1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHỦ đề mô tả mối QUAN hệ GIỮA NGÀNH CÔNG NGHỆ kỹ THUẬT THỰC PHẨM và các NGÀNH KHÁC

27 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mô Tả Mối Quan Hệ Giữa Ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Thực Phẩm Và Các Ngành Khác
Tác giả Lê Công Hiếu, Hoàng Anh Quân, Nguyễn Trí Thiện, Bùi Huỳnh Anh Tuấn, Nguyễn Thanh Huy
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Thanh Bình
Trường học Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Viện Công nghệ Sinh học và Thực phẩm
Thể loại Nghiên cứu
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 540,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các dạng tiêu Không liệt kê được bất kỳ Liệt kê chưa đầy Liệt kê được đầy đủ Liệ chuẩn, quy định dạng tiêu chuẩn, quy định đủ các dạng tiêu các dạng tiêu chuẩn, các của Việt Nam và của V

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TPHCM

Viện công nghệ Sinh học và Thực phẩm

CHỦ ĐỀ: MÔ TẢ MỐI QUAN HỆ GIỮA NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT

THỰC PHẨM VÀ CÁC NGÀNH KHÁC

Lớp: DHTP16ATT DHTP16BTT

Giảng viên phụ trách: Nguyễn Thị Thanh Bình

Sinh viên thực hiện:

Lê Công Hiếu – MSSV: 20111801

Hoàng Anh Quân – MSSV: 20123831

Nguyễn Trí Thiện – MSSV: 20125111

Bùi Huỳnh Anh Tuấn – MSSV: 20044471

Nguyễn Thanh Huy – MSSV: 20038621

1

Trang 2

Năm học: 2021

2

Trang 3

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TPHCM

Viện công nghệ Sinh học và Thực phẩm

CHỦ ĐỀ: MÔ TẢ MỐI QUAN HỆ GIỮA NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT

THỰC PHẨM VÀ CÁC NGÀNH KHÁC

Lớp: DHTP16ATT DHTP16BTT

Giảng viên phụ trách: Nguyễn Thị Thanh Bình

Sinh viên thực hiện:

Lê Công Hiếu – MSSV: 20111801

Hoàng Anh Quân – MSSV: 20123831

Nguyễn Trí Thiện – MSSV: 20125111

Bùi Huỳnh Anh Tuấn – MSSV: 20044471

Nguyễn Thanh Huy – MSSV: 20038621

3

Trang 4

Mắc <10 lỗi chính tả

Có Font/cỡ chữ đồng

mụcTLTK

sử dụng các thuật ngữ nhất - Mắc <10 lỗi chínhtả - M

chuyên môn - Trình bày đúng Có sử dụng các thuật

Sửd

Danh mục TLTK ngữ chuyên môn

thuật

- Mắc <10 lỗichính tả Có sửdụng các thuật ngữchuyên môn

Vai trò của tiêu Không trình bày được Trình bày chưa đầy Trình bày đúng các Trì

Trang 6

chuẩn, quy định trò của tiêu chuẩn, quy đủcác vai trò của trò của tiêu chuẩn, quy phâ

trong ngành định trong ngành Công tiêu chuẩn, quy định trong ngành cá

Công nghiệp nghiệp Thực phẩmvà định trong ngành Công nghiệp Thực chuẩ

Thực phẩm không phân tíchhoặc trình Công nghiệp Thực phẩm nhưng không ng

bày sai phẩm và không phân tích ngắn gọn về

phân tích tất cả các vai trò

Các dạng tiêu Không liệt kê được bất kỳ Liệt kê chưa đầy Liệt kê được đầy đủ Liệ

chuẩn, quy định dạng tiêu chuẩn, quy định đủ các dạng tiêu các dạng tiêu chuẩn, các

của Việt Nam và của Việt Nam và Quốc tế chuẩn, quy định quy định của Việt qu

Quốc tế liên liên quan đến ngành thực của Việt Nam và Nam và Quốc tế liên Na

phẩm và không giải thích hay giới haygiải thích hay giới thiệu ngắn gọn về tất gọnthiệu ngắn gọn về cả các dạng này

các dạng này

Giới thiệu một Không liệt kê được bất kỳ Liệt kê được 1-2 Liệt kê được 3-4 tiêu Liệ

số tiêu tiêu tiêu chuẩn, quy định cụ thể tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định cụ thể chuẩ

chuẩn, quy định của Việt Nam và Quốc tế định cụ thể của của Việt Nam và 3-5 của

cụ thể của Việt liên quan đến chuỗi thực Việt Nam và 1-2 tiêu chuẩn, quy định tiêu

Nam và Quốc tế phẩm đã tìm hiểu ở bài tập tiêu chuẩn, quy cụ thể của Quốc tế liên cụ th

phẩm đã tìm hiểu ở thiệu ngắn gọn về mỗi thiệubài tập 2 và có giới tiêu chuẩn

thiệu ngắn gọn vềmỗi tiêu chuẩn

5

Trang 7

luận hay nhận xét/kết luận phù không phù hợp với nội

dung bài

TỔNG

6

Trang 9

Họ và tênSTT

Các dạng tiêu chuẩn, quy định

củaViệt Nam và Quốc tế liên quan

đếnngành thực phẩmCác dạng tiêu chuẩn, quy định

củaViệt Nam và Quốc tế liên quan

đếnngành thực phẩm

Nhận xét và kết luậnGiới thiệu một số tiêu tiêu chuẩn,

quyđịnh cụ thể của Việt Nam và

Quốc tếliên quan đến một chuỗi thực

phẩmVai trò của tiêu chuẩn, quy định

trongngành Công nghiệp Thực phẩmGiới thiệu một số tiêu tiêu chuẩn,

quyđịnh cụ thể của Việt Nam và

Quốc tếliên quan đến một chuỗi thực

phẩm

BẢNG PHÂN CÔNG

8

0

Trang 11

MỤC LỤC

Lời mở đầu … 6

Tài liệu tham khảo 9

I Vai trò của tiêu chuẩn, quy định trong ngành Công nghiệp Thực phẩm 10

a) Định nghĩa 10

b) Mục đích 11

c) Vai trò 11

II Các d ng ạtêu chu n, quyẩ đ nh cị a Viủ t Namệ và Quốốc têố liên quan đêốn ngành thực phẩm 12

a) Các dạng tiêu chuẩn , quy định của Việt Nam và Quốc tế liên quan đến ngành thực phẩm b) Danh mục quy chuẩn của Việt Nam về ngành thực phẩm c) Những nghị định về an toàn thực phẩm có nghị lực hiện nay III Gi i thi ớu m ệt sốốộtêu têu chu n, quyẩ đ nh cị thụ c ểa Viủ t Namệ và Quốốc têố liên quan đêốn m ột chuốỗi thự c phẩ m 13

a) Quy định việt nam quản lý nuôi tôm an toàn b) Quy định quốc tế về nuôi trồng tôm IV Nhận xét và kết luận 17

9

Trang 12

TÀI LIỆU THAM KHẢO Vai trò của tiêu chuẩn, quy định trong ngành Công nghiệp Thực phẩm

https://www.researchgate.net/publication/7292839_The_impact_of_food_regulation_on_the_food_supply_chain?

fbclid=IwAR3X4ONtHqUECEBFAtGp0KH8PsCJEFHViLpVjRVc3JDK49bKsUdPANJxcKU

https://www.ndsu.edu/pubweb/~saxowsky/aglawtextbk/chapters/foodlaw/470-6704.htm

tro-cua-phap-luat-trong-viec-bao-dam-an-toan-thuc-pham-o-viet-nam-hien-nay/

https://www.luatquanghuy.edu.vn/blog/bai-tap-luat/ly-luan-nha-nuoc-va-phap-luat/vai-Các dạng tiêu chuẩn, quy định của Việt Nam và Quốc tế liên quan đến ngành thực phẩm

Các chất được sử dụng để bổ sung vào thực phẩm:

thuc-pham.html

Trang 13

http://www.fsi.org.vn/1027/van-ban-phap-ly/bao-bi-dung-cu-tiep-xuc-truc-tiep-voi-thuc-Danh mục quy chuẩn Việt Nam

https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-05-2019-QD-UBND-dieu-Các tiêu chuẩn quốc tế trong nuôi trồng tôm

https://isoiscvietnam.wordpress.com/2017/12/07/tieu-chuan-thuc-pham-quoc-te-ifs/

https://chungnhanquocgia.com/cac-tieu-chuan-nuoi-thuy-san-tom-ca-xuat-khau

I Vai trò của tiêu chuẩn, quy định trong ngành Công nghiệp Thực phẩm

Quy định về thực phẩm chính là nhằm mục đích bảo vệ sức khỏe người tiêudùng, tăng khả năng kinh tế, hài hòa hạnh phúc và tạo ra thương mại côngbằng đối với thực phẩm trong và giữa các quốc gia Người tiêu dùng ngàynay đang phải đối mặt với thực phẩm hoặc thành phần thực phẩm có thể có

11

Trang 14

nguồn gốc từ các quốc gia với nguồn cung cấp thực phẩm kém chất lượng hơn.

Mối quan tâm về an toàn phải bao gồm nhiều chuỗi thực phẩm khác nhau liên quan đến một sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm thực phẩm nhất định, bao gồm tất cả các nhà sản xuất, địa điểm sản xuất và cơ sở dịch vụ thực phẩm

có liên quan trong một quốc gia cũng như những người nhập khẩu vào quốc gia đó

Phân tích mối nguy tại các điểm kiểm soát tới hạn , thực hành sản xuất tốt vàthực hành vệ sinh tốt là những thành phần chính của hệ thống quản lý an toàn trong chuỗi cung ứng thực phẩm Về cơ bản, «mối nguy» là một tác nhân sinh học, hóa học hoặc vật lý trong hoặc tình trạng của thực phẩm có khả năng gây ra ảnh hưởng xấu đến sức khỏe Khả năng xảy ra và mức độ nghiêm trọng giống nhau rất quan trọng đối với việc đánh giá rủi ro do mối nguy gây ra đối với chuỗi cung ứng thực phẩm

Các cơ chế quản lý của Chính phủ phù hợp với các hiệp định WTO giám sát việc phân tích các vấn đề sức khỏe cộng đồng và mối liên hệ của chúng với nguồn cung cấp thực phẩm Theo Hiệp định SPS của WTO và các quy tắc thực hành do Ủy ban Codex Alimentarius ban hành, hiện đã tồn tại một chuẩn mực cho sự hài hòa quốc tế để đảm bảo thương mại thực phẩm an toàn Tất nhiên, an toàn thực phẩm chủ yếu vẫn là trách nhiệm của người tiêu dùng

Xã hội đã áp đặt các quy định đối với các doanh nghiệp sản xuất, chế biến, vận chuyển,lưu trữ, tiếp thị và chế biến thực phẩm để giảm thiểu hậu quả bất lợi của thực phẩm không

an toàn Mục đích của luật là

Vì các doanh nghiệp thực phẩm phải làm những gì có thể để đảm bảo sản phẩm của

Trang 15

Đảm bảo người tiêu dùng có thông tin cần thiết để đưa ra quyết định của họ

Cấm doanh nghiệp cung cấp thông tin sai lệch cho người tiêu dùng

Đảm bảo rằng người tiêu dùng có cơ hội tìm hiểu về dinh dưỡng, kỹ thuật chế biến thực phẩm cũng như cách hiểu và sử dụng thông tin về các sản phẩm thực phẩm

Vai trò của pháp luật trong việc bảo đảm an toàn thực phẩm

Để điều chỉnh các hành vi trong các lĩnh vực đời sống xã hội rất cần có các văn bảnquy phạm pháp luật Các văn bản quy pháp luật về an toàn thực phẩm cũng là nhữngquy tắc xử sự chung nằm trong khuôn khổ pháp luật

Là khuôn mẫu cho việc điều chỉnh các hành vi, các quan hệ xã hội để bảo đảm an toànthực phẩm Pháp luật ATTP là cơ sở để cho mọi người biết mình được làm gì, khôngđược làm gì, phải làm gì để giữ gìn an toàn thực phẩm trong qúa trình sản xuất

Là cơ sở cho việc thanh tra, giám sát, quản lý, xử lý các vi phạm trong lĩnh vực này củacác cơ quan nhà nước có thẩm quyền Từ đó góp phần làm cho an toàn thực phẩm đượcnâng cao, ngăn chặn và đẩy lùi mọi hành vi làm mất an toàn thực phẩm

Qua đó, ta thấy được rằng pháp luật bảo đảm ATTP ngày càng có vai trò quan trọng,

và cũng thể hiện sự quan tâm của nhà nước đối với lĩnh vực này ngày một cao hơn

II Các dạng tiêu chuẩn, quy định của Việt Nam và Quốc tế liên quan đến ngành thực phẩm

a/ Các dạng tiêu chuẩn , quy định của Việt Nam và Quốc tế liên quan đến ngành thực phẩm:

ISO 22000 CHỨNG NHẬN QUẢN LÝ AN TOÀN THỰC PHẨM

13

Trang 16

Ngành công nghiệp thực phẩm toàn cầu, hầu hết các doanh nghiệp cạnh tranh đều biếtrằng an toàn là nền tảng cho thành công Chứng nhận ISO 22000: 2018 của Bureau Veritas

hỗ trợ đơn vị của bạn đạt được mức an toàn thực phẩm cao nhất

Bất kể vị trí của bạn trên chuỗi giá trị thực phẩm, sản phẩm và dịch vụ của bạn phải đápứng các tiêu chuẩn an toàn cho người tiêu dùng, ngành công nghiệp và các quy định Điềunày đòi hỏi một cách tiếp cận nghiêm ngặt để quản lý an toàn thực phẩm

Mục đích của ISO 22000: 2018 là trao quyền cho bạn phát triển Hệ thống quản lý an toànthực phẩm mạnh mẽ, thúc đẩy cải tiến liên tục tất cả các quy trình với tác động đến sự antoàn của các sản phẩm cuối cùng Cho dù bạn là nhà nông, hay nhà sản xuất thực phẩm,nhà chế biến, nhà nhập khẩu, nhà cung cấp hoặc nhà bán lẻ, các dịch vụ giám định vàchứng nhận ISO 22000 của Bureau Veritas cho phép bạn bảo đảm tiếp cận thị trường vàchứng minh rằng bạn đón nhận văn hóa về an toàn thực phẩm

HACCP LÀ GÌ?

HACCP là hệ thống quản lý dựa trên Nguyên tắc Phân tích Mối nguy và Điểm Kiểm soátTới hạn để bảo vệ và giảm thiểu các mối nguy thực phẩm xảy ra trong quá trình sản xuấtthực phẩm Đây là một công cụ kiểm soát rủi ro về an toàn thực phẩm được thừa nhận trênphạm vi toàn thế giới Với HACCP, doanh nghiệp có thể chủ động kiểm soát được các vấn

đề, yếu tố có thể gây tác động tiêu cực tới mức độ an toàn của thực phẩm Qua đó, đảmbảo đưa đến cho người tiêu dùng những thực phẩm thục sự an toàn và không nguy hại đếnsức khỏe con người

BRCGS đối với đóng gói vật liệu (British Retail Consortium)

Ban đầu được phát triển và ban hành vào năm 2001, Tiêu chuẩn Toàn cầu về Vật liệu bao

bì đóng gói được thiết kế để bảo vệ người tiêu dùng bằng cách cung cấp cơ sở chung choviệc chứng nhận các công ty cung cấp bao bì cho các nhà sản xuất thực phẩm

Tiêu chuẩn này đã được cập nhật định kỳ kể từ đó, để phản ánh tư duy mới nhất về an toànsản phẩm và hiện đã được sử dụng trên toàn thế giới, không chỉ bởi các nhà sản xuất

14

Trang 17

bao bì thực phẩm mà còn bởi các nhà sản xuất bao bì cho tất cả các ứng dụng ở tất cả cáccấp của chuỗi cung ứng.

IFS Global Markets - Food

Là một chương trình đánh giá an toàn thực phẩm được tiêu chuẩn hóa dành cho các nhàbán lẻ cũng như các sản phẩm thực phẩm có thương hiệu trong ngành Chương trình nhằm

hỗ trợ “các doanh nghiệp nhỏ và / hoặc kém phát triển” trong việc phát triển hệ thốngquản lý an toàn thực phẩm của họ và thực hiện bước đầu tiên hướng tới việc thực hiệnTiêu chuẩn IFS Food

Tiêu chuẩn BAP (Best Aquaculture Practices)

Thực hành nuôi trồng thủy sản Tốt nhất (BAP) là một tập hợp các trang trại nuôi trồngthủy sản tăng tiêu chuẩn phát triển thủy sản bởi tổ chức GAA.BAP là một tiêu chuẩn tráchnhiệm, tiêu chuẩn môi trường và xã hội, tiêu chuẩn an toàn thực phẩm và truy xuất nguồngốc cho các trang trại và trại sản xuất giống tôm, cá rô phi và cá da trơn cũng như các nhàmáy chế biến thủy sản

GMP

Thực hành sản xuất tốt (GMP) là các thực hành bắt buộc để tuân theo các hướng dẫn đượckhuyến nghị bởi các cơ quan kiểm soát việc cấp phép và cấp phép sản xuất và kinh doanhthực phẩm & đồ uống, mỹ phẩm, dược phẩm, thực phẩm chức năng, và thiết bị y tế

Chương trình An toàn Thực phẩm SQF

Bộ luật SQF đáp ứng nhu cầu của tất cả các nhà cung cấp trong ngành công nghiệp thựcphẩm thông qua hệ thống chứng nhận được quốc tế công nhận, nhấn mạnh vào việc ápdụng có hệ thống HACCP để kiểm soát các mối nguy về an toàn thực phẩm Việc triểnkhai hệ thống quản lý SQF giải quyết các yêu cầu về an toàn thực phẩm của người mua vàcung cấp giải pháp cho các doanh nghiệp cung cấp thị trường thực phẩm địa phương vàtoàn cầu

Gluten free

15

Trang 18

Tiêu chuẩn Gluten Free dành cho các nhà sản xuất và các công ty đánh giá đối với sảnphẩm thực phẩm không có chứa Gluten.

GMO free

Tiêu chuẩn này được thiết kế cùng với đại diện của các nhà sản xuất thức ăn chăn nuôi vàcông nghiệp thực phẩm, các tổ chức chứng nhận, các nhóm lợi ích và đại diện công chúng

Nó hỗ trợ các cơ sở sản xuất trong việc thực hiện các yêu cầu pháp lý về dán nhãn "không

có biến đổi gen GMO" và thiết lập các cuộc đánh giá thống nhất cho các tổ chức chứngnhận

FSMA

Tiêu chuẩn của Đạo luật Hiện đại hóa An toàn Thực phẩm được Tổng thống Obama kýthành luật vào ngày 4 tháng 1 năm 2011 đối với Thức ăn, Thực phẩm, các sản phẩm sảnxuất và nhập khẩu vào thị trường Mỹ

b) Danh mục quy chuẩn của Việt Nam về ngành thực phẩm

DANH MỤC 30 QCVN VỀ ATTP BỘ Y TẾ BAN HÀNH NĂM 2011-2012

5 4-1:2010/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm – Chất điều vị

6 4-2:2010/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm – Chất làm ẩm

7 4-3:2010/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm – Chất tạo xốp

16

Trang 19

11 4-7:2010/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm – Chất chống tạo bọt

12 4-8:2010/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm – Chất ngọt tổng hợp

13 4-9:2010/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm – Chất làm rắn chắc

14 4-10:2010/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm – Phẩm màu

15 4-11:2010/BYT

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm – Chất điều chỉnh độacid

16 5-1:2010/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sữa dạng lỏng

17 5-2:2010/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sữa dạng bột

18 5-3:2010/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm phomat

19 5-4:2010/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm chất béo từ sữa

20 5-5:2010/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sữa lên men

21 6-1:2010/BYT

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với nước khoáng thiên nhiên và nướcuống đóng chai

22 6-2:2010/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm đồ uống không cồn

23 6-3:2010/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với đồ uống có cồn

24 4-12:2010/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm – Chất bảo quản

25 4-13:2010/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm – Chất ổn định

26 4-14:2010/BYT

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm – Chất tạo phức kimloại

27 4-15:2010/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm – Chất xử lý bột

28 4-16:2010/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm- Chất độn

29 4-17:2010/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm Chất khí đẩy

Trang 20

c) Những nghị định về an toàn thực phẩm có nghị lực hiện nay:

- Công tác bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi Công văn 2129/BCT-KHCN năm 2018

- Thông tư số 47/2017/TT-BYT Thông tư hướng dẫn quản lý an toàn toàn thực phẩm đốivới cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2015

- Thông tư 43/2018/TT-BCT Thông tư quy định về quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Công thương có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019

- Thông tư 17/2018/TT-BNNPTNT Thông tư quy định phương thức quản lý điều kiện đảmbảo an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh Nông lâm thủy sản không thuộcdiện cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm không thuộc phạm vi quản lýcủa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019

- Thông tư số 75/2020/TT – BTC ngày 12/8/2020 Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Thông tư số 279/2016/TT – BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy địnhmức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm

III Giới thiệu một số tiêu tiêu chuẩn, quy định cụ thể của Việt Nam và Quốc tế liên quan đến một chuỗi thực phẩm

a) QUY ĐỊNH QUỐC TẾ VỀ NUÔI TRỒNG TÔM

Tiêu chuẩn ASC :

Chứng nhận theo tiêu chuẩn ASC là sự xác nhận cấp quốc tế đối với thủy sản

được nuôi có trách nhiệm, giảm thiểu tối đa tác động xấu lên môi trường, hệ sinh

thái, cộng đồng dân cư và đảm bảo tốt các quy định về lao động.

Tiêu chuẩn BAP :

BAP là một tiêu chuẩn trách nhiệm, tiêu chuẩn môi trường và xã hội, tiêu chuẩn an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc cho các trang trại và trại sản xuất giống tôm, cá rô phi và cá da trơn cũng như các nhà máy chế biến thủy sản

Tiêu chuẩn GlobalGAP thuỷ sản :

Là một bộ tiêu chuẩn (tập hợp các biện pháp kỹ thuật) về thực hành nông nghiệp tốtđược xây dựng để áp dụng cho sản xuất, thu hoạch và xử lý sau thu hoạch trên phạm vi toàn cầu Đây là tiêu chuẩn trước cổng trại, việc chứng nhận bao hàm toàn

18

Ngày đăng: 28/12/2022, 03:51

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w