1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài báo cáo ký sinh trùng sán dây lợn

23 192 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.Những đặc điểm chung của chu kỳ sán dây lợn• Người cũng có thể là vật chủ phụ của sán dây lợn trong trường hợp người mắc bệnh ấu trùng sán dây lợn do ăn phải trứng sán.. 2.Những đặc đi

Trang 1

BÀI BÁO CÁO KÝ SINH TRÙNG

SÁN DÂY LỢN

Trang 2

SÁN DÂY LỢN

Trang 3

1.Những đặc điểm hình thể của sán dây lợn

Sán dây lợn ( Taenia solium): Cơ thể gồm khoảng 900 đốt ,

đốt trưởng thành dài từ 10 – 12 mm Tử cung chia làm 12 nhánh Đầu sán ngoài 4 giác bám như đầu như sán dây bò, còn có thêm

2 vòng móc

Trang 4

2.Những đặc điểm chung của chu kỳ sán dây lợn

• Muốn thực hiện chu kỳ, mầm bệnh bắt buộc phải phát triển

trong vật chủ trung gian (lợn hoặc bò)

• Trứng sán dây không cần đòi hởi thòi gian phát triển ở ngoại

cảnh

• Người là vật chủ chính của sán dây lợn và sán dây bò

Trang 5

2.Những đặc điểm chung của chu kỳ sán dây lợn

• Người cũng có thể là vật chủ phụ của sán dây lợn (trong trường hợp người mắc bệnh ấu trùng sán dây lợn do ăn phải trứng

sán) Người không mắc bệnh ấu trùng sán dây bò

*Sơ đồ chu kỳ

Trang 6

2.Những đặc điểm chung của chu kỳ sán dây lợn

• Vị trí ký sinh

• Sán dây lợn, sán dây bò trưởng thành ký sinh ở ruột non, dinh dưỡng bằng thẩm thấu các chất dinh dưỡng ở trong ruột.

• Ấu trùng sán dây dinh dưỡng bằng thẩm thấu các chất dinh dưỡng tại

cơ quan mà ký sinh trùng ký sinh.

• Đường xâm nhập

• Thụ động, qua đường ăn uống.

• Người mắc sán dây lợn hoặc sán dây bò trưởng thành do ăn phải thịt lợn (hoặc thịt bò) có chứa nang ấu trùng sán dây lợn (hoặc nang ấu trùng san dây bò) chưa được nấu chín dưới mọi hình thức

Trang 7

2.Những đặc điểm chung của chu kỳ sán dây lợn

• Người mắc bệnh ấu trùng sán dây lợn do ăn phải trứng sán dây lợn có trong rau, quả tươi, uống nước lã có lẫn trứng sán

• Ngoài ra, người có thể bị mắc bệnh ấu trùng sán dây lợn do đốt sán già chứa trứng ở ruột trào ngược lên dạ dày khi bệnh nhân

bị nôn, làm giải phóng trứng tại dạ dày…

Trang 8

2.Những đặc điểm chung của chu kỳ sán dây lợn

• Diễn biến chu kỳ

• Sán dây trưởng thành không đẻ trứng Trứng sán nằm trong

các đốt già; đối già rụng ra khởi thân sán rởi theo phân ra

ngoài Thông thường, các đốt già của sán dây lợn thưòng thụ động theo phân ra ngoài; bệnh nhân thường không dễ nhận ra

là mình bị bệnh Các

Trang 9

2.Những đặc điểm chung của chu kỳ sán dây lợn

• đốt già của sán dây bò thường tự động chui qua hậu môn để ra ngoài vào bất cứ thòi điểm nào trong ngày nên bệnh nhân dễ phát hiện mình bị mắc bệnh

• Người ăn phải ấu trùng sán dây lợn (hoặc ấu trùng sán dây bò)

có trong thịt lợn (hoặc thịt bò), chưa được nấu chín, khi tới ruột non, ấu trùng sán sẽ phát triển thành sán trưởng thành sau 2,5-

4 tháng

Trang 10

2.Những đặc điểm chung của chu kỳ sán dây lợn

• Người ăn phải trứng sán dây lợn, có lẫn trong rau, quả tươi

hoặc uống nước lã có trứng sán, khi trứng sán vào tối dạ dày,

ấu trùng sán thoát vở, xuyên qua niêm mạc ruột, theo tuần

hoàn bạch huyết hoặc xuyên tổ chức để tói cư trú dưới da, tổ chức cơ vân hay các cơ quan nội tạng như não, nhãn cầu…,

lúc đó, người sẽ mắc bệnh

Trang 11

2.Những đặc điểm chung của chu kỳ sán

dây lợn

• ấu trùng sán dây lợn Cũng có thể, người ăn tiết canh lợn có ấu trùng sán dây lợn, vào ruột, ấu trùng sán dây lợn tiếp tục chu kỳ

để phát triển thành ấu trùng sán dây lợn, cư trú tại tổ chức dưới

da, cơ vân, nội tạng… Ngoài ra, người có thể mắc bệnh ấu

trùng sán dây lợn do đốt sán già (chứa đầy trứng) ở ruột trào

ngược lên dạ dày khi bệnh nhân bị nôn, làm giải phóng trứng

tại dạ dày…

Trang 12

2.Những đặc điểm chung của chu kỳ sán dây lợn

• Tuổi thọ của sán dây lợn

• Sán dây lợn sán dây bò trưởng thành có thể sống tối hàng chục năm Ấu trùng sán dây lợn cũng có khả năng sông trong

cơ thể vài chục năm

Trang 13

3.Những đặc điểm dịch tể học của sán dây lợn

• Người gần như là vật chủ chính của sán dây trưởng thành và là nguồn lây nhiễm

• Người bị mắc sán dây trưởng thành khi ăn phải thịt lợn hoặc

thịt bò có nang ấu trùng sán mà không được nấu kỹ Như vậy,

cơ chế của sự lây truyền bệnh là đường ăn uống Ký sinh trùng trưởng

Trang 14

3.Những đặc điểm dịch tể học của sán dây lợn

• thành về sinh dục và bắt đầu đứt các đốt già sau 3 tháng kể từ khi người ăn phải thịt có nang ấu trùng sán

• Người mắc sán dây phần nhiều là nam giới, ở tuổi từ 21 đến 40 tuổi (nam mắc 75%, nữ mắc 25%)

Trang 15

4.Các đặc điểm bệnh học của sán dây lợn và nguyên tắc điều trị bệnh

• Sản phẩm chuyển hóa và các chất tiết của sán gây độc cho hầu hết các hệ thống và tổ chức của cơ thể Thực nghiệm cho thấy dịch tiết từ sán gây tổn hại hệ thống tim mạch, cơ quan tạo

máu, hệ thống thần kinh và các tuyến nội ngoại tiết Bản thân ký sinh trùng cũng gây tác hại cơ giới đáng kể: gây đau bụng, đau chủ yếu

Trang 16

4.Các đặc điểm bệnh học của sán dây lợn

và nguyên tắc điều trị bệnh

Sản phẩm chuyển hóa và các chất tiết của sán gây độc cho hầu hết các hệ thống và tổ chức của cơ thể Thực nghiệm cho thấy dịch tiết từ sán gây tổn hại hệ thống tim mạch, cơ quan tạo máu,

hệ thống thần kinh và các tuyến nội ngoại tiết Bản thân ký sinh

Trang 17

4.Các đặc điểm bệnh học của sán dây lợn

và nguyên tắc điều trị bệnh

• trùng cũng gây tác hại cơ giới đáng kể: gây đau bụng, đau chủ yếu ở vùng hồi tràng, đôi khi giống như cơn đau ruột thừa Đôi khi cơ thể sán gây tắc hoặc bán tắc ruột Bệnh nhân còn bị suy dinh dưỡng do sán chiếm thức ăn

Trang 18

4.Các đặc điểm bệnh học của sán dây lợn

và nguyên tắc điều trị bệnh

• Triệu chứng lâm sàng

• Bệnh nhân đầy bụng, đau vùng rốn, dần dần bệnh nhân thấy

yếu mệt, chóng mặt, hoa mắt, nhức đầu…

• Khoảng 25% bệnh nhân bị mắc sán dây có huyết áp hạ, thiếu máu…

• Ở những bệnh nhân bị mắc bệnh ấu trùng sán dây lợn, tùy theo

vị trí ký sinh trùng mà có thể những bệnh cảnh lâm sàng khác nhau

Trang 19

4.Các đặc điểm bệnh học của sán dây lợn

và nguyên tắc điều trị bệnh

• Chẩn đoán

• Để chấn đoán xác định bệnh sán dây trưởng thành, phải xét

nghiệm phân tìm đốt sán

• Để chẩn đoán xác định bệnh ấu trùng sán dây lợn phải xét

nghiệm như: sinh thiết, các phản ứng miễn dịch ( huỳnh quang, ELISA…), siêu âm, chụp CT scanner…

Trang 20

4.Các đặc điểm bệnh học của sán dây lợn

và nguyên tắc điều trị bệnh

• Điều trị

• Thuốc tôt nhất hiện dùng để điều trị bệnh sán dây là

Praziquantel (Biltricid, Distocid) viên 600mg

• Để điều trị bệnh sán dây trưởng thành, cho bệnh nhân uống thuốc với liệu lượng một lần là 10 mg/kg cân nặng ( trung bình mỗi người 1 viên 600mg); tỷ lệ ra là 100%

Trang 21

4.Các đặc điểm bệnh học của sán dây lợn

và nguyên tắc điều trị bệnh

• Để điều trị bệnh ấu trùng sán dây lợn, cho bệnh nhân uống

praziquantel với liều 5mg/kg cân nặng hằng ngày, chia làm 3 liều, uống trong 15 ngày Trong qua trình điều trị phải có sự

theo dõi sát sao của thầy thuốc vì phản ứng có thể gây tử vong cho bệnh nhân

Trang 22

4.Các đặc điểm bệnh học của sán dây lợn

Trang 23

Cám ơn thầy cô

đã chú ý lắng

nghe

Ngày đăng: 15/06/2019, 14:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w