1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LẬP kế HOẠCH KINH DOANH

16 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lập kế hoạch kinh doanh
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh doanh
Thể loại Báo cáo môn học
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 141,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUÁ TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH 1 1 Khái niệm về lập kế hoạch Lập kế hoạch là quá trình xác định mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch và đề xuất chính sách giải pháp áp dụng Kết quả của việc.

Trang 1

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUÁ TRÌNH LẬP KẾ

HOẠCH

1.1 Khái niệm về lập kế hoạch

Lập kế hoạch là quá trình xác định mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch và đề xuất chính sách giải pháp áp dụng Kết quả của việc lập kế hoạch là một bản kế hoạch của một cá nhân, tổ chức hay doanh nghiệp được hình thành Bản kế hoạch là hệ thống các phương hướng, nhiệm vụ, mục tiêu và các chỉ tiêu nguồn lực vật chất, nguồn lực tài chính cho việc thực hiện mục tiêu phát triển dự án đặt ra trong thời kỳ kế hoạch nhất định

1.2 Giới thiệu mô hình Canvas

Mô hình Kinh doanh Canvas - Business Model Canvas (BMC) được phát triển bởi Alexander Osterwalder - chuyên gia quản trị người Thuỵ Điển, là một công cụ xây dựng mô hình kinh doanh trực quan hiện đại thường được các nhà quản lý chiến lược

sử dụng Canvas cung cấp một cái nhìn tổng thể về doanh nghiệp qua 9 yếu tố chính

và cực kì hữu dụng khi doanh nghiệp cần phân tích so sánh về tác động của gia tăng đầu tư lên bất kì nhân tố nào

Mô hình Canvas bao gồm 9 yếu tố chính và trả lời các câu hỏi để đưa ra vấn đề:

- Phân khúc khách hàng (Customer Segment): Khách hàng là ai? Họ nghĩ gì? Xem? Cảm thấy? Làm gì?

- Đề xuất giá trị (Value Propositions): Điều gì hấp dẫn về đề xuất? Tại sao khách hàng mua, sử dụng?

- Kênh phân phối (Channels): Các đề xuất này được quảng bá, bán và phân phối như thế nào? Tại sao? Nó có hoạt động không?

- Mối quan hệ với khách hàng (Customer Relationships): Làm thế nào để bạn tương tác với khách hàng thông qua "trải nghiệm" của họ?

- Dòng Doanh thu (Revenue Streams): Làm thế nào để doanh nghiệp kiếm được doanh thu từ các đề xuất giá trị?

- Các hoạt động chính (Key Activities): Doanh nghiệp làm những điều chiến lược độc đáo nào để đưa ra đề xuất của mình?

- Nguồn lực chính (Key Resources): Doanh nghiệp phải có những tài sản , nguồn lực chiến lược độc đáo nào để cạnh tranh?

- Quan hệ đối tác chính (Key Partners): Điều gì công ty không thể làm để có thể tập trung vào các Hoạt động chính của mình?

- Cấu trúc Chi phí (Cost Structure): Các động lực chi phí chính của doanh nghiệp là gì? Chúng được liên kết với doanh thu như thế nào?

Trang 2

Ưu điểm của mô hình này là có sự tập trung, tính linh hoạt và minh bạch Sự tập trung loại bỏ những yếu tố phức tạp trong cách kinh doanh truyền thống, làm rõ và tập trung vào những điều đang thúc đẩy doanh nghiệp, dễ dàng hình dung và điều chỉnh mô hình và có cái nhìn tổng quát hơn về mô hình Tuy nhiên, nhược điểm của

mô hình này không đề cập đến các yếu tố bên ngoài, những yếu tố có tác động to lớn tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, đặc biệt là các yếu tố liên quan đến cạnh tranh, chưa đề cập đến tầm nhìn, sứ mệnh và mục tiêu chiến lược của Doanh nghiệp

Mô hình cũng không đề cập đến yếu tố con người và các yếu tố liên quan đến giá trị khách hàng

1.3 Quy trình lập kế hoạch theo mô hình Canvas

Trước hết, để lập kế hoạch kinh doanh mô hình Canvas phải trả lời được các câu hỏi:

- Phân khúc khách hàng: Bạn muốn giúp đỡ ai

 Các phân khúc khách hàng mà bạn muốn nhắm đến

 Nhóm khách hàng quan trọng nhất

 Các đặc điểm về hành vi, nhân khẩu học về nhóm khách hàng đang hướng tới

- Mối quan hệ khách hàng: Mối quan hệ giữa bạn và khách hàng

 Làm sao để xây dựng mối quan hệ với khách hàng và làm cách nào

 Cách duy trì thiết lập mối quan hệ với khách hàng

- Kênh phân phối: Kênh mà doanh nghiệp tiếp cận với khách hàng

 Doanh nghiệp sẽ dùng kênh phân phối nào để tiếp cận với khách hàng

 Và sản phẩm của khách hàng sẽ phân phối thông qua kênh dịch vụ nào

- Giải pháp giá trị: trả lời câu hỏi Doanh nghiệp cung cấp giá trị gì cho mọi người

 Giá trị cốt lõi mà doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng là gì?

 Doanh nghiệp đã giải quyết vấn đề gì cho khách hàng?

 Sản phẩm có đặc điểm nổi bật gì và mang lại khách hàng giá trị gì

- Hoạt động chính cần là gì

 Các hoạt động quan trọng nào cần phải làm để đạt được mục tiêu giá trị ở trên

 Và phải cần những hoạt động cốt lõi nào để duy trì và phát triển doanh nghiệp

- Nguồn lực chính: Xác định các nguồn lực mà cần phải thực hiện: vốn, nhân lực, thời gian…

- Đối tác chính: là nhà cung cấp, mentor, đối tác nào sẽ giúp đỡ doanh nghiệp

và cần phải làm gì để duy trì các mối quan hệ đó

Trang 3

- Cấu trúc chi phí bao gồm những hoạt động chi phí nào, cấu trúc xây dựng để thực hiện kế hoạch

- Dòng doanh thu: cần xác định nguồn thu của doanh nghiệp kiếm từ các hoạt động nào để nâng cao và đẩy mạnh các hoạt động đó

Có thể xây dựng mô hình theo biểu mẫu:

Trang 4

CHƯƠNG 2 LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH QUÁN TRÀ SỮA 2.1 Cơ sở hình thành đề tài

Trên thị trường hiện nay, trà sữa đã trở thành đồ uống phổ biến của giới trẻ, không những học sinh, sinh viên mà kể cả những người đi làm đều có sở thích sử dụng

đồ uống này Vì vậy, không ngạc nhiên khi những quán trà sữa mọc lên như nấm với đầy đủ loại mô hình kinh doanh Trà sữa được lưa chọn làm đồ uống được nhiều người lựa chọn không chỉ là vì cách thức pha chế trà sữa khá đơn giản, nhiều hương vị hơn

cà phê mà nó còn cá nhân hóa cửa hàng theo sở thích của chủ cửa hàng và khách hàng Giúp thu hút được khách hơn và cũng tiết kiệm chi phí hơn

Mặt khác, trà sữa là những đồ uống phổ biến, có thể biến tấu và điều chỉnh theo yêu cầu của khách hàng và khi có những biến đổi của thị trường, doanh nghiệp vẫn có thể bắt kịp xu hướng

2.2 Một số yếu tố ảnh hưởng

- Đối thủ cạnh tranh trên thị trường: Hiện nay thương hiệu Trà sữa mọc lên như nấm, không chỉ có những thương hiệu cá nhân riêng chưa nổi mà còn có thương hiệu của nhiều quán có chuỗi cửa hàng trên toàn quốc như: Dingtea, Tocotoco, KOI… Điều này là áp lực rất lớn đối với việc bắt đầu kinh doanh của mỗi cá nhân vì nếu không tạo được thương hiệu riêng biệt của mình thì rất khó cạnh tranh

Trang 5

Doanh nghiệp đang lựa chọn mô hình trà sữa –thú cưng, quán trà sữa không chỉ bán trà sữa mà sẽ nuôi thêm mèo để khách hàng có thể đến vuốt ve hoặc check in cùng những chú mèo

- Giá cả: Giá cả sẽ thuộc phân khúc bình dân, do đó, giá cả sẽ thấp hơn đối với những quán có thương hiệu nhưng đối với những quán tầm trung thì không có

sự khác biệt gì về giá

- Mô hình kinh doanh: Mô hình chính vẫn là mô hình phục vụ nhưng khách hàng vẫn phải thanh toán trước Tuy nhiên, khách hàng chỉ cầ order và nhân viên sẽ mang đồ uống khi đã có dến tận bàn, điều này sẽ tạo cảm giác thoải mái cho khách hàng không phải tự ra bê đồ khi có việc đang dở tay

Trang 6

- 2.3 Lập kế hoạch kinh doanh theo mô hình Canvas

- Kế hoạch kinh doanh quán trà sữa theo mô hình Canvas:

- Đối tác chính - Hoạt động chính - Cơ sở giá trị - Mối quan hệ

khách hàng

- Phân khúc khách

hàng

- Đối tác chính là các nhà

cung cấp các nguyên

vật liệu

- Dựa trên mô hình kinh doanh để xây dựng kế hoạch, CP hợp lý

- Giá bán cạnh tranh ( mức giá nằm trong khoảng 25.000 - 70.000)

- Có ưu đãi vào những dịp đặc biệt đối với khách hàng

có mã đặc biệt

- Khách hàng chủ yếu là giới trẻ: học sinh, sinh viên, người đi làm

- Các nhà có nhu cầu

quảng cáo hình ảnh

- Triển khai các chính sách Marketing

- Có thiết kế quán theo mô hình đặc biệt: có thú cưng trong quán

- Lưu thông tin SĐT của khách để tích điểm thưởng

- Độ tuổi từ 1981 -2009

Nguồn lực chính

Kênh phân phối

Bao gồm các yếu tố

về tài chính: 70%

vốn tự có và 30%

vốn huy động từ bạn

bè, nhân lực, cơ sở vật chất ( bàn, ghế…)

- Kênh phân phối chính là trực tiếp tại quán và bán trên các ứng dụng ( shopee food, grab, Gojek

- Định giá sản phẩm theo chi phí sản xuất - Giai đoạn 1: doanh thu được thu nhập chính từ nguồn bán

trà sữa và các đồ uống có tại cửa hàng

- Xây dựng phần mềm hỗ trợ tính giá để tính mức giá min - Giai đoạn 2: Mở rộng kinh doanh sang một số dịch vụ khác

Trang 7

- - Giai đoạn 3: Nếu phát triển sẽ tính thêm nhượng quyềnthương hiệu

Trang 8

- 2.4 Chiến lược marketing

- 2.4.1 Chiến lược sản phẩm

- Một số loại trà sữa sẽ kinh doanh trong thời gian tới:

- Trà sữa

-

- Trà sữa Trân châu đường đen - 25k

- Hồng trà Trân châu đường

- Sinh tố đá xay

-

- Nước ép trái cây

-

- Topping

-

Trang 9

2.4.2 Chiến lược giá

- Doanh nghiệp sẽ xây dựng định mức nguyên liệu cho từng cốc trà sữa theo hương vị khác nhau để đảm bảo giá thu về sẽ cao hơn phần chi phí nguyên liệu bỏ ra

- 2.4.3 Chiến lược phân phối

- Doanh nghiệp sẽ sử dụng 2 hình thức bán là trực tiếp và online:

- Về hình thức trực tiếp thì doanh nghiệp sẽ bán ngay tại cửa hàng, sử dụng không gian thuê cửa hàng để bán sản phẩm

- Về hình thức online thì doanh nghiệp sẽ tận dụng mạng xã hội facebook, tiktok, Instagram để chạy quảng cáo trên các nền tảng mạng xã hội Đồng thời cũng bán trên các ứng dụng về đồ ăn: shopee food, Gojek, Grab food…

- 2.4.4 Chiến lược xúc tiến bán

- Kết hợp chạy quảng cáo trên các nền tảng mạng xã hội

- Tổ chức một số hoạt động khuyến mãi: tri ân khách hàng, mừng ngày đặc biệt, khai trương cửa hàng:

 Khai trương cửa hàng: 21/03/2023

 Valentine một mình: 10/04 - 14/04

 Khai giảng năm học mới: 01/09 – 07/09

 Lễ Halloween vui vẻ: 30/10

 Ngày Giáng sinh ấm áp: 24/12 – 25/12

- Chi tiết một số hoạt động Marketting:

- Tên sự

kiện

- Thời gian diễn ra

- Khai

trương

cửa hàng

21/03 -27/03

- Giảm 10% đối với những khách hàng mua hàng từ ngày 21/03 đến 27/03

- Không giới hạn số lượng khách hàng

- Valentine

một mình

10/04 -14/04

- Giảm 10% tổng hóa đơn đối với những khách hàng

đi theo nhóm từ 3 người trở lên Áp dụng với tất cả các

đồ uống có trong cửa hàng

- Một nhóm khách hàng chỉ được giảm 1 hóa đơn/ngày

- Khai

giảng

- 01/09

- 07/09

- Giảm 10% đối với một số loại đồ uống chỉ định đối

- Yêu cầu xuất trình chứng minh thư để

Trang 10

năm học

mới

với nhóm độ tuổi khách hàng là học sinh và sinh viên

được hưởng ưu đãi

- Hallowee

- Ngày 29 sẽ có minigame trên fanpage trực tiếp của cửa hàng, các khách hàng

sẽ chơi để lấy voucher, những voucher sẽ áp dụng

để được hưởng ưu đãi giảm giá hoặc miễn phí đồ uống tại cửa hàng

- Minigame diễn ra

từ 20h - 22h ngày 29/10 và chỉ có hiệu lực ngày 30/10

- Giáng

sinh ấm

áp

24/12 -25/12

- Mua 2 tặng 1 với một số đồ uống được chỉ định trong cửa hàng

-

2.5 Ngân sách

- - Chi phí đầu tư cơ sở vật chất:

- Hạng mục

- Số lượn

- Thành tiền

000

000 - 2.100.000

- 1.00 0.00 0

- 2.000 000

000

- 150.00 0

Trang 11

000 0

.000

Bình đựng nước ép trái cây - 5 - 1.000.00

0

- 5.000 000

0

- 6.200 000

- 3.00 0.00 0

- 3.000 000

- Đũa, muỗng, nĩa, chén, đĩa - 100 - 10.000 - 1.000.000

00

- 300.00 0

0.000

0

- 100.00 0.000

00

- 25.000 000

0

- 8.000 000

0.00

- 3.000 000

Trang 12

- 5.00 0.00 0

- 5.000

000

000

0

- 5.000

000

0

- 5.000

000

0

- 3.500

000

0

- 1.500

000

0

- 6.250

000

- 12.0 00.0 00

- 12.000 000

- Máy nhận order từ các ứng

- 5.00 0.00 0

- 5.000

000

Chi phí Marketing:

ố n

- Dự kiế

n sl

- Giá ( T B)

- Tổng DT

h i

Trang 13

g à y

bá n

c h ú ( k h á c )

- Khai trương cửa

- 30.0

00

- 14.7 00.000

- 1.4

- Valentine một

- 35.0

00

- 2.1 00.000

- 2

- Khai giảng năm

- 32.0

00

- 11.2 00.000

- 1.1

- Halloween Vui

- 32.0

00

- 2.2 40.000

- 4

- Giáng sinh ấm

- 35.0

00

- 7.0 00.000

- 2.1

- 37.2 40.000

- 5.3 48.000 -

Trang 14

- CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ KẾ HOẠCH VÀ DỰ ĐOÁN

RỦI RO

- 3.1 Đánh giá hiệu quả kế hoạch

- Kế hoạch đưa ra đã có chi tiết về một số nguyên vật liệu về mua sắm cũng như kế hoạch Marketing đã sử dụng, chi phí marketing phải bỏ ra khi thực hiện chiến lược Marketing Tuy nhiên, kế hoạch vẫn có một số hạn chế:

- Chưa đưa ra được đặc thù của quán, sự khác biệt đối với các quán trà sữa có thương hiệu khác trên thị trường

- Chưa có hiệu quả của chiến lược Marketing

- Chưa có thông tin về việc tìm nguồn nguyên vật liệu: ở đâu, chi phí giá, một số nhà cung cấp…

- Đưa đặt mục tiêu của quán muốn hướng tới và định hướng quán muốn đạt được

gì khi thực hiện kế hoạch

- Chưa có sự khảo sát ý kiến khách hàng về dịch vụ cũng như đồ uống, do vậy menu đồ uống vẫn còn khá đơn giản và cơ bản, chưa thu hút được khách hàng

- Tuy nhiên, hiệu quả của dự án đã đạt được là xác định được đối thủ cạnh tranh trên thị trường, nghiên cứu được đối thủ và phân khúc thị trường của ngành dịch

vụ này, phân loại đối tượng phục vụ và đánh vào tâm lý của phân khúc khách hàng này

- 3.2 Dự đoán rủi ro

- Mặc dù có tính toán nhiều nhưng kế hoạch vẫn có rủi ro Những rủi ro này có thể xuất phát từ:

- Chất lượng đồ uống kém, phổ biến, đại trà, đó đến từ các nguồn nguyên liệu được mua không an toàn, không rõ nguồn gốc xuất xứ

- Thực phẩm pha chế sai công thức, nguyên liệu không rõ ràng dẫn đến ngộ độc thực phẩm

- Sai chiến lược định giá dẫn đên doanh thu thấp hơn chi phí, không ước lượng

và kiểm soát được sản lượng bán ra, doanh thu thu về và chi phí phải bỏ ra

- Không cập nhật xu thế theo thị trường để thay đổi đồ uống phù hợp và làm mới sản phẩm

- Không kiểm soát nguyên vật liệu thường xuyên, không tìm được nguồn nhập hàng và giá cả hợp lý

Trang 15

- Không có chiến lược quảng cáo, tiếp thị hiệu quả hoặc tính toán sai chi phí tiếp thị, chi phí phải trả cho tiếp thị và khoản doanh thu hao hụt do tiếp thị dẫn đến lợi nhuận thu về hòa vốn hoặc lỗ vốn nhưng không đạt hiệu quả về thương hiệu

- Không sử dụng phần mềm quản lý hoặc chưa có kiểm soát, quản lý kém hiệu quả

Trang 16

- TÀI LIỆU THAM KHẢO

1

2 Một số tài liệu tham khảo:

- https://viindoo.com/vi/blog/quan-tri-doanh-nghiep-3/lap-ke-hoach-kinh-doanh-theo-mo-hinh-kinh-doanh-canvas-84

- https://nphong.com/business-model-canvas-lap-ke-hoach-kinh-doanh-chi-tren-mot-trang-a4/

Ngày đăng: 06/05/2023, 11:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Doanh nghiệp sẽ sử dụng 2  hình thức bán là trực tiếp và online: - LẬP kế HOẠCH KINH DOANH
oanh nghiệp sẽ sử dụng 2 hình thức bán là trực tiếp và online: (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w