BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢCSINH CƠ HỌC NGỰC BỤNG VÀ CÁC KHÁI NIỆM CN VLTL Phan Thị Diễm Ca Khoa PHCN... Các động tác của hô hấpBỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC... BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y
Trang 1BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC
SINH CƠ HỌC NGỰC BỤNG VÀ CÁC KHÁI
NIỆM
CN VLTL Phan Thị Diễm Ca
Khoa PHCN
Trang 3Các động tác của hô hấp
BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC
Trang 4Khái niệm về cơ học hô hấp
• Khí cũng như nước, đi từ nơi có áp suất cao đến nơi có áp suất thấp
• Bình thường áp suất không khí là cố định, để tạo sự chênh lệch áp suất thì áp suất phế nang phải thay đổi
• Có hai cách để tạo sự chênh lệch áp suất:
- Áp suất phế nang nhỏ hơn áp suất khí quyển: khí trời ùa vào phế nang, đó là kiểu thở âm tự nhiên
- Áp suất phế nang lớn hơn áp suất khí quyển: kiểu thở dương, đó là kiểu thở nhân tạo
Các động tác của hô hấp
Trang 6Động tác hít vào- Hít vào bình thường
• Là một động tác chủ động
• Tiêu hao năng lượng cho sự co của cơ hô hấp
• Cơ tham gia:
- Cơ hoành: là cơ hô hấp chính, chiếm 75% sự thay đổi thể tích của lồng ngực
Các động tác của hô hấp
Trang 7Động tác hít vào- Hít vào bình thường
(tt)
Dây thần kinh vận động là C3- C5 đi theo thần kinh hoành
- Cơ liên sườn ngoài: là cơ hít vào quan trọng,
làm cho khoảng liên sườn không bị lõm khi hít
vào do áp suất lồng ngực giảm
Dây thần kinh vận động xuất phát từ T1- T11
Các động tác của hô hấp
Trang 8Các động tác của hô hấp
Động tác hít vào- Hít vào bình thường (tt)
• Các cơ hô hấp co lại khi có kích thích của hệ thần kinh, chủ yếu là từ trung tâm hô
hấp; vỏ não đi xuống; từ tủy sống do lệnh của thoi cơ
• Khi cơ hô hấp co làm tăng kích thước lồng ngực theo ba chiều:
- Chiều thẳng đứng (trên dưới)
- Chiều trước sau
- Chiều ngang (phải trái)
Trang 9Các động tác của hô hấp
Trang 10Các động tác của hô hấp
Trang 11Các động tác của hô hấp
Trang 13Động tác hít vào – hít vào gắng sức
• Cơ tham gia:
- Cơ lệch, cơ răng cưa trước, cơ ức
đòn chủm: là những cơ hít vào phụ,
làm tăng đường kính trước sau khi
gắng sức
- Cơ má, cơ lưỡi, cơ cánh mũi: giúp
hít vào bằng cách giảm kháng lực của đường dẫn khí
Trang 14Các động tác của hô hấp
Động tác hít vào –
hít vào gắng sức
(tt)
• Khi hít vào gắng
sức, cơ hoành tiếp
tục hạ xuống thấp
7-8 cm làm tăng
thể tích lồng ngực
lên tới 1500-2000
cm2
Trang 15Các động tác của hô hấp
Động tác thở ra- Thở ra bình thường
Là động tác thụ động, không đòi phổi năng lượng co cơ, chúng dãn ra trở về vị trí cũ dung tích lồng ngực giảm
làm cho áp suất của phổi tăng lên
đẩy không khí từ phổi ra ngoài môi
trường bên ngoài
Trang 16Các động tác của hô hấp
Động tác thở ra- Thở ra gắng sức
• Huy động thêm một số cơ nữa:
- Cơ thành bụng: kéo lồng ngực xuống dưới và vào trong
Thần kinh vận động T6- T11 và L1
- Cơ liên sườn trong: kéo lồng ngực
xuống dưới và xẹp vào trong
Thần kinh vận động T1- T11
Trang 17Các động tác của hô hấp
Động tác thở ra- Thở ra gắng sức (tt)
• Khi cơ thành bụng co lại kéo xương sườn xuống thấp hơn nữa ép thêm các tạng ở bụng, dồn cơ hoành lồi thêm lên phía
trên lồng ngực dung tích lồng ngực tiếp tục giảm, áp suất trong lồng ngực tăng lên thêm không khí tiếp tục đẩy từ phổi ra môi trường bên ngoài
Khi khó thở, các cơ gắng sức mới hoạt
động
Trang 18Các động tác của hô hấp
Trang 19Một số động tác hô hấp đặc biệt
Trang 20Các động tác của hô hấp
• Hô hấp nhân tạo
Trang 21BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC
Các khái niệm ký hiệu
thường dùng trong
hô hấp
Trang 22CÁC KHÁI NIỆM
Mở đầu
• Chức năng thông khí của phổi phụ thuộc vào những yếu tố:
- Sự hoạt động của các cơ hô hấp
- Sự lưu thông của đường dẫn khí
- Khả năng dãn nở của phổi
- Áp suất âm trong khoang màng phổi
- …
Trang 23CÁC KHÁI NIỆM
một số chỉ tiêu hô hấp chính sẽ được trình bày về giá trị bình thường và ý nghĩa của các chỉ tiêu này trong thực hành lâm sàng
Trang 24Các thể tích hô hấp
1 Thể tích khí lưu thông (Vt)
- Là thể tích lưu hành trong một lần hít vào hoặc thở ra thông thường
- Ở người trưởng thành, bình thường Vt = 400- 500ml, chiếm 12% thể tích của dung tích sống
Trang 25Các thể tích hô hấp
2 Thể tích dự trữ hít vào (Inspriratory
Reserve Volume: IRV)
- Là thể tích thu được khi cố gắng hít vào hết sức sau thì hít vào thông thường
- Thể tích khoảng 1500-2000 ml
- Chiếm khoảng 56% dung tích sống
Trang 26Các thể tích hô hấp
3 Thể tích dự trữ thở ra (Expiratory Reserve Volume: ERV)
- Là thể tích thu được khi cố gắng thở ra hết sức sau thì thở ra thông thường
- Thể tích khoảng 1100- 1500 ml
Trang 27Các thể tích hô hấp
4 Thể tích khí cặn (Residual Volume: RV)
- Là thể tích khí còn lại trong phổi sau khi đã thở ra hết sức
- Bình thường thể tích khí cặn khoảng
1000-1200 ml
v Nếu thể tích khí cặn tăng thì tỷ số thông
khí giảm, khả năng đổi mới thành phần khí phế nang giảm
Trang 28Các dung tích hô hấp
1 Dung tích hít vào (Inspiratory Capacity: IC)
IC = Vt + IRV
- Dung tích hít vào thể hiện khả năng hô hấp thích ứng với nhu cầu cung cấp oxy tăng lên của cơ thể
- Bình thường dung tích hít vào khoảng
2000- 2500 ml
Trang 29Các dung tích hô hấp
2 Dung tích cặn chức năng (Funtional
Residual Capacity: FRC)
FRC = RV + ERV
- Bình thường thể tích này khoảng 2000 ml, là thể tích khí còn lại trong phổi sau mỗi
lần thở ra bình thường
v FRC càng lớn thì cường độ trao đổi khí càng nhỏ, không có lợi cho cơ thể
Trang 30Các dung tích hô hấp
- Là thể tích khí thu được sau khi hít vào hết sức rồi thở
ra hết sức
VC = Vt + IRV + ERV
- Dung tích sống thể hiện khả năng của cơ thể đáp ứng về mặt hô hấp với lao động nặng, thể thao hoặc các công việc nặng nhọc khác.
- Người Việt Nam ở tuổi trưởng thành:
Nam: VC = 3,5 – 4 L Nữ: VC = 2,5 – 3 L
Trang 31Các dung tích hô hấp
3 Dung tích sống (Vital Capacity: VC)
- Ở người già VC giảm, ở nam giới dung tích sống cao hơn nữ giới
- Dung tích sống tăng lên nhờ luyện tập,
giảm nhiều ở một số bệnh phổi hay ngực
như tràn dịch màng phổi, u phổi, gù vẹo cột sống,…
Trang 32Các dung tích hô hấp
4 Dung tích sống thở mạnh (Forced Vital Capacity: FVC)
- Là thể tích khí thu được khi ta hít vào thật hết sức rồi thở ra hết sức thật nhanh, thật mạnh và thật hết
dung tích sống là bằng nhau
sống thở mạnh giảm rõ rệt và là biểu hiện sớm của rối loạn thông khí tắc nghẽn
Trang 33Các dung tích hô hấp
5 Dung tích toàn phổi (Total Lung Capacity: TLC)
Dung tích toàn phổi bao gồm dung tích sống và thể tích khí cặn
TLC = VC + RVBình thường dung tích toàn phổi khoảng 5L
Trang 34• Tài liệu tham khảo
- Phạm Đình Lựu(2012), Sinh lý hô hấp, Sinh lý học y khoa, tập 1, NXB Y Học, CN
TP HCM, trang 190-193
- Nguyễn Văn Tường, Trần Văn Sáng
(2006), Sinh lý- bệnh học hô hấp, NXB Y học, Hà Nội, trang 40-44