• Báo cáo sẽ tập trung Khuyến cáo của VNHA/VSH 2022 về các bệnh đồng mắc, nhấn mạnh vai trò nhóm ức chế hệ RAS, chẹn thụ thể AG II... CHIẾN LƯỢC THUỐC ĐIỀU TRỊ THAƯCMC, CTTA, CB, CKCa, L
Trang 1Điểm chính trong điều trị THA và các bệnh đồng mắc theo khuyến cáo VNHA/VSH 2022
GS.TS Huỳnh Văn Minh Đại học Y Dược Huế
Trang 2MỞ ĐẦU
• Tần suất tăng huyết áp (THA) vẫn không ngừng gia tăng không những trên thế giới mà ngay tại nước ta Trên toàn cầu hiện có 1 tỷ 4 người THA gần bằng con số dự kiến của năm 2018
là sẽ tăng 1.5 tỷ vào năm 2025
• THA là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong sớm khoảng 10 triệu người trong năm 2015; 4,9 triệu người do bệnh mạch vành và 3,5 triệu người do đột quỵ.
• THA là yếu tố nguy cơ chính của suy tim, rung nhĩ, bệnh thận mạn, bệnh mạch máu ngoại vi, suy giảm chức năng nhận thức…
• Cần thiết cập nhật khuyến cáo của Hội Tim mạch Việt nam theo các tổ chức và hiệp hội THA trên thế giới như ISH và WHO, ISSHP, ACC/AHA, AHA/ASA, ESC với những tiến bộ chứng
cứ mới.
• Báo cáo sẽ tập trung Khuyến cáo của VNHA/VSH 2022 về các bệnh đồng mắc, nhấn mạnh vai trò nhóm ức chế hệ RAS, chẹn thụ thể AG II.
2
Trang 3Định nghĩa và phân độ THA theo mức HA
đo tại phòng khám, liên tục và tại nhà (mmHg)
1Whelton PK, et al JACC 2017 2ESC/ESC guideline EH Journal (2018) 00, 1–98 ; 3 VSH/VNHA 2018; 4 NICE guideline Published: 28 August 2019; 5 SH 2020
ABPM = ambulatory blood pressure monitoring; BP = blood pressure; HBPM = home blood pressure monitoring;
Dùng khái niệm Tối ưu và Thiết Yếu của ISH 2020 trong chẩn đoán và điều trị theo các nguồn thu nhập cao / nhóm thu nhập
thấp của cá nhân và khu vực một cách linh hoạt cho chiến lược chẩn đoán và điều trị
Trang 4Định nghĩa và phân độ THA theo mức HA
Phân độ THAPK theo khuyến cáo ISH 2020
Nếu HA không cùng mức để phân loại thì chọn mức HA tâm thu hay tâm trương cao nhất
THA TT đơn độc xếp loại theo mức HATT
*Cần phải thăm khám đánh giá tổn thương cơ quan đích để xác định THA cấp cứu hoặc
không kiểm soát và xử trí thích hợp.
4
Trang 5ABPM = ambulatory blood pressure monitoring; HBPM = home blood pressure monitoring
Sơ đồ chẩn đoán THA ở người lớn của VSH/VNHA 2021
* THA ẩn giấu nếu HAPK lần 2 HA<140/90mmHg ** THA áo choàng trắng nếu HAPK lần 2 > 140/90 mmHg; HA bình thường nếu HAPK lần 1 & 2 HA<140/90mmHg
5
THA/ THA ẩn giấu*
THA
THA THA áo choàng
trắng**/ HABT THA/ THA ẩn giấu* THA áo choàng trắng/HABT**
Trang 6CHIẾN LƯỢC THUỐC ĐIỀU TRỊ THA
ƯCMC, CTTA, CB, CKCa, LT (thiazides/ thiazide-like như chorthalidone và indapamide)
có hiệu quả giảm HA và các biến cố TM qua các thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng nênđược chỉ định chính điều trị hạ áp
Khuyến cáo phối hợp thuốc cho hầu hết bệnh nhân trong điều trị ban đầu, ưu tiên ƯCMC
hoặc CTTA với CKCa hoặc LT Các kết hợp khác trong 5 nhóm chính có thể dùng Ngoại
trừ người cao tuổi bị lão hóa huyết áp bình thường cao có nguy cơ thấp Thiết yếu dùng thuốc sẵn có để kết hợp thuốc
CB kết hợp với các nhóm thuốc chính khác khi có tình trạng LS đặc biệt như đau thắt
ngực, sau NMCT, suy tim hoặc kiểm soát tần số nhịp , phụ nữ có thai I A
Khuyến cáo điều trị ban đầu tối ưu với 2 thuốc ưu tiên A+ C trong 1 viên cố định liều
với liều thấp (=1/2 liều thông thường): liều thấp + liều thấp, nếu HA không kiểm soát có thể tăng liều: liều thấp + liều thông thường hoặc liều thông thường +liều thông thường hoặc phối hợp 3 thuốc cố định liều sớm A+C+D
Nếu HA không kiểm soát bởi 3 thuốc, điều trị thêm spironolactone , nếu không dung nạp, hoặc, lợi tiểu khác như amiloride hoặc tăng liều lợi tiểu khác, chẹn bêta hoặc chẹn alpha I AKết hợp giữa các thuốc ƯCMC+CTTA không khuyến cáo III A
A: gồm ƯCMC: ức chế men chuyển ;và CTTA: chẹn thụ thể angiotensin II ; C: CKCa: chẹn kênh canxi ; CB: chẹn beta ;LT: lợi tiểu; NMCT: nhồi máu cơ tim
6
Trang 7*Xem xét đơn trị liệu ở HABTC có nguy cơ thấp /TB sau 3 tháng
TĐLS không kiểm soát HA, hoặc bn ≥ 80 tuổi , hội chứng lão hóa.,
* B: cho ở bất kỳ bước nào như suy tim, đau thắt ngực, sau
NMCT, rung nhĩ, kiểm soát tần số nhịp hoặc phụ nữ có thai
* Lợi tiểu thiazide –like ưu tiên hơn lợi tiểu thiazides, nếu không
có dùng thiazide
** Điều trị thuốc ngay với THUỐC SẴN CÓ từ LIỀU THẤP
NHƯNG ưu tiên PHỐI HỢP THUỐC A+C HOẶC D, A+C+D nếu
có
** Liều thấp = ½ liều thông thường,nếu không kiểm soát tăng liều:
thấp+thông thường,thông thường +thông thường hoặc phối hợp 3
SƠ ĐỒ ĐIỀU TRỊ THA THIẾT YẾU BAN ĐẦU VSH/ VNHA 2021
HABTC: Huyết áp bình thường cao; A:; ƯCMC: ức chế men chuyển hoặc CTTA: chẹn thụ thể angiotensin II - C: chẹn kênh canxi ; B: chẹn beta ;YTNC: yếu tố nguy cơ; HATT: Huyết áp tâm thu - HATTr: Huyết áp tâm trương –
ĐTĐ: đái tháo đường ; TB: trung bình; TTCQĐ: tổn thương cơ quan đích; TĐLS: thay đổi lối sống, BTMXV; Bệnh tim mạch do xơ vữa; BTM: bệnh thận mạn TTTM: Trung Tâm Tim Mach
A , B, C D*
Chuyển đến bệnh viện, hoặc trung tâm tim mạch hoặc tham khảo chuyên gia THA
PHỐI HỢP 3 THUỐC SẴN CÓ **
ƯU TIÊN A+ C + D (nếu có)
Tiền THA= HABTC > 130-139/85-89mmHg ở người lớn >18 tuổi
Khám đo chẩn đoán xác định & phân tầng nguy cơ
7
Trang 8 ĐTĐ T2 nguy cơ cao: A+C/D; SGLT2i, hoặc GLP1 RA
VIÊN PHỐI HỢP: A + C hoặc D **
từ LIỀU THẤP đến LIỀU THÔNG THƯỜNG
Tham khảo chuyên gia về THA
A:; ƯCMC: ức chế men chuyển hoặc CTTA: chẹn thụ thể angiotensin II - C: chẹn kênh canxi ; B: chẹn beta ;YTNC: yếu tố nguy cơ; HATT: Huyết áp tâm thu –
HATTr: Huyết áp tâm trương – ĐTĐ: đái tháo đường ; TB: trung bình; TTCQĐ: tổn thương cơ quan đích; TĐLS: thay đổi lối sống, BTMXV; Bệnh tim mạch do xơ vữa;
SƠ ĐỒ ĐIỀU TRỊ THA TỐI ƯU VSH/VNHA 2021
Xem xét đơn trị liệu ở HABTC có nguy cơ thấp TB sau 3 tháng TĐLS không kiểm soát HA, hoặc bn ≥ 80 tuổi , hội chứng lão hóa.,
* B cho ở bất kỳ bước nào như suy tim, đau thắt ngực, sau NMCT, rung nhĩ, kiểm soát tần số nhịp hoặc phụ nữ có thai
* D Lợi tiểu thiazide –like ưu tiên hơn lợi tiểu thiazides
** Điều trị thuốc ngay với ưu tiên một viên thuốc cố định liều,
** Liều Thấp = ½ Liều Thông Thuờng
*** Cẩn trọng khi MLCT<45ml/p/1.73m2, K>4.5mmol/L
# A: ƯCMC hoặc CTTA/ ARNI
ĐIỀU TRỊ THEO CÁ THỂ HÓA Thay đổi lối sống & Thuốc
1 viên
VIÊN PHỐI HỢP: A + C + D*
THA KHÁNG TRỊ
Thêm kháng aldosterone *** hay lợi tiểu khác,
chẹn alpha hoặc chẹn bêta
TỐI ƯU
Tiền THA= HABTC> 130-139/85-89mmHg ở người lớn >18 tuổi
Khám đo chẩn đoán xác định & phân tầng nguy cơ
HABTC + Nguy Cơ Cao, BTMXV, BTM, ĐTĐ
Hoặc THA ≥ 140/90mmHg** THA có chỉ định điều trị bắt buộc
A , B, C, D*
HABTC, Nguy Cơ Thấp/ TB*
Trang 9THA VÀ COVID 19
• Ức chế men chuyển không ức chế ACE2 vì
ACE và ACE2 là những enzyme hoàn toàn
khác nhau
• Không có dữ liệu thực nghiệm hỗ trợ mạnh
mẽ về tác động tăng lên ACE2 ở phổi và tim
mạch khi dùng ACEi/ARB
• Nhiều thử nghiệm lâm sàng cho thấy
ACEi/ARB không gây hại mà còn có lợi
• Điều trị thuốc chẹn hệ RAS không được gián
đoạn
9
Trang 10*Chẹn bêta (CB) khuyến cáo để hạ HA hoặc giảm đau thắt ngực: carvedilol, metoprolol tartrate, metoprolol succinate, nadolol, bisoprolol, propranolol, và timolol Tránh BB có hoạt động giao cảm nội tại Atenolol không dùng vì ít hiệu qủa so placebo trong giảm các biến cố TM.
** Nếu cần cho kiểm soát HA và ưu tiên cố định liều
ƯCMC: ức chế men chuyển - CTTA: chẹn thụ thể angiotensin II – CKCa: chẹn kênh canxi - CB: chẹn beta ; LT: lợi tiểu
KA: kháng aldosterone; ĐTN: đau thắt ngực; LT: lợi tiểu; BMV: bệnh mạch vành; THA ; tăng huyết áp
Hypertension With SIHD
Reduce BP to <130/80 mm Hg with GDMT beta blockers*, ACE inhibitor, or ARBs†
(Class I)
Add dihydropyridine CCBs
if needed (Class I)
Add dihydropyridine CCBs, thiazide-type diuretics, and/or MRAs as needed
(Class I)
Angina pectoris
No
BP goal not met
Yes
THA với BMV
Đích HA<130/80mmHg với điều trị hàng đầu gồm CB*
+ƯCMC /CTTA** (Loại I)
Đích HA không đạt
Thêm CKCa dihydropyridine khi cần
(Loại I)
Thêm CKCa , LT và /hoặc KA khi cần
(Loại I)
ĐTN vẫn còn
2017 ACC/AHA
ĐIỀU TRỊ THA VỚI BỆNH MẠCH VÀNH
Trang 11TĂNG HUYẾT ÁP VỚI ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2
Ngưỡng hạ HA bằng thuốc khi HA ≥130/85 mm Hg và đích điều trị cần đạt <130/80
mm Hg (ở bệnh nhân lớn tuổi >70 tuổi ngưỡng hạ HA >140/90 mmhg) và đích hạ HA
<140/80mmHg
Ranh giới đích hạ HA ở bệnh nhân THA-ĐTĐ từ 18-69 tuổi HATT:
120-130mmHg và HATTr: 70-79 mmHg, có thể hạ thấp hơn nếu dung nạp,
≥ 70 tuổi ranh giới đích HATT: 130-140mmHg và HATTr 70-79 mmHg
I
A
Chiến lược điều trị phải bao gồm một ức chế RAS và CKCa và/hoặc LT thiazide-like )
Điều trị phải bao gồm hạ đường máu khi THA-ĐTĐ có BTMXV hay nguy cơ cao với ưu
Điều trị phải bao gồm hạ lipid máu cùng các yếu tố nguy cơ khác và bệnh đồng mắc
ƯCMC: ức chế men chuyển - CTTA: chẹn thụ thể angiotensin II - CKCa: chẹn kênh canxi - HATT: huyết áp tâm thu; HATTr: huyết áp tâm trương; ĐTĐ: đái tháo đường
Trang 12THA VỚI SUY TIM, PHÌ ĐẠI THẤT TRÁI
Ngưỡng HA để điều trị dự phòng hoặc có Suy Tim là HATT/HATTr ≥ 130/85 mmHg I B
Đích điều trị THA có suy tim HATT/HATTr<130/80mmHg, có thể hạ thấp hơn nếu dung nạp được
(TTR 110-130/60-79mmHg)
THA suy tim EF giảm LVEF<40%: Thuốc ƯCMC/ CTTA /ARNI* + CB (bisoprolol, carvedilol,
metoprolol succinate, hoặc nebivolol) + Kháng aldosterone + SGLT2i (dapaglilozin / empagliflozin)
và LT quai khi ứ dịch để giảm nhập viện và tử vong tim mạch
ARNI có thể cho trong THA với suy tim HFmrEF và HFpEF có LVEF: 41-57% hoặc phụ nữ IIb C
THA có suy tim EF giảm nhẹ (HFmrEF) (LVEF 41-49%): ƯCMC/ CTTA /ARNI + CB + Kháng
aldosterone để giảm nhập viện và tử vong tim mạch
THA với dày thất trái điều trị ƯCMC/CTTA +CKCa hoặc LT I C
ƯCMC: ức chế men chuyển - CTTA: chẹn thụ thể angiotensin II – CKCa: chẹn kênh canxi - CB: chẹn beta ; LT: Lợi tiểu
12
Trang 13THA VÀ BỆNH THẬN MẠN
Mức Chứng Cứ
• ƯCMC/CTTAII có hiệu qủa giảm đạm niệu hơn các thuốc khác nên được khuyến
• Theo dõi HA, creatinine, kali máu, mỗi 2-4 tuần, nếu creatinine tăng >30% trong 1 tháng đầu điều trị hay khi tăng liều thì xem xét giảm hoặc ngừng thuốc ức chế hệ RAS
• Thuốc kháng aldosterone làm tăng kali máu nên thận trọng không dùng khi kali
ƯCMC: ức chế men chuyển - CTTA: chẹn thụ thể angiotensin II - CKCa: chẹn kênh canxi HATT:: huyết áp tâm thu
13
Trang 14THA VÀ XUẤT HUYẾT NÃO CẤP
Xuất huyết não cấp ở người lớn mà có HATT> 220mmHg cần xem xét điều trị hạ áp bằng
thuốc qua đường truyền tĩnh mạch càng sớm càng tốt và lý tưởng trong 2 giờ đầu khởi
phát Hạ HATT không vượt quá 90mmHg từ giá trị nền
Xuất huyết não < 6 giờ cần hạ áp xuống < 140mmHg (và giữ trên 110mmHg) và duy trì
Bệnh nhân xuất huyết não cấp cần điều trị hạ áp để duy trì HA trong mức khuyến cáo và
không có rối loạn nuốt cần tiếp tục dùng thuốc hạ áp uống trước đây, còn nếu có rối loạn
nuốt hoặc giảm nhận thức cần ngừng thuốc uống và chuyển sang dùng thuốc qua đường
TM cho đến khi rối loạn nuốt ổn định và sond mũi dạ dày được lấy đi
14
Trang 15ĐIỀU TRỊ THA Ở BỆNH NHÂN ĐỘT QUỴ TMCB CẤP
ĐQ đột quỵ; TMCB: thiếu máu cục bộ; HA: huyết áp;
HATT: huyết áp tâm thu; HATTr: huyết áp tâm trương
Hạ HATT <185mmHg và HATTr <110mmHg trước khi dùng TSH TM (Loại I)
Duy trì
HA 180/ 105 mm Hg trong 24g sau TSHTM ( Loại I)
Bắt đầu điều trị hay khởi trị lạitrong 48-72 giờ sau khởi phát ĐQ TMCB cấp là không có hiệu qủa
Tiền sử THA khởi trị lại sau tình trạng
thần kinh ổn định (Loại IIa)
Hạ HA 15% trong
24 g đầu (Loại IIb)
Đột quỵ TMCB cấp với HA tăng (Khởi phát < 72g)
Bệnh nhân điều trị Tiêu Sợi Huyết tĩnh mạch?
Trang 16THA KÈM RUNG NHĨ
ƯCMC/CTTAII + BB hoặc chẹn kênh canxi non dihydropyridine Hoặc BB+ chẹn kênh canxi DHP
được chỉ định bước đầu tiên Bước thứ 2 phối hợp 3 thuốc: ƯCMC/CTTAII + BB + chẹn kênh canxi
DHP hay lợi tiểu hoặc BB+ chẹn kênh canxi DHP+ lợi tiểu I C
Chẹn bêta hoặc chẹn kênh canxi non-dihydropyridine phải được xem như một phần điều trị nếu cần
Dự phòng đột quỵ với kháng đông uống được khuyến cáo ở bệnh RN có THA và có thang điểm
Dự phòng đột quỵ với kháng đông uống phải được xem xét ở bệnh nhân RN có THA ngay cả THA chỉ
là yếu tố nguy cơ duy nhất (CHA2DS2-VASc 1 điểm) IIa B
Kháng đông uống phải được dùng với sự cẩn trọng ở bệnh nhân THA rất cao (HATT ≥ 180 mmHg
và/hoặc HATTr ≥ 100 mmHg) và mục đích phải hạ HATT xuống ít nhất < 140 mmHg và HATT <
130mmHg phải được xem xét Nếu không thể, bệnh nhân phải được thông báo để họ quyết định
chấp nhận việc bảo vệ dự phòng đột quỵ bởi dùng kháng đông với nguy cơ chảy máu cao hơn
Trang 17Volpe M, et al J Human Hypertens 2007; in press
Chiến lược mới
Điều trị THA nhằm làm giảm nguy cơ bệnh tim mạch toàn bộ
Trang 18Vai trò của Angiotensin II trong chuỗi bệnh lý tim mạch
Unger T., Am J Cardiol 2002;89(suppl):3A-10A adapted from Dzau, Braunwald, Am Heart J 1991;121:1244-1263
Trang 19Tác động lên RAAS so với Non-RAAS lên kết quả tim mạch
HOPE (n=9,297)
ALLHAT (n=33,357)
LIFE (n=9,193)
VALUE (n=15,245)
ASCOT (n=19,342)
RAAS regimen
Non-RAAS regimen
RAAS regimen
End point:
Weir M, J Clin Hypertens 2006;8:99–105
19
Trang 20Effects of angiotensin converting enzyme inhibitors and angiotensin II receptor antagonists on mortality and renal outcomes in diabetic nephropathy: systematic review
_Giovanni F M Strippoli, et al_BMJ, doi:10.1136/bmj.38237.585000.7C (published 30 September 2004)
Hiệu quả của ARBs so với giả dược lên nguy cơ của tiến triển từ
microalbumin niệu đến macroalbumin niệu
Trang 21Hiệu quả của ARBs so với giả dược lên tỉ lệ thoái lui từ
microalbumin niệu về không còn albumin niệu
Effects of angiotensin converting enzyme inhibitors and angiotensin II receptor antagonists on mortality and renal outcomes in diabetic nephropathy: systematic review
_Giovanni F M Strippoli, et al_BMJ, doi:10.1136/bmj.38237.585000.7C (published 30 September 2004)
Trang 22Effects of angiotensin converting enzyme inhibitors and angiotensin II receptor antagonists on mortality and renal outcomes in diabetic nephropathy: systematic review_Giovanni F M Strippoli, et al_BMJ, doi:10.1136/bmj.38237.585000.7C (published 30 September 2004)
Hiệu quả của ARBs so với giả dược lên chức năng thận
Trang 23Giảm đái tháo đường mới khởi phát với thuốc ức chế hệ RAS
ALLHAT Officers and Collaborators JAMA 2002;288:2981-2997 Yusuf S et al JAMA 2001;286:1882-1885 Dählof B et al Lancet
2002;359:995-1003 Lithell H et al J Hypertens 2003;21:875-886 Julius S et al Lancet 2004;363:2022-2031 Pfeffer MA et al Lancet 2003;362:759-766.
-25
-33
Lisinopril (ALLHAT)
-19
-30
-40 -30 -20 -10 0
-23
Ramipril (HOPE)
Losartan (LIFE) Candesartan (SCOPE) Valsartan (VALUE) Candesartan (CHARM)
-22
Trang 24*P<0.05 vs beta-blockers.
Klingbeil AU et al Am J Med 2003;115:41-46.
Hiệu quả các thuốc trên sự thoái triển
Phì đại thất trái
Phân tích gộp 80 nghiên cứu liên quan 3767 bệnh nhân
mức giảm huyết áp tương đương
Trang 25Nhóm chẹn thụ thể ARBs có mức tuân thủ cao nhất
• Adherence poor - 50% persistent at 1 year
• Adherence best with ARBs, ACEIs – worst with diuretics, BBs
Circulation 2011; 123:1611
25
Trang 26Chỉ định các nhóm thuốc chẹn thụ thể Angiotensine II
Trang 27Study Month
Dahlöf B et al Lancet 2002;359:995-1003.
Losartan giảm đột quị tử vong và không tử vong
Losartan Atenolol
Adjusted Risk Reduction 24.9%, p=0.001 Unadjusted Risk Reduction 25.8%, p=0.0006
0 1 2 3 4 5 6 7 8
Trang 28Nghiên cứu RENAAL : Bệnh thận do ĐTĐ týp 2
10 20 30 40 50
751 714 625 375 69
762 715 610 347 42
Placebo
Losartan p=0.010 Risk Reduction: 20%
10 20
10 20 30
Placebo
Losartan
Brenner BM et al New Engl J Med 2001;345(12):861-869