1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đề cương tư vấn giám sát từ a z

32 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương tư vấn giám sát từ A đến Z
Người hướng dẫn P.T.S. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý xây dựng
Thể loại Đề cương
Năm xuất bản 2010
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 113,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

phải được cơ quan Nhà nước có chức năng cấp giấy phép,người làm thí nghiệm phải có chứng chỉ thí nghiệm viên.Mọi công tác kiểm tra thí nghiệm, đo đạc lấy mẫu tại hiệntrường đều phải có s

Trang 1

MỤC LỤC ĐỀ CƯƠNG TƯ VẤN GIÁM SÁT KỸ THUẬT THI CÔNG

Công trình:

Hạng mục:

Địa điểm:

A CĂN CỨ CHUNG.

B CÁC QUI ĐỊNH CHUNG.

C NỘI DUNG CÔNG TÁC TƯ VẤN GIÁM SÁT (TVGS).

I Kiểm tra thiết kế bản vẽ thi công

II Xem xét và góp ý kiến về biện pháp tổ chức thi công, an toàn lao động và tiến độ thực hiện xây lắp của nhà thầu.

III Quản lý giá thành xây dựng.

IV Kiểm tra năng lực, thiết bị thi công của nhà

thầu.

V Kiểm tra, giám sát kỹ thuật xây dựng công trình:

V.1 Nguyên tắc chung.

V.2 Kiểm tra, giám sát kỹ thuật xây dựng công trình:

1- Giám sát, kiểm tra công tác đo đạc và định vị trong quá trình thi công

2- Giám sát, kiểm tra yêu cầu về vật liệu

3- Giám sát, kiểm tra công tác thi công đào và đắp đất

4- Giám sát, kiểm tra công tác đóng cừ

5- Giám sát, kiểm tra công tác thi công lớp cấp phối sỏi đỏ

6- Giám sát, kiểm tra công tác thi công bê tông cốtthép và hệ thống cống

6.1 Giám sát, kiểm tra công tác cốp pha

6.2 Giám sát kiểm tra công tác cốt thép

6.3 Giám sát, kiểm tra công tác thi công bê tông6.3.1 Yêu cầu vật liệu

A Xi măng

B Cát xây dựng

C Đá dăm

D Cốt thép

6.3.2 Quy phạm thi công bê tông cốt thép

A Công tác kiểm tra và nghiệm thu cốp pha

B Công tác kiểm tra và nghiệm thu cốt thép

C Công tác kiểm tra trong quá trình thi công bê tông

D Kiểm tra và nghiệm thu công tác hoàn thiện bêtông

6.4 Giám sát, kiểm tra cống bê tông li tâm

Trang 2

7- Giám sát công tác an toàn lao động, phòng chốngcháy nổ và vệ sinh môi trường.

8- Giám sát công tác an toàn giao thông

D HỒ SƠ HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH:

I Yêu cầu chung của hồ sơ hoàn công.

II Nội dung hồ sơ hoàn công:

Tập I : Các văn bản, tài liệu trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư và chuẩn bị xây dựng

Tập II : Các tài liệu liên quan đến thiết kế và thi côngTập III : Hồ sơ bản vẽ cấu tạo hoàn thành công trình

III Số lượng bộ hồ sơ hoàn công.

IV Trách nhiệm lập hồ sơ hoàn công.

V Qui cách

E NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU Ý.

F MẪU BIÊN BẢN

CÔNG TY CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Trang 3

, ngày tháng năm 2010

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/2/2009 của Chínhphủ về Quản lý dự án Đầu tư xây dựng công trình

- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chínhphủ về Quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng banhành, và Nghị định số 49/2008/NĐ_CP về việc bổ sung sửađổi một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP

- Thông tư số 12/2005/TT-BXD ngày 15/07/2005 về hướngdẫn một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xâydựng và điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân tronghoạt động xây dựng

- Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31/07/2009 về hướngdẫn một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xâydựng

- Quyết định số 22/2008/QĐ-BGTVT ngày 20/10/2008 củaBộ giao thông vận tải “V/v ban hành quy chế giám sát trongngành giao thông vận tải”

- Văn bản 1879/SKHĐT-KT ngày 03 tháng 4 năm 2008 củasở Kế hoạch và Đầu tư về việc đầu tư các công trìnhphòng chống ngập, lụt năm 2008 của các quận, huyện

- Văn bản số 4358/UBND – CNN ngày 10 tháng 7 năm

2008 của UBND TP HCM về việc chấp thuận chủ trương đầu tưcác công trình phòn chống ngập lụt năm 2008 cho 12 quận,huyện từ nguồn vốn ngân sách thành phố

- Hợp đồng số /HĐ-GSKT ngày tháng năm 20giữa Ban Quản Lý Đầu Tư Xây Dựng Công Trình với

Công Ty về việc Tư vấn giám sát thi công công trình:

- Quyết định số: /QĐ-UBND ngày / /20 củaChủ tịch UBND huyện Hóc Môn V/v phê duyệt Báo cáo kinhtế – kỹ thuật công trình:

- Quyết định số: /QĐ-QLDA ngày / /20 củaBan Quản Lý Đầu Tư Xây Dựng Công Trình V/v phê duyệtThiết kế bản vẽ thi công và dự toán công trình:

Trang 4

- Báo cáo kinh tế - kỹ thuật công trình:

- Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô: TCVN 4054-05

- Qui trình khảo sát thiết kế nền đường ôtô đắp trênđất yếu TCKT: 22TCN 262-2000

- Công tác đất – Quy phạm thi công và nghiệm thu: TCVN4447-1987

- Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu các lớp kếtcấu áo đường bằng cấp phối thiên nhiên: 22TCN 304-03(kèm theo công văn 357/KHCN-BGTVT ngày 28/01/2003, số5740/KHCN-BGTVT ngày 05/12/2003 của Bộ Giao thông vận tảivề việc sử dụng vật liệu cấp phối thiên nhiên trong kếtcấu áo đường ôtô)

- Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 372:2006 Ống bêtông cốt thép thoát nước

- 14 TCN 59 – 2002 “Công trình thủy lợi – Kết cấu Bêtôngvà Bêtông cốt thép – Yêu cầu kỹ thuật thi công vànghiệm thu”

- TCXDVN 371 – 2006 “ Nghiệm thu chất lượng công trình xâydựng”

B CÁC QUI ĐỊNH CHUNG

- Đề cương này được áp dụng cho tất cả các phần việcliên quan đến công trình:

- Nội dung của đề cương này nhằm thống nhất phươngpháp kiểm tra, đánh giá chất lượng công trình trong quá trìnhthi công, tiêu chuẩn nghiệm thu bàn giao đưa vào khai tháccho các giai đoạn thi công chính cho từng phần cũng như chohạng mục đã hoàn tất

- Căn cứ được dùng khi tiến hành công tác TVGS, kiểmtra, đánh giá chất lượng công trình bao gồm:

+ Hồ sơ thiết kế kỹ thuật – thi công được các cấpcó thẩm quyền phê duyệt,

+ Các tiêu chuẩn, qui trình, qui phạm kỹ thuật thicông của Nhà nước và của ngành Các văn bảnđược xác lập trong quá trình thi công đã được cấp cóthẩm quyền duyệt Các văn bản pháp qui của Nhànước và ngành về chế độ quản lý chất lượng, vềnghiệm thu và bàn giao công trình đưa vào sử dụng

- Các biện pháp kiểm tra chất lượng phải thực hiện theođúng các chỉ dẫn của qui trình và qui phạm có liên quan,trong đó phải nêu rõ đối tượng kiểm tra, phần việc đã thựchiện, nội dung và khối lượng đã kiểm tra, kết quả kiểm travà kết luận Không chấp nhận các loại văn bản kiểm trachỉ nêu một cách chung chung hoặc khái quát mà khôngcó số liệu dẫn chứng cụ thể để làm căn cứ cho việc kếtluận

- Nhà Thầu có thể tự làm các thí nghiệm, đo đạc kiểmtra nếu như có đầy đủ tư cách pháp nhân, thiết bị kiểm tra

Trang 5

phải được cơ quan Nhà nước có chức năng cấp giấy phép,người làm thí nghiệm phải có chứng chỉ thí nghiệm viên.Mọi công tác kiểm tra thí nghiệm, đo đạc lấy mẫu tại hiệntrường đều phải có sự giám sát và chứng kiến của TVGS,được thể hiện bằng biên bản xác nhận công tác tại hiệntrường.

- Khi chuyển giai đoạn các phần việc đã thi công xongthuộc hạng mục của công trình, Trưởng tư vấn giám sát kývào biên bản đánh giá chất lượng công trình và báo cáokết quả cho Chủ đầu tư để tiến hành nghiệm thu chuyểngiai đoạn

- Chỉ được phép thi công chuyển giai đoạn cho các phầnviệc và hạng mục tiếp theo, hoặc tiến hành nghiệm thu bàngiao công trình khi chất lượng thi công của các phần việchoặc hạng mục công trình đã thi công được kiểm tra đầy đủ,nghiêm túc, đúng thủ tục và chất lượng được đánh giá làđạt yêu cầu bằng văn bản có đầy đủ chữ ký xác nhậncủa các đơn vị có liên quan

Đối với những khiếm khuyết không đảm bảo yêu cầuvề chất lượng, mỹ thuật cho công trình nhất thiết phải đượcsửa chữa hoặc làm lại Sau đó phải được tiến hành kiểmtra đánh giá lại chất lượng cho các hạng mục đó

- Tất cả các hạng mục công trình, bộ phận công trình ẩndấu khi nghiệm thu chuyển sang phần việc tiếp theo TVGSphải có hình ảnh lưu laị để làm công tác đối chứng côngtác nghiệm thu chuyển giai đoạn

- Các tài liệu và biên bản, hình ảnh về công tác kiểmtra đánh giá chất lượng từng bộ phận công trình là cácvăn bản pháp lý không thể thiếu trong hồ sơ hoàn côngvà là căn cứ để tiến hành thanh quyết toán công trình

- Trong báo cáo đánh giá chất lượng công trình với Chủđầu tư, tổ chức TVGS có trách nhiệm báo cáo đầy đủđúng thứ tự các hạng mục công tác kiểm tra, đo đạc, thínghiệm, các sai số đo phải đạt yêu cầu, đối chiếu với quitrình, qui phạm và đồ án thiết kế dùng để đánh giá kếtluận về chất lượng của công trình đã thi công

C NỘI DUNG CÔNG TÁC TVGS

I KIỂM TRA THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG

TVGS kiểm tra soát xét kỹ các sai sót nếu có của bảnvẽ thiết kế thi công kể cả về kỹ thuật và khối lượng đểthông qua Chủ đầu tư xem xét và giải quyết trước khichuyển cho nhà thầu thi công

II XEM XÉT VÀ GÓP Ý KIẾN VỀ BIỆN PHÁP TỔ

CHỨC THI CÔNG, AN TOÀN LAO ĐỘNG, AN TOÀN GIAO THÔNG VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN XÂY LẮP CỦA NHÀ THẦU

Trang 6

- Nhaø thaău caín cöù vaøo naíng löïc, trình ñoô thi cođng cụamình ñeơ laôp thieât keâ Bieôn phaùp toơ chöùc thi cođng vaø laôptieân ñoô thi cođng theo ñuùng quy trình thieât laôp thieât keâ toơchöùc xađy döïng vaø thieât keâ thi cođng TCVN4252-88 Trong hoă sôñoù caăn löu yù cođng ngheô thi cođng, toơ chöùc bạo ñạm antoaøn giao thođng, an toaøn lao ñoông, veô sinh mođi tröôøng vaøphoøng choẫng chaùy noơ, an toaøn cho caùc cođng trình khaùc coùlieđn quan Caăn quan tađm neđu roõ tieân ñoô thi cođng toơng theơ &chi tieât ñeơ TVGS coù caín cöù theo doõi ñođn ñoâc nhaø thaăuñieău chưnh tieân ñoô thi cođng cho hôïp lyù nhaỉm ñạm bạo thöïchieôn döï aùn theo ñuùng tieân ñoô ñöôïc giao.

- TVGS coù traùch nhieôm nghieđn cöùu bieôn phaùp toơ chöùc thicođng, tieân ñoô thi cođng do nhaø thaău laôp, ñeă xuaât caùc giạiphaùp ruùt ngaĩn thôøi gian thi cođng neâu coù theơ

- TVGS kieơm tra, tham gia xöû lyù nhöõng vi phám veă an toaøncođng trình, an toaøn giao thođng, bạo veô mođi tröôøng; tham giagiại quyeât nhöõng söï coâ coù lieđn quan ñeân cođng trình xađydöïng & baùo caùo kòp thôøi caâp coù thaơm quyeăn theo qui ñònhhieôn haønh Kieđn quyeât khođng cho thi cođng tieâp túc khi nhaø

thaău khođng tuađn thụ theo thieât keâ cođng ngheô thi cođng ñaõ

ñöôïc duyeôt

III QUẠN LYÙ GIAÙ THAØNH XAĐY DÖÏNG

- TVGS xaùc nhaôn nhöõng khoâi löôïng ñöôïc thanh toaùn vaøochöùng chư goâc (laø chöùng chư nghieôm thu khoâi löôïng) chocaùc háng múc ñát chaât löôïng tređn cô sôû khoâi löôïng thieât keâbạn veõ thi cođng ñöôïc duyeôt

- Ñoâi vôùi caùc háng múc coù khoâi löôïng phaùt sinh TVGS seõcuøng vôùi caùc ñôn vò coù lieđn quan xem xeùt xöû lyù vaø trìnhcaâp coù thaơm quyeăn pheđ duyeôt

IV KIEƠM TRA NAÍNG LÖÏC, THIEÂT BÒ THI COĐNG CỤA NHAØ THAĂU.

- Maùy moùc thieât bò cụa nhaø thaău phại ñạm bạo veă soâlöôïng & chaât löôïng Nhaø thaău coù nhieôm vú xuaât trình hoă sô,lyù lòch cụa taât cạ caùc maùy thi cođng chụ yeâu khi ñöa vaøocođng trình Maùy thi cođng phại coøn trong tình tráng söû dúng antoaøn Soâ löôïng thieât bò phại phuø hôïp vôùi yeđu caău cođngvieôc vaø tieân ñoô thi cođng cođng trình hoaịc phuø hôïp vôùi hoă sôñaâu thaău (hoă sô môøi thaău, hoă sô truùng thaău, hoă sô chư ñònhthaău) thi cođng ñöôïc chaâp thuaôn

- Nhađn löïc cụa nhaø thaău ñöa tôùi cođng trình phại coùchöùng chư chöùng minh naíng löïc phuø hôïp vôùi nhieôm vú ñöôïcgiao, ñaịc bieôt laø nhöõng nhađn cođng ñöôïc giao nhieôm vú coùlieđn quan ñeân tính chaât kyõ thuaôt cao Nhađn cođng phại ñạmbạo söùc khoûe ñeơ tieân haønh cođng vieôc tái hieôn tröôøng &ñöôïc huaân luyeôn veă nguyeđn taĩc bạo ñạm an toaøn lao ñoôngvaø veô sinh mođi tröôøng

Trang 7

- Nhân lực và thiết bị khi đưa vào công trình không đảmbảo các yêu cầu trên sẽ bị lập biên bản & không cho

phép Nhà thầu sử dụng.

V KIỂM TRA, GIÁM SÁT KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

V.1 NGUYÊN TẮC CHUNG

- Công tác giám sát kiểm tra chất lượng, nghiệm thucông trình (gọi tắt là GSKT) phải tuân thủ hồ sơ báo cáokinh tế kỹ thuật đã được phê duyệt cũng như các qui địnhcủa quy trình, quy phạm và tiêu chuẩn có liên quan

- Công tác GSKT chỉ tiến hành khi TVGS nhận được đầyđủ hồ sơ báo cáo kinh tế kỹ thuật đã được duyệt và cóđề cương giám sát được Chủ đấu tư thông qua

- Trong quá trình GSKT cần có sự phối hợp làm việc giữaChủ đầu tư, Nhà thầu xây lắp, TVTK và TVGS Nhà thầucần có kế hoạch bố trí thời gian hợp lý để tạo điều kiệncho tư vấn giám sát làm nhiệm vụ

- Công tác GSKT nhằm bảo đảm công trình làm đúngtheo hồ sơ báo cáo kinh tế kỹ thuật được duyệt Nếu cóthay đổi so với hồ sơ báo cáo kinh tế kỹ thuật cần phải cóđủ văn bản pháp lý để TVGS có cơ sở triển khai công tácGSKT

- Thường xuyên yêu cầu các đơn vị có liên quan theo dõivà ghi chép tất cả mọi hoạt động trên công trường vào sổnhật ký công trường theo đúng quy định

- Nhà thầu có nhiệm vụ thành lập Ban chỉ huy côngtrường (tên nhân viên , chức vụ , điện thoại ,…) và cung cấpcho Chủ đầu tư và TVGS

V.2- KIỂM TRA, GIÁM SÁT KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1- Giám sát, kiểm tra công tác đo đạc và định vị trong quá trình thi công

- Các thiết bị dụng cụ đo đạc phải bảo đảm độ tin cậy,phải được kiểm tra thường xuyên trong quá trình sử dụngcũng như thời gian kiểm định sản phẩm phải đạt yêu cầu

- Thiết bị, dụng cụ đo là thước thép hoặc thước cuộn,máy kinh vĩ , máy thủy bình, máy toàn đạc điện tử có độchính xác theo yêu cầu

2- Giám sát, kiểm tra yêu cầu về vật liệu

- Các tiêu chuẩn kỹ thuật về vật liệu phải đảm bảoyêu cầu trong hồ sơ báo cáo kinh tế kỹ thuật Nếu khôngquy định rõ thì theo các tiêu chuẩn hiện hành có liên quan

- Thường xuyên kiểm tra mẫu vật liệu tại hiện trườngtheo yêu cầu của qui trình qui phạm

Trang 8

- Số lượng và qui cách lấy mẫu phụ thuộc theo từng loạivật liệu và từng loại hạng mục.

3- Giám sát, kiểm tra thi công đào đất và đắp đất bờ

Phải tuân thủ theo tiêu chuẩn "Công tác đất – Quyphạm thi công và nghiệm thu" TCVN4447-1987

a) Công tác đào đất:

- Trước khi đào đất phải xác định cao trình tự nhiêntrước khi đào

- Sau khi đào phải xác định cao trình tự nhiên sau khiđào

- Chặt cây, phát bụi, bóc vét lớp đất hữu cơ theo hồ

sơ thiết kế

- Nếu nền bằng phẳng hoặc có độ dốc ngang dưới20% thì đắp trực tiếp

- Khi nền tự nhiên dốc ngang từ 20% đến 50% phải đàothành bậc cấp trước khi đắp nền đường

b) Công tác đắp đất và đầm nén:

- Vật liệu đất đắp: Tuân thủ đúng theo yêu cầu vềvật liệu của hồ sơ thiết kế kỹ thuật – thi công được duyệt

- Khi đắp đất trên nền đất ướt hoặc có nước, trướckhi đắp đất phải tiến hành tiêu thoát nước, vét bùn, khicần thiết phải đề ra biện pháp chống đùn cát ra hai bêntrong quá trình đắp cát

- Trước khi đắp đất tiến hành đầm thí nghiệm tại hiệntrường với từng loại máy đem sử dụng nhằm mục đích:

+ Hiệu chỉnh bề dày lớp đất rải để đầm

+ Xác định số lượng đầm theo điều kiện thực tế.+ Xác định độ ẩm tốt nhất của đất khi đầm nén

- Chỉ được rải lớp đất tiếp theo khi lớp dưới đã đạtđộ chặt thiết kế Không được phép đắp nền theo cách đổtự nhiên

- Trong quá trình đắp đất, đầm lèn phải kiểm tra chấtlượng đầm nén Vị trí lấy mẫu phải phân bổ đều trên bìnhđồ, số lượng mẫu kiểm tra nền đường, nền móng khoảng500m² - 1000m² tương ứng với 1 điểm kiểm tra độ chặt K

- Độ chặt K được coi là đạt yêu cầu khi có 95% sốmẫu kiểm tra đạt được giá trị quy định về độ chặt, 5% sốmẫu còn lại sai lệch không quá 0,02 so với trị số yêu cầuvà phân bố rải rác

- Riêng phần nền đường, khi thi công xong phải kiểmtra theo những nội dung sau:

+ Bình đồ hướng tuyến (tim tuyến)

+ Cao độ mặt cắt dọc, mặt cắt ngang, kiểm tra theomặt cắt thiết kế

+ Kiểm tra kích thước hình học: bề rộng, độ dốc dọc,độ dốc ngang

Trang 9

+ Sai số cho phép trong thi công nền đường xembảng sau:

ST

T Công tác kiểm tra số cho phép Giá trị sai

1 Hướng tuyến theo tim đường  5cm

2 Cao độ trắc dọc theo tim đường (nhưng

không được làm tăng thêm độ dốc

dọc 0,5% và chỉ được thiếu hụt cục

bộ), cao độ hai bên vai đường

+ 2cm, -3cm

3 Bề rộng nền đường không hụt quá

tính từ tim đường ra mỗi bên 5cm

4 Độ dốc ngang không vượt quá độ

dốc ngang thiết kế (tính theo % so với

độ dốc ngang thiết kế)

3%

4- Giám sát, kiểm tra thi công đóng cừ

- Vật liệu : Cừ tập kết vào công trình phải tuân thủđúng theo yêu cầu về vật liệu của hồ sơ thiết kế kỹthuật – thi công được duyệt

- Trước khi đóng cừ phải xác định phạm vi, mật độ và

vị trí đóng cừ

- Khi đóng cừ xong kiểm tra lại phạm vi, mật độ và vị trítrên phải đúng theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế thi côngđược duyệt

5- Giám sát, kiểm tra thi công lớp cấp phối sỏi đỏ

Phải tuân thủ theo "Quy trình kỹ thuật thi công vànghiệm thu các lớp kết cấu áo đường bằng cấp phối thiênnhiên" 22TCN 304-03

a) Yêu cầu kỹ thuật cấp phối sỏi đỏ:

Theo đúng hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công đượcduyệt Chỉ số dẻo Ip ≤ 17

b) Chuẩn bị cấp phối:

- Vật liệu cấp phối sỏi đỏ phải được tập kết thànhđống ở bãi chứa vật liệu sau đó thí nghiệm các chỉ tiêukỹ thuật theo yêu cầu của thiết kế, thí nghiệm xác địnhđộ ẩm tốt nhất Wo; nếu đạt các yêu cầu kỹ thuật thì mớiđược vận chuyển đến mặt đường

- Trước khi rải cấp phối cần phải kiểm tra hiện trườngthi công cụ thể là: lớp đáy áo đường hay móng áo đườngphải hoàn thành và được nghiệm thu đảm bảo độ chặt,kích thước hình học, cao độ theo yêu cầu của thiết kế

- Khối lượng cấp phối phải được tính toán đủ để rảilớp móng đúng chiều dày thiết kế với hệ số lèn ép K;cần phải thi công thử một đoạn để xác định

c) San cấp phối:

Trang 10

- Cấp phối vận chuyển đến hiện trường phải đảmbảo độ ẩm, nếu khô thì phải tưới thêm nước để đảm bảokhi lu lèn cấp phối ở trạng thái độ ẩm tốt nhất.

- Tùy thuộc phương tiện lu để san rải cấp phối vớichiều dày mỗi lớp (đã lu lèn chặt) không được quá cm

- Trong quá trình san rải cấp phối nếu thấy có hiệntượng phân tầng, gợn sóng hoặc những dấu hiệu khôngthích hợp thì phải tìm biện pháp khắc phục ngay; Riêng đốivới hiện tượng phân tầng ở khu vực nào thì phải trộn lạihoặc thay bằng cấp phối mới đảm bảo yêu cầu thi công.d) Lu lèn:

- Ngay sau khi rải cấp phối thì phải tiến hành đầm lènngay với độ chặt theo yêu cầu của thiết kế Chỉ tiến hành

lu lèn với độ ẩm của cấp phối là độ ẩm tốt nhất (Wo)với sai số ± 1%

- Trước khi thi công đại trà phải tiến hành lu thí điểmđể xác định số lần lu lèn thích hợp với từng loại thiết bị luvà quan hệ giữa độ ẩm, số lần lu, độ chặt Thực hiện thíđiểm trên đoạn đường có độ dài  50m rộng tối thiểu bằng

½ mặt đường hoặc 1 làn xe

- Khi trời mưa thì phải ngừng rải và ngừng lu lèn cấpphối, đợi tạnh mưa bốc hơi đến khi đạt độ ẩm tốt nhất mớiđược lu tiếp

e) Kiểm tra và nghiệm thu:

- Kích thước hình học:

+ Sai số chiều rộng +10cm

+ Sai số chiều dày -2cm đến +1,0cm

- Độ bằng phẳng bằng thước 3m: khe hở giữa đáythước và bề mặt lớp cấp phối phải nhỏ hơn 2cm

- Hệâ số đầm lèn K phải lớn hơn hoặc bằng hệ số

đầm lèn thiết kế Kyc Cứ 100m dài thi công mặt đường

phải kiểm tra 1 lần trên mỗi làn xe

- Cứ 200m³ phải thí nghiệm kiểm tra tất cả các chỉtiêu kỹ thuật theo yêu cầu thiết kế

6- Giám sát, kiểm tra thi công tường chắn BTCT và hệ thống cống ly tâm

Phải tuân thủ tiêu chuẩn 14 TCN 59 – 2002 “Công trình thủylợi – Kết cấu Bêtông và Bêtông cốt thép – Yêu cầu kỹthuật thi công và nghiệm thu, TCXDVN 372:2006 Ống bê tôngcốt thép thoát nước

6.1- Giám sát, kiểm tra công tác cốp pha.

a) Cốp pha có thể làm bằng gỗ, thép hoặc nhựa tổnghợp

b) Lắp dựng cốp pha cần đảm bảo các yêu cầu sau:

- Bề mặt cốp pha tiếp xúc với bêtông cần đượcchống dính

Trang 11

- Trụ chống của đà giáo phải đặt vững chắt trênnền cứng, không bị trượt và không bị biến dạng khichịu tải trọng và tác động trong quá trình thi công.

c) Trước khi tiến hành đổ bêtông phải kiểm tra và lậpbiên bản nghiệm thu ván khuôn

d) Cốp pha và đà giáo chỉ được tháo đỡ khi bêtông đãđạt cường độ tối thiểu theo quy định bảng 1:

Bảng 1: Cường độ bêtông tối thiểu để tháo dỡ cốp pha và đà giáo chịu lực khi chưa chất tải

Đặc điểm công trình

Cường độ bêtông tối thiểu cần đạt để tháo cốp pha 10 5 Pa (Kg/cm2)

Thời gian bêtông (R28) đạt cường độ để tháo cốp pha (ngày)

1 Khi kết cấu cốp pha không

chịu uốn, không chịu nén

cũng không phải dựa vào

chống đỡ và không bị va

chạm như: mặt đứng của

tường dày, của trụ lớn, mặt

đứng của vòm, mặt nghiêng

của tường chắn đất

2 Khi kết cấu cốp pha dựa một

phần vào chống đỡ, chịu

uốn và chịu nén của tải

trọng bản thân công trình như:

Mặt trong của vòm, mặt

đứng của tường mỏng và

mặt phía dưới của mặt dốc

(nếu độ dốc > 450)

6.2- Giám sát, kiểm tra công tác cốt thép

a) Thép làm cốt phải đáp ứng được yêu cầu của đồán thiết kế

- Trên cơ sở chấp thuận của TVTK, CĐT và TVGS, cho phépthay thế thép của cốt thép chịu lực đã qui định trong thiếtkế bằng loại thép khác, số liệu và đường kính khác màkhông phải tính lại kết cấu nếu thỏa mãn các yêu cầu sau

Trang 12

+ Sức chịu lực tính toán của cốt thép không nhỏ hơnthiết kế.

+ Việc bố trí cốt thép thay thế phải phù hợp vớicác qui định và qui trình thiết kế

b) Mỗi lô thép đưa tới công trường phải kèm theo quichuẩn về số hiệu và thành phần hóa học của thép Nếukhông có các số liệu về số hiệu của thép thì chỉ có thểdùng làm cốt thép chịu lực sau khi có kết quả thí nghiệmxác định các tính chất cơ lý của thép phù hợp với qui địnhcủa thiết kế

c) Để thí nghiệm cốt thép, tại công trường phải chọn chomỗi lô cốt thép nặng 20 tấn (trường hợp khối lượng thépnhỏ hơn 20 tấn thì cũng phải chọn 1 tổ hợp mẫu thử)

- Ba (03) mẫu thí nghiệm uốn trong trạng thái nguội

- Ba (03) mẫu thí nghiệm chịu kéo cho tới đứt

- Ba (03) mẫu thí nghiệm về hàn điện hồ quang

d) Trong thí nghiệm chịu uốn, phải uốn mẫu sao cho sau khigập lại 180o đối với loại thép CT3 và sau khi uốn xung quanhkhúc tròn đường kính bằng 3 lần đường kính của mẫu đốivới thép CT5 thì mẫu không bị nứt rạn, sứt mẻ hoặc gẫy.Khi thí nghiệm chịu kéo phải kết luận được thép của lôthí nghiệm tương đương loại số hiệu nào (bằng cách so sánhgiới hạn chảy và giới hạn cường độ)

Thí nghiệm về hàn phải kiểm tra khả năng chịu hàncủa cốt thép bằng cách hàn thử một mẫu Sau khi mẫuđã được hàn dính vào miếng thép đệm, nhìn bề ngoài mốinối thép ở gần mối hàn trong tất cả các mẫu không đượccó vết rạn Nếu không được thế phải thí nghiệm lại Khi hànlại vẫn không đưa đến kết quả khả quan thì không sử dụngloại thép này cho công trình

e) Tiến hành nghiệm thu các lưới và cốt thép đã giacông bằng cách quan sát bên ngoài và đo 3% số lượng trongmỗi nhóm sản phẩm cùng một loại nhưng ít nhất là 5 sảnphẩm

Dù chỉ có một trong số sản phẩm chọn ra không đápứng được yêu cầu thiết kế thì cả nhóm sản phẩm phải đưavề sửa chữa lại Trước khi đổ bêtông cần phải kiểm tra,chụp ảnh và nghiệm thu các cốt thép đã đặt và lập biênbản nghiệm thu tại công trường

f) Sai số cho phép khi gia công cắt và uốn cốt thép xembảng 2

Bảng 2: Sai số cho phép khi gia công cắt và uốn cốt thép

STT Tên các sai số phép (mm) Sai số cho

1 Sai lệch về kích thước theo chiều dài

của cốt thép chịu lực:

Trang 13

a Mỗi mét dài ± 5

2 Sai lệch về vị trí điểm uốn ± 20

3 Sai lệch về chiều dài cốt thép trong

kết cấu bêtông khối lớn:

a Khi chiều dài nhỏ hơn 10m + d

b Khi chiều dài lớn hơn 10m + (d + 0.2a)

4 Sai lệch về góc uốn của cốt thép 3o

5 Sai lệch về kích thước móc uốn + a

Ghi chú d : đường kính cốt thép

a : chiều dày lớp bêtông bảo vệ cốt thép

g) Chiều dài nối buộc cốt thép xem bảng 3

Bảng 3: Chiều dài nối buộc cốt thép

Loại cốt thép

Chiều dài nối buộc

Vùng chịu kéo Vùng chịu nénDầm

hoặctường

Kết cấukhác

Đầu cốtthép cómóc

Đầu cốtthépkhôngcó mócCốt thép trơn

Cốt thép có

Cốt thép kéo

h) Sai lệch cho phép đối với cốt thép đã lắp dựng xembảng 4

Trang 14

Bảng 4: Sai số cho phép đối với cốt thép đã lắp dựng

ST

Sai số cho phép (mm)

1 Sai số về khoảng cách giữa các thanh

chịu lực đặt riêng biệt:

a Đối với kết cấu khối lớn ± 30

b Đối với cột, dầm và vòm ± 10

c Đối với bản, tường và móng dưới các

2 Sai số về khoảng cách giữa các hàng

cốt thép khi bố trí nhiều hàng theo chiều

cao:

a Các kết cấu có chiều dài lớn hơn 1m và

móng đặt dưới các kết cấu và thiết bị

kỹ thuật

± 20

b Dầm khung và bản có chiều dày lớn hơn

c Bản có chiều dày đến 100mm và chiều

3 Sai số về khoảng cách giữa các cốt

thép đai của dầm, cột khung và dàn cốt

thép

± 10

4 Sai lệch cục bộ về chiều dày lớp

bêtông bảo vệ:

a Các kết cấu khối lớn (chiều dày lớn hơn

b Móng nằm dưới các kết cấu và thiết bị

d Tường và bản chiều dày lớn hơn 100mm ± 5

Trang 15

6.3- Giám sát, kiểm tra công tác bê tông

a) Các điều kiện chủ yếu để đảm bảo đúng chất lượngbêtông trong công trình:

- Khi sử dụng bê tông cần phải có đầy đủ các chứngchỉ về: Thành phần bê tông, chứng chỉ thí nghiệmvật liệu, cường độ bê tông ứng với thành phầncấp phối bê tông đã được chọn dùng để thi công

- Khi trộn bêtông phải dùng các loại vật liệu đúngtheo thành phần thiết kế và phải đáp ứng các yêucầu được nêu trong các tiêu chuẩn phù hợp cho từngloại vật liệu

- Trộn hỗn hợp bêtông theo đúng qui trình

- Đổ và đầm nén bêtông phải bảo đảm chất lượng

- Giám sát việc bảo dưỡng bêtông, tạo điều kiện tốtcho bêtông đông cứng, đạt được cường độ và chấtlượng theo yêu cầu

b) Các vấn đề cơ bản về vật liệu:

- Ximăng: Tuân thủ theo tiêu chuẩn "Ximăngpoóclăng" TCVN2682-1992 Ximăng được sử dụng phảicó đầy đủ các chứng chỉ về chất lượng và nguồngốc Nếu xi măng bảo quản tại công trường để quá

3 tháng thì phải thí nghiệm kiểm tra đánh giá lại chấtlượng

- Nước: Tuân thủ theo tiêu chuẩn "Nước cho bêtôngvà vữa – Yêu cầu kỹ thuật" TCVN4506-87 Kiểm tra độ

pH  4, hàm lượng Sunfat  2700mg/lít và các chỉ tiêucần thiết khác

- Cát: Tuân thủ theo tiêu chuẩn "Cát xây dựng – Yêucầu kỹ thuật" TCVN1770-86

- Cốt liệu lớn: Tuân thủ theo tiêu chuẩn "Đá dăm, sỏidăm, sỏi dùng trong xây dựng" TCVN1771-86 Phải tiến

ST

Sai số cho phép (mm)

e Tường và bản chiều dày đến 100mm và

chiều dày lớp bảo vệ 10mm ± 3

5 Sai lệch về khoảng cách giữa các thanh

a Đối với bản tường và móng dưới kết

b Đối với những kết cấu khối lớn

6 Sai lệch về vị trí các cốt đai so với chiều

đứng hoặc chiều ngang (không kể các

trường hợp cốt đai đặt nghiêng theo thiết

kế quy định)

± 10

Trang 16

hành thí nghiệm và nghiệm thu các cốt liệu để xácminh tính chất cơ lý đáp ứng các yêu cầu về chấtlượng của cốt liệu Kích thước lớn nhất của cốt liệukhông được vượt:

+ Đối với bản, kích thước hạt lớn nhất không đượclớn hơn 1/2 chiều dày bản

+ Đối với các kết cấu bêtông cốt thép, kích thướchạt lớn nhất không được lớn hơn 3/4 khoảng cáchthông thủy nhỏ nhất giữa các thanh cốt thép và1/3 chiều dày nhỏ nhất của kết cấu công trình.c) Thành phần bêtông và chế tạo hỗn hợp bêtông:

- Phải bảo đảm chọn được một hỗn hợp bêtông tiếtkiệm, có các tính chất phù hợp với phương pháp thicông bêtông và bảo đảm đạt được loại bêtông đápứng mọi yêu cầu của thiết kế về chất lượng côngtrình khi hoàn thành

- Các thông số cơ bản của hỗn hợp bê tông theo cácbảng sau:

Bảng 5: Các giới hạn độ nhuyễn của hỗn hợp bê tông

Loại kết cấu

Độ sụt (mm) Chỉ

số độ cứng S

Đầm máy Đầm tay

- Lớp lót dưới móng 0 - 10 50 - 40

- Kết cấu khối lớn có tiết

diện lớn hoặc trung bình 20 - 40 40 – 60 25 - 15

- Kết cấu bêtông cốt thép

có mật độ cốt thép dày

đặc, tường mỏng, cột, dầm

Loại vật liệu Sai số cho phép, % theo khối lượng

- Ximăng và phụ gia dạng bột ± 1

- Cát, đá dăm hoặc sỏi ± 3

- Nước và phụ gia lỏng ± 1

Ngày đăng: 28/04/2023, 01:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w