CHU TRÌNH PHÁT TRIỂN • Sán trưởng thành sống trong ruột non của heo, người.. • AT bơi trong nước, gặp ốc, chui vào ốc và phát triển qua các giai đoạn bào tử nang, redia 1 và 2 trở thành
Trang 1Gồm có:
- Sán lá
- Sán dây
- Sán máng
Cấu tạo của sán lá
• Thân dẹp, hình lá cây, không có đốt, kích thước từ vài milimét đến vài centimét
• Có 2 đĩa hút, một ở miệng và một ở bụng
• Cơ quan tiêu hoá gồm có miệng nằm ở đáy đĩa hút miệng, thông với thực quản và ruột Ruột
có 2 nhánh bít kín, không có hậu môn
• Sán lá lưỡng tính
• Cơ quan sinh dục đực gồm có 2 tinh hoàn có hình khối hoặc chia thùy hoặc thành nhánh
• Cơ quan sinh dục cái gồm có một buồng trứng, tử cung dài dẫn tới lỗ đẻ nằm cạnh lỗ sinh dục
SÁN LÁ
• Sán lá ruột: Fasciolopsis buski
• Sán lá gan lớn: Fasciola hepatica
Fasciola gigantica
• Sán lá gan nhỏ: Clonorchis sinensis
• Sán lá phổi: Paragonimus westermani
Sán lá ruột Fasciolopsis buski
Fasciolopsis buski (F buski) là loại sán lá lớn bình thường ký sinh trong tá tràng của heo.
HÌNH THỂ
Sán trưởng thành: có hình chiếc lá, kích thước 3-7 cm x 1,5-1,7 cm, ranh giới giữa đầu và thân
không rõ, màu xám Sán có có đĩa hút miệng nhỏ, đĩa hút bụng lớn và rất sâu
Trứng: hình bầu dục, có nắp, vỏ mỏng 130x75 µm, trong chứa phôi bào.
DỊCH TỄ
Người mắc bệnh do ăn sống các loại cây thủy sinh hoặc dùng răng tước rễ cây, căn củ ấu
Bệnh thường gặp ở Ấn Độ, Trung Quốc, Mã Lai, vùng Đông Nam Á
Việt Nam: tỉ lệ nhiễm 2-3%
CHU TRÌNH PHÁT TRIỂN
• Sán trưởng thành sống trong ruột non của heo, người
• Sán đẻ trứng, trứng được thải ra ngoài theo phân
• Sau khi gặp nước, trứng nở, cho ra ấu trùng (AT)
• AT bơi trong nước, gặp ốc, chui vào ốc và phát triển qua các giai đoạn bào tử nang, redia 1 và
2 trở thành AT đuôi
Trang 2• AT đuôi thoát ra khỏi ốc, bơi trong nước và bám vào thực vật thủy sinh và trở thành nang trùng
• Người/heo bị nhiễm do ăn rau sống có nang trùng
• Nang trùng nở và trưởng thành ở ruột non
BỆNH HỌC
Khi nhiễm với số lượng ít: bệnh có tính chất âm thầm với triệu chứng: mệt mỏi, thiếu máu nhẹ, đôi khi đau bụng, tiêu chảy
Khi nhiễm nhiều (khoảng > 100 con): ngoài các triệu chứng trên, bệnh nhân đau vùng
thượng vị, tiêu chảy do niêm mạc ruột non chỗ sán bám bị viêm, loét
Tăng bạch cầu toan tính (20-25%)
Ở trẻ em: chậm phát triển thể lực, tâm thần
CHẨN ĐOÁN
Chẩn đoán xác định: soi phân trực tiếp hoặc bằng phương pháp phong phú tìm trứng
Khi nhiễm nhiều: bệnh nhân có thể nôn ra trứng hay sán
ĐIỀU TRỊ
- Diaken: 2-3 viên (mỗi viên cách 5’), 7-8 giờ su khi uống một liều thuốc xổ
- Chloxyle: 0.5g/kg uống 1 liều duy nhất
- Niclosamin: nhai 2 viên lúc bụng đói, 1 giờ sau nhai tiếp 2 viên nữa
- Praziquantel: 25mg/kg x 3 lần/ ngày trong 1-2 ngày
PHÒNG BỆNH
- Không đi tiêu bừa bãi
- Không ăn rau sống ở dưới nước
- Không cho heo ăn lục bình, bèo sống
- Uống nước đun sôi
- Điều trị người mắc bệnh
Sán lá gan lớn - Fasciola sp.
HÌNH THỂ
Sán trưởng thành: Màu xám hồng, dài 3-4cm, giống như chiếc lá, phần đầu nhỏ chứa đĩa hút miệng có hình nón Sán có thực quản ngắn, ruột dài đến cuối thân, phân nhánh Tinh hoàn phân nhánh
Trứng có vỏ dầy màu vàng nâu, hình bầu dục có nắp, kích thước 140x80 µm, bên trong chứa
phôi bào
CHU TRÌNH PHÁT TRIỂN
- Sán trưởng thành sống và đẻ trứng trong ống mật của gia súc (trâu, bò)
- Trứng theo phân ra ngoài, gặp nước, nở ra AT
- AT vào ốc Limnea (bào tử nang, Redia, AT đuôi)
- AT đuôi rời khỏi ốc, đóng kén ở các thực vật thủy sinh
- Người bị nhiễm do ăn rau sống có nang trùng
- Sán có thể đi lạc chổ, đến não, phúc mạc, da…
Trang 3BỆNH HỌC
• Người ăn rau sống mọc dưới nước hay uống nước có nhiễm AT sán
• Ký sinh đường mật, gây tổn thương biểu mô đường mật, tắc mạch
• AT sán có thể di chuyển lạc chỗ gây tổn thương ruột, thành dạ dày…
TRIỆU CHỨNG
• 1) Giai đoạn khởi phát = AT di chuyển trong mô
• Kéo dài 2-3 tháng
• Nhức đầu, sốt nhẹ, mệt mỏi…
• Gan to, sờ đau, BC toan tính tăng 60%
• 2) Giai đoạn toàn phát
• = sán trưởng thành sống trong ống mật, kéo dài
• Táo bón xen kẽ tiêu chảy do rối loạn tiết mật
• Vàng da do ống mật bị tắc
• Suy nhược, gầy, thiếu máu
• Biến chứng: viêm túi mật, xơ gan, nhiễm trùng
• Sán gây ra những ổ áp xe nhỏ trong gan
CHẨN ĐOÁN
• Lâm sàng: đau hạ sườn phải, sốt
• XN phân tìm trứng:
- giai đoạn xâm nhập: không tìm thấy trứng
- giai đoạn toàn phát : khoảng 10-25% tìm thấy trứng /phân
• Xét nghiệm máu: bạch cầu toan tính tăng cao
• Kỹ thuật miễn dịch EliSA phát hiện kháng thể trong huyết thanh người bệnh
ĐIỀU TRỊ
- Triclabendazole (Fasimex®) : 10mg/kg, uống liều duy nhất
- Bithionol (Bitin®, Actamer®) :
20mg/kg, ngày uống 2 lần, ngày uống ngày nghỉ trong 14 ngày
PHÒNG BỆNH
• Ăn chín, uống sôi
• Phát hiện sớm và điều trị người bệnh
• Điều trị cách ly đđộng vật ăn cỏ (trâu, bò) khỏi nơi ở của người
• Tránh chất thải của chúng vào nguồn nước
• Tiêu diệt ốc trung gian truyền bệnh
Sán lá gan nhỏ - Clonorchis sinensis
HÌNH THỂ
1 Sán trưởng thành: màu đỏ nhạt, dài 1-2cm x 0,2-0,4 cm Điã hút miệng lớn hơn đĩa hút bụng.
Tinh hoàn phân nhánh, nằm ở cuối thân
Trang 42 Trứng: rất nhỏ hình thuân, có nắp lồi dễ thấy, màu nâu sẩm, đối diện với nắp có gai nhỏ, kích
thước 27x16 µm, bên trong có phôi
CHU TRÌNH PHÁT TRIỂN
Sán trưởng thành ký sinh trong ống mật, đẻ trứng Trứng theo đường mật xuống ruột rồi theo
phân ra ngoài Trứng lơ lững trong nước, bị ốc sống dưới nước là Bythinia nuốt Trong cơ thể ốc,
trứng nở ra ấu trùng lông, lần lượt qua các giai đoạn bào tử nang ,redia 1, redia 2 và ấu trùng đuôi
Ấu trùng đuôi rời khỏi ốc chui qua da cá nước ngọt họ Cyprinidae như cá giếc, cá rô, cá lia thia …,
rụng đuôi và thành hậu ấu trùng ở da hoặc thịt cá Người bị nhiễm khi ăn cá sống hay nấu không chín Vào cơ thể người, hậu ấu trùng được phóng thích ở ruột non, sau đó đi ngược lên vào ống mật Một tháng sau sán trưởng thành và đẻ trứng San có thể sống 20-25 năm
DỊCH TỄ
Được phát hiện đầu tiên ở Trung Quốc
Phổ biến ở những nới thích ăn cá sống: Trung Quốc, Nhật Bản, Triều tiên Lào
Ở Viện Nam, tỉ lệ nhiễm trước kia rất cao vì có thói quen ăn gỏi cá, hiện nay tỉ lệ mắc khoảng
1 -2%
BỆNH HỌC
Trường hợp nhiễm ít: không có triệu chứng, phát hiện tình cờ khi xét nghiệm phân
Trường hợp nhiễm nhiều(>100 con): triệu chứng rõ rệt:
Giai đọan khởi phát:
- rối loạn tiêu hóa, ói mữa, tiêu chảy xen kẽ táo bón, chán ăn
- có thể nổi mẫn, bạch cầu toan tính tăng cao
Giai đoạn toàn phát:
- sụt cân, đau bụng, cơn đau không tùy thuộc bửa ăn
- gan to, cứng, đau
- ống dẫn mật sưng, vách dày lên gây tắt mật, ứ mật, vàng da → thiếu máu, gan bị xơ hóa, huyết áp tăng và người bệnh suy kiệt dần rồi chết
CHẨN ĐOÁN
Lâm sàng:
Gan to, cứng, đau, vàng da
Bạch cầu toan tính tăng
Có thói quen ăn gỏi cá
Xét nghiệm:
Tìm trứng trong phân hay dịch hút tá tràng
ĐiỀU TRỊ VÀ DỰ PHÒNG
Điều trị
Bithionol : 30mg/kg/ngày x 10 ngày
Trang 5Cloxyl: 3g/ngày, uống trong 5 ngày
Praziquantel: 30mg/ kg x 2 lần/ ngày trong 3 ngày
Dự phòng
Tránh ăn gỏi cá sống
Diệt ốc trung gian truyền bệnh
Phát hiện và điều trị những người bị nhiễm
Quản lý phân tốt, không phóng uế bừa bãi
SÁN LÁ PHỔI Paragominus westermani
HÌNH THỂ
Thân dầy, có mặt lưng lồi, mặt bụng dẹp giống như hạt cà phê
Dài 0,8-1,6 x 4-8 mm trên thân có nhiều gai nhỏ
Đĩa hút bụng và đĩa hút miệng bằng nhau
Manh tràng ngoằn ngoèo
CHU TRÌNH PHÁT TRIỂN
Người không phải là ký chủ thông thường của Paragonimus spp Sán này thường gặp ở chó,
mèo Sán trưởng thành đẻ trứng trong phổi, từ đấy trứng theo đàm hoặc được nuốt vào đường tiêu
hoá theo phân ra ngoài Trứng gặp nước cho ra ấu trùng lông Au trùng lông chui vào ốc Melania (ký
chủ trung gian thứ nhất), phát triển qua các giai đoạn bào tử nang , redia 1, redia 2, sau cùng là ấu trùng đuôi Ấu trùng đuôi rời ốc, chui vào loài giáp xác cứng như cua tép (ký chủ trung gian thứ 2) biến thành hậu ấu trùng Khi người ăn thịt cua tép sống có chứa hậu ấu trùng sẽ nhiễm sán Vào ruột non sán chui qua vách ruột đi xuyên qua phúc mạc, qua cơ hoành vào phổi Khi sán đến phổi, các tế bào hệ võng nội mô bao quanh, tạo mô sợi bọc quanh sán Sán sống 15-16 năm Đôi khi sán đi lạc chổ đến não, phúc mạc, dưới da… gây bệnh tại đây
DỊCH TỄ
Thường gặp ở những nơi có tập quán ăn tôm, cua sống
Bệnh gặp ở Châu Á Nhật Bản, Triều Tiên, Philipin, Trung Quốc, Thái Lan, Ấn Độ, Châu Phi, Châu Mỹ La Tinh
Ở Việt Nam bệnh có Paragonimus heterotremus gặp ở vùng Sin Hồ, Lai Châu.
Ở Châu Phi bệnh do Paragonimus africanus ở Châu Mỹ bệnh do Paragonimus kellicoti
CHU TRÌNH PHÁT TRIỂN
• Sán trưởng thành sống trong phổi, đẻ trứng
• Trứng theo đàm hoặc theo phân (được nuốt xuống ruột) ra ngoài
• Phôi phát triển thành AT lông
• AT lông xâm nhập ốc, phát triển qua các giai đoạn: bào tử nang, redia 1, redia 2 và AT đuôi
• At đuôi rời ốc, chui vào các loài giáp xác /9to6m, cua), trở thanh nang trùng
• Khi người ăn tôm, cua sống bị nhiễm, nang trùng vào đến ruột, chui vào vách ruột, đi xuyên qua phúc mạc, cơ hoành, màng phổi tới phổi
• Sán có thể đi lạc chổ, đến não, phúc mạc, da…
Trang 6BỆNH HỌC
Nang sán trong phổi to bằng đầu ngón tay, có khi nối tiếp thành chuỗi
Triệu chứng thông thường là ho, khạc đàm có màu rỉ sét, đau ngực, đôi khi khạc ra máu dễ lầm với bệnh lao, ngay cả X-quang cũng khó phát hiện
Khi sán lạc chỗ tùy theo vị trí ký sinh mà có những triệu chứng khác nhau:
• Ở não: nhức đầu, động kinh, rối loạn tri thức
• Ở gan: áp-xe gan
CHẨN ĐOÁN
Dựa vào lâm sàng có triệu chứng giống như lao nhưng không tìm thấy vi trùng lao, không sụt cân, không sốt về chiều, bạch cầu toan tính tăng cao
Tìm trứng: trong đàm hay trong phân để xác định
Có thể dùng phản ứng huyết thanh miễn dịch
ĐIỀU TRỊ
• Praziquantel: 25mg/kg x 3 lần/ ngày trong 5-10 ngày
• Triclabendazole : 10mg/kg, liều duy nhất
PHÒNG BỆNH
- Không ăn tôm, cua sống
- Phát hiện và điều trị người bị nhiễm
- Không khạc nhổ bừa bãi
- Quản lý phân tốt, không phóng uế bừa bãi
Sán máng Schistosoma spp.
• Sán máng đơn tính , giống đực và cái riêng biệt,
• Hút máu, sống trong hệ tuần hoàn
• Bệnh sán máng là một bệnh lan truyền theo đường nước, tác động trên 200 triệu người và đe dọa sức khỏe của cư dân hơn 70 nước
• Có 4 loại chính gây bệnh ở người là
- S haematobium
- S mansoni
- S japonicum
- S mekongi
Sán trưởng thành:
• Sán đực màu trắng, vỏ sán nhám, kích thước từ 10-15 mm x 0,8-1 mm,
• có đĩa hút miệng và đĩa hút bụng dùng để bám,
• thân cuộn lại như lòng máng, giữa thân có rãnh sâu để mang sán cái
• Sán có hai manh tràng nhâp lại phía sau tạo thành đọan manh tràng duy nhất Con đực có 4-9 tinh hoàn tùy loài
Trang 7• Sán cái mảnh và dài hơn trung bình 2,2 cm, tử cung dài chứa vài chục đến hàng trăm trứng
tùy loài
CHU TRÌNH PHÁT TRIỂN
Sán máng Schistosoma ký sinh trong tĩnh mạch, chúng đẻ trứng và những trứng này xuyên vào ruột
(đối với các loài ký sinh ở tĩnh mạch cửa) để ra ngoài môi trường theo phân hoặc chui vào bàng quang (đối với loài ký sinh ở tĩnh mạch bàng quang) để theo nước tiểu ra ngoài
Trứng sán máng xuống nước nở ấu trùng lông rồi xâm nhập vào ốc thích hợp để phát triển thành ấu trùng đuôi chẽ, ấu trùng này xâm nhập vào người qua da khi người tiếp xúc với nước
ấu trùng đuôi chẻ chui qua da, vào tĩnh mạch về tim phải, phổi rồi tim trái, theo đại tuần hoàn đến
động mạch gan
Từ đây:
S haematobium di chuyển đến đám rối tĩnh mạch bàng quang và sống cho đến hết đời Sán máng
sống rất lâu : 20 - 30 năm
S mansoni di chuyển đến đám rối tĩnh mạch mạc treo ruột dưới
S japonicum di chuyển đến đám rối tĩnh mạch mạc treo ruột trên
DỊCH TỄ
• Bệnh truyền qua đường nước
• Bệnh sán máng lưu hành ở 78 nước trên thế giới, trong đó 52 nước có bệnh sán máng lưu hành nặng và vừa với trên 200 triệu người mắc bệnh và có khoảng 20.000.000 người chết hàng năm do bệnh sán máng
• Có 61,6 triệu người điều trị sán máng và 258 triệu người được điều trị dự phòng sán máng năm 2014 (WHO, 2016)
• Các nước có chung đường biên giới với Việt Nam như Trung Quốc, Lào và Campuchia đều có bệnh sán máng lưu hành cao
• Tại Trung Quốc, lưu hành sán máng S japonicum với 900.000 người nhiễm, ở Lào lưu hành sán máng S mekongi với tỉ lệ nhiễm ở vùng đảo Khong là 14% (Sorumani, 1969) và ở
Campuchia lưu hành sán máng S mekongi với tỉ lệ nhiễm ở Kratie là 11,2% (Iijima, 1968)
• Việt Nam chưa có thông báo bệnh sán máng ở người, nhưng đã xác định có ốc Tricular aperta, Oncomelania và ốc Manillgila spp là trung gian truyền bệnh sán máng.
BỆNH HỌC
Khả năng gây bệnh của sán máng chủ yếu là do trứng của chúng Ấu trùng có lông tơ tiết ra những chất thu hút sự tập trung các tế bào viêm, tạo thành những tiêu điểm viêm hạt quanh trứng
Khi sán chết, cơ thể sán được cuốn lên gan, xác sán gây phản ứng viêm đáng kể, dẫn đến xơ một phần hay toàn phần vách huyết quản trong gan
Biểu hiện sớm nhất của bệnh là ấu trùng chui qua da gây những điểm xuất huyết nhỏ, vài ngày sau khi nổi mẩn từng đám
Ở những bệnh nhân nhiễm nhiều có tính chất nhiễm độc: nhức đầu, đau các chi, rét run, ban đêm đổ
mồ hôi, bạch cầu ái toan tăng, có thể tăng 20-60%
Biểu hiện lâm sàng khác nhau tùy loài:
Trang 8• S hamatobium : triệu chứng tiết niệu là nổi bật, bệnh nhân có thể đái máu kèm theo đái rắt,
đái buốt Đôi khi có trường hợp không có triệu chứng gì đặc biệt, chỉ sốt qua loa, nổi mề đay;
có trường hợp đái máu kiết lỵ nặng rồi tử vong
• S.mansoni: triệu chứng chủ yếu là đại tiện ra máu do ruột bị loét, gan lách to giống như hội
chứng Banti, kèm theo sốt, thiếu máu nặng, sa trực tràng
• S.japonicum: triệu chứng chủ yếu là gan rất to và xơ hóa, lách to và đau; giai đoạn cuối có cổ
trướng
• + S mekongi: triệu chứng giống S japonicum, biểu hiện xơ gan, lách to, cổ trướng.
CHẨN ĐOÁN
Dựa các yếu tố:
• Tiền căn: cư trú vùng dịch, hay tiếp xúc với nước.
• Các triệu chứng lâm sàng.
• Để chẩn đoán xác định tùy từng loài sán mà ta có thể xét nghiệm nước tiểu, xét nghiệm phân
tìm trứng Có thể dùng phương pháp soi bàng quang, soi trực tràng kết hợp với xét nghiệm
• Có thể chẩn đoán gián tiếp bằng các phương pháp mien dich (ELISA)
• Máu: bạch cầu ái toan tăng.
ĐIỀU TRỊ
• Praziquantel vien 600mg
• Liều dùng: 40mg/kg cân nặng/24h chia 2 lần, uống sau khi ăn no
PHÒNG BỆNH
• Phát hiện sớm và điều trị người bệnh.
• Cải thiện nguồn nước và các phương tiện vệ sinh
• Quản lý và xử lý phân và nước tiểu của người bệnh
• Tiêu diệt ốc nước ngọt là ký chủ trung gian của ký sinh trùng này
VIÊM DA DO SÁN MÁNG
• Bệnh cảnh cấp tính và ngắn hay ở da do ấu trùng của loại sán máng ký sinh trong mạch máu loài cầm và loài gặm nhắm
TÁC NHÂN GÂY BỆNH :
• Các sán máng Trichobilharzia spp ký sinh trong tĩnh mạch màng treo ruột của vịt và chim sống quanh vùng nước ngọt; Microbilharzia spp ở vịt, chim vùng nước mặn, và Schistosomatium spp ở chuột, chuột xạ.
• Trứng sán theo phân ra ngoài, ấu trùng lông tơ thoát ra khỏi vỏ trứng, chui vào ốc; ở đây, chúng phát triển thành bào tử nang 1, rồi bào tử nang 2
• Ấu trùng sán có đuôi chẻ, rời ốc và bơi tự do trong nước Nếu gặp ký chủ vĩnh viễn thích hợp, chúng chui qua da và phát triển thành sán
• Khi người ta tắm sông, tắm biển hoặc làm việc tiếp xúc với nước (cấy lúa, gặt lúa, chài lưới ), ấu trùng đuôi chui qua da và bị mắc kẹt ở đây, gây bệnh cảnh viêm da khá đặc biệt
DỊCH TỄ
Trang 9• Bệnh gặp ở khắp nơi, có ít nhất 25 loại ấu trùng đuôi sống ở vùng nước ngọt và 4 loại ở vùng nước mặn
• Ở miền Bắc nước ta, theo báo cáo tại Hội nghị Ký Sinh Trùng và Sốt Rét 1960, có viêm da ở
những nông dân canh tác tại những ruộng có chăn nuôi vịt bị Trichobilharzia spp ký sinh
Ký chủ trung gian là ốc Radix ovata
• Ở miền Nam hiện nay, nông dân nuôi vịt thả đồng rất nhiều ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, khả năng có bệnh viêm da rất lớn
LÂM SÀNG
Trong vài giờ đầu sau khi ấu trùng đuôi chui vào da, bệnh nhân bị ngứa dữ dội, da phù và nổi mẩn
đỏ
Sau đó, những chỗ đỏ dầy lên thành sẩn; tối đa vào ngày thứ 2 và 3 Sau hơn một tuần, các vết sẩn dần dần tự lặn đi (ấu trùng đã chết)
Đây chỉ là một hiện tượng dị ứng Nếu bệnh nhân ngứa, gãi, có thể nhiễm khuẩn phụ ở các vết trầy xước
CHẨN ĐOÁN
Dựa trên tiền sử tiếp xúc với vùng nước có nhiễm ấu trùng đuôi (nuôi vịt),
ĐIỀU TRỊ
- Không có thuốc trị đặc hiệu.
- Thoa kem kháng histamin lên các vết sẩn ngứa
- Uống kháng sinh khi có nhiễm khuẩn
DỰ PHÒNG
- Diệt ốc quanh khu vực các bãi tắm bằng sulfat đồng, carbonat đồng, hay pentachlorphenate, kết
hợp với việc phát quang những thực vật thủy sinh
- Lau khô ngay khi vừa tắm xong (ấu trùng đuôi chỉ chui vào da khi nước khô đi)
SÁN DẢI/SÁN DÂY
Sán dải heo: Taenia solium
Sán dải bò: Taenia saginata
Sán dải cá: Diphyllobothrium latum
Thân sán gồm: - đầu, cổ, đốt non, đốt trưởng thành và đốt già
So sánh Taenia solium và Taenia saginata:
• Những điểm giống nhau : đốt non, đốt trưởng thành, trứng.
• Những điểm khác nhau: đầu, đốt già.
Sán dải heo Taenia solium
Sán trưởng thành:
Trang 10Sống ở ruột non của người.
- Dài từ 2 – 4 m, đôi khi 8 m.
- Có 800 – 1000 đốt sán
• Đầu sán:
- Nhỏ, hình cầu d = 1mm
- Có chuỷ với 2 hàng móc từ 25 – 30 móc
- Có 4 đĩa hút tròn
• Cổ sán:
- Ngắn, mảnh
- Dài khoảng 5 mm
• Đốt sán
- Non : Gần cổ, đốt non có chiều dài ngắn hơn chiều rộng, các cơ quan bên trong chứ phát triển.
- Trưởng thành : chiều dài = chiều ngang
- Chứa cơ quan sinh dục đực và cái
- Lỗ sinh dục ở 1 bên, xen kẽ tương đối đều
- Già: Chiều dài =1,5 – 2 lần chiều ngang
- Tử cung ở giữa 7 – 12 nhánh
- Đốt sán chứa 30.000 – 50.000 trứng
- Những đốt già thường được thải ra ngoài theo phân
- Không di động
Trứng:
- Hình cầu d = 35 µm
- Vỏ dày, màu nâu sậm
- Trong có phôi 6 móc
- Trứng Taenia solium và Taenia saginata giống nhau
Nang ấu trùng:( Cysticercus cellulosae) Còn gọi là gạo heo
- Màu tắng đục, hình cầu
- Kích thước: 10 mm x 8 mm
- Có dịch chất và đầu ấu trùng lộn vào trong chứa 4 đĩa hút và móc
ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
Dinh dưỡng:
Sán trưởng thành sống trong ruột non Chất dinh dưỡng từ đây ngấm vào cơ thể sán
Trong các chất dinh dưỡng, hydrat carbon rất quan trọng đối với sự phát triển của sán
CHU TRÌNH PHÁT TRIỂN
Sán trưởng thành ký sinh ở ruột non của người Nhờ đĩa hút và móc, sán bám vào niêm mạc đoạn trên hổng tràng