1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Rh va cac he khac

15 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ nhóm máu Rh và các hệ nhóm máu khác
Trường học Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành Sinh học y học
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 234,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Đầu năm 1960, Rosenfield và cộng sự đề xuất cách dùng chữ số để đặt tên hệ nhóm máu Rh dựa vào sự hiện diện hay không của kháng nguyên Rh trên màng hồng cầu, – Dấu trừ đứng trước chữ s

Trang 1

HỆ NHÓM MÁU Rh VÀ CÁC

HỆ NHÓM MÁU KHÁC

HỆ NHÓM MÁU Rh

• Sơ lược lịch sử

• Cách đặt tên

• Kháng nguyên

• Kháng thể

• Một số lưu ý về lâm sàng

Trang 2

Sơ lược lịch sử

• Le vin mô tả vào 1939

– 1 người phụ nữ bị tai biến nghiêm trọng khi được truyền máu của chồng.

– Kháng thể của người phụ nữ làm ngưng kết hồng cầu người chồng (và 85% dân

số người da trắng)

• Sau đó, Landsteiner và Wiener:

– Lấy hồng cầu khỉ Rhesus truyền cho thỏ  kháng thể làm ngưng kết hồng cầu

của 85% người da trắng ở vùng NewYork

• Ban đầu, 2 loại KT do Levine và Landsteiner phát hiện đều nhận diện chung một đặc

tính mới, gọi là Rh

– Người mang đặc tính này được gọi là Rh(+) và người không có đặc tính này

được gọi là Rh(-)

• Về sau người ta đã chứng minh rằng kháng thể xuất hiện ở phụ nữ mang thai và

kháng thể miễn dịch thỏ không nhận diện cùng một đặc tính

– Kháng thể dị loại của Landsteiner xác định kháng nguyên LW

– Kháng thể miễn dịch ở người xác định kháng nguyên D

• Hệ nhóm máu Rh là nhóm máu có kiểu hình đa dạng nhất, có khoảng gần 50 kháng

nguyên khác nhau.

Cách đặt tên hệ nhóm máu Rh

• Có 4 hệ thống thuật ngữ để mô tả hệ Rh

– DCE của Fisher-Race

– Rh-Hr của Wiener

– Sử dụng chữ số của Rosenfield và cộng

sự

– Hiệp hội truyền máu quốc tế (ISBT)

Trang 3

Thuật ngữ DCE của Fisher-Race

• KN hệ Rh được mã hoá bởi 3 cặp allele

(Dd, Cc, Ee) hiện diện trên 3 locus liên

kết chặt chẽ với nhau

• Mỗi gen tạo ra một KN

D gen C/c gen E/e gen E/e

C/c

D Kháng nguyên

Bề mặt hồng cầu

Thuật ngữ DCE của Fisher-Race

• Fisher và Race đặt tên các kháng nguyên là D, d,

C, c, E, e tương ứng với 6 gen D, d, C, c, E, e

– Chưa phát hiện ra kháng nguyên d, do đó allele d

được xem là allele im lặng (không có kiểu hình)

• Các gen Rh là đồng trội, do đó kiểu hình (nhóm

máu) là do sự có mặt hay không các allele D, C, c,

E, e

• Có tám Haplotype sau: Dce, DcE, dce, Dce, dCE,

dCe, DCe, dcE, mỗi cá thể thừa hưởng một

haplotype của cha và một haplotype của mẹ.

Trang 4

Thuật ngữ Rh-Hr của Wiener

• Wiener cho rằng gen chịu trách nhiệm cho

việc xác định Rh tạo ra ngưng kết nguyên

có các yếu tố nhóm máu (blood factors)

• Theo hệ thống thuật ngữ Rh-hr thì gen Rh

này tạo ra ít nhất 3 yếu tố

– Ngưng kết nguyên = kiểu hình của haplotype,

– các yếu tố = kháng nguyên

• Thuật ngữ Wiener phức tạp và khó sử

dụng.

Gen Ngưng

kết nguyên

Yếu tố Ký

hiệu tắt

Fisher-Race kháng nguyên

Tần suất

Da trắng

VN

Rh 0

Rh 1

Rh 2

Rh z

Rh

Rh'

Rh''

Rh y

Rh0

Rh1

Rh2

Rhz

Rh rh' rh''

rhy

Rh0hr'hr''

Rh0rh'hr''

Rh0hr'rh''

Rh0rh'rh'' hr'hr'' rh'hr'' hr'rh'' rh'rh''

R0

R1

R2

Rz r r' r''

r y

Dce DCe DcE DCE dce dCe dcE dCE

0.0257 0.4076 0.1411 0.002 0.3885 0.01 0.01 0.001

0.0071 0.52 0.1411 0.34 0.0059 0.00

R: có kháng nguyên D r: không có kháng nguyên D

Số 1 hoặc dấu ('): có kháng nguyên C

Số 2 hoặc dấu ("): có kháng nguyên E

z hoặc y: Có cả kháng nguyên C và E

r đứng trước h (rh): có kháng nguyên C hay E

h đứng trước r (hr): có kháng nguyên c hay e

Trang 5

• Đầu năm 1960, Rosenfield và cộng sự đề xuất cách dùng chữ

số để đặt tên hệ nhóm máu Rh dựa vào sự hiện diện hay

không của kháng nguyên Rh trên màng hồng cầu,

– Dấu trừ đứng trước chữ số thể hiện kháng nguyên đó không có

mặt

– Nếu kháng nguyên nào chưa xác định sẽ bỏ qua số đó.

• Đối với 5 kháng nguyên Rh chính: D ký hiệu là Rh1, C là Rh2,

E là Rh3, c là Rh4, e là Rh5

• Ví dụ: kiểu gen DCe/dce sẽ ký hiệu là Rh: 1,2-,3,4,5

• Hệ thống thuật ngữ này rất phù hợp với việc xử lý bằng máy

điện toán Tuy nhiên nó có hạn chế là giống với cách đánh số

của một số hệ nhóm máu khác như Kell, Duffy, Kidd (do đó

phải có chữ Rh ở trước)

Thuật ngữ sử dụng chữ số của

Rosenfield và cộng sự

Thuật ngữ của Hiệp hội truyền

máu quốc tế (ISBT)

• Sử dụng hệ thống 6 chữ số: 3 chữ số đầu

thể hiện nhóm máu, 3 chữ số sau thể hiện

kháng nguyên của nhóm máu đó.

• Nhóm máu Rh được quy định bằng số

004.

• Khi nói đến kháng nguyên Rh của một

người thì sẽ ký hiệu tương tự như

Rosenfield Ví dụ một người DccEe được

ký hiệu là RH:1,-2,3,4,5

Trang 6

Kháng nguyên hệ Rh

Cấu trúc

• Kháng nguyên Rh là một polypeptid xuyên màng và là

một phần của màng hồng cầu,

– Xuất hiện trên hồng cầu từ tuần thứ 6 của thai kỳ

• Hiện nay người ta cho rằng chỉ có 2 gen trên NST số

1 liên kết chặt chẽ với nhau để kiểm soát kháng

nguyên Rh

– gen thứ nhất là RhD mã hoá kháng nguyên D

– gen thứ hai là RhCE mã hoá cho các kháng nguyên CE,

Ce, cE, ce

• Các kháng nguyên hệ Rh muốn biểu hiện trên màng

hồng cầu phải có RhAG (là một glycoprotein liên kết

với Rh, do gen RhAG nằm trên NST số 6 mã hóa).

Kháng nguyên hệ Rh

• Kháng nguyên D: là những epitope của

RhD protein, có ít nhất là 37 epitope

– Kháng nguyên D là kháng nguyên có tính

miễn dịch mạnh nhất

• 2 nhóm:

– D dương hay Rh dương

– D âm (không có D) hay Rh âm

• Người Việt Nam D dương chiếm >99,9 %

• Người da trắng D dương chiếm khoảng 85%.

Trang 7

Kháng nguyên hệ Rh

• Tính đa dạng của kháng nguyên Rh:

– Có khoảng gần 50 kháng nguyên Rh,

– Các biến thể này thường do sự sắp xếp lại

thứ tự trước sau của gen RHCE và/hoặc

RHD, hay do đột biến gen (thay đổi hay xóa

nucleotid)

– Tuy nhiên 5 kháng nguyên chính (D, C, c, E,

e) và các kháng thể tương ứng của chúng

chịu trách nhiệm hơn 99% các vấn đề lâm

sàng liên quan đến nhóm máu Rh

Các biến thể của kháng nguyên Rh

Kháng nguyên D yếu:

• Kháng nguyên D yếu chủ yếu được phát hiện bằng NP

Coomb gián tiếp

• Có 3 cơ chế giải thích hiện tượng này:

– Đột biến gen tạo ra gen mã hoá kháng thể D yếu (cấu trúc KN D

bình thường nhưng có ít vị điểm kháng nguyên trên hồng cầu).

– Allele D và C ở 2 haplotype khác nhau, ví dụ như Dce/dCe

– Kháng nguyên D dạng khảm: trong trường hợp này, một hay

nhiều phần của kháng nguyên D bị thiếu hụt.

• Người D yếu trong trường hợp này có thể tạo ra kháng thể anti-D khi

được truyền máu từ những người D (+)

• Những bà mẹ có KN D yếu loại này cũng có thể tạo anti-D nếu người

con là D (+), cần phải được phòng ngừa bằng Rh Immunoglobulin

Trang 8

• Đây là một kiểu hình đặc biệt hiếm gặp và thường do kết hôn

cùng huyết thống, trên bề mặt hồng cầu không có kháng

nguyên Rh

• KN Rh là một trong những thành phần cấu tạo của màng

hồng cầu nên tất cả các kiểu hình Rhnull đều dẫn đến tình

trạng bệnh lý gọi là "bệnh Rhnull", biểu hiên thiếu máu tan

máu nhẹ

• Có 2 loại Rhnull:

– Rhnull vô định hình: do sự đột biến gen RhCE và không có gen

RhD.

– Rhnull điều hoà: do đột biến gen RhAG.

• Những bệnh nhân Rhnullkhi cần truyền máu thì phải chọn

máu Rhnull, vì nếu truyền máu có kiểu hình khác thì sẽ có thể

tạo ra nhiều kháng thể Rh xuất hiện cùng một lúc và khi đó thì

chỉ có máu Rhnull mới đáp ứng được cho bệnh nhân này

Kháng thể hệ Rh

• Kháng thể Rh hầu hết đều xuất hiện do

truyền máu và mang thai bất thuận hợp

• Kháng nguyên Rh là loại kháng nguyên có

khả năng tạo miễn dịch mạnh, chỉ cần

khoảng 1ml máu Rh(+) đã có thể kích

thích tạo kháng thể ở người Rh(-)

Trang 9

Kháng thể hệ Rh

• Kháng thể Rh chủ yếu là IgG, hoạt động tối

• Kháng thể Rh tồn tại trong cơ thể nhiều năm

• Kháng thể Rh không kết hợp với bổ thể, 

tan máu ngoại mạch.

• IgG qua được nhau thai và vì kháng nguyên

Rh phát triển sớm trong thai kỳ  bệnh thiếu

máu tan máu ở trẻ sơ sinh.

• Có thể gặp một số tự kháng thể kháng Rh

Một số lưu ý về mặt lâm sàng

Phản ứng do truyền máu

• Khi phát hiện trong cơ thể có anti-D thì trong tiền

sử đã có sự tiếp xúc với hồng cầu D(+) do mang

thai hay truyền máu

– Kháng thể xuất hiện trong tuần hoàn cơ thể trong

khoảng 120 ngày sau lần tiếp xúc đầu tiên và 2-7

ngày khi tiếp xúc lần hai.

• Vì sự phá huỷ hồng cầu gắn anti-Rh thường xảy

ra ở ngoại mạch nên bệnh nhân thường có biểu

hiện sốt, bilirubin máu tăng nhẹ, hemoglobin

giảm, test Coomb trực tiếp dương tính

Trang 10

Một số lưu ý về mặt lâm sàng

Bệnh thiếu máu tan máu ở trẻ sơ sinh (HDN:

hemolytic desease of newborn)

• Bệnh thiếu máu tan máu ở trẻ sơ sinh do kháng

thể Rh thường nặng nề

• Kháng nguyên D chiếm 50% các trường hợp

HDN.

• Kiểu gen của người cha là rất quan trọng để có

những tiên lượng đúng với lần mang thai kế tiếp

nhằm có hướng điều trị và xử lý tốt đối với thai

nhi

• Để phòng ngừa HDN có thể sử dụng chế phẩm

Rh immunoglobulin (là anti-D loại IgG).

Một số nhóm máu khác

• Nhóm máu Kell

• Nhóm máu Duffy

• Nhóm máu Kidd

• Nhóm máu MNSs

• Nhóm máu Lewis

Trang 11

Nhóm máu Kell

Kháng nguyên

• Kháng nguyên Kell chỉ tìm thấy trên hồng cầu, người ta chưa

thấy chúng trên tiểu cầu, lymphocyte, bạch cầu hạt,

monocyte

• Kháng nguyên K có thể được phát hiện trên hồng cầu vào

tuần 10 của thai kỳ (k: tuần thứ 7) và phát triển đầy đủ sau khi

sinh

• Số vị điểm kháng nguyên K là thấp, Hughes-Jones và

Gardner tìm thấy 6000 vị điểm trên hồng cầu K+k- và 3500

trên hồng cầu K+k+

• Kháng nguyên K có tính sinh miễn dịch khá mạnh

– Truyền một đơn vị máu K+ cho một người K- thì khả năng tạo ra

anti-K là 10% Tuy nhiên do tần xuất kháng nguyên K là thấp

nên cơ hội nhận máu K+ là thấp.

Nhóm máu Kell

Kháng thể

• Anti-K là kháng thể thường gặp nhất sau kháng

thể của hệ ABO và Rh,

• Thường là IgG, có thể tồn tại nhiều năm

• Khoảng 20% anti-K kết hợp với bổ thể tuy nhiên

trong cơ thể sự phá huỷ hồng cầu thường xảy ra

ở ngoại mạch Anti-K có thể gây ra HDN.

Gen Kell

• Kháng nguyên Kell được mã hoá bởi một phức

hợp gen nằm trên ít nhất 5 vị trí gần nhau ở NST

7, các allele ở mỗi locus là đồng trội và tuân theo

quy luật mendel.

Trang 12

Nhóm máu Duffy

Kháng nguyên

• Gồm có 6 kháng nguyên Fya, Fyb, Fy3, Fy4,

Fy5, Fy6 có cấu tạo là glycoprotein.

• Hai kháng nguyên quan trọng hơn cả là Fya,

Fyb, chúng có thể xuất hiện trên hồng cầu

vào tuần thứ 6, 7 của thai kỳ và phát triển

đầy đủ sau khi sinh.

• Chưa tìm thấy kháng nguyên Duffy trên tiểu

cầu, lymphocyte, monocyte, bạch cầu hạt.

Nhóm máu Duffy

Kháng thể

• Kháng nguyên Duffy có tính sinh miễn dịch

trung bình, tần suất của anti-Fya ít hơn anti-K

3 lần, anti-Fyb còn hiếm gặp hơn.

• Kháng thể thường là IgG, có thể gây ra phản

ứng tan máu do truyền máu và HDN.

Gen Duffy

• Kháng nguyên Duffy được mã hoá bởi 2 gen

nằm trên 2 locus liên kết chặt chẽ với nhau

trên NST 1

Trang 13

Nhóm máu Kidd

Kháng nguyên

• Gồm có 3 kháng nguyên Jka, Jkb và Jk3 là

protein

• Jka có thể phát hiện trên hồng cầu vào tuần

thứ 11 của thai kỳ (Jkb: tuần thứ 7)

• Kháng nguyên Jka không phải chất sinh miễn

dịch mạnh, khả năng tạo ra anti-Jka sau khi

tiếp xúc với hồng cầu Jk(a+) khoảng 7/1000.

• Chưa tìm thấy kháng nguyên Kidd trên tiểu

cầu, Lymphocyte, monocyte, bạch cầu hạt.

Nhóm máu Kidd

Kháng thể

• Anti-Jka thường gặp hơn Jkb, là IgG, kết hợp tốt

với bổ thể

• Kháng thể Jk là nguyên nhân thường gặp gây tan

máu do truyền máu, đặc biệt là type chậm, tuy

nhiên chúng ít khi gây HDN và nếu có thì thường

nhẹ.

• Tự kháng thể với kháng nguyên Kidd là hiếm gặp,

nhưng chúng có liên quan đến bệnh thiếu máu tan

máu tự miễn.

Gen Kidd:

• Gồm có 2 allele đồng trội trên NST 18

Trang 14

Nhóm máu MNSs

Kháng nguyên

• Gồm có 4 kháng nguyên chính là M, N, S,

s, ngoài ra có nhiều kháng nguyên khác.

• Chưa tìm thấy kháng nguyên MNSs trên

tiểu cầu, monocyte, lymphocyte và bạch

cầu hạt.

Nhóm máu MNSs

Kháng thể

• Anti-M: đa số là kháng thể xuất hiện tự nhiên, là kháng thể

lạnh, thường không kết hợp với bổ thể Anti-M ít có ý nghĩa về

mặt lâm sàng, hiếm khi gây phản ứng tan máu do truyền máu

và HDN

• Anti-N: có đặc điểm huyết thanh tương tự anti-M, nhưng hiếm

gặp hơn

• Anti-S và anti-s: thường xuất hiện sau khi tiếp xúc với hông

cầu, phần lớn là IgG, kết hợp với bổ thể, tuy ít gặp hơn

nhưng có ý nghĩa lâm sàng hơn anti-M, có thể gây ra HDN và

phản ứng tan máu do truyền máu

• Tự kháng thể với các kháng nguyên M, N, S là rất hiếm gặp

Gen MNSs

• Gen mã hoá GPA và GPB nằm trên 2 locus liên kết chặt chẽ

với nhau ở NST 4

Trang 15

Nhóm máu Lewis

Kháng nguyên

• Kháng nguyên Lewis được hồng cầu hấp thụ từ huyết tương

Gồm 6 kháng nguyên: Lea, Leb, Lec, Led, Lex, Ley

• Tất cả kháng nguyên này đều có thể được phát hiện trong

dịch tiết và hồng cầu,

• Kiểu hình phụ thuộc vào các gen Le, Se, và H

• Người có gen Se và H thì có mặt cả Lea và Lebtrong huyết

tương nhưng chỉ có Leb được hấp phụ lên hồng cầu -> kiểu

hình Le(a-b+)

• Người không có gen Se hay gen H thì chỉ có Leatrong huyết

tương, đương nhiên trên hồng cầu chỉ có Lea-> kiểu hình

Le(a+b-)

• Người không có gen Le (kiểu gen lele) sẽ không có kháng

nguyên Lea và Leb-> kiểu hình Le(a-b-)

Nhóm máu Lewis

Kháng thể

• Anti-Lea và anti-Leb là kháng thể xuất hiện tự nhiên, thường

là IgM, chủ yếu ở người Le(a-b-)

• Kháng thể Lewis thường được xem là không có ý nghĩa trong

lâm sàng bởi vì những lý do sau:

– Kháng thể Lewis bị trung hoà bởi kháng nguyên Lewis có trong

huyết tương.

– Kháng nguyên Lewis tách khỏi hồng cầu dễ dàng như chúng

được gắn vào hồng cầu.

– Kháng thể Lewis phần lớn là IgM, không truyền qua nhau thai

nên không gây ra HDN.

Gen Lewis

• Gồm 2 allele Le, le nằm trên NST 19, gen Le mã hoá enzyme

-4-L-fucosyltransferase có tác dụng gắn L-fucose vào tiền

chất type 1 (tạo ra Lea) hay vào chất H (tạo ra Leb)

Ngày đăng: 28/04/2023, 16:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w