2.Những đặc điểm chung của chu kỳ sán dây lợn• Người cũng có thể là vật chủ phụ của sán dây lợn trong trường hợp người mắc bệnh ấu trùng sán dây lợn do ăn phải trứng sán.. 2.Những đặc đi
Trang 1BÀI BÁO CÁO KÝ SINH TRÙNG
SÁN DÂY LỢN
Trang 2SÁN DÂY LỢN
Trang 31.Những đặc điểm hình thể của sán dây lợn
Sán dây lợn ( Taenia solium): Cơ thể gồm khoảng 900 đốt ,
đốt trưởng thành dài từ 10 – 12 mm Tử cung chia làm 12 nhánh Đầu sán ngoài 4 giác bám như đầu như sán dây bò, còn có thêm
2 vòng móc
Trang 42.Những đặc điểm chung của chu kỳ sán dây lợn
• Muốn thực hiện chu kỳ, mầm bệnh bắt buộc phải phát triển
trong vật chủ trung gian (lợn hoặc bò)
• Trứng sán dây không cần đòi hởi thòi gian phát triển ở ngoại
cảnh
• Người là vật chủ chính của sán dây lợn và sán dây bò
Trang 52.Những đặc điểm chung của chu kỳ sán dây lợn
• Người cũng có thể là vật chủ phụ của sán dây lợn (trong trường hợp người mắc bệnh ấu trùng sán dây lợn do ăn phải trứng
sán) Người không mắc bệnh ấu trùng sán dây bò
*Sơ đồ chu kỳ
Trang 62.Những đặc điểm chung của chu kỳ sán dây lợn
• Vị trí ký sinh
• Sán dây lợn, sán dây bò trưởng thành ký sinh ở ruột non, dinh dưỡng bằng thẩm thấu các chất dinh dưỡng ở trong ruột.
• Ấu trùng sán dây dinh dưỡng bằng thẩm thấu các chất dinh dưỡng tại
cơ quan mà ký sinh trùng ký sinh.
• Đường xâm nhập
• Thụ động, qua đường ăn uống.
• Người mắc sán dây lợn hoặc sán dây bò trưởng thành do ăn phải thịt lợn (hoặc thịt bò) có chứa nang ấu trùng sán dây lợn (hoặc nang ấu trùng san dây bò) chưa được nấu chín dưới mọi hình thức
Trang 72.Những đặc điểm chung của chu kỳ sán dây lợn
• Người mắc bệnh ấu trùng sán dây lợn do ăn phải trứng sán dây lợn có trong rau, quả tươi, uống nước lã có lẫn trứng sán
• Ngoài ra, người có thể bị mắc bệnh ấu trùng sán dây lợn do đốt sán già chứa trứng ở ruột trào ngược lên dạ dày khi bệnh nhân
bị nôn, làm giải phóng trứng tại dạ dày…
Trang 82.Những đặc điểm chung của chu kỳ sán dây lợn
• Diễn biến chu kỳ
• Sán dây trưởng thành không đẻ trứng Trứng sán nằm trong
các đốt già; đối già rụng ra khởi thân sán rởi theo phân ra
ngoài Thông thường, các đốt già của sán dây lợn thưòng thụ động theo phân ra ngoài; bệnh nhân thường không dễ nhận ra
là mình bị bệnh Các
Trang 92.Những đặc điểm chung của chu kỳ sán dây lợn
• đốt già của sán dây bò thường tự động chui qua hậu môn để ra ngoài vào bất cứ thòi điểm nào trong ngày nên bệnh nhân dễ phát hiện mình bị mắc bệnh
• Người ăn phải ấu trùng sán dây lợn (hoặc ấu trùng sán dây bò)
có trong thịt lợn (hoặc thịt bò), chưa được nấu chín, khi tới ruột non, ấu trùng sán sẽ phát triển thành sán trưởng thành sau 2,5-
4 tháng
Trang 102.Những đặc điểm chung của chu kỳ sán dây lợn
• Người ăn phải trứng sán dây lợn, có lẫn trong rau, quả tươi
hoặc uống nước lã có trứng sán, khi trứng sán vào tối dạ dày,
ấu trùng sán thoát vở, xuyên qua niêm mạc ruột, theo tuần
hoàn bạch huyết hoặc xuyên tổ chức để tói cư trú dưới da, tổ chức cơ vân hay các cơ quan nội tạng như não, nhãn cầu…,
lúc đó, người sẽ mắc bệnh
Trang 112.Những đặc điểm chung của chu kỳ sán
dây lợn
• ấu trùng sán dây lợn Cũng có thể, người ăn tiết canh lợn có ấu trùng sán dây lợn, vào ruột, ấu trùng sán dây lợn tiếp tục chu kỳ
để phát triển thành ấu trùng sán dây lợn, cư trú tại tổ chức dưới
da, cơ vân, nội tạng… Ngoài ra, người có thể mắc bệnh ấu
trùng sán dây lợn do đốt sán già (chứa đầy trứng) ở ruột trào
ngược lên dạ dày khi bệnh nhân bị nôn, làm giải phóng trứng
tại dạ dày…
Trang 122.Những đặc điểm chung của chu kỳ sán dây lợn
• Tuổi thọ của sán dây lợn
• Sán dây lợn sán dây bò trưởng thành có thể sống tối hàng chục năm Ấu trùng sán dây lợn cũng có khả năng sông trong
cơ thể vài chục năm
Trang 133.Những đặc điểm dịch tể học của sán dây lợn
• Người gần như là vật chủ chính của sán dây trưởng thành và là nguồn lây nhiễm
• Người bị mắc sán dây trưởng thành khi ăn phải thịt lợn hoặc
thịt bò có nang ấu trùng sán mà không được nấu kỹ Như vậy,
cơ chế của sự lây truyền bệnh là đường ăn uống Ký sinh trùng trưởng
Trang 143.Những đặc điểm dịch tể học của sán dây lợn
• thành về sinh dục và bắt đầu đứt các đốt già sau 3 tháng kể từ khi người ăn phải thịt có nang ấu trùng sán
• Người mắc sán dây phần nhiều là nam giới, ở tuổi từ 21 đến 40 tuổi (nam mắc 75%, nữ mắc 25%)
Trang 154.Các đặc điểm bệnh học của sán dây lợn và nguyên tắc điều trị bệnh
• Sản phẩm chuyển hóa và các chất tiết của sán gây độc cho hầu hết các hệ thống và tổ chức của cơ thể Thực nghiệm cho thấy dịch tiết từ sán gây tổn hại hệ thống tim mạch, cơ quan tạo
máu, hệ thống thần kinh và các tuyến nội ngoại tiết Bản thân ký sinh trùng cũng gây tác hại cơ giới đáng kể: gây đau bụng, đau chủ yếu
Trang 164.Các đặc điểm bệnh học của sán dây lợn
và nguyên tắc điều trị bệnh
Sản phẩm chuyển hóa và các chất tiết của sán gây độc cho hầu hết các hệ thống và tổ chức của cơ thể Thực nghiệm cho thấy dịch tiết từ sán gây tổn hại hệ thống tim mạch, cơ quan tạo máu,
hệ thống thần kinh và các tuyến nội ngoại tiết Bản thân ký sinh
Trang 174.Các đặc điểm bệnh học của sán dây lợn
và nguyên tắc điều trị bệnh
• trùng cũng gây tác hại cơ giới đáng kể: gây đau bụng, đau chủ yếu ở vùng hồi tràng, đôi khi giống như cơn đau ruột thừa Đôi khi cơ thể sán gây tắc hoặc bán tắc ruột Bệnh nhân còn bị suy dinh dưỡng do sán chiếm thức ăn
Trang 184.Các đặc điểm bệnh học của sán dây lợn
và nguyên tắc điều trị bệnh
• Triệu chứng lâm sàng
• Bệnh nhân đầy bụng, đau vùng rốn, dần dần bệnh nhân thấy
yếu mệt, chóng mặt, hoa mắt, nhức đầu…
• Khoảng 25% bệnh nhân bị mắc sán dây có huyết áp hạ, thiếu máu…
• Ở những bệnh nhân bị mắc bệnh ấu trùng sán dây lợn, tùy theo
vị trí ký sinh trùng mà có thể những bệnh cảnh lâm sàng khác nhau
Trang 194.Các đặc điểm bệnh học của sán dây lợn
và nguyên tắc điều trị bệnh
• Chẩn đoán
• Để chấn đoán xác định bệnh sán dây trưởng thành, phải xét
nghiệm phân tìm đốt sán
• Để chẩn đoán xác định bệnh ấu trùng sán dây lợn phải xét
nghiệm như: sinh thiết, các phản ứng miễn dịch ( huỳnh quang, ELISA…), siêu âm, chụp CT scanner…
Trang 204.Các đặc điểm bệnh học của sán dây lợn
và nguyên tắc điều trị bệnh
• Điều trị
• Thuốc tôt nhất hiện dùng để điều trị bệnh sán dây là
Praziquantel (Biltricid, Distocid) viên 600mg
• Để điều trị bệnh sán dây trưởng thành, cho bệnh nhân uống thuốc với liệu lượng một lần là 10 mg/kg cân nặng ( trung bình mỗi người 1 viên 600mg); tỷ lệ ra là 100%
Trang 214.Các đặc điểm bệnh học của sán dây lợn
và nguyên tắc điều trị bệnh
• Để điều trị bệnh ấu trùng sán dây lợn, cho bệnh nhân uống
praziquantel với liều 5mg/kg cân nặng hằng ngày, chia làm 3 liều, uống trong 15 ngày Trong qua trình điều trị phải có sự
theo dõi sát sao của thầy thuốc vì phản ứng có thể gây tử vong cho bệnh nhân
Trang 224.Các đặc điểm bệnh học của sán dây lợn
Trang 23Cám ơn thầy cô
đã chú ý lắng
nghe