1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM DỊCH TỄ HỌC CÓ ĐÁP ÁN

36 1,3K 19

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 71,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dịch tễ học là môn học cơ sở của khối ngành sức khỏe bao gồm: bác sĩ, điều dưỡng, xét nghiệm... Việc học môn dịch tễ học sẽ giúp cho sinh viên có kiến thức tổng quát về các loại bệnh lây nhiễm và không lây, cũng như các kiến thức về các phương pháp nghiên cứu trong dịch tễ học.

Trang 1

NGÂN HÀNG ĐỀ THI DỊCH TỄ HỌC Chương 1: Cách đề cập dịch tễ học – các số đo mắc bệnh và tử vong

1 Dịch tễ học là gì?

A Là khoa học nghiên cứu về sinh lý bệnh của một bệnh cụ thể nào đó

B Là khoa học nghiên cứu sự phân bố tần số mắc hoặc chết và các yếu tố quy định các vấn đề sức khỏe trong quần thể đó

C Là khoa học nghiên cứu về con người, môi trường và các mối quan hệ xã hội củangười đó

D Là khoa học nghiên cứu về tỷ lệ bệnh của một người cụ thể

2 Tỷ lệ chết của trẻ em dưới 1 tuổi được đo bằng số trẻ chết :

A Từ 24 giờ đến 1 năm tuổi trên 1000 trẻ đẻ sống

B Dưới 6 tháng tuổi trên 1000 trẻ đẻ sống

C Dưới 1 năm tuổi trên 1000 trẻ đẻ sống

D Dưới 1 năm tuổi trên 1000 cuộc đẻ

3 Trong một cộng đồng gồm 1.000.000 người có 1.000 trường hợp mắc một bệnh cấp

tính, trong đó có 300 trường hợp chết vì bệnh này trong năm Tỷ lệ chết/mắc về bệnhnày trong năm là:

D Tỷ lệ chết do bệnh đó trong tất cả những người chết vì tất cả nguyên nhân

5 Tỷ suất mới mắc bệnh được định nghĩa là :

A Số ca hiện có của một bệnh trong một thời gian chia cho số dân lúc bắt đầu thời giannày

B Số ca hiện có của một bệnh trong một thời gian chia cho số dân ở thời điểm giữa thờigian này

Trang 2

C Số ca mới mắc của một bệnh trong một thời gian chia cho số dân có nguy cơ lúc bắt đầu nghiên cứu

D Số ca mới mắc của một bệnh trong một thời gian chia cho số dân ở thời điểm giữathời gian này

6 Nguy cơ mắc bệnh có thể được đo lường bằng

A Tỷ suất mới mắc

B Tỷ suất mới mắc nhân với thời gian trung bình của bệnh

C Tỷ suất hiện mắc

D Tỷ suất hiện mắc nhân với thời gian trung bình của bệnh

7 Những chỉ số dịch tễ học có ích lợi nhất trong việc xác định các yếu tố nguy cơ trên cơ

sở đó đề ra những biện pháp can thiệp có hiệu quả là:

A Tỷ suất mới mắc bệnh ở những người có phơi nhiễm

B Nguy cơ quy thuộc

C Tỷ suất hiện mắc bệnh ở những người có phơi nhiễm

D Nguy cơ tương đối của bệnh

8 Ví dụ về tỷ suất hiện mắc là:

A Số lần bị viêm họng ở trẻ em dưới 3 tuổi hàng năm

B Tổng số các trường hợp mới bị ung thư tuyến tiền liệt hàng năm trên 100.000 đàn ông

C Số bệnh nhân đái đường ở một trường đại học

D Tổng số bệnh nhân bị xơ cứng lan tỏa trên 100.000 dân hàng năm

9 Ở một cuộc điều tra cơ bản, 17 người trong số 1000 người đã có dấu hiệu của bênh

mạch vành tim Chỉ số đo lường bệnh xảy ra là:

B Tỷ suất mới mắc của một bệnh trong toàn bộ dân chúng

C Nguy cơ quy thuộc

D Nguy cơ tương đối

Trang 3

11 Một nghiên cứu thuần tập trong thời gian 12 năm nhằm đánh giá nguy cơ hút thuốc lá

đối với bệnh tim mạch người ta thấy tỉ lệ xảy ra cơn đau thắt ngực ở những ngườinghiện thuốc lá cao gấp 1,6 lần so với những người không nghiện thuốc lá Chỉ số dùng

để đo lường tỷ lệ mắc bệnh xảy ra là:

D Sự tới của người khỏe

14 Tỷ lệ mắc bệnh quan sát tăng lên khi

A tăng số mắc mới

B Tỷ lệ tử vong cao

C Giảm số mới mắc

D Sự tới của những người khỏe

15 Tỷ lệ hiện mắc quan sát giảm xuống khi:

A Rút ngắn thời gian bị bệnh

B Kéo dài thời gian bị bệnh

C Tăng số mới mắc

D Sự tới cuả người nhậy cảm

16 Tỷ lệ hiện mắc quan sát giảm xuống khi:

A Sự tới của người khỏe

B Kéo dài thời gian bị bệnh;

Trang 4

18 Gọi là dịch khi hiện tượng đó xảy ra:

A Bị giới hạn bởi thời gian, nhưng không bị giới hạn bởi không gian;

B Bị giới hạn bởi thời gian, và bị giới hạn bởi không gian

C Không bị giới hạn bởi thời gian, nhưng bị giới hạn bởi không gian;

D Không bị giới hạn bởi thời gian, không bị giới hạn bởi không gian;

19 Một hiện tượng sức khỏe xảy ra bị giới hạn bởi thời gian, và bị giới hạn bởi không gian

21.Hình ảnh "tảng băng trôi" trong cộng đồng nói lên điều gì

A Chỉ 1 số ít cá thể của bệnh được phát hiện trong cộng đồng

Trang 5

A Không có bệnh gì nặng trong năm

B Làm ra nhiều sản phẩm cho xã hội

C Thoải mái hoàn toàn cả thể chất, tinh thần và xã hội

D Hoàn toàn không cần sự giúp đỡ của bác sĩ

23.Để chẩn đoán cộng đồng người ta dùng những phương pháp nào

A Chỉ cần những hội chứng bệnh qua thăm khám lâm sàng

B Các cuộc điều tra và kỹ thuật sàng tuyển

C Những kỹ thuật khám lâm sàng và những xét nghiệm cls

D Chỉ dùng 1 trong những kỹ thuật xét nghiệm cls có giá trị nhất trong chẩn đoán

24.Trong năm 1997 một dân số có 100000 trẻ, có 120 trẻ bị viêm màng não và 24 trẻ bịchết do bệnh này, tỉ lệ chết/mắc của viêm màng não là:

A 24/120

B 120/100000

C 24/100000

D tất cả sai

25.Phần trăm nguy cơ quy trách dân số là

A Tỉ lệ bệnh trong dân số nếu toàn bộ dân số không còn tiếp xúc với yếu tố nguy cơ

B Tỉ lệ dân số có nguy cơ mắc bệnh

C Tỉ lệ giảm bớt bệnh trong dân số nếu toàn bộ dân số không còn tiếp xúc với yếu

D Nguy cơ của dân số nếu toàn bộ dân số không còn tiếp xúc với yếu tố nguy cơ

CHƯƠNG 2: CÁC NGHIÊN CỨU TRONG DỊCH TỄ HỌC

26 Điều tra ngang được tiến hành với cách chọn mẫu sau trừ 1 cách:

A Ngẫu nghiên cứu đơn hoặc hệ thống

B Mẫu tầng hoặc chùm

C Mẫu ghép cặp

D Mẫu 30 cụm ngẫu nhiên

27 Đặc trưng không được đề cập đến trong nghiên cứu dịch tễ học mô tả

A Con người

B Không gian

C Thời gian

D Căn nguyên

Trang 6

28 Nghiên cứu dịch tễ học mô tả nhằm:

A Xác định mối liên quan giữa phơi nhiễm và bệnh

B Kiểm định giả thuyết

C Chứng minh giả thuyết

D Hình thành giả thuyết

29 Các phương pháp nghiên cứu mô tả

A Nghiên cứu tương quan

B Báo cáo trường hợp bệnh

C Điều tra cắt ngang

D Tất cả đều đúng

30 Nhận xét nào dưới đây không đúng với nghiên cứu bệnh chứng và nghiên cứu thuần

tập

A Nghiên cứu thuần tập tương lai ít nhạy cảm với các sai lệch

B Nghiên cứu thuần tập tương lai cho phép tính toán trực tiếp tỷ suất mới mắc

C Nghiên cứu bệnh chứng có ưu điểm là đã sẵn có các số liệu cho việc phân tích nhóm

D Nghiên cứu thuần tập tương lai thường được áp dụng để làm sáng tỏ các yếu tố liên qua với các bệnh hiếm gặp

31 Nhược điểm cơ bản của các nghiên cứu bệnh chứng về vai trò yếu tố bệnh căn nghi

ngờ khi so sánh với nghiên cứu thuần tập trong tương lai là:

A Tốn kém hơn và kéo dài hơn

B Có thể có sai số hệ thống trong việc xác định sự có mặt hay không có mặt của yếu tố nguy cơ

C Có thể có sai số hệ thống trong việc xác định sự có mặt hay không có mặt của hậuquả bệnh

D Khó chọn nhóm đối chứng

32 Kỹ thuật ghép cặp được áp dụng trong nghiên cứu bệnh chứng để:

A Kiểm soát các biến số đã được biết là có ảnh hưởng đến sự phân bố của bệnh mà

ta nghiên cứu ở cả 2 nhóm bệnh và nhóm chứng

B Có thể nghiên cứu được ảnh hưởng của các biến số được ghép

C Kết quả được quy cho ảnh hưởng của các biến số được ghép

D Giảm cỡ mẫu nghiên cứu

Trang 7

33 Một nghiên cứu bệnh chứng có các đặc điểm sau trừ

A Không quá tốn kém

B Có thể ước lượng được nguy cơ tương đối

C Có thể ước lượng được tỷ suất mới mắc

D Có thể chọn nhóm chứng từ những bệnh khác

34 Nhóm chứng trong nghiên cứu thuần tập là nhóm:

A Giống nhóm chủ cứu về tất cả các đặc điểm trừ phơi nhiễm nghiên cứu

B Nhóm bênh nhân đủ các tiêu chuẩn nghiên cứu

C Nhóm người khỏe mạnh không mắc bệnh nghiên cứu

D Nhóm người tiếp xúc với yếu tố phơi nhiễm đang nghiên cứu

35 Trong nghiên cứu thuần tập thường không tính:

A Tỷ suất mới mắc

B Tỷ suất chênh

C Nguy cơ tương đối (RR)

D Nguy cơ quy thuộc

36 Sai số hay gặp nhất trong nghiên cứu thuần tập là:

A Sai chênh lựa chọn

B Sai chênh phân loại

C Ảnh hưởng của việc mất các đối tượng nghiên cứu trong quá trình theo dõi

D Ảnh hưởng của sự không tham gia nghiên cứu

37 Ưu điểm của nghiên cứu thuần tập là:

A Ước lượng chính xác hơn về nguy cơ mắc bệnh

B Rất tốn kém về thời gian và kinh phí nếu là thuần tập lồng ghép bệnh chứng

C Cần phải có hồ sơ đầy đủ nếu là nghiên cứu thuần tập hồi cứu

D Giá trị của kết quả nghiên cứu có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng do mất các đối

tượng nghiên cứu trong quá trình theo dõi

38 Thử nghiệm nào dưới đây không phải là nghiên cứu can thiệp lâm sàng:

A Thử nghiệm thuốc điều trị trên lâm sàng

B Thử nghiệm phương pháp điều trị nội khoa, ngoại khoa, vật lí trị liệu

C Thử nghiệm phương pháp điều trị nói chung

D Thử nghiệm vaccine phòng bệnh

Trang 8

39 Giai đoạn IV trong thử nghiệm thuốc điều trị không bao gồm

A Giám sát các ảnh hưởng phụ của thuốc

B Các nghiên cứu bổ sung lâu dài trên phạm vi lớn về tỷ lệ mắc bệnh

C Các nghiên cứu bổ sung lâu dài trên phạm vi lớn về tỷ lệ tử vong

D Đánh giá chi phí hiệu quả của thuốc.

40 Trong nghiên cứu can thiệp không cần cân nhắc điểm nào dưới đây

A Đạo đức

B Khả năng thực hiện

C Giá thành

D Thời gian tham gia vào nghiên cứu của nhóm đối chứng

41 Tăng cường sự tuân thủ trong nghiên cứu can thiệp bằng cách

A Lựa chọn quần thể nghiên cứu phải đáng tin cậy và quan tâm đến nghiên cứu

B Người nghiên cứu phải giám sát sự tuân thủ

C Người nghiên cứu phải thông báo thường xuyên tỉ lệ người tuân thủ

D Người nghiên cứu làm xét nghiệm thường xuyên cho nhóm can thiệp

42 Nghiên cứu ''làm mù kép'' một loại vaccine là một nghiên cứu trong đó

A Nhóm nghiên cứu nhận vaccine và nhóm chứng nhận placebo

B Cả người nghiên cứu lẫn đối tượng nghiên cứu đều không biết bản chất của placebo

C Cả người nghiên cứu lẫn đối tượng nghiên cứu không ai biết ai sẽ nhận vaccine

ai sẽ nhận placebo

D Những người ở nhóm chứng không biết những người ở nhóm nghiên cứu

43 Nhận xét nào sau đây mô tả ưu điểm chủ yếu của thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên

A Nó tránh được sai lệch quan sát

B Nó thích ứng về đạo đức

C Nó mang lại kết quả có thể áp dụng được ở những bệnh nhân khác

D Nó loại trừ được sự tự chọn của đối tượng nghiên cứu vào các nhóm điều trị khác nhau

44 Người ta nghiên cứu kỹ lưỡng sự kết hợp giữa hút thuốc lá và ung thư phổi Những kết

luận nào sau đây khẳng định sự kết hợp giữa hút thuốc lá và ung thư phổi và đưa rađược bằng chứng về mối quan hệ nhân quả

A Nguy cơ ung thư phổi tăng lên khi số thuốc lá hút hàng ngày tăng lên

Trang 9

B Nguy cơ ung thư phổi tăng lên khi khoảng thời gian hút thuốc lá dài hơn

C Những người bỏ thuốc lá có tỷ lệ ung thư phổi ở mức trung gian so với người không

hút thuốc lá và những người hiện đang hút thuốc lá

D Các nghiên cứu thực nghiệm trên động vật cho thấy tỷ lệ có vết loét tiền ung thư tăng

lên sau khi hít khói thuốc lá vào phổi

45 Nguyên tắc phiên giải kết quả của trắc nghiệm thống kê

A Không được áp dụng máy móc và cứng nhắc giá trị P

B Ý nghĩa thống kê chưa cân nhắc tới ý nghĩa sinh học hay lâm sàng

C Giá trị p đã chứa đựng thông tin về sai số hệ thống

D Giá trị p đã chứa đựng thông tin về yếu tố nhiễu

46 Nghiên cứu dịch tễ học mô tả gồm các loại nào dưới đây trừ

A Nghiên cứu một trường hợp bệnh đơn lẻ hiếm gặp

B Nghiên cứu hiệu quả điều trị

C Nghiên cứu một chùm bệnh

D Nghiên cứu tương quan

47 Nghiên cứu dịch tễ học mô tả dùng để nhằm mục đích sau trừ:

A Đánh giá chiều hướng của sức khoẻ cộng đồng

B Cơ sở cho việc lập kế hoạch và đánh giá các dịch vụ y tế

C Xác định vấn đề cần nghiên cứu, hình thành giả thuyết

D Xác định yếu tố nguy cơ

48 Nhóm chứng cần thiết trong nghiên cứu bệnh chứng bởi vì:

A Nhóm chứng được ghép với các nhóm bệnh về các yếu tố bệnh căn nghi ngờ

B Nhóm chứng được theo dõi để xác định liệu có phát triển bệnh mà ta nghiên cứu haykhông

C Làm tăng cỡ mẫu để có thể đạt được ý nghĩa thống kê

D Cho phép đánh giá sự khác biệt về mức độ phơi nhiễm giữa nhóm bệnh và nhóm chứng

49 Có thể lựa chọn nhóm so sánh trong nghiên cứu thuần tập trừ :

A Một loại nhóm so sánh bên trong

B Một loại nhóm so sánh bên ngoài

C Một loại nhóm so sánh duy nhất

Trang 10

D Cả nhóm so sánh bên trong và bên ngoài

50 Kết quả nghiên cứu thuần tập thường được trình bày trong bảng:

A Bảng tiếp liên (2x2)

B Bảng tiếp liên có ghép cặp

C Bảng đơn vị người - thời gian

D Bảng sống

51 Nghiên cứu can thiệp là một nghiên cứu có các đặc điểm sau trừ

A Là một nghiên cứu thực nghiệm có kế hoạch

B Thiết kế như một nghiên cứu thuần tập tương lai nhưng khác ở phân bổ đưa vàonghiên cứu

C Tình trạng phơi nhiễm của đối tượng nghiên cứu được nhà nghiên cứu lựa chọn theo mục đích

D Tình trạng phơi nhiễm của đối tượng được nhà nghiên cứu chỉ định ngẫu nhiên

52 Giai đoạn II trong thử nghiệm thuốc điều trị không bao gồm

A Nghiên cứu tính an toàn của thuốc

B Nghiên cứu tính hiệu quả của thuốc

C Thử nghiệm mang tính thử nghiệm lâm sàng

D Thử nghiệm trên phạm vi nhỏ bệnh nhân cỡ mẫu 100 – 200

53 Sai số hệ thống sẽ không xảy ra trong nghiên cứu can thiệp

A Khi không phân tích tất cả những người tham gia nghiên cứu sau khi đã được chọnngẫu nhiên và nghiên cứu

B Khi loại bỏ những trường hợp không tuân thủ chế độ nghiên cứu ra ngoài kết quả

C Khi nghiên cứu không giám sát được sự tuân thủ trong nghiên cứu

D Khi đối tượng điều tra được nhận placebo ở nhóm đối chứng

54 Giá trị P trong trắc nghiệm thống kê:

A Chỉ ra xác suất trị số quan sát được xảy ra là do các yếu tố may rủi

B Càng nhỏ thì giả thiết có ý nghĩa thống kê càng lớn

C Ngưỡng của giả thiết trọng tâm là cố định cho mọi lĩnh vực nghiên cứu

D Nếu P < 0,05 mà bác bỏ giả thiết H0 thì mắc sai lầm 2

Trang 11

55 Để ngộ độc aflatoxin có thể gây ung thư gan người ta lấy số liệu trong cùng 1 năm của

16 quốc gia về tỷ xuất mới mắc ung thư gan và nồng độ trung bình của aflatoxin trongthức ăn và xem chúng có tương quan với nhau hay không, nghiên cứu này gọi là:

A Nghiên cứu cắt ngang

B Nghiên cứu đoàn hệ

C Nghiên cứu tương quan

D Nghiên cứu bệnh chứng

56.Khống chế sai số hệ thống gồm các phương pháp sau, trừ

A Lựa chọn quần thể nghiên cứu thích hợp

B Lựa chọn phương pháp và công cụ thu thập thông tin thích hợp

C Lựa chọn và tập huấn điều tra viên

D Chọn cơ mẫu đủ lớn

57.Nhận xét nào sau đây mô tả ưu điểm của thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đốichứng, trừ

A Nó tránh được sai chênh quan sát

B Nó rẻ tiền tiết kiệm thời gian

C Nó mang lại kết quả có thể áp dụng được ở những bệnh nhân khác

D Nó loại trừ được sự tự lựa chọn của đối tượng nghiên cứu và các nhóm điều trị khác

58.Trong một nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng, những điều kiện nào dưới đây là phù hợpvới việc loại trừ đối tượng nghiên cứu ra khỏi nhóm nghiên cứu

A Những người tuân thủ khám và xét nghiệm lâm sàng trước khi được chọn ngẫu nhiên

B Những người không tuân thủ chế độ nghiên cứu sau khi đã được chọn ngẫu nhiên vào nhóm nghiên cứu

C Những người chưa nhận các biện pháp can thiệp trước khi đã được chọn ngẫu nhiênvào nhóm nghiên cứu

D Những người đã nhận các biện pháp can thiệp qua các bác sỹ tư của họ

59.Trong một nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng, để đo lường tần số các triệu chứng phụ dodùng một thuốc điều trị, nhóm chứng nào dưới đây là phù hợp nhất

A Nhóm đối chứng không dùng thuốc

B Nhóm đối chứng nhận placebo

C Nhóm chứng từ cộng đồng

Trang 12

D Nhóm chứng là bệnh nhân khác trong bệnh viện

60.Yếu tố nào sau đây là quan trọng nhất với tính giá trị của các kết luận rút ra từ một thửnghiêm lâm sàng

A Số những người nhận thuốc điều trị và nhận placebo là như nhau

B Theo dõi được 100% cá thể nghiên cứu

C Phân bổ ngẫu nhiên các cá thể nghiên cứu

D Tỉ suất mới mắc tương đối cao của bệnh trong quần thể nghiên cứu

61.Giai đoạn III trong thử nghiệm thuốc điều trị không bao gồm

A Thử nghiệm trên phạm vi lớn

B Thử nghiệm trên phạm vi nhỏ

C So sánh hai nhóm điều trị

D Quyết định có đưa thuốc và sử dụng lâm sàng hay không

62.Nghiên cứu nào dưới đây không phải là nghiên cứu can thiệp

A Nghiên cứu đánh giá hiệu quả thuốc điều trị

B Nghiên cứu đánh giá hiệu quả các phương pháp điều trị (nội khoa, ngoại khoa, vật lýtrị liệu…)

C Nghiên cứu đánh giá can thiệp cộng đồng

D Nghiên cứu xác định nguy cơ

63.Đặc điểm nào dưới đây không phải là nghiên cứu thuần tập

A Thích hợp cho các phơi nhiễm hiếm gặp

B Thích hợp cho các bệnh hiếm gặp

C Có thể làm sáng tỏ mối quan hệ về thời gian giữa phơi nhiễm và bệnh

D Cho phép tính toán trực tiếp tỉ suất mới mắc bệnh ở cả hai nhóm có và không phơinhiễm

64 Một trong những đặc trưng cần mô tả đầy đủ /Dịch tễ học mô tả là:

Trang 13

A Con người, số hiện mắc, tỷ lệ hiện mắc;

B Không gian, số mới mắc, tỷ lệ mới mắc;

C Thời gian, dịch theo mùa;

D Con người, không gian, thời gian;

66 Một trong các đặc trưng về Dân số học cần mô tả là:

A Số người trong gia đình;

B Tuổi đời

C Tình trạng hôn nhân;

D Tuổi của cha mẹ;

67 Một trong các đặc trưng về Dân số học cần mô tả là:

A Số người trong gia đình;

B Giới tính;

C Tình trạng hôn nhân;

D Tuổi của cha mẹ;

68 Một trong các nghiên cứu mô tả là:

A Nghiên cứu trường hợp;

B Nghiên cứu bệnh chứng;

C Nghiên cứu theo dõi;

D Nghiên cứu thuần tập;

69 Một trong các nghiên cứu mô tả là:

A Nghiên cứu bệnh chứng;

B Nghiên cứu theo dõi;

C Nghiên cứu thuần tập;

D Nghiên cứu ngang;

70 Nghiên cứu tương quan thuộc về:

A Nghiên cứu mô tả;

B Nghiên cứu phân tích;

Trang 14

A Tiêm vaccine cho lợn

B Diệt mũi bằng hóa chất

C Tiêm vaccine viêm não Nhật Bản cho lứa tuổi cảm nhiễm ở vùng có lưu hành bệnh

D Phát hiện sớm và điều trị triệt để bệnh nhân

72 Vaccine tiêm cho phụ nữ có thai và phụ nữ tuổi sinh đẻ

76 Vị trí thường tiêm vaccine BCG cho trẻ em để dễ dàng kiểm tra sẹo là:

A Mặt ngoài cơ delta cánh tay trái

B Bắp đùi trẻ

C Tiêm mông

D Mặt trước cẳng tay

Trang 15

77 Các vaccine trong chương trình tiêm chủng mở rộng là

79 Hiện nay bệnh ho gà có khuynh hướng gia tăng ở các nước đã phát triển vì

A Thuốc tiêm chủng không có hiệu quả

B Thuốc tiêm chủng không có khả năng tạo miễn dịch vĩnh viễn

C Việc di dân từ những nước đang có dịch ho gà

D Việc tiêm chủng bị lơ là

80 Phương pháp phòng chống có hiệu quả nhất đối với bệnh sởi là

A Phát hiện sớm và điều trị bệnh nhân

B Cách ly và khử trùng chất thải bỏ của bệnh nhân

C Tiêm vaccine sởi cho trẻ em từ 9 - 11 tháng tuổi

D Giáo dục sức khỏe và vệ sinh cá nhân

81 Vaccine không được để ở nhiệt độ đóng băng là

Trang 16

83.Những người chưa tiêm huyết thanh giải độc tố uốn ván thì phải tạo miễn dịch bị độngkhi bị:

A Vết thương bị nhiễm đất, mảnh quần áo

B Gãy xương hở

C Vết thương sâu do đâm hoặc mảnh bom

D Tất cả các trường hợp trên

84.Tất cả các đặc tính sau về bệnh BH - HG - UV là đúng, trừ 1 đặc trưng

A Tiêm chủng phòng 3 bệnh này bắt đầu lúc 2 tháng tuổi

B Vaccine ho gà là giải độc tố, thường gây những phản ứng phụ

C Tiêm huyết thanh chống uốn ván cho những người bị vết thương bẩn, nếu như họchưa được tiêm vaccine uốn ván hoặc đã quá thời gian được miễn dịch bảo vệ

D Gây miễn dịch chủ động phòng chống bệnh bạch hầu có hiệu quả nhất là sử dụng giảiđộc tố

85.Số trường hợp mới mắc sốt bại liệt hàng năm ở Việt Nam từ 1992 - 1996 có khuynhhướng

A Được chế bằng các vi sinh vật gây bệnh sống đã bị làm yếu đi

B. Được chế bằng các vi sinh vật gây bệnh đã bị giết chết

C. Được chế bằng các sản phẩm phân hủy của các vi sinh vật gây bệnh

D. Được chế bằng những ngoại độc tố đã bị khử độc của nhiều loại vi khuẩn

87.Vaccine chết là loại

A Được chế bằng các vi sinh vật gây bệnh sống đã bị làm yếu đi

B Được chế bằng các vi sinh vật gây bệnh đã bị giết chết

C Được chế bằng các sản phẩm phân hủy của các vi sinh vật gây bệnh

D Được chế bằng những ngoại độc tố đã bị khử độc của nhiều loại vi khuẩn

88.Vaccine hóa học là loại

A Được chế bằng các vi sinh vật gây bệnh sống đã bị làm yếu đi

Trang 17

B Được chế bằng các vi sinh vật gây bệnh đã bị giết chết

C Được chế bằng các sản phẩm phân hủy của các vi sinh vật gây bệnh

D Được chế bằng những ngoại độc tố đã bị khử độc của nhiều loại vi khuẩn

89.Vaccine giải độc tố là loại

A Được chế bằng các vi sinh vật gây bệnh sống đã bị làm yếu đi

B Được chế bằng các vi sinh vật gây bệnh đã bị giết chết

C Được chế bằng các sản phẩm phân hủy của các vi sinh vật gây bệnh

D Được chế bằng những ngoại độc tố đã bị khử độc của nhiều loại vi khuẩn

90.Vaccine được chế từ một loại vi sinh vật gây bệnh được gọi là

A Vaccine đơn giá

B Vaccine đa giá

C Vaccine kết hợp

D Vaccine đa liều

91.Vaccine được chế từ 2 hoặc nhiều thứ vi sinh vật cùng một loại gọi là

A Vaccine đơn giá

B Vaccine đa giá

C Vaccine kết hợp

D Vaccine đa liều

CHƯƠNG 4: DỊCH TỄ HỌC CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM

92 Các biện pháp chủ yếu để phòng chống các bệnh truyền nhiễm là

A Các biện pháp đối với nguồn truyễn nhiễm

B Các biện pháp đối với đường truyền nhiễm

C Các biện pháp tăng cường sức đề kháng cho nhân dân

D Tất cả các biện pháp kể trên

93 Nhìn chung biện pháp phòng chống có hiệu quả nhất đối với các bệnh truyền nhiễm

đường tiêu hóa là

A Cách ly và khử trùng chất thải bỏ của bệnh nhân

B Cắt đường truyền nhiễm

C Phát hiện sớm và điều trị bệnh nhân

D Tiêm Vaccine phòng bệnh

94 Nguồn truyền nhiễm chủ yếu bệnh dại ở việt nam là

Trang 18

96 Nguồn truyền nhiễm của bệnh than là

A Muỗi mang vi trùng than

B Đất có chứa nha bào than

C Trâu, bò, dê

D Thực phẩm bị nhiễm vi trùng than

97 Yếu tố thiên nhiên ảnh hưởng đến sự phát sinh và phát triển của quá trình dịch chủ yếu

là qua

A Nguồn truyền nhiễm

B Yếu tố truyền nhiễm

99 Cách ly có nghĩa là sự tách biệt hoặc giới hạn hoạt động của

A Những người trong một hộ gia đình

B Các gia đình sống gần nhau

C Tất cả những người đã tiếp xúc

D Những người nhiễm khuẩn

100. Người mang mầm bệnh là nguồn lây truyền bệnh

Ngày đăng: 15/09/2021, 14:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w