1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giám sát dịch tễ 05 5 2020 · phiên bản 1

132 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giám sát dịch tễ
Tác giả BS.CKII. Nguyễn Trung Nghĩa
Trường học Trường Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Y học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 5,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nắm vững phương pháp phân tích số liệu giám sát theo các đặc điểm: thời gian, địa điểm, con người; 3.. THU THẬP SỐ LIỆU GIÁM SÁT Giám sát dịch tễ là thu thập thông tin một cách có hệ t

Trang 1

GIÁM SÁT DỊCH TỄ

BS.CKII Nguyễn Trung Nghĩa

Trang 2

1 Nắm được các nguồn số liệu và thu thập số liệu giám sát dịch tễ các bệnh truyền nhiễm;

2 Nắm vững phương pháp phân tích số liệu giám sát theo các đặc điểm: thời gian, địa điểm, con người;

3 Biết cách trình bày số liệu giám sát qua bảng,

Trang 3

1 THU THẬP SỐ LIỆU GIÁM SÁT

Giám sát dịch tễ là thu thập thông tin một cách

có hệ thống liên tục, phân tích, giải thích và phổ biến những thông tin về sức khỏe

Thu thập thông tin là một trong những khâu quan trọng nhất trong giám sát dịch tễ học

Các loại giám sát:

Giám sát thụ động: do NVYT báo cáo thường quy về tình hình bệnh tật và tử vong cho cơ quan y tế có thẩm quyền theo biểu

Trang 4

Giám sát chủ động : cơ quan y tế có thẩm quyền chủ động tổ chức điều tra thu thập số liệu (các chương trình thanh toán, loại trừ, các cuộc điều tra, nghiên cứu, )

Số liệu có thể thu thập từ nhiều nguồn khác

nhau.

+ Thường xuyên:

- Báo cáo thường quy

- Giám sát trọng điểm

+ Không thường xuyên:

- Khảo sát, điều tra

- Nghiên cứu.

1 THU THẬP SỐ LIỆU GIÁM SÁT (tt)

Trang 5

1.1 Số liệu thu thập từ hệ thống giám sát

về y tế

Những mẫu báo cáo thường được qui định sẵn

Trang 6

- Báo cáo bằng văn bản : theo đường công văn, fax, thư điện tử.

- Hình thức khác : trường hợp khẩn cấp có thể gọi điện thoại hoặc báo cáo trực tiếp và trong vòng 24h phải thực hiện báo cáo trực tuyến hoặc bằng văn bản

Trang 7

Nội dung thông tin báo cáo:

1 Số liệu thống kê mắc bệnh truyền nhiễm theo ngày khởi phát.

2 Báo cáo trường hợp bệnh (phụ lục 1, 2).

3 Báo cáo tuần, tháng, năm (phụ lục 1, 2).

4 Báo cáo ổ dịch: báo cáo mỗi ngày (phụ lục 2).

5 Báo cáo đột xuất: theo yêu cầu của cấp trên.1.1 Số liệu thu thập từ hệ thống giám sát

thường quy (tt)

Trang 8

Báo cáo danh sách BN mắc bệnh truyền nhiễm (số thứ tự, họ và tên, tuổi, giới, nơi ở, số điện thoại, ngày khởi phát, chẩn đoán, tình trạng lúc ra viện)

Báo cáo bệnh truyền nhiễm (tên bệnh, số mắc,

số chết, số mắc cộng dồn, số chết cộng dồn; nhận xét đánh giá; các hoạt động phòng chống dịch đã triển khai)

8

1.1 Số liệu thu thập từ hệ thống giám sát

thường quy (tt)

07/31/2024

Trang 9

Riêng báo cáo trường hợp bệnh truyền nhiễm, báo cáo ổ dịch có mẫu chi tiết

Nếu không tổ chức được hệ thống giám sát một cách đầy đủ, kịp thời và có độ tin cậy cao thì sẽ xảy ra hàng loạt những sai sót trong công tác phòng, chống dịch và nghiên cứu khoa học.

1.1 Số liệu thu thập từ hệ thống giám sát

thường quy (tt)

Trang 10

07/31/2024 10

chống dịch hoặc một vắc-xin dự phòng, nhận định tính phổ biến, tính nghiêm trọng của mỗi loại bệnh truyền nhiễm để sắp xếp thứ tự

Khó khăn: phát hiện được bệnh nhân và chẩn đoán đúng bệnh lúc ban đầu.

1.1 Số liệu thu thập từ hệ thống giám sát

thường quy (tt)

Trang 11

1.2 Số liệu thu thập từ giám sát trọng điểm

do hạn chế về nguồn lực , kinh phí… thì cần thực hiện giám sát trọng điểm, ở một số người

đại diện cho các vùng, miền, khu vực địa lý.

Giám sát trọng điểm là sự thu thập liên tục và

sức khỏe trong các nhóm quần thể được lựa

Trang 12

07/31/2024 12

1.2 Số liệu thu thập từ giám sát trọng điểm

Kết quả của giám sát trọng điểm chỉ có độ tin cậy đối với nhóm quần thể được chọn và ở những vị trí trọng điểm.

Giám sát trọng điểm có thể bao gồm các bước : chọn các nhóm quần thể, chọn địa điểm, chọn đơn vị / cán bộ tham gia, xác định cỡ mẫu của từng nhóm quần thể, phương pháp chọn mẫu, thời gian giám sát,

Trang 13

phương pháp thu thập mẫu, qui trình thu thập mẫu, vận chuyển bảo quản, loại xét nghiệm, phân tích số liệu và phổ biến kết quả.

Ví dụ: Hệ thống giám sát cúm quốc gia đang được triển khai tại 16 điểm trên toàn quốc, giám sát nhiễm HIV, giám sát Tay Chân Miệng

1.2 Số liệu thu thập từ giám sát trọng điểm

Trang 14

07/31/2024

Trang 15

1.3 Số liệu thu thập được từ các điều tra

đặc biệt

Để có thêm thông tin, cần tiến hành các điều tra đặc biệt như: điều tra huyết thanh học, điều tra yếu tố nguy cơ, (VD: điều tra tỷ lệ mang virus VGB ở trẻ dưới 5 tuổi)

Những người tham gia thực hiện các điều tra đặc biệt phải được tập huấn để thống nhất về chuyên môn, về phương pháp kỹ thuật thăm

Trang 16

Người ta cũng dùng nghiên cứu này để xác định tỷ lệ mắc bệnh và đánh giá độ tin cậy của hệ thống giám sát thường xuyên hoặc

hệ thống giám sát điểm.

1.3 Số liệu thu thập được từ các điều tra

đặc biệt (tt)

Trang 17

1.4 Số liệu thu thập từ điều tra từng ca bệnh

Thực hiện đối với những bệnh hiếm, những

bệnh không bình thường, bệnh mới nổi, thông tin thu thập được sẽ đầy đủ và chi tiết hơn.

Trang 18

07/31/2024 18

1.5 Những nguồn thu thập số liệu khác

Số liệu thu thập từ thông báo dịch: là số liệu

có được qua điều tra các vụ dịch, ổ dịch, nội dung điều tra dịch dựa vào từng bệnh cụ thể, mức độ trầm trọng của dịch

Số liệu thu thập được từ phòng thí nghiệm:

Những báo cáo từ phòng thí nghiệm cung cấp kết quả xét nghiệm trong giám sát một số

bệnh chọn lọc.

Trang 19

Số liệu về ổ chứa động vật, véc tơ: Theo dõi quần thể động vật có thể lây bệnh sang người

và vai trò véc tơ truyền bệnh

Các số liệu thu thập:

Tình trạng mắc bệnh và tử vong ở động vật có thể truyền từ động vật sang người

Sự xuất hiện tác nhân gây bệnh ở động vật nuôi và hoang dã (H5N1)

1.5 Những nguồn thu thập số liệu khác

Trang 20

1.5 Những nguồn thu thập số liệu khác (tt)

Sự thay đổi về số lượng và phân bố của những

ổ chứa động vật và véc tơ truyền bệnh (mật độ chuột và chỉ số bọ chét)

Số liệu về môi trường: phát hiện ô nhiễm nước, sữa và thực phẩm

Số liệu học sinh, sinh viên, công nhân nghỉ ốm

Trang 21

2 PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

Một số điểm lưu ý trước khi phân tích:

Cần biết mục tiêu việc thu thập số liệu

Xác định đầu ra/kết cục/bệnh cần khảo sát

Xác định quần thể, thời gian, địa điểm, các yếu tố dân số xã hội, các yếu tố nguy cơ…

Xem toàn bộ số liệu mà chúng ta hiện có

Tiến hành phân tích mô tả

Tiến hành lập giả thuyết

Trang 22

07/31/2024 22

2 PHÂN TÍCH SỐ LIỆU (tt)

2.1 Các căn cứ phân tích số liệu

Phân tích số liệu giám sát theo thời gian, địa điểm và con người; sử dụng các kỹ thuật bảng biểu, đồ thị, phân tích chùm ca bệnh vẽ bản đồ trên máy tính để phân tích và biểu thị số liệu giám sát.

Trong phân tích số liệu giám sát, so sánh số

liệu hiện tại với giá trị “mong đợi” (hoặc “kỳ

vọng”) để xác định sự khác nhau.

Trang 23

Bảng 1: Mục tiêu, công cụ và phương pháp mô tả

Bảng, đồ thị dây hoặc đồ thị cột

So sách số mắc trong thời kỳ này với số mắc ở thời

kỳ trước (tuần, tháng hoặc năm)

Trang 24

cơ cao hoặc những nơi mà dân cư có nguy cơ mắc bệnh)

Bản đồ Chấm hoặc bản đồ vùng của xã, huyện, tỉnh, toàn quốc

Đánh dấu các ca bệnh lên bản đồ

và tìm các chùm

ca bệnh hoặc mối liên quan giữa vị trí các ca bệnh

Bảng 1: Mục tiêu, công cụ và phương pháp mô tả

số liệu giám sát

Trang 25

Biến số

Con người

Mô tả những nguyên nhân có khả năng thay đổi

sự xuất hiện bệnh, những người có nguy cơ mắc bệnh cao nhất, những yếu tố nguy cơ

Thể hiện những số liệu đặc trưng về dân số trong bảng, biểu đồ cột và biểu đồ hình tròn.

Tuỳ thuộc vào bệnh, xác định đặc điểm của các ca bệnh theo tuổi, giới tính, nghề nghiệp, tình trạng tiêm chủng hoặc những

Bảng 1: Mục tiêu, công cụ và phương pháp mô tả

số liệu giám sát

Trang 26

07/31/2024 26

2.1 Các căn cứ phân tích số liệu

2.1.1 Phân tích số liệu theo thời gian:

Mục đích của việc phân tích số liệu theo thời gian là để phát hiện sự thay đổi số mắc và chết theo thời gian, dựa vào ngày khởi phát bệnh

Qua theo dõi xu hướng theo thời gian có thể thấy quy luật thay đổi và có thể đưa ra dự báo,

Trang 27

Số cas mắc và chết do bệnh sốt xuất huyết

ở Việt Nam từ 1980 - 2015

Trang 28

07/31/2024 28

Biểu đồ: Phân bố số ca mắc SXHD theo tháng năm 2018 so với

các năm và đường cong chuẩn 2010-2015

Nguồn: Viện Pasteur TPHCM

Trang 29

2.1 Các căn cứ phân tích số liệu

2.1.2 Phân tích số liệu theo địa điểm

Cho thông tin về nơi bệnh xảy ra Qua việc thiết lập và thường xuyên cập nhật bản đồ chấm về các trường hợp mắc của một số bệnh lựa chọn, có thể đưa ra giả thuyết ở đâu, thế nào và tại sao bệnh lan rộng

Việc xây dựng bản đồ và thường xuyên cập nhật số liệu được xem như là một phần của

Trang 30

07/31/2024 30

Đánh dấu những đặc trưng chính cần cho công tác y tế lên bản đồ, bản đồ phải thể hiện được các đơn vị hành chính

Chuẩn bị một bộ ký hiệu để đánh dấu lên bản đồ nhằm thể hiện từng đặc trưng dưới đây:

Vị trí và loại cơ sở y tế.

Các vùng địa lý như sông, đồng ruộng.

Những khu làng nghề và giải trí lớn như siêu thị, cảng hàng không, công viên và khu nghỉ mát.

Có thể dùng bản đồ này để đánh dấu những nơi

có bệnh

Trang 31

2.1.2 Phân tích số liệu theo địa điểm

hoặc cơ sở y tế khác nhau

Nên sử dụng tỷ suất để loại trừ sự khác biệt về dân số

Làng thương hàn Số mắc Dân số Tỷ suất mắc / 100.000 dân

Trang 32

07/31/2024 32

Biểu đồ: Phân bố ca bệnh TCM theo địa phương năm 2018

Nguồn: Viện Pasteur TPHCM

Trang 33

2.1.3 Phân tích số liệu theo con người

Những biến số về con người: tuổi, giới, dân tộc, tình trạng tiêm chủng, tình trạng KTXH, nghề nghiệp, đi lại, sở thích, dinh dưỡng, Đánh giá các yếu tố này, quan trọng trong việc xác định nhóm nguy cơ cao

để có chiến lược phòng, chống bệnh hiệu quả.

Trang 34

07/31/2024 34

2.1.3 Phân tích số liệu theo con người (tt)

Việc phân tích số liệu theo con người không nhất thiết phải được thực hiện thường xuyên, mà cần phân tích khi phải mô tả dân

các bệnh cần loại trừ hay thanh toán

Trang 35

2.1.3 Phân tích số liệu theo con người (tt)

Tuổi là đặc trưng về con người thường được phân tích Bước đầu tiên trong việc phân tích

số liệu theo tuổi là tạo ra những nhóm tuổi

tương ứng.

Việc phân nhóm này, thể hiện đặc trưng phân

bố tuổi của một bệnh, với khoảng hẹp cho những tuổi thường xảy ra bệnh đó và khoảng

rộng hơn đối với những tuổi hiếm gặp bệnh đó

Trang 36

07/31/2024 36

2.1.3 Phân tích số liệu theo con người (tt)

Một số bệnh ở trẻ em thường là: dưới 1 tuổi,

1 - 4 tuổi, 5 - 9, 10 - 14, 15 - 19, và từ 20 trở lên.

Bệnh thường xuyên gặp người có tuổi: dưới

1 tuổi, 1 - 24, 25 - 44, 45 - 64, từ 65 trở lên

Trang 37

2.1.3 Phân tích số liệu theo con người

Những yếu tố nguy cơ: Đối với một số bệnh, thường xuyên thu thập và phân tích những thông tin về các yếu tố nguy cơ cụ thể: ví dụ tình hình sử dụng thực phẩm, nước uống với các ca bệnh tả.

Khi phân tích tình trạng tiêm chủng của các trường hợp mắc, cán bộ y tế có thể được cảnh báo về khả năng thất bại của vắc xin (người

Trang 38

là cơ sở để lập đồ thị, biểu đồ.

dùng 2 hoặc 3 bảng nhỏ, mỗi bảng biểu thị 1 vấn đề của số liệu thì dễ hiểu hơn là dùng 1 bảng lớn mà chứa nhiều biến số chi tiết

Trang 39

2.2.1 Bảng

Lưu ý:

Tiêu đề của bảng: rõ ràng, ngắn gọn, miêu tả được số liệu gì, ở đâu, khi nào, thông thường phải đánh số cho bảng (bảng 1, bảng 2).

Ghi chú cho từng hàng và từng cột rõ ràng, ngắn gọn bao gồm cả đơn vị đo lường số liệu (như năm, tỷ lệ mắc/100.000 dân).

Giải thích những chữ viết tắt, mã hóa, biểu tượng ở cuối bảng.

Trang 41

Bảng nhiều biến số

Bảng 4: Số mắc viêm não vi rút ở Việt Nam, 2006

Tháng

Số mắc (ca bệnh) Miền Bắc Miền Trung Miền Nam Tây

Trang 42

07/31/2024 42

2.2.2 Đồ thị

Thường sử dụng để trình bày số liệu theo thời gian

Đồ thị là cách chỉ ra số liệu định lượng rõ ràng hơn, dễ nhận biết hơn Đồ thị cho thấy rõ mô hình,

xu hướng, sự giống nhau, sự khác nhau về số liệu.

Thường dùng đồ thị với 2 trục: Trục tung (y) và trục hoành (x) Trục tung biểu thị biến số phụ thuộc, thường là số đo tần số như số mắc bệnh hay

tỷ lệ mắc bệnh Trục hoành biểu thị biến số độc lập

như thời gian, địa điểm, giới.v.v

Trang 43

2.2.2 Đồ thị

Đồ thị hình dây: chỉ ra mô hình hoặc xu hướng của bệnh theo thời gian Thông thường sử dụng đồ thị hình dây để biểu thị dãy số liệu dài và so sánh một số dãy

Trang 44

2.2.2 Đồ thị

Đồ thị hình cột đơn:

Biểu đồ 2 Số ca mắc Tay Chân Miệng của Việt Nam từ năm 2011 - 2018

Bệnh Tay Chân Miệng tăng năm 2012 sau đó bệnh giảm dần,

Trang 45

2.2.2 Đồ thị

 Đồ thị hình cột nhóm: được dùng để minh hoạ số liệu từ bảng

2 hoặc nhiều biến số Sử dụng để so sánh mức độ mắc bệnh của các phân loại khác nhau của 2 hoặc nhiều dãy số liệu

Trang 46

5000 10000 15000 20000 25000 30000 35000 40000 45000

h×nh 4: Sè m¾c Quai bÞ theo khu vùc, 1997-2006

T©y Nguyªn MiÒn Nam MiÒn Trung MiÒn B¾c

Sè m¾c

Nguồn: Viện vệ sinh dịch tễ trung ương

BIỂU ĐỒ 4 SỐ MẮC QUAI BỊ THEO KHU VỰC, 1997-2006

Trang 47

Biểu đồ 5 Số mắc Tay Chân Miệng theo khu vực của Việt Nam từ năm 2011 - 2016

M Bắc

M Nam

Trang 48

07/31/2024 48

2.2.2 Đồ thị

hiểu trong đó độ lớn của mỗi dẻ quạt tỷ lệ thuận với từng thành phần Đồ thị hình tròn biểu thị từng thành phần của 1 nhóm hoặc 1 biến số Đồ thị hình tròn thường dùng tỷ lệ %.

Miền Trung 11.5%

Miền Nam 72.0%

Miền Bắc

16.0

%

Tây Nguyên 0.5%

Nguồn: Viện vệ sinh dịch tễ trung ương

Hình 6: Tỷ lệ mắc thương hàn theo khu vực 2006

Trang 49

2.2.2 Đồ thị

HƯỚNG DẪN LỰA CHỌN LOẠI ĐỒ THỊ ĐỂ MINH HỌA SỐ LIỆU

Đồ thị hình dây Xu hướng bệnh theo thời gian, nhấn mạnh tỉ lệ

thay đổi theo thời gian.

Đồ thị hình cột đơn So sánh mức độ mắc bệnh của các phân loại

khác nhau của một biến số.

Đồ thị hình cột nhóm So sánh mức độ mắc bệnh của các phân loại

khác nhau của hai hoặc nhiều dãy số liệu.

Đồ thị hình cột chồng So sánh tổng số và minh họa từng phân loại so

với tổng số.

Đồ thị hình tròn Chỉ ra từng phân loại so với tổng thể

Bản đồ chấm Minh hoạ vị trí xảy ra bệnh

Trang 50

07/31/2024 50

  2.2.3 Bản đồ

Bản đồ hay còn gọi là biểu đồ địa dư được dùng

để chỉ vị trí xảy ra bệnh Thông thường người ta hay sử dụng bản đồ chấm hoặc bản đồ vùng.

Bản đồ chấm sử dụng các “chấm” để chỉ mỗi ca bệnh, thuận tiện để trình bày về phân bố địa lý của bệnh, vì không tính đến kích cỡ của dân số, nên không nêu lên được nguy cơ mắc bệnh của cộng đồng

Bản đồ vùng minh họa vùng hoặc địa dư xảy ra bệnh, có thể nêu rõ tỷ suất hoặc tỷ lệ, để minh hoạ

sự khác biệt về nguy cơ mắc bệnh giữa các vùng, cần biểu diễn dưới dạng tỷ lệ.

Trang 51

Dien Bien Phu

Ha Giang

Ha Nam

Hai Duong Hoa Binh

Lai Chau Lao Cai

Nam Dinh

Nghe An

Phu Tho Son La

Tuyen Quang Yen Bai

TP Ha Noi Thai Nguyen

Ha Tay

Trang 52

07/31/2024 52

2.2.3 Bản đồ vựng

yên bái lào cai sơn la lai châu

đảo Phú quốc

phú thọ tuyên quang

hà giang

an giang Cần thơ

kiên giang

cà mau bạc liêu

nghệ an

hà tây hòa bình thanh hóa ninh bình

hà nội

cao bằng bắc cạn thái nguyên vĩnh phúc

trà vinh

tiền giang vĩnh long bến tre

đồng tháp sóc trăng

Côn đảo

tây ninh

tp hồ chí minh

bình ph ớc bình d ơng long an

h ng yên hải d ơng

hà nam nam định

hải phòng

Thái bình

quảng bình quảng trị

hà tĩnh

thừa thiên huế

bắc ninh lạng sơn bắc gia ng quảng ninh

Trang 53

2.3 Xử lý số liệu giám sát

2.3.1 Rà soát các bảng, đồ thị, bản đồ đã được cập nhật và đảm bảo rằng

Trang 54

07/31/2024 54

2.3 Xử lý số liệu giám sát

2.3.2 So sánh tình hình hiện tại với tuần, tháng, năm trước

định xem số trường hợp mắc hay chết của từng bệnh có ổn định, giảm hoặc tăng hay không.

vẫn giữ nguyên, cao hơn hay thấp hơn so với thời gian trước ? Sự khác biệt giữa các khu vực

có ý nghĩa hay không ?

Ngày đăng: 28/04/2023, 16:37

w