Từ “đi” trong câu thơ “Ta đi trọn kiếp con người – Cũng không đi hết mấy lời mẹ

ru” thuộc nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?

Câu 6 (1.5đ): Đoạn thơ đã thể hiện tâm tư, tình cảm gì của tác giả đối với người mẹ? Câu 7 (1,0đ): Mẹ cha là người yêu thương con vô điều kiện, sẵn sàng hi sinh vì con,

vậy em đã làm gì để đền đáp công ơn cha mẹ?

II Tạo lập văn bản (4.0đ)

Hãy viết một bài văn biểu cảm về một người mà em yêu quý

Hết

Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Trang 15

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2022-2023

MÔN: NGỮ VĂN 7

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian chép đề)

ĐỀ THAM KHẢO

I HƯỚNG DẪN CHUNG

- GV vận dụng hướng dẫn chấm phải chủ động, linh hoạt, tránh cứng nhắc, máy móc

và phải biết cân nhắc trong từng trường hợp cụ thể, cần khuyến khích những bài làm thể hiện rõ sự sáng tạo

- GV cần đánh giá bài làm của học sinh một cách tổng thể ở từng câu và cả bài, không đếm ý cho điểm, đánh giá bài làm của học sinh trên cả hai phương diện: kiến thức và

kỹ năng

II HƯỚNG DẪN CHẤM CỤ THỂ

Trang 16

Phần Câu Nội dung Điểm

5 a Số từ “bốn” đi kèm với “mùa’

b Từ “đi” trong đoạn thơ là nghĩa chuyển

1,0 0,5

6 Đoạn thơ thể hiện nỗi nhớ, lòng biết ơn sâu sắc và tình yêu thương to

lớn của tác giả dành cho người mẹ

1,5

7 HS nêu được các việc làm để đền đáp công ơn cha mẹ 1,0

a Đảm bảo cấu trúc bài văn biểu cảm: Mở bài, thân bài, kết bài 0,25

b Xác định đúng yêu cầu của đề: Biểu cảm về người mà em yêu quý 0,25

c Triển khai bài văn biểu cảm

HS triển khai theo trình tự hợp lí

* MB: Giới thiệu người mà em yêu quý

0,5

d Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt 0,25

e Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời văn giàu cảm xúc, gợi cảm, bài viết

Trang 17

ĐỀ THAM KHẢO MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

NĂM HỌC: 2022 – 2023 MÔN: NGỮ VĂN 7 – Thời gian 90 phút

TT Kĩ

năng Nội dung/ đơn vị kiến thức

điểm Nhận biết Thông

hiểu

Vận dụng Vận dụng

cao TNKQ TL TN

Văn bản thông tin, Truyện khoa học viễn tưởng, Thơ

3 câu 1.5 đ

- -

1câu 1.5 đ

-

1câu 1.0 đ

Trang 18

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận

thức Nhận

biết

Thông hiểu Vận dụng

Vận dụng cao

1 Đọc hiểu Văn bản

thông tin, Truyện khoa học viễn tưởng, Thơ

Tiếng Việt:

- Liên kết câu

- Các biện pháp tu từ

- Số từ

- Mở rộng thành phần chính và trạng ngữ trong câu bằng cụm

từ

- Ngữ cảnh, nghĩa của từ

trong ngữ cảnh

Nhận biết:

- Nhận biết được đặc điểm văn bản giới thiệu một quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động

- Nhận biết được thông tin

cơ bản của văn bản, vai trò của các chi tiết trong việc thể hiện thông tin cơ bản của văn bản

- Nhận biết được một số yếu

tố của truyện khoa học viễn tưởng: đề tài, sự kiện, tình huống, cốt truyện

- Hiểu được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc; tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua

ngôn ngữ văn bản;

4 TN 2TL 1TL

Trang 19

- Xác định được nghĩa của từ trong ngữ cảnh

- Biết cách mở rộng thành phần chính và trạng ngữ trong câu bằng cụm từ

Vận dụng:

Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống đã giúp bản thân hiểu hơn các ý tưởng hay vấn đề đặt ra trong văn bản

2 Viết Văn biểu

cảm Viết được bài văn biểu cảm về người

1TL

Trang 22

ĐỀ THAM KHẢO

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC: 2022 – 2023 MÔN: NGỮ VĂN 7 Thời gian: 90 phút( không kể thời gian phát đề)

I Đọc hiểu (6.0 điểm)

Đọc bài thơ sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:

ÁNH TRĂNG

Hồi nhỏ sống với đồng Với sông rồi với bể Hồi chiến tranh ở rừng

Vầng trăng thành tri kỷ Trần trụi với thiên nhiên

Hồn nhiên như cây cỏ Ngỡ không bao giờ quên Cái vầng trăng tình nghĩa

Từ hồi về thành phố Quen ánh điện, cửa gương Vầng trăng đi qua ngõ Như người dưng qua đường Thình lình đèn điện tắt Phòng buyn-đinh tối om Vội bật tung cửa sổ Đột ngột vầng trăng tròn Ngửa mặt lên nhìn mặt

Có cái gì rưng rưng Như là đồng là bể

Trang 23

Như là sông là rừng Trăng cứ tròn vành vạnh

Kể chi người vô tình Ánh trăng im phăng phắc

Đủ cho ta giật mình

(Ánh trăng, Nguyễn Duy, NXB Tác phẩm mới, 1984)

Hãy chọn câu trả lời đúng:

Câu 1: Bài thơ Ánh trăng được làm theo thể thơ nào?

C Hồi nhỏ, hồi chiến tranh và hồi về thành phố

D Hồi chiến tranh

Câu 4 Trong câu tục ngữ sau:”Thuận bè thuận bạn tát cạn biển đông” tác giả dân

gian sừ dụng biện pháp tu từ gì?

A Nói giảm, nói tránh

B.Nó quá

C So sánh

D Nhân hóa

Câu 5: Vì sao đến cuối bài thơ, tác giả lại “giật mình”?

Câu 6: Tìm và xác định chức năng của số từ trong các câu sau:

a Em quẹt que diêm thứ hai, diêm cháy và sáng rực lên

(An-đéc-xen, Cô bé bán diêm)

b Sau hai ngày thì đặt ngửa củ lên, đưa vào dụng cụ dưỡng như bình

thủy tinh, bình nhựa, bát đất nung

(Theo Giang Nam, Cách gọt củ hoa thủy tiên)

c Hôm nay lớp chúng mình sỉ số là bốn mươi bạn

Câu 7 Câu chuyện trong bài thơ Ánh Trăng muốn nhắc nhở chúng ta điều

gì về thái độ sống?

II Viết (4,0 điểm)

Phát biểu cảm nghĩ về người người thân (ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em, )

.HẾT

Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Trang 24

ĐỀ THAM KHẢO HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ Il

- NĂM HỌC: 2022 – 2023 MÔN: NGỮ VĂN 7

Thời gian: 90 phút( không kể thời gian phát đề)

I HƯỚNG DẪN CHUNG

- GV vận dụng hướng dẫn chấm phải chủ động, linh hoạt, tránh cứng nhắc, máy móc và phải biết cân nhắc trong từng trường hợp cụ thể, cần khuyến khích những bài làm thể hiện rõ sự sáng tạo

- GV cần đánh giá bài làm của học sinh một cách tổng thể ở từng câu và cả bài, không đếm ý cho điểm, đánh giá bài làm của học sinh trên cả hai phương diện: kiến thức và kỹ năng (ưu tiên cho những bài văn có sáng tạo)

b Số từ: Hai Chức năng: Bổ sung ý nghĩa về số lượng chính

xác cho danh từ “ngày”

c Số từ: Bốn mươi Chức năng: Bổ sung số lượng chính xác

cho danh từ “bạn”

1,5

7 Bài thơ gợi lên những suy nghĩ về đạo li lẽ sống của người việt

ta Câu chuyện nhắc nhở chúng ta không được quên quá khứ

đừng bao giờ trở thành kẻ bạc bẽo vô tình

1,5

Trang 25

II

a Đảm bảo cấu trúc bài văn biểu cảm: Mở bài, thân bài, kết bài 0,25

b Xác định đúng yêu cầu của đề: Văn biểu cảm về người thân 0,25

c Triển khai vấn đề HS biểu cảm bằng nhiều cách nhưng cần

đảm bảo các ý cơ bản sau:

* Giới thiệu được người thân và tình cảm với người đó

* Biểu lộ được cảm xúc, suy nghĩ về người thân:

- Nét nổi bật về ngoại hình

- Nét nổi bật về tính cách

- Vai trò của người thân và mối quan hệ đối với người xung quanh

- Biểu cảm về kỉ niệm đáng nhớ nhất giữa em và người thân

* Khẳng định tình cảm của em với người thân

HS triển khai các phần theo trình tự hợp lí,

MB: a Đảm bảo cấu trúc bài văn biểu cảm:

- Mở bài nêu được đối tượng biểu cảm là người thân trong gia đình và ấn tượng ban đầu về người đó

- Thân bài nêu được những đặc điểm nổi bật khiến người thân

ấy để lại ấn tượng sâu đậm trong em Thể hiện được tình cảm, suy nghĩ đối với người thân đó

-Kết bài khẳng định lại tình cảm, suy nghĩ của em đối với người thân đó

2.5

d Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp 0,5

HẾT

Trang 26

ĐỀ THAM KHẢO MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

NĂM HỌC: 2022 – 2023 MÔN: NGỮ VĂN 7 – Thời gian 90 phút

HÌNH THỨC, THỜI GIAN KIỂM TRA

- Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm khách quan và tự luận

- Số câu: 8

+ Đọc hiểu: 4 câu trắc nghiệm, 3 câu hỏi ngắn

+ Viết: 1 câu

- Số điểm: 10

- Thời gian làm bài: 90 phút

I SỐ CÂU HỎI VÀ ĐIỂM SỐ CHO CÁC CẤP ĐỘ

TT Kĩ

năng

Nội dung/đơn vị kiến thức

Mức độ nhận thức

Tổng

% điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng

cao TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL

1

Đọc hiểu

Văn bản thông tin, Truyện khoa học viễn

tưởng, Thơ

3 câu 1.5 đ - -

1 câu 1.5

đ

-

1 câu 1.0

đ

60%

Tiếng Việt 1 câu

0.5 đ - -

1 câu 1.5

đ

2 Viết

Viết được bài văn biểu cảm

về con người

1 câu 4.0

đ 40%

Tổng điểm, tỉ lệ 20%, 2.0 đ 30%, 3.0 đ 10%, 1.0 đ 40%, 4.0 đ 100

Trang 27

II MA TRẬN

TT Chương/

Chủ đề

Nội dung/Đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận

thức Nhận

biết

Thông hiểu Vận

dụng

Vận dụng cao

1 Đọc hiểu Văn bản

thông tin, Truyện khoa học viễn tưởng, Thơ

Tiếng Việt:

- Liên kết câu

- Các biện pháp tu từ

- Số từ

- Mở rộng thành phần chính và trạng ngữ trong câu bằng cụm

từ

- Ngữ cảnh, nghĩa của từ trong ngữ cảnh

Nhận biết:

- Nhận biết được đặc điểm văn bản giới thiệu một quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động

- Nhận biết được thông tin cơ bản của văn bản, vai trò của các chi tiết trong việc thể hiện thông tin cơ bản của văn bản

- Nhận biết được một số yếu tố của truyện khoa học viễn tưởng: đề tài, sự kiện, tình huống, cốt truyện

tu từ

- Hiểu được chủ đề, thông điệp

mà văn bản muốn gửi đến người đọc; tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản;

4 TN 2TL 1TL

Trang 28

- Xác định được nghĩa của từ trong ngữ cảnh

- Biết cách mở rộng thành phần chính và trạng ngữ trong câu bằng cụm từ

Vận dụng:

Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống đã giúp bản thân hiểu hơn các ý tưởng hay vấn đề đặt ra trong văn bản

2 Viết Văn biểu

cảm Viết được bài văn biểu cảm về

người

1TL

Trang 29

ĐỀ THAM KHẢO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

NĂM HỌC: 2022 – 2023 MÔN: NGỮ VĂN 7

Thời gian: 90 phút( không kể thời gian phát đề)

I ĐỌC HIỂU: (6 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

1 Đề tài dân dã, hình tượng sinh động, ngộ nghĩnh

2 Chất liệu tự nhiên, sắc màu bình dị, ấm áp

Phong vị dân gian của tranh Đông Hồ thấm nhuần trong ý tưởng, cảm hứng nghệ thuật, đường nét, bố cục cũng như chất liệu giấy, màu sắc, quá trình chế tác,

Giấy in tranh Đông Hồ được gọi là giấy điệp: vỏ con điệp (sò biển) được nghiền nát,

Trang 30

trộn với hồ rồi dùng chổi lá thông quét lên mặt giấy đó Màu sắc sử dụng trong tranh là màu tự nhiên lấy từ cây có: màu đen từ than xoan hay than lá tre; màu xanh từ gỉ đồng,

lá chàm; màu vàng từ hoa hòe: màu đó từ sói son, gỗ vang, Bốn gam màu cơ bản này tương ứng với một bộ thường gồm bốn bản khắc gỗ để in tranh Đông Hồ

(Ngữ văn 10, Tập một, NXB Giáo dục)

A Trắc nghiệm: (2 điểm): Chọn câu trả lời đúng nhất:

Câu 1: Đoạn trích trên thuộc thể loại nào?

A Thuyết minh

B Nghị luận

C Văn bản thông tin

D Văn bản khoa học viễn tưởng

Câu 2: Những thông tin trong đoạn trích trên được triển khai theo cách nào?

A Theo trật tự thời gian

B Theo quan hệ nhân quả

C Theo mức độ quan trọng của thông tin

Câu 4: Trong đoạn trích trên tác giả sử dụng biện pháp nhân hóa để làm cho thế giới

loài vật trở nên sinh động, gần gũi hơn với con người và cuộc sống Đúng hay sai?

Tìm và xác định chức năng của số từ trong câu sau (1,5đ)

Bốn gam màu cơ bản này tương ứng với một bộ thường gồm bốn bản khắc gỗ để in tranh Đông Hồ

Câu 3: Từ đoạn trích trên em hãy nêu thực trạng hiện nay về việc bảo tồn và phát huy

các di sản văn hóa Việt Bản thân em cần làm già để bảo tồn di sản ấy? ( 1.0 điểm)

II TẠO LẬP VĂN BẢN: (4 điểm)

Con người có tổ có tổng Như cây có cội như sông có nguồn

Trang 31

Hai câu ca dao trên nói lên mối quan hệ thân thiết, gắn bó đầy tình cảm trong gia đình

Đó là mối quan hệ giữa ông bà, cha mẹ với con cháu; giữa anh chị em trong gia đình Hãy viết bài văn bày tỏ tình cảm của với người thân mà em yêu mến nhất

- HẾT -

Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Trang 32

ĐỀ THAM KHẢO

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ Il NĂM HỌC: 2022 – 2023 MÔN: NGỮ VĂN 7

Thời gian: 90 phút( không kể thời gian phát đề)

I HƯỚNG DẪN CHUNG

- GV vận dụng hướng dẫn chấm phải chủ động, linh hoạt, tránh cứng nhắc, máy móc và phải biết cân nhắc trong từng trường hợp cụ thể, cần khuyến khích những bài làm thể hiện rõ sự sáng tạo

- GV cần đánh giá bài làm của học sinh một cách tổng thể ở từng câu và cả bài, không đếm ý cho điểm, đánh giá bài làm của học sinh trên cả hai phương diện: kiến thức

B/ Tự luận:

Câu 1:

- Đề tài: Dòng tranh Đông Hồ

- Mục đích : giới thiệu về một nét văn hóa dân gian lâu đời đang dần bị mai một: tranh Đông

1.5 1.6 1.7 1,5 điểm (mỗi ý 0,5 đ)

1,5 đ)

Trang 33

Câu 3:

- Hiện nay nhiều nét văn hóa dân gian đang bị lấn át bởi sự phát triển hiện đại, nhanh chóng trong cuộc sống Nhiều người, đặc biệt là các bạn trẻ dường như chưa được tiếp xúc và có phần lãng quên những nét văn hóa này

- Những việc cần làm là: tuyên truyền, giáo dục

ý, tinh thần, trách nhiệm trong việc bảo tồn các

- Đảm bảo cấu trúc bài văn biểu cảm

- Xác định đúng yêu cầu của đề

- Viết bài văn biểu cảm trình bày suy nghĩ về người thân

Cảm xúc của bản thân về người thân

- Liên hệ bản thân, lời hứa

* Lưu ý: Học sinh có thể được trình bày bằng nhiều

cách khác nhau Giáo viên cần linh hoạt trong việc chấm bài của thí sinh Khuyến khích những bài viết

có cảm xúc, có nội tâm; có sự sáng tạo, phát hiện và phong cách riêng nhưng giàu tính thuyết phục

0.5 điểm

3.0 điểm

0.5 điểm

- HẾT-

Ngày đăng: 06/05/2023, 11:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm