SÁN LÁ - TREMARODAĐặc điểm chung của sán lá: Hình thể: - Sán lá có hình lá, thân dẹt, màu đỏ nhạt - Là lưỡng giới - Ký sinh trong các nội tạng người và gây triệu chứng bệnh nghiêm trọng
Trang 1CHỦ ĐỀ: SÁN LÁ
Môn: VI SINH – KÍ SINH TRÙNG Trường Cao đẳng Y dược Pasteur
Trang 2SÁN LÁ - TREMARODA
Đặc điểm chung của sán lá:
Hình thể:
- Sán lá có hình lá, thân dẹt, màu đỏ nhạt
- Là lưỡng giới
- Ký sinh trong các nội tạng người và gây triệu chứng bệnh nghiêm trọng
Những loài sán thường gặp:
- Sán lá gan nhỏ (Clonorchis sinensis)
- Sán lá phổi (Fasciolopsis buski)
- Sán lá ruột(Paragonimus ringeri/ Paragonimus westermani)
Trang 3a Chu kì:
- Vị trí: Sán trưởng thành ký sinh ở các đường dẫn mật trong gan
- Hình thức sinh sản: đẻ trứng
- Đường đào thải: qua phân
- Ở môi trường nước, trứng phát triển thành ấu trùng
lông ký sinh ở ốc bào ấu ấu trùng đuôi ấu trùng đuôi ở trong ốc tìm đến các loài cá nước ngọt tạo nang
trùng
- Đường vào: Người hoặc động vật ăn cá sống/nấu chưa hín có
chứa nang trùng
- Thời gian diễn ra chu kỳ:26 ngày
- Thời gian sống của con sán trưởng thành: 15-25 năm
1 Sán lá gan nhỏ:
21-30 ngày
Trang 4b Đặc điểm dịch tễ học:
- Nguồn bệnh: Người và một số động vật
- Mầm bệnh: Nang trùng ở trứng cá nước ngọt
- Đối tượng: Người ăn gỏi cá sống/chưa nấu chín
c Đường lây truyền:
- Đường tiêu hóa do ăn gỏi cá sống/ chưa nấu chín
Trang 5d Triệu chứng lâm sàng:
- Giai đoạn đầu: rối loạn dạ dày, ruột
- Giai đoạn toàn phát:
+ Gầy, sụt cân, phù nề, non ra máu và rối loạn tim mạch
+ Thiếu máu
+ Sốt
+ Có thể dẫn đến xơ gan
- Phòng bệnh:
+ Với môi trường: quản lí và xử lí phân người, chó, mèo
+ Ăn uống: không ăn cá nước ngọt sống/ chưa nấu chín
Trang 6a Chu kì:
- Vị trí: Phế quản phổi
- Hình thức sinh sản: Đẻ trứng
- Đường đào thải: Qua phân hoặc qua đờm
- Ở môi trường nước, trứng phát triển thành ấu trùng
lông ký sinh ở ốc bào ấu ấu trùng đuôi ấu trùng đuôi ở trong ốc tìm đến tôm cua nước ngọt
Đường vào: Người và động vật ăn tôm cua nước ngọt sống/nấu chưa chín
Thời gian chu kì: 30 ngày
Thời gian sống của con trưởng thành: 6-16 năm
2 Sán lá phổi:
Trang 7b Đặc điểm dịch tễ học:
Nguồn bệnh: người hoặc động vật
Mầm bệnh: cua, tôm
Đối tượng: người ăn cua, tôm sống/ chưa nấu chín
c Đường lây truyền:
Đường tiêu hóa do ăn cua tôm sống
d Triệu chứng lâm sàng:
Giai đoạn đầu: Triệu chứng ở phổi
Giai đoạn toàn phát: Gây động kinh, áp xe gan
e Phòng bệnh:
Với môi trường: quản lý và xử lý phân, đờm
Với thức ăn: không ăn tôm, cua sống chưa chín
Trang 8a Chu kỳ:
Vị trí ký sinh: ở ruột non
Hình thức sinh sản: đẻ trứng
Đường đào thải: qua phân
Ở môi trường nước, trứng phát triển thành ấu trùng lông, ấu trùng lông ký sinh ở ốc (kéo dài từ 6-52 giờ) không tìm được vật chủ ấu trùng lông sẽ chết, chuyển thành bào ấu ( khoảng 5 tuần sau), ấu trùng đuôi rời ốc bám vào
thực vật thủy sinh
Đường vào: người hoặc động vật ăn rau thủy sinh còn sống/chưa nấu chín
Thời gian chu kỳ: 3 tháng
Thời gian sống con trưởng thành: 6 tháng- 1 năm
3 Sán lá ruột:
Trang 9b Đặc điểm dịch tễ học:
- Nguồn bệnh: người, lợn
Mầm bệnh: sinh vật thủy sinh
Đối tượng: người ăn sinh vật thủy sinh chưa nấu
chín
c Đường lây truyền:
Đường tiêu hóa: do ăn sinh vật thủy sinh còn sống
d Triệu chứng lâm sàng
Giai đoạn khởi phát: mệt mỏi, thiếu máu nhẹ, giảm sút sức khỏe.
Giai đoạn toàn phát: đau bụng kèm theo tiêu chảy
Giai đoạn nặng: phù nề toàn thân, tràn dịch nhiều nội tạng, thiếu máu.
e Phòng bệnh:
Với môi trường: quản lý và xử lý phân người và lợn hợp lý.
Với thức ăn: không ăn cây thủy sinh sống/chưa chín
Trang 10Cảm Ơn Cô & Các Bạn Đã Lắng Nghe
The End