1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lý thuyết Ký sinh trùng 3 Lớp Cử nhân XN Phân môn Ký sinh ĐHYD TP HCM

75 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý thuyết Ký sinh trùng 3 Lớp Cử nhân XN Phân môn Ký sinh ĐHYD TP HCM
Trường học Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Ký sinh trùng
Thể loại Giáo trình
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 4,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ký sinh trùng cụ thể là những mảnh trùng của thể phân liệt có những bào quan ở phần đỉnh gọi là Rhoptrie và Microneme tiếp xúc với màng hồng cầu, làm cho màng hồng cầu uốn cong vào phía

Trang 1

Lý thuyết Ký sinh trùng 3

Lớp Cử nhân XN

Phân môn Ký sinh

ĐHYD TP.HCM

Trang 2

Plasmodium spp.

Trang 3

MỤC TIÊU HỌC TẬP

1. Nêu các đặc điểm sinh học của ký sinh trùng sốt rét

2. Mô tả chu kỳ phát triển của ký sinh trùng sốt rét

2. Mô tả chu kỳ phát triển của ký sinh trùng sốt rét

3. Trình bày triệu chứng lâm sàng bệnh sốt rét

4. Nêu các phương pháp chẩn đoán và phòng bệnh sốt rét

Trang 4

 Sốt rét là bệnh truyền nhiễm nhiệt đới do muỗi truyền

có tỷ lệ mắc, tỷ lệ chết cao, tốc độ lan truyền nhanh

và khả năng gây dịch lớn

 Bệnh lây theo đường máu do muỗi Anopheles spp

 Bệnh lây theo đường máu do muỗi Anopheles spp truyền

 Đây là bệnh của các nước nghèo và là nguyên nhân gây nghèo khó

Trang 5

 Bệnh sốt rét (Malaria) được ghi vào sử sách của

nhiều nước từ thời thượng cổ với tên gọi khác nhau:

Bệnh sốt đầm lầy (Pháp); sốt khí độc (ý); sốt rừng

thiêng (Anh); sốt muỗi (Ðông Phi); nghịch tật (Trung

Quốc); sốt ngã nước, sốt rét rừng (Việt Nam)

 Năm 1880, A.Laveran (Pháp) phát hiện sốt rét là do A.Laveran

 Năm 1880, A.Laveran (Pháp) phát hiện sốt rét là do

Plasmodium ký sinh trong máu gây nên

 Năm 1897, Ronald Ross (Anh) chứng minh bệnh sốt

rét được truyền từ người này sang người khác bởi

muỗi Anopheles hút máu

Ronald Ross

Trang 6

Bản đồ phỏng định Các vùng sốt rét trên thế giới (màu xanh)

Trang 7

Phân loại ký sinh trùng

Theo phân loại KST học thì cần phân theo thứ bậc như sau:

Giới, ngành, lớp, họ, bộ, giống và loài

Phân loại đơn giản theo ký sinh trùng y học KSTSR thuộc:

Trang 8

I ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC

KST sốt rét có tính đặc hiệu hẹp về ký chủ Có khoảng 120 loài Plasmodium ký sinh ở động vật hữu nhủ, chim và bò sát

Có 4 loại KSTSR ký sinh ở người trong điều kiện tự nhiên:

– Plasmodium malariae (Laveran, 1881)

– Plasmodium vivax (Grassi và Feletti, 1890)

Plasmodium falciparum (Welch, 1897)

– Plasmodium falciparum (Welch, 1897)

– Plasmodium ovale (Stephens, 1922)

Ở thú vật cũng có những KSTSR riêng cho loài của nó và không lây truyền cho loài khác :

- Khỉ : P cynomolgi, P rhodhaini, P knowlesi, P inui

- Chim: P gallinaceum, P lophurae, P relictum

- Gặm nhấm: P berghei, P gonderi

Trang 9

Plasmodium knowlesi ký sinh ở khỉ đuôi dài và khỉ đuôi lợn (Macaca fascicularis và Macaca menestrina), sống ở khu vực rừng rậm các nước Đông Nam Á và ở khỉ

Presbytis melalophos sống taị Sumatra, Indonesia

Trang 10

Khỉ Macaque đuôi dài (số 2)

Loài khỉ có mang kí sinh trùng Plasmodium knowlesi

P knowlesi edesoni and P knowlesi knowlesi là 2 chủng đã được nhận diện có khả năng gây bệnh cho người

Trang 11

 Trường hợp nhiễm Plasmodium knowlesi trên người lần đầu tiên được ghi nhận vào năm 1965 ở một nhân viên quân đội Hoa Kỳ trở về nước sau khi công tác tại Đông Nam Á.

 Những năm sau đó ngày càng có nhiều báo về cáo

trường hợp nhiễm Plasmodium knowlesi trên người, mặc

dù phần lớn các ca nhiễm được báo cáo từ những nước trong khu vực Châu Á như Singapore, Thái lan,

Malaysiaq nơi có sự sinh sống của khỉ đuôi dài nhưng với sự phát triển của khoa hoc kỹ thuật, du lịch, di dân và

mở rộng lãnh thổ, P knowlesi đã được tìm thấy ở cả

những quốc gia không phải vùng sốt rét lưu hành

Trang 12

̵ Phát hiện Plasmodium knowlesi gây bệnh cho người ở VN (2005) qua PCR.

̵ Hai trẻ em (trai 2 và gái 3 tuổi) + 1 thanh niên (27 tuổi) sống tại tỉnh Ninh Thuận

̵ Không có triệu chứng lâm sàng

̵ Không có triệu chứng lâm sàng

̵ Là người dân tộc Ra-glai, sống gần rừng

̵ Vai trò truyền bệnh của Anopheles dirus ?

Trang 13

 Khi xâm nhập hồng cầu, KST sốt rét cũng có những điểm

khác nhau:

- P vivax và P ovale có khuynh hướng xâm nhập

những hồng cầu non

- P malariae xâm nhập hồng cầu già

- P malariae xâm nhập hồng cầu già

- P falciparum không phân biệt tuổi của hồng cầu để xâm nhập

 P vivax cũng không xâm nhập được hồng cầu của những

người có nhóm máu Duffy âm tính (thường là những người Phi Châu da đen )

Trang 14

 Thời gian xâm nhập hồng cầu chỉ kéo dài từ 30 giây cho đến 1 phút

 Ký sinh trùng (cụ thể là những mảnh trùng của thể

phân liệt) có những bào quan ở phần đỉnh gọi là

Rhoptrie và Microneme tiếp xúc với màng hồng cầu,

làm cho màng hồng cầu uốn cong vào phía trong ngày càng sâu, tạo ra một hốc qua đó mảnh trùng xâm nhập vào trong hồng cầu, KST nằm trong không bào, cô lập với tế bào chất của hồng cầu

Trang 15

Các merozoite từ gan vào máu tiếp cận với bề mặt HC có những thụ thể

(receptor) tương ứng và xâm nhập vào hồng cầu ( qua 5 giai đoạn) :

A Nhận diện và gắn bám

B-C Hình thành điểm tiếp giáp

D Tạo nên màng không bào liên tiếp màng bào tương của HC

E Lọt vào không bào qua điểm tiếp nối

F HC tự liền lại, mảnh trùng di chuyển về giữa HC, trở thành dạng nhẫn

Trang 16

Ký sinh trùng sốt rét xâm nhập hồng cầu

Trang 17

Mảnh trùng xâm nhập hồng cầu

Trang 18

KST Sốt Rét phát triển qua 2 chu trình và xảy ra trong

cơ thể hai ký chủ :

– Ở ûcơ theÅ người : Chu trình sinh sản vô tính tại gan &

hồng cầu,còn gọi là chu trình liệt sinh ( schizogony)

– Ở muỗi cái Anopheles spp.: Chu trình sinh sản hữu tính

II CHU KỲ PHÁT TRIỂN

– Ở muỗi cái Anopheles spp.: Chu trình sinh sản hữu tính

ở dạ dày và tuyến nước bọt muỗi,còn gọi là chu trình bào tử sinh ( sporogony)

- Người là ký chủ trung gian

- Muỗi Anopheles spp là ký chủ vĩnh viễn

đồng thời là vectơ truyền bệnh

Trang 19

CHU KỲ PHÁT TRIỂN

1 Giai đoạn phát triển vơ tính trên cơ thể người

1.1 Giai đoạn phát triển ở gan

- Nếu muỗi mang mầm bệnh, KST sốt rét sẽ nằm trong tuyếnnước bọt của muỗi dưới dạng thoa trùng là những sợi mảnhhình thoi, dài khoảng 10-15 µm với nhân ở trung tâm

Trang 20

Khi đốt người, thoa trùng sẽ theo nước bọt của muỗi xâm nhập vào hệ tuần hoàn

Sau 30 phút lưu thông trong máu, thoa trùng sẽ đến gan, xâm nhập vào tế bào gan và phát triển trong đó

Trang 21

Trong tế bào gan, KST sốt rét phát triển thành các

thể phân liệt trong có chứa hàng ngàn mảnh trùng

Trang 22

Thể phân liệt trong gan

Trang 23

Thể phân liệt trong gan

Trang 24

Thời gian để hoàn tất một chu kỳ phát triển trong gan thayđổi tùy theo loài Plasmodium:

Trang 25

– Đối với Plasmodium vivax và Plasmodium ovale,

ngoài sự phát triển tức thời của thoa trùng trong gan

còn có sự tồn tại của các thể ngủ (hypnozoite) :

Thoa trùng xâm nhập tế bào gan nhưng không tiếp tục phát triển ngay để cho ra phân liệt, mà nằm yên trong tế bào gan Vài tháng sau đó, vì một lý do nào đó chưa rõ, các thể ngủ mới phát triển tiếp cho ra phân liệt, và rồi phân liệt vỡ ra, tung các mảnh trùng vào máu gây ra

các cơn tái phát sốt rét

– Plasmodium falciparum và Plasmodium malariae

không có thể ngủ trong gan

Trang 26

1.2 Giai đoạn phát triển trong hồng cầu

Các mảnh trùng được phĩng thích từ gan ra sẽ xâm nhập hồng cầu để phát triển thành tư dưỡng

Từ tư dưỡng sẽ phát triển thành thể phân liệt trong máu cĩ chứa nhiều mảnh trùng Số lượng mảnh trùng trong một

chứa nhiều mảnh trùng Số lượng mảnh trùng trong một phân liệt thay đổi tùy theo chủng loại ký sinh trùng sốt rét

P.falciparum : 16 – 32 mảnh trùng

P vivax & P ovale : 16 – 24 mảnh trùng

P malariae : 6 – 12 trùng

Trang 27

– Phân liệt trong máu sẽ vỡ ra để các mảnh trùng xâm nhập các hồng cầukhác và tiếp tục chu kỳ trong

hồng cầu (cho ra tư dưỡng rồi

Trang 28

Sau nhiều chu kỳ như trên, một số mảnh trùng phát triển thành các thể hữu tính là giao bào đực và giao bào cái.

Các thể này không phát triển thêm mà chỉ nằm trong

hồng cầu chờ được muỗi cái Anopheles spp hút vào dạ dày để phát triển tiếp

Trang 29

– Khi muỗi cái Anopheles spp đốt người có bệnh sốt rét, các thể KSTSR trong máu sẽ được hút vào dạ dày của muỗi, nhưng chỉ có các thể giao bào là tiếp tục phát triển được.

– Vài phút sau khi vào dạ dày muỗi, có hiện tượng thoát roi

2 Giai đoạn phát triển hữu tính trên cơ thể muỗi

– Vài phút sau khi vào dạ dày muỗi, có hiện tượng thoát roi

ở giao bào đực để cho ra 4 đến 8 tiểu giao tử, trong khi

giao bào cái trở thành đại giao tử

– Một tiểu giao tử sẽ xâm nhập vào đại giao tử và một hợp

tử được hình thành (trứng thụ tinh)

Trang 30

Sự thoát roi ở giao bào đực cho ra 4 đến 8 tiểu giao tử

Trang 31

– Trong vòng 18-24 h trứng này sẽ trở thành một trứng di động, đi xuyên qua vách dạ dày muỗi và phát triển thành một trứng nang nằm ở mặt ngoài dưới lớp màng bao dạ dày, có kích thước từ 40 đến 55 µm

– Trứng nang phát triển thành nang thoa trùng, chứa hàng ngàn thoa trùng trong đó

– Nang thoa trùng sẽ vỡ ra, các thoa trùng sẽ hướng về tuyến nước bọt của muỗi và nằm trong tuyến nước bọt

– Khi muỗi đốt người, thoa trùng sẽ theo nước bọt mà xâm nhập vào cơ thể người để tiếp tục chu kỳ phát triển trong người

Trang 33

Thoa trùng trong tuyến nước bọt muỗi

Trang 34

Thoa trùng ( sporozoites)

Trang 36

– Thời gian ký sinh trùng phát triển trong muỗi khoảng

10 – 40 ngày, tùy thuộc vào loài Plasmodium nhiệt độ

của môi trường bên ngoài

– Nhiệt độ môi trường bên ngoài càng cao thì thời gian ký sinh trùng phát triển trong muỗi càng ngắn

– Nếu nhiệt độ bên ngoài thấp hơn 160 C P vivax sẽ không phát triển được trong muỗi (180C đối với P falciparum)

Nếu nhiệt độ cao trên 450C ký sinh trùng cũng sẽ ngưng phát triển

Trang 37

Đặc điểm của từng loài Plasmodium

Đặc điểm Loại ký sinh trùng

Trang 38

Đặc điểm Loại ký sinh trùng

Trang 40

III HÌNH THỂ TRONG MÁU CỦA KSTSR

Hình thể KSTSR trong máu được mô tả dựa vào quan sát

một lam máu nhuộm qua kính hiển vi quang học với độ

phóng đại 700 – 1000 lần

1 Thể tư dưỡng:

trẻ

 Tư dưỡng trẻ (non) có hình nhẫn, kích thước nhỏ, chiếm 1/3

-1/4 hồng cầu với một nhân màu đỏ, và tế bào chất là một

vòng mảnh màu xanh bao quanh một không bào lớn

 Theo thời gian KST phát triển và thành tư dưỡng già với

nhân to hơn và tế bào chất dầy hơn Ở giai đoạn này có thể

xuất hiện sắc tố sốt rét

Trang 42

THỂ TƯ DƯỠNG

Plasmodium falciparum Plasmodium vivax

Trang 43

 Để phát triển KSTSR hấp thu hemoglobin của hồng cầu và sản phẩm của sự tiêu hóa này là Haemozoin

(hay còn gọi là sắc tố sốt rét)

Haemozoin là sự kết hợp giữa Haematin với protein

do tác động của men Cystein proteinase

Haemozoin có màu sẫm tới đọng ở các mô và phủ tạng, dưới lớp da và niêm mạc nên làm cho niêm mạc bệnh nhân sốt rét thường bị sạm đen

Trang 44

 Ngoài ra, KST sốt rét còn sử dụng những chất dinh

dưỡng có trong hồng cầu và trong huyết tương

Tổng hợp Protein thì từ các acid amin thiết yếu có trong huyết tương

Tổng hợp Lipid từ những thành phần của huyết tương người bệnh

Acid nucleic tổng hợp một phần do các thể của KST

trong hồng cầu và một phần do các đường chuyển hóa khác

Trang 45

2 Thể phân liệt:

Sau đó nhân KST sẽ phân chia ra nhiều mảnh, được

tế bào chất bao quanh (gọi là mảnh trùng)

KST có dạng một khối tròn hay bầu dục chiếm hết

hồng cầu, với nhiều sắc tố sốt rét rải rác hay tập trung thành cụm

Khi đã trưởng thành (phân chia đến một mức độ nào đó) thì hồng cầu có chứa phân liệt sẽ bị vỡ ra, các

mảnh trùng tìm các hồng cầu mới để xâm nhập và

một chu kỳ sinh sản vô tính mới lại bắt đầu

Trang 47

THEÅ PHAÂN LIEÄT

Plasmodium falciparum Plasmodium vivax

Trang 48

3 Thể giao bào

Là thể hữu tính (gồm giao bào đực và cái), có một nhân và một khối tế bào chất và nhiều sắc tố sốt rét

Thể này sẽ tiếp tục phát triển trong dạ dày của muỗi,

và là nguồn gốc làm lây lan bệnh sốt rét

Trang 49

Nguyênsinh chất

Nhân

Sắc tốsốt rét

Thể giao bào (gametocyte)

Giao bào hình tròn, bầu dục hay hình liềm, chuối Nhiều sắc tố sốt rét Có thể phân biệt đực & cái.

Trang 50

THỂ GIAO BÀO

Plasmodium falciparum Plasmodium vivax

Trang 51

IV NHỮNG ĐẶC ĐIỂM

VỀ HÌNH THỂ KST SỐT RÉT THEO CHỦNG LOẠI

Trang 52

ĐẶC ĐIỂM Plasmodium falciparum

của các thể

Thường thấy thể nhẫn và thể giao bào trong phết máu ngoại vi, thể tư dưỡng già và phân liệt chỉ gặp trong SR ác tính

Tư dưỡng trẻ - Hình nhẫn, đường kính chiếm 1/5–1/6 hồng cầu

Tư dưỡng trẻ

( Thể nhẫn )

Trophozoites

- Hình nhẫn, đường kính chiếm 1/5–1/6 hồng cầu

- Tế bào chất mảnh, màu xanh da trời, bao quanh

1 không bào lớn ở giữa

- Nhân đỏ, nằm ở bờ tế bào chất

- Đôi khi thấy thể nhẫn 2 nhân

- Có thể thấy hiện tượng đa nhiễm :nhiều nhẫn trong 1 HC

Thỉnh thoảng gặp thể kết dính ngoại vi: KST bị dẹp, dính vào thành HC, không nhìn thấy không bào, nhân là 1 chấm đỏ, nằm giữa 2 vạch ngắn

Trang 53

ĐẶC ĐIỂM Plasmodium falciparum

Tư dưỡng già

Trophozoites

– Có dạng amip

– TBC dầy hơn có hạt sắc tố nâu đen

– Hình tròn, hình trứng hoặc không đều

– TBC cô đặc hơn, chiếm gần hết hồng cầu

– Nhân chia : 16 →→→ 32 mảnh trùng, sắp xếp không đều

– Hạt sắc tố nâu đen thô tụ lại ở giữa

– Khi thể phân liệt phát triển đầy đủ mỗi mảnh trùng có 1 vòng TBC bao quanh

Trang 54

Đốm Maurer ( Maurer's clefts)

Đốm Maurer là do màng không bào tạo ra các túi tròn nhỏ, các túi này mang các vật liệu do KSTSR tạo ra,

di chuyển đến nguyên sinh chất của hồng cầu.

Trang 55

ĐẶC ĐIỂM Plasmodium falciparum

Hình thoi,bầu dục(non)hình trái chuối,quảthận (già)

- Giao bào đực : hình quả thận, đầu tròn

Nhân dưới dạng hạt ăn màu đỏ không giới hạn rõHạt sắc tố màu nâu đen thô nằm rải rác trên TBC màu tím cà

- Giao bào cái: hình quả chuối hay lưỡi liềmNhân màu đỏ tập trung ở giữa, chung quanh là các hạt sắc tố nâu đen , tế bào chất màu xanh

Trang 56

Hình thể Plasmodium falciparum

Thể nhẫn + Đốm Maurer

Thể phân liệt

Trang 57

Plasmodium falciparum Thể giao bào

Giao bào non

Giao bào đực (màu hồng) Giao bào cái (màu xanh hơn)

Trang 58

Các hồng cầu bị nhiễm P falciparum , nhất là vào

giai đoạn tư dưỡng già sẽ bám vào các thành mạch máu và không di chuyển tự do trong hệ tuần hòan

nữa

Nếu sự ẩn cư (sequestration) này xảy ra ở các mạch Nếu sự ẩn cư (sequestration) này xảy ra ở các mạch máu não và làm tắc nghẽn sự tuần hoàn thì sẽ gây

ra sốt rét ác tính thể não với tỷ lệ tử vong cao.

Trang 59

Sự ẩn cư (Sequestration) làm tắc nghẽn sự tuần hoàn mạch máu não

Trang 61

ĐẶC ĐIỂM Plasmodium vivax

Hồng cầu

bị ký sinh

-Phình to, nhạt màu, méo móBình thường có 1 KST, trong HC có thể có đến 2 KST

Sự hiện diện

của các thể - Thường thấy tất cả các thể

Tư dưỡng trẻ - Hình nhẫn, đường kính chiếm 1/3–1/4 hồng cầu

Tư dưỡng trẻ

( Thể nhẫn )

Trophozoites

- Hình nhẫn, đường kính chiếm 1/3–1/4 hồng cầu

- Tế bào chất mảnh màu xanh nhạt, có không bào

to, tròn

-- Có 1 nhân nhỏ bắt màu đỏ

Tư dưỡng già

Trophozoites

- Có dạng amip

- TBC nhăn nheo có nhiều dạng giả túc,không bào bị cắt thành nhiều không bào nhỏ, cóhạt sắc tố, hạt Schuffner màu hồng đỏ phân bốđều trên màng HC

- HC bị ký sinh to lên

Trang 62

ĐẶC ĐIỂM Plasmodium vivax

Thể phân

liệt

Schizonts

- Có hình tròn

- Tế bào chất chiếm toan bộ HC

- Nhân chia16 →→→ 24 mảnh trùng, sắp xếp không đều

- Hạt sắc tố nâu đen tập trung ở giữa TBC

màu hồng đỏ

- Giao bào cái: hình cầuTế bào chất xanh đậmNhân nhỏ gọn màu đỏ đậm,thường nằm ở rìa TBCCác hạt sắc tố vàng nâu xen lẫn hạt schuffner

Trang 63

Plasmodium vivax

Thể tư dưỡng + Hạt Schuffner

Thể phân liệt + Hạt sắc tố

Trang 64

Hạt Schuffner (Schuffner’s dots)

Trang 65

Plasmodium vivax

Giao bào cái

Giao bào cái

Giao bàođựcThễ tư dưỡng già

Trang 67

ĐẶC ĐIỂM Plasmodium malariae

Hồng cầu

bị ký sinh

- Hơi teo nhỏ và sậm màu

- Một HC thường có 1 ký sinh trùng

Sự hiện diện

của các thể - Thường thấy tất cả các thể

của các thể

- TBC dầy màu xanh đậm, có không bào to, tròn

̵ Có1 nhân to màu đỏ thường lọt vào không bào bên trong

- Sắc tố sốt rét xuất hiện sớm khi cịn là tư dưỡng màu nâu đen, thơ.

Trang 68

ĐẶC ĐIỂM Plasmodium malariae

Tư dưỡng

già - TBC bị kéo dài hình dải băng vắt ngang qua HC

- Hạt sắc tố nâu đen thô nằm tụ lại bên rìa TBC

- Nhân to xốp dài thường nằm trên rìa TBC

- HC bị ký sinh nhỏ đi

Thể phân

liệt

- Có hình tròn

- TBC chiếm tòan bộ HC

- Nhân chia 8 →→→ 12 mảnh trùng, sắp xếp đều đăën quanh khối sắc tố nâu đen tập trung ở giữa TBC tạo thành thể hoa hồng (Rosette form), hoa cúc( Daisy form )

Giaobào

Gametocytes

- Hình tròn hay bầu dục, cấu tạo giống P Vivaxnhưng kích thước nhỏ hơn

- Giao bào đực nhỏ hơn giao bào cái

- Các hạt sắc tố màu nâu thô

Ngày đăng: 29/04/2023, 18:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w