1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIÁM sát DỊCH tễ ppt _ DỊCH TỄ HỌC

31 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 171 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn dịch tễ học ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn dịch tễ học bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác

Trang 1

GIÁM SÁT DỊCH TỄ

Bài giảng pptx các môn ngành Y dược hay nhất có tại

“tài liệu ngành dược hay nhất”;

https://123doc.net/users/home/user_home.php?

use_id=7046916

Trang 2

Định nghĩa giám sát

• Là việc thu thập một cách có hệ thống liên tục, phân tích, giải thích, và phổ biến những thông tin về sức khoẻ

Trang 3

Các thành phần của giám sát Hình 1: Các thành phần của giám sát và hoạt động y tế

Trang 4

Lịch sử của giám sát

• Trước đây, giám sát có nghĩa là quan sát chặt chẽ những người đã phơi nhiễm với bệnh truyền nhiễm để phát hiện triệu

chứng sớm và để hình hành những biện pháp cách ly và khống chế

• Quan niệm hiện tại của giám sát là theo dõi sự xảy ra bệnh trên một quần thể

(Alexander D Langmuir đề xuất)

Trang 5

Lịch sử của giám sát

• Phân biệt giữa hai khái niệm:

những hiện tượng sức khoẻ trong những quần thể

những cá nhân phơi nhiễm tiềm tàng để phát hiện những triệu chứng sớm

Trang 6

Phân loại giám sát

• Giám sát chủ động

 Nhân viên y tế được đào tạo đến từng cơ sở y

tế, bệnh viện, phòng thí nghiệm đễ thu thập dữ liệu mỗi tháng

 Giám sát chủ động: gánh nặng ở cơ quan y tế cấp trên.

 Giám sát chủ động: góp phần làm tăng số

lượng và tỷ lệ những trường hợp được báo cáo

do cán bộ y tế cấp trên định kỳ tiếp xúc với nhân viên y tế cơ sở khuyến khích quan hệ chặt chẽ hơn giữa nhân viên y tế cơ sở với tuyến trên

 Nhược điểm: đắt tiền, và chi phí giá thành của

nó không được chứng minh rõ ràng

Trang 7

Phân loại giám sát

• Giám sát chủ động

 Giám sát chủ động chỉ được áp dụng cho:

 những chương trình thanh toán bệnh tật,

 những điều tra nhanh,

 những hoạt động khống chế bệnh tật hoặc những bệnh xảy ra theo mùa.

Trang 8

Phân loại giám sát

 Hê thống giám sát này tương đối rẻ tiền, có thể

sử dụng tại các nước nghèo

 Tuy nhiên hiệu quả giám sát không cao

 Hệ thống giám sát 24 bệnh truyền nhiễm tại Việt Nam là ví dụ về giám sát thụ động.

Trang 9

Phân loại giám sát

• Giám sát điểm:

 Trong hệ thống giám sát điểm, một số cơ sở

cung cấp báo cáo một cách đều đặn được lựa chọn và đồng ý tham gia báo cáo các trường

hợp bệnh một cách hệ thống

 Màng lưới của những thầy thuốc thông báo

những bệnh giống như cúm là một ví dụ về giám sát điểm.

 Tại nước đang phát triển, nơi mà hệ thống giám sát dựa trên quần thể để phát hiện nhiễm HIV là không khả thi, thì sử dụng hệ thống giám sát

điểm là một giải pháp thực tiển

Trang 10

Tầm quan trọng của giám sát

• Lưu trữ dữ liệu về bệnh tật

Trang 11

Tầm quan trọng của giám sát

 Xác định những thay đổi về yếu tố vật chủ.

 Phát hiện những thay đổi về thực hành chăm sóc sức khoẻ

Trang 12

Báo cáo tình hình sốt rét theo năm, ở Mỹ năm 1930-1990

Chương trình kiểm soát sốt rét

Tái phát của cựu chiến binh ở Triều tiên về Tái phát của những người ở nước ngoài về

Trở về của các cựu chiến binh ở Việt nam

Người nước ngoài nhập cư

Trang 13

Tầm quan trọng của giám sát

dịch tễ học

• Điều tra và khống chế

 Khi số lượng các ca bệnh phải thông báo gia tăng thì

các tổ chức y tế phải có những hoạt động kịp thời

 Một hoạt động quan trọng là phải tìm ra nguồn lây nhanh chóng để xử lý (đóng cửa nhà hàng, tư vấn và điều trị bệnh nhân không có triệu chứng, loại bỏ một sản phẩm thương mại, thông báo rộng rãi)

 Các tổ chức sức khoẻ có thể được tác động để tăng

cường giám sát bệnh và xác định những người phơi

nhiễm tiềm tàng, và những người nghi ngờ khác có nguy

cơ mắc bệnh

 Khi những người này được xác định, họ có thể được xét nghiệm, tư vấn, điều trị, tiêm phòng tuỳ theo tình trạng sức khoẻ của họ

Trang 14

Tầm quan trọng của giám sát

và thời gian cần các nguồn lực, vì vậy việc lập

kế hoạch phân bổ các nguồn lực sẽ có hiệu quả thiết thực hơn.

Trang 15

Tầm quan trọng của giám sát

dịch tễ học

• Đánh giá những biện pháp dự phòng

và khống chế bệnh tật:

thường xuyên để lượng giá ảnh hưởng

của những chương trình dự phòng

dữ liệu giám sát để theo dõi và cải biến

những chương trình làm giảm nguy cơ và các chương trình giáo dục sức khỏe khác

Trang 16

Tầm quan trọng của giám sát

dịch tễ học

• Lưu trữ dữ liệu về bệnh tật

 Thu thập những dữ liệu về bệnh tật để lưu trữ không chỉ

là mục đích của giám sát, mà nó còn là kết quả của quá trình này

 Những dữ liệu này thường được thông báo trong những tổng kết hàng năm của những tổ chức y tế

 Vì những số liệu giám sát thường chỉ phản ánh từng khu vực, nó cần được chuyển lên tuyến cao hơn để kết hợp

và xử lý có hệ thống

 Những dữ liệu lưu trữ có thể được sử dụng để phát triển những mô hình toán học để dự báo tính khả thi của

những chính sách được đề nghị áp dụng trong phòng

ngừa và thanh tóan

→ Ví dụ: thanh toán bệnh sởi và bệnh bại liệt

Trang 17

Nguồn dữ liệu được sử dụng

giám sát dịch tễ học

• Dữ liệu về tử vong:

Thống kê sinh tử: Thống kê sinh tử bao gồm

những dữ liệu về sinh, tử, xây dựng gia đình, và

ly dị Thống kê này có thể tìm ở công an hay tư pháp của xã, huyện Chất lượng dữ liệu từ

nguồn này không cao.

• Những dữ liệu y tế: Đối với các trường hợp tử

vong ở bệnh viện, thầy thuốc có thể cung cấp

những thông tin về tử vong trong giấy chứng tử Các báo cáo này rất có giá trị trong giám sát

nguyên nhân tử vong

Trang 18

Nguồn dữ liệu được sử dụng

giám sát dịch tễ học

• Dữ liệu về mắc bệnh:

Báo cáo về những bệnh phải khai báo:

Mỗi nước có danh sách các bệnh phải báo cáo Tại Việt Nam có 26 bệnh phải báo

cáo

Sổ khám bệnh, sổ nhập viện, sổ điều

trị, bệnh án: Đây là các tài liệu quan trọng

về số mắc bệnh có chất lượng cao và tin cậy.

Trang 19

Nguồn dữ liệu được sử dụng

giám sát dịch tễ học

• Những dữ liệu phòng thí nghiệm: Các

báo cáo phòng thí nghiệm là nguồn dữ

liệu quan trọng dung để giám sát đối với

một số bệnh nhiễm trùng chọn lọc: bệnh

virus và bệnh do vi khuẩn như: tả, thương hàn, lỵ trực trùng, amíp, viêm gan A, B, C

Trang 20

Nguồn dữ liệu được sử dụng

được một hệ thống giám sát như vậy.

Trang 21

Nguồn dữ liệu được sử dụng

giám sát dịch tễ học

• Những cuộc điều tra sức khỏe ở quần thể:

 Khi cần thiết, khảo sát một bộ phận hay một quần thể

cũng được xem là một cách giám sát sức khỏe trong

cộng đồng

 Trung tâm kiểm soát bệnh tật phối hợp với 40 trung tâm

y tế ở Mỹ tham gia hệ thống giám sát yếu tố nguy cơ

hành vi Hệ thống này phỏng vấn qua điện thoại để thu thập những thông tin về: hút thuốc, uống rượu, sử dụng dây an toàn khi lái xe, cao huyết áp, cân nặng, và những yếu tố khác tác động tới sức khỏe

 Tại Việt Nam: cuộc điều tra y tế quốc gia trên qui mô lớn (3% dân số) về tình hình sức khoẻ và sử dụng dịch vụ y

tế của người dân

Trang 22

Nguồn dữ liệu được sử dụng

giám sát dịch tễ học

• Những hệ thống giám sát các chỉ số có

liên quan đến bệnh tật: Các chỉ số này

có thể được xem như là dử liệu gián tiếp

đo lường sức khỏe bệnh tật.

Trang 23

Nhu cầu thiết lập hệ thống giám sát

• Các tiêu chuẩn cần có hệ thống giám sát:

 Bệnh giám sát quan trọng về tần suất, mức độ trầm trọng (tử vong, và tàn tật)

 Cần có số liệu để theo dõi và đánh giá hiệu quả của những

biện pháp dự phòng, và can thiệp

 Cần thông tin về tỷ lệ mới mắc để đề ra các biện pháp dự

Trang 24

Mục tiêu của hệ thống giám sát

 Mục tiêu phải mô tả rõ cần những thông tin nào,

ai cần những thông tin đó, và số liệu sẽ được sử dụng như thế nào.

 Mục tiêu giám sát rõ ràng sẽ giúp cho những

người tham gia hệ thống giám sát thống nhất ý tưởng và là cơ sở cho việc thiết kế hệ thống

giám sát

 Nếu mục tiêu ban đầu là thu thập nhanh chóng

số ca bệnh, thì chỉ cần thu thập ít thông tin để

tránh kéo dài thời gian gây chậm trễ và khuyến khích báo cáo

Trang 25

Định nghĩa trường hợp bệnh

• Bệnh giám sát phải được định nghĩa rõ ràng để đảm bảo việc thu thập dữ liệu là đồng nhất

• Tiêu chuẩn xác định bệnh phải đồng nhất, rõ

ràng, có cần kết quả xét nghiệm không

• Định nghĩa trường hợp phải đơn giản, dễ hiểu

và được chấp nhận, khả thi (nếu phải có sự

khẳng định của phòng thí nghiệm, thì phải có đủ điều kiện để xét nghiệm tại địa phương).

• Lý tưởng thì định nghĩa ca bệnh phải đủ nhạy để xác định hết những người có bệnh mà chúng ta đang giám sát và đủ đặc hiệu để loại trừ những người không có bệnh đó

Trang 26

Hành động

• Qui trình thu thập, phân tích, giải thích, và phân phôi

thông tin phải được thiết lập trước, đơn giản và khả thi

• Nếu được, hệ thống mới phải lồng ghép với những hệ thống đã có

• Khi quyết định thu thập và quản lý số liệu, cần xác định:

 Lọai hệ thống giám sát - chủ động hay thụ động?

 Ai là người báo cáo?

 Sử dụng cơ chế, biểu mẫu, và cách xử lý biểu mẫu?

 Biểu mẫu đó sẽ bao gồm những thông tin gì?

 Cách phân tích dữ liệu như thế nào?

 Cách trình bày dữ liệu: bảng, biểu đồ, bản đồ

 Cuối cùng, kế hoạch phân phối dữ liệu: phân phối như thế nào, cho ai, khoảng cách bao lâu, và số liệu sẽ được

sử dụng như thế nào?

Trang 27

Hợp tác thiết lập hệ thống giám sát

• Giám sát là một hình thức hợp tác giữa những người

cung cấp báo cáo, xử lý báo cáo, và những người sử

dụng thông tin cho mục đích lâm sàng, lập kế hoạch và hoạt động YTCC, và ứng dụng khác

• Trước khi tiến hành triển khai một hệ thống giám sát,

phải đảm bảo rằng những người chịu trách nhiệm báo cáo, xử lý và sử dụng thông tin sẽ tham gia tích cực vào

hệ thống này

• Vì mục đích các hệ thống giám sát là để thu thập thông tin cho hành động, những người chịu trách nhiệm cho hành động phải hợp tác với nhau

• Những người quản lý chương trình và cán bộ có liên

quan đến việc ra quyết định có quan tâm tới hoạt động của hệ thống giám sát không?

• Hệ thống giám sát có cung cấp những thông tin cần thiết hay không?

• Họ có sử dụng dữ liệu để ra quyết định về chương trình hay không?

Trang 28

Thực hiện hệ thống giám sát

• Lập kế hoạch giám sát phải đảm bảo có sự hợp tác là những cố gắng lâu dài đòi hỏi phải theo dõi và liên tục chú ý

• Sau khi kế hoạch ban đầu hoàn thành và có sự hợp tác, hệ thống giám sát phải được thực hiện nhanh

• Việc thu thập số liệu cần bắt đầu càng sớm

càng tốt ngay khi các quy trình và hệ thống đã sẵn sàng họat động, đồng thời với việc động

viên người báo cáo

• Số liệu cần được phân tích và phân phối nhanh chóng để động viên sự tham gia của mọi người

Trang 29

Một số bệnh có hệ thống giám sát tại

Việt Nam

• Hệ thống giám sát các bệnh truyền nhiễm (26 bệnh truyền nhiễm)

• Hệ thống giám sát bệnh ung thư

• Hệ thống giám sát HIV/ AIDS

• Hệ thống giám sát chấn thương, tai nạn

lao động

• Hệ thống giám sát dịch cúm gia cầm, dịch SARS, cúm H1N1…

Trang 30

Hệ thống thông tin báo cáo số liệu bệnh truyền nhiễm tại Việt Nam

Bộ Y tế (Cục YTDP)

Viện VSDT Trung ương

Trung tâm/trạm YTDP

Khoa Y học dân tộc, bệnh

viện huyện, quận, thị

Khoa Lây, Nhi bệnh

viện Y học dân tộc

Trung tâm YTDP huyện,

Trang 31

Qui định gửi báo cáo ở Việt nam

• Báo cáo khẩn cấp: Khi có dịch xảy ra, các địa phương

phải báo cáo khẩn cấp bằng điện thoại, công điện hoặc fax lên tuyến trên: huyện báo cho tỉnh, tỉnh báo cho Viện khu vực, Viện trung ương và Bộ Y tế

 Nội dung báo cáo: họ tên, địa chỉ, ngày mắc của bệnh nhân đầu tiên Số mắc, chẩn đoán sơ bộ, các biện pháp phòng chống dịch đã áp dụng

• Báo cáo tuần: Số mắc trong vụ dịch của tuần kể cả số

liệu đã báo cáo khẩn cấp và số mắc tản phát của các

bệnh lây trong tuần Báo cáo vào ngày thứ sáu Các tỉnh phải gửi lên Viện khu vực, Viện VSDT Trung ương và Bộ

Y tế bằng fax hoặc công điện

• Báo cáo tháng: Yêu cầu có cả số liệu báo cáo tuần đã

được bổ sung hoặc sửa đổi cho chính xác về số lượng, thời gian và địa điểm

Ngày đăng: 02/02/2021, 16:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w