Đề cương thực hiện Gói thầu số 5 Tư vấn giám sát thi công xây dựng Nâng cấp cầu Cảng 30 000DWT để tiếp nhận tàu có tải trọng đến 50 000DWT PhẦn THỨ NHẤT GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN I Tổng quan về dự án • Tên dự án: Nâng cấp Cảng than 30.000DWT để tiếp nhận tàu có tải trọng đến 50.000DWT. • Tên gói thầu số 4: Nâng cấp Cảng than 30.000DWT để tiếp nhận tàu có tải trọng đến 50.000DWT. • Tên gói thầu số 5: Tư vấn giám sát thi công xây dựng nâng cấp Cảng than 30.000DWT để tiếp nhận tàu có tải trọng đến 50.000DWT.
Trang 1PHẦN THỨ NHẤTGIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN
Tên gói thầu số 5: Tư vấn giám sát thi công xây dựng nâng cấp Cảng than
30.000DWT để tiếp nhận tàu có tải trọng đến 50.000DWT
Loại và cấp công trình: Công trình giao thông, cấp đặc biệt.
Địa điểm xây dựng:
Thời gian thực hiện gói thầu: 11 tháng, phù hợp với tiến độ xây dựng.
Hình thức hợp đồng: Trọn gói
Nguồn vốn:
Chủ đầu tư:
Đại diện Chủ đầu tư:
Nhà thầu Tư vấn thiết kế, thi công:
Nhà thầu Tư vấn thẩm tra, giám sát:
Quy mô của dự án và phạm vi công việc của gói thầu số 3:
1 Quy mô của dự án (theo hồ sơ thiết kế cơ sở):
Quy mô công trình bến than:
Quy mô công trình bến dầu:
– xuất tro bay
Trang 2+ Sàn công tác (hiện hữu) BxL : 30mx15m;
+ Trụ neo (cải tạo từ trụ neo hiện hữu) BxL : 8,0mx10,0m (01 trụ neo)
2 Phạm vi công việc của gói thầu số 3:
- Khảo sát giai đoạn TKBVTC và chi phí lập các báo cáo hồ sơ thỏa thuận chuyênngành giai đoạn TKBVTC nâng cấp Cảng dầu và cảng than
- Lập báo cáo đánh giá nâng cấp PCCC cho Cảng dầu và cảng than
- Lập TKBVTC nâng cấp Cảng dầu và Cảng than
- Lập báo cáo tác động đánh giá môi trường
- Hỗ trợ Chủ đầu tư làm việc với cơ quan chức năng thực hiện thẩm định hồ
- Các yêu cầu khác:
+ Thỏa thuận xin giấy phép liên quan để khởi công xây dựng
+ Thực hiện các thủ tục cần thiết và bảo đảm ATGT hàng hải trong quá trình thi công.+ Có phương án cách ly khu vực thi công thường xuyên, bảo đảm tuyệt đối an toàntrong điều kiện nhập than, dầu liên tục phục vụ sản xuất cho nhà máy
+ Khảo sát, rà quét thông báo hàng hải để công bố khu nước trước bến của Cảngdầu, cảng nhập than
+ Kiểm tra mẫu chất nạo vét theo quy định hiện hành
Trang 3PHẦN THỨ HAINHIỆM VỤ CỦA NHÀ THẦU TƯ VẤN VÀ CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
I Căn cứ để thực hiện gói thầu:
I.1 Căn cứ pháp lý:
Luật Xây dựng số số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Luật số 62/2020/QH14 ngày17/6/2020 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2014;
Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014;
Bộ Luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 ngày 25/11/2015;
Nghị định số 18/2015/NĐ-CP về Quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môitrường chiến lượng, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
Nghị định số 58/2017/NĐ-CP, ngày 10/5/2017 của Chính phủ Quy định chi tiếtmột số điều của Bộ Luật hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;
Nghị định số 143/2017/NĐ-CP ngày 14/12/2017 của chính phủ Quy định về bảo
vệ công trình hàng hải;
Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành luật bảo vệ môi trường;
Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ Quy định chi tiếtmột số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về Quản lý chi phíđầu tư xây dựng;
Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một
số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Thông tư 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môitrường;
Thông tư số 32/2015/TT-BGTVT ngày 24/7/2015 của Bộ Giao thông vận tải Quyđịnh về bảo vệ môi trường trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông;
Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng Quy định về phâncấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;
Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết
và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựngcông trình;
Thông tư số 04/2017/TT-BXD ngày 30/3/2017 của Bộ Xây dựng Quy định vềquản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình;
Thông tư số 18/2017/TT-BGTVT ngày 01/6/2017 của Bộ Giao thông vận tải Banhành định mức kinh tế - kỹ thuật khảo sát đo sâu;
Thông tư số 02/2018/TT-BXD ngày 06/02/2018 của Bộ Xây dựng Quy định vềbảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình và chế độ báo cáo công tác bảo vệmôi trường ngành xây dựng;
Trang 4 Thông tư số 07/2019/TT-BXD ngày 07/11/2019 của Bộ Xây dựng về Sửa đổi, bổsung, thay thế một số quy định tại Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016;
Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫnxác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Hồ sơ mời thầu gói thầu số 4: Tư vấn giám sát thi công xây dựng nâng cấp Cảngthan 30.000DWT để tiếp nhận tàu có tải trọng đến 50.000DWT và Cảng dầu 1.000DWT đểtiếp nhận tàu có tải trọng đến 3.000DWT;
Hợp đồng dịch vụ tư vấn số /HĐTV ngày 26/8/2021 giữa Ban Quản lý dự án vớiCông ty Cổ phần Tư vấn và xây dựng về việc thực hiện Gói thầu số 4 “Tư vấn giám sát thicông xây dựng nâng cấp Cảng than 30.000DWT để tiếp nhận tàu có tải trọng đến50.000DWT và Cảng dầu 1.000DWT để tiếp nhận tàu có tải trọng đến 3.000DWT”
I.2 Tiêu chuẩn áp dụng:
1.2.1 Quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam;
- QCVN 02:2009/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Số liệu điều kiện tự nhiên dùng
trong xây dựng;
- QCVN 05: 2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí
xung quanh;
- QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong
không khí xung quanh;
- QCVN 06-2010/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia An toàn cháy cho nhà và công trình;
- QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
- QCVN 04-05:2012/BTNPTNT: Các quy định chủ yếu về thiết kế công trình thủy lợi;
- QCVN 18:2014/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn trong xây dựng.
- Tuyển tập tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam (11 tập);
- Tuyển tập tiêu chuẩn kỹ thuật công trình giao thông đường bộ (12 tập);
1.2.2 Tiêu chuẩn áp dụng cho công tác thẩm tra
- Quy trình thiết kế kênh biển số: 115/QĐ ngày 12 tháng 01 năm 1976 của Bộ giao
thông vận tải;
- Quyết định 924/QĐ-KT4: Quy trình thi công và nghiệm thu công tác nạo vét và bồi
đắp các công trình vận tải sông, biển, thực hiện bằng phương pháp cơ giới;
- TCXD 88-82: Cọc - Phương pháp thí nghiệm hiện trường;
- TCVN 4116-85: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép thủy công - Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 4516-1988: Hoàn thiện mặt bằng xây dựng - Quy phạm thi công và nghiệm thu;
- 22TCN 207-92: Tiêu chuẩn thiết kế công trình bến cảng biển;
- 22TCN 219-94: Tiêu chuẩn thiết kế công trình bến cảng sông;
- TCVN 4453-1995: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối;
- TCVN 2737-1995: Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 7570-2006: Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật;
Trang 5- TCVN 1651-2018: Thép cốt bê tông;
- TCVN 7957- 2008: Thoát nước Mạng lưới bên ngoài và công trình Tiêu chuẩn
thiết kế;
- TCVN 8228-2011: Bê tông - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên;
- TCVN 4252-2012: Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công;
- TCVN 4253-2012: Nền các công trình thủy công - Yêu cầu thiết kế;
- TCVN 4447-2012: Công tác đất - Quy phạm thi công và nghiệm thu;
- TCVN 5574-2018: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 5575-2012: Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 9343-2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Hướng dẫn công tác bảo trì;
- TCVN 9346-2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép Yêu cầu bảo vệ chống ăn
mòn trong môi trường nước biển;
- TCVN 9361-2012: Thi công và nghiệm thu công tác nền móng;
- TCVN 9386-2012: Thiết kế công trình chịu động đất;
- TCVN 9394-2012: Đóng và ép cọc - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu;
- TCVN 9901-2013: Công trình thủy lợi – yêu cầu thiết kế đê biển;
- TCVN 10264-2014: Bảo vệ catot cho các kết cấu thép của cảng biển và công trình
biển Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 10304-2014: Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế;
TCVN 103182014: Cọc ống thép và cọc ván thép sử dụng trong công trình cảng
-Thi công và nghiệm thu;
- TCVN 11197-2015: Cọc thép - Phương pháp chống ăn mòn Yêu cầu và nguyên tắc
lựa chọn;
- TCVN 11419-2016 Luồng tàu biển Yêu cầu thiết kế;
- TCVN 10241-2017: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép Yêu cầu chung về thiết kế
độ bền lâu và tuổi thọ trong môi trường xâm thực;
- TCVN 11820-1:2017 Công trình biển - Yêu cầu thiết kế - Phần 1 Nguyên tắc chung;
- TCVN 11820-2:2017 Công trình biển - Yêu cầu thiết kế - Phần 2 Tải trọng và tác động;
- TCVN 11820-3:2019 Công trình biển - Yêu cầu thiết kế - Phần 3 Yêu cầu vật liệu;
- TCVN 11859-2017: Công trình cảng biển - Thi công và nghiệm thu;
- TCVN 12250-2018: Cảng thủy nội địa - công trình bến - Yêu cầu thiết kế;
- TCXDVN 33-2006: Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình;
- TCVN 3254-1989: An toàn cháy– Yêu cầu chung;
- TCVN 2622-1995: Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình Yêu cầu thiết kế;
- TCVN 6379-1998: Thiết bị chữa cháy- trụ nước chữa cháy - Yêu cầu thiết kế;
- TCVN 5760-1993: Hệ thống chữa cháy Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt và sử dụng;
- TCVN 3890-2009: Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình.
Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng;
Trang 6- 11 TCN 18-2006: Quy phạm trang bị điện Phần I: Quy định chung;
- 11 TCN 19-2006: Quy phạm trang bị điện Phần II: Hệ thống đường dẫn điện;
- 11 TCN 21-2006: Quy phạm trang bị điện Phần IV: Bảo vệ và tự động;
- TCVN 9207-2012: Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng;
- TCVN 9206-2012: Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng;
- TCCS 03-2010/CHHVN: Tiêu chuẩn cơ sở Quy trình khai thác kỹ thuật công trình
cảng biển và khu nước;
- TCCS 04-2010/CHHVN: Tiêu chuẩn cơ sở Tiêu chuẩn thiết kế công nghệ cảng biển;
- TCCS 03-2013/CHHVN: Công trình cảng - Tiêu chuẩn thiết kế - Quy định chung;
- TCCS 04-2014/CHHVN: Tiêu chuẩn kỹ thuật bảo trì công trình bến cảng;
- TCCS 02-2015/CHHVN: Tiêu chuẩn cơ sở Công tác nạo vét thi công và nghiệm thu;
- Và các tiêu chuẩn khác có liên quan được Chủ đầu tư phê duyệt để áp dụng cho dự án.
1.2.3 Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu
- Quy trình 924/QĐ – KT – BGTVT 1995: Quy trình thi công nghiệm thu nạo vét và
bồi đắp các công trình vận tải sông biển bằng phương pháp cơ giới;
- Quy trình 115-QĐ/KT4 ngày 12/01/1976: Quy trình thiết kế kênh biển;
- TVCN 4453-1995: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Quy phạm thi
công và nghiệm thu;
- 14TCN 12-2002: Công trình thủy lợi – Xây và lát đá – Yêu cầu kỹ thuật thi công và
nghiệm thu
- 22TCN 289-02: Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu công trình bến cảng;
- TCXDVN 170-2007: Kết cấu thép Gia công, lắp ráp và nghiệm thu Yêu cầu kỹ thuật;
- TCVN 4085-2011: Kết cấu gạch đá – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu;
- TCVN 8790-2011: Sơn bảo vệ kết cấu thép – Qui trình thi công và nghiệm thu;
- TCVN 8828-2011: Bê tông Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên;
- TCVN 4055-2012: Công trình xây dựng Tổ chức thi công;
- TCVN 4447-2012: Công tác đất – Quy phạm thi công và nghiệm thu;
- TCVN 9115-2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép Quy phạm thi công
và nghiệm thu;
- TCVN 9161-2012: Công trình thuỷ lợi Khoan nổ mìn đào đá Phương pháp thiết kế,
thi công và nghiệm thu;
- TCVN 9276-2012: Sơn phủ bảo vệ kết cấu thép Hướng dẫn kiểm tra, giám sát chất
lượng quá trình thi công;
- TCVN 9340-2012: Hỗn hợp bê tông trộn sẵn Yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng
và nghiệm thu;
- TCVN 9343-2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép Hướng dẫn công tác bảo trì;
- TCVN 9398-2012: Công tác trắc địa trong xây dựng công trình Yêu cầu chung;
- TCVN 9361-2012: Công tác nền móng Thi công và nghiệm thu;
Trang 7- Thông tư số 07/2015/TT-BGTVT ngày 07/4/2015 Quy định về báo hiệu hàng hải và
thông báo hàng hải;
- QCVN 20:2015/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu hàng hải;
- Các tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu hiện hành liên quan khác.
1.2.4 Tiêu chuẩn thí nghiệm, kiểm định vật liệu và cấu kiện xây dựng:
- TCVN 5401-1991: Mối hàn Phương pháp thử uốn;
- TCVN 5402-1991: Mối hàn Phương pháp thử uốn va đập;
- TCVN 5403-1991: Mối hàn Phương pháp thử kéo;
- TCVN 5709-1993: Thép cacbon cán nóng dùng trong xây dựng Yêu cầu kỹ thuật;
- TCVN 3223-1994: Que hàn điện dùng cho thép các bon và thép hợp kim thấp;
- TCVN 1916-1995: Bu lông, vít, vít cấy và đai ốc Yêu cầu kỹ thuật;
- TCVN 6522-1999: Thép các bon kết cấu cán nóng;
- TCVN 3223-2000: Que hàn điện dùng cho thép các bon và thép hợp kim thấp;
- TCVN 3121-2003: Vữa xây dựng- Phương pháp thử;
- TCVN 4030-2003: Xi măng Phương pháp thử độ mịn;
- TCVN 4314-2003: Vữa xây dựng- Yêu cầu kỹ thuật;
- TCVN 7570-2006: Cốt liệu cho bê tông và vữa Yêu cầu kỹ thuật;
- TCVN 7572 (1-20)- 2006: Cốt liệu cho bê tông và vữa Phương pháp thử;
- TCVN 198-2008: Vật liệu kim loại Thử uốn;
- TCVN 2682-2009: Xi măng pooc lăng Yêu cầu kỹ thuật;
- TCVN 6260-2009: Xi măng pooc lăng hỗn hợp Yêu cầu kỹ thuật;
- TCVN 8789-2011: Sơn bảo vệ kết cấu thép – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử;
- TCVN 8790-2011: Sơn bảo vệ kết cấu thép – Qui trình thi công và nghiệm thu;
- TCVN 8826-2011: Phụ gia hóa học cho bê tông;
- TCVN 4506-2012: Nước trộn bê tông và vữa Yêu cầu kỹ thuật;
- TCVN 9245-2012: Cọc ống thép;
- TCVN 9393-2012: Cọc-Phương pháp thí nghiệm bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục;
- TCVN 9397-2012: Cọc - Thí nghiệm kiểm tra khuyết tật bằng phương pháp động
biến dạng nhỏ;
- TCVN 9406-2012: Sơn Phương pháp không phá hủy xác định chiều dày màng sơn khô;
- TCVN 197-1:2014 Vật liệu kim loại - Thử kéo - Phần 1: Phương pháp thử ở nhiệt
độ phòng;
- Và tham khảo một số tài liệu kỹ thuật chuyên ngành.
II Nhiệm vụ của nhà thầu tư vấn:
II.1 Thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công:
- Công tác thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công (TKBVTC) được thực hiện theo quy địnhtại khoản 6 Điều 82 Luật xây dựng năm 2014 được sửa đổi bổ sung tại khoản 24 điều 1 của
Trang 8Luật số 62/2020/QH14, Nghị định số15/2021/NĐ-CP ngày 03/03/2021 về quy định chi tiếtmột số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng, và các văn bản pháp luật hiện hành baogồm nhưng không giới hạn các nội dung cơ bản như sau:
- Xem xét sự phù hợp về thành phần, quy cách của hồ sơ thiết kế so với quy định củahợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật, bao gồm: Thuyết minh thiết kế, các bản vẽthiết kế, các tài liệu khảo sát xây dựng, quy trình bảo trì công trình và các hồ sơ khác theoquy định của pháp luật có liên quan;
- Sự phù hợp của thiết kế xây dựng bước sau so với thiết kế xây dựng bước trước;
- Đánh giá sự phù hợp các giải pháp thiết kế công trình với công năng sử dụng củacông trình, mức độ an toàn công trình và bảo đảm an toàn của công trình lân cận;
- Xem xét năng lực của tổ chức tư vấn, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế so với yêucầu của Hợp đồng và quy định của pháp luật;
- Đánh giá sự phù hợp về quy mô, công nghệ, các thông số kỹ thuật và các chỉ tiêukinh tế kỹ thuật chủ yếu của công trình;
- Đánh giá sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng;
- Đánh giá an toàn chịu lực các kết cấu chịu lực của toàn bộ công trình;
- Sự phù hợp giữa khối lượng chủ yếu của Tổng mức đầu tư với khối lượng thiết kế;
- Sự tuân thủ các quy định về môi trường, phòng chống cháy nổ;
- Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế xây dựng;
- Đánh giá sự phù hợp của thiết kế so với các yêu cầu của hợp đồng xây dựng và quyđịnh của pháp luật có liên quan;
- Phối hợp với chủ đầu tư, tư vấn thiết kế giải trình các nội dung liên quan trong tớicấp có thẩm quyền trong quá trình thẩm định hồ sơ;
- Lập báo cáo thẩm tra hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công làm cơ sở trình có thẩm quyềnthầm định, phê duyệt;
- Các yêu cầu khác của cơ quan có thẩm quyền trong quá trình thẩm định, phê duyệt
II.2 Tư vấn giám sát công tác khảo sát, thi công xây dựng công trình:
II.2.1 Yêu cầu đối với công tác giám sát:
- Công trình xây dựng phải được giám sát về chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toànlao động và bảo vệ môi trường trong quá trình thi công
- Việc giám sát thi công xây dựng công trình phải bảo đảm các yêu cầu:
Thực hiện trong suốt quá trình thi công từ khi khởi công xây dựng, trong thờigian thực hiện cho đến khi hoàn thành và nghiệm thu công việc, công trình xây dựng;
Giám sát thi công công trình đúng thiết kế xây dựng được phê duyệt, tiêu chuẩn
áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định về quản lý, sử dụng vật liệu xây dựng, chỉ dẫn kỹthuật và hợp đồng xây dựng;
Trung thực, khách quan, không vụ lợi
II.2.2 Nội dung thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình gồm:
Giám sát công tác thi công xây dựng tuân thủ quy định tại Khoản 1 Điều 19 Nghịđịnh số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 và theo quy định tại khoản 1 Điều 120 Luật Xây
Trang 9dựng số 50/2014/QH13 Nội dung thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình gồm:a) Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình so với hồ sơ
dự thầu và hợp đồng xây dựng, bao gồm: nhân lực, thiết bị thi công, phòng thí nghiệm chuyênngành xây dựng, hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình;b) Kiểm tra biện pháp thi công xây dựng của nhà thầu so với thiết kế biện pháp thicông đã được phê duyệt Chấp thuận kế hoạch tổng hợp về an toàn, các biện pháp đảm bảo
an toàn chi tiết đối với những công việc đặc thù, có nguy cơ mất an toàn lao động cao trongthi công xây dựng công trình;
c) Xem xét và chấp thuận các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 do nhà thầu trình và yêu cầu nhà thầu thi công chỉnh sửacác nội dung này trong quá trình thi công xây dựng công trình cho phù hợp với thực tế vàquy định của hợp đồng Trường hợp cần thiết, chủ đầu tư thỏa thuận trong hợp đồng xâydựng với các nhà thầu về việc giao nhà thầu giám sát thi công xây dựng lập và yêu cầu nhàthầu thi công xây dựng thực hiện đối với các nội dung nêu trên;
d) Kiểm tra và chấp thuận vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vàocông trình;
đ) Kiểm tra, đôn đốc nhà thầu thi công xây dựng công trình và các nhà thầu khác thựchiện công việc xây dựng tại hiện trường theo yêu cầu của thiết kế xây dựng và tiến độ thicông của công trình;
e) Giám sát việc thực hiện các quy định về quản lý an toàn trong thi công xây dựngcông trình; giám sát các biện pháp đảm bảo an toàn đối với công trình lân cận, công tácquan trắc công trình;
g) Đề nghị chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh thiết kế khi phát hiện sai sót, bất hợp lý vềthiết kế;
h) Yêu cầu nhà thầu tạm dừng thi công khi xét thấy chất lượng thi công xây dựngkhông đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công không đảm bảo an toàn, vi phạm cácquy định về quản lý an toàn lao động làm xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động,
sự cố gây mất an toàn lao động; chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết nhữngvướng mắc, phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình và phối hợp xử lý, khắcphục sự cố theo quy định của Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021;
i) Kiểm tra, đánh giá kết quả thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xâydựng trong quá trình thi công xây dựng và các tài liệu khác có liên quan phục vụ nghiệmthu; kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công;
k) Tổ chức thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mụccông trình, công trình xây dựng theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 06/2021/NĐ-CPngày 26/01/2021 (nếu có);
l) Thực hiện các công tác nghiệm thu theo quy định tại các Điều 21, 22, 23 Nghị định
số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021; kiểm tra và xác nhận khối lượng thi công xây dựnghoàn thành;
m) Thực hiện các nội dung khác theo quy định của hợp đồng xây dựng
III Cách thức tiến hành của nhà thầu tư vấn:
III.1 Công tác thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công:
Trang 10Quy trình triển khai công tác thẩm tra TKBVTC được thể hiện trong sơ đồ dưới đây:
Nhà thầu chúng tôi sẽ sử dụng các phần mềm chuyên dụng và những nhân sự có kinhnghiệm thiết kế, thẩm tra để thực hiện công tác thẩm tra của gói thầu Giải quyết các nhiệm
vụ cụ thể của gói thầu bao gồm:
5.1 Đánh giá sự phù hợp của thiết kế bản vẽ thi công so với thiết kế cơ sở, các yêu cầu của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan:
- Nhân sự đảm nhận: Chủ trì thẩm tra, cán bộ thẩm tra về xây dựng, thẩm trachuyên ngành
- Các nội dung sẽ thực hiện:
+ Nghiên cứu toàn bộ nội dung của Thiết kế cơ sở đã được Chủ đầu tư cung cấp
Rà soát số liệu đầu vào, giải pháp kỹ thuật:
Xem xét rà soát số liệu khảo sát: địa chất, địa hình, thủy hải văn…
Giải pháp kỹ thuật bước DA và TKBVTC.
Các yêu cầu thẩm tra:
Điều khoản tham chiếu, yêu cầu của CĐT
Giải pháp kỹ thuật
Triển khai thẩm tra
+ Rà soát đánh giá năng lực đơn vị khảo sát, tư vấn thiết kế và các cá nhân thiết kế
+ Rà soát SLĐV và sự phù hợp của thiết kế so với hồ sơ TKCS;
+ Đánh giá chung về hình thức hồ sơ;
+ Rà soát tính toán đánh giá hồ sơ TKBVTC (giải pháp kỹ thuật, khối lượng, biện
pháp thi công…);
+ Đánh giá về TMKT, chỉ dẫn kỹ thuật, phụ lục tính toán
Báo cáo thẩm tra lần 1
Chủ đầu tư Báo cáo thẩm tra lần 2
Đóng dấu thẩm tra, xuất bản hồ sơ
TVTK giải trình, điều chỉnh hồ sơ (nếu cần)
Trang 11(TKCS đã được phê duyệt) làm cơ sở để đánh giá giải pháp TKBVTC sau khi đơn vịTKBVTC giao nộp hồ sơ trình thẩm tra.
+ Nghiên cứu các quy định của pháp luật liên quan đến nội dung dự án: cảng biển,nạo vét, , các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan làm cơ sở đánh giá TKBVTC
+ Sau khi đơn vị TKBVTC trình hồ sơ TKBVTC, Nhà thầu chúng tôi sẽ tiến hànhđánh giá sự phù hợp với thiết kế cơ sở theo các nội dung cơ bản đã được phê duyệt cũngnhư các nội dung chi tiết của hồ sơ thiết kế như: Cao độ đỉnh bến, đáy bến, nạo vét, phạm
vi mặt bằng nạo vét, khối lượng nạo vét, thiết kế đê bao bãi đổ, giải pháp kết cấu, và cócác nhận định đánh giá về sự điều chỉnh nếu có của đơn vị TVTK
5.2 Đánh giá sự hợp lý của các giải pháp thiết kế xây dựng công trình:
- Nhân sự đảm nhận: Chủ trì thẩm tra, cán bộ thẩm tra về xây dựng;
- Các nội dung sẽ thực hiện:
+ Kiểm tra, đánh giá về quy mô, phạm vi, khối lượng của giải pháp thiết kế (căn cứ
cơ bản vào hồ sơ TKCS đã được phê duyệt có xem xét đến các điều kiện khảo sát trong bướcTKBVTC) của Hồ sơ TKBVTC phần bến cập tàu, nạo vét, sàn công nghệ, trụ đỡ,
+ Kiểm tra đánh giá về phương án kết cấu công trình, biện pháp thi công, phương
án thiết kế nạo vét, bãi đổ thải,
5.3 Đánh giá sự phù hợp về quy mô công nghệ, các thông số kỹ thuật và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu của công trình:
- Nhân sự đảm nhận: Chủ trì thẩm tra, cán bộ thẩm tra chuyên ngành;
- Các nội dung sẽ thực hiện: Kiểm tra, đánh giá về quy mô, phạm vi, khối lượng củagiải pháp thiết kế (căn cứ cơ bản vào hồ sơ TKCS đã được phê duyệt có xem xét đến cácđiều kiện khảo sát trong bước TKBVTC) của Hồ sơ TKBVTC phần cấu kiện, thiết bị cảng,cầu công tác,
5.4 Đánh giá sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng:
- Nhân sự đảm nhận: Chủ trì thẩm tra, cán bộ thẩm tra về xây dựng, cán bộ thẩm trachuyên ngành;
- Các nội dung sẽ thực hiện:
+ Căn cứ vào khung tiêu chuẩn đã được phê duyệt, đánh giá sự phù hợp các tiêuchuẩn áp dụng trong hồ sơ TKBVTC
+ Trường hợp nhà thầu TVTK có đề xuất bổ sung khung tiêu chuẩn áp dụng, đơn
vị TVTT sẽ đánh giá sự cần thiết và phù hợp của tiêu chuẩn đề xuất bổ sung để báo cáoCĐT xem xét
5.5 Đánh giá sự tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ:
- Nhân sự đảm nhận: Chủ trì thẩm tra, cán bộ thẩm tra về xây dựng, cán bộ thẩm trachuyên ngành;
- Các nội dung sẽ thực hiện: Căn cứ vào khung tiêu chuẩn đã được phê duyệt, báo cáoĐTM đã được phê duyệt, đơn vị TVTT đánh giá sự phù hợp của các quy định trong hồ sơ
Trang 12thiết kế có đảm bảo các quy định đã được phê duyệt, thẩm định của dự án hay chưa để cócác đề xuất kiến nghị phù hợp tới CĐT, đơn vị TVTK.
5.6 Đánh giá mức độ an toàn công trình và đảm bảo an toàn cho công trình lân cận:
- Nhân sự đảm nhận: Chủ trì thẩm tra, cán bộ thẩm tra về xây dựng, cán bộ thẩm trachuyên ngành;
- Các nội dung sẽ thực hiện: Căn cứ vào các tính toán trong hồ sơ TKBVTC, các quyđịnh pháp luật liên quan, đơn vị TVTT sẽ đánh giá mức độ an toàn công trình và đảm bảo
an toàn cho công trình lân cận nếu có (ổn định mái dốc nạo vét, an toàn của các công trìnhlân cận )
5.7 Đánh giá điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết
5.8 Một số nội dung đánh giá khác:
Ngoài 7 điểm đã nêu ở trên, đơn vị TVTT sẽ đánh giá thêm một số (nhưng không giớihạn) các nội dung chính như sau:
- Đánh giá hình thức hồ sơ: Xem xét, đánh giá hình thức, các thức trình bày và thành
phần hồ sơ theo quy định của Hồ sơ TKBVTC
- Đánh giá thuyết minh kỹ thuật, chỉ dẫn kỹ thuật thi công và phụ lục tính toán: Xem xét,đánh giá hình thức và nội dung thuyết minh kỹ thuật, chỉ dẫn kỹ thuật và phụ lục tính toán
- Hoàn thiện ra báo cáo thẩm tra, xuất bản đóng dấu hồ sơ TKBVTC: Tổng hợp các ýkiến của các nhóm thực hiện, hoàn thiện ra báo cáo thẩm tra lần 1 Gửi báo cáo lần 1 đếnCĐT, xem xét ý kiến giải trình của đơn vị tư vấn, sau khi các bên thống nhất các ý kiến vàhiệu chỉnh hồ sơ nếu cần, đơn vị thẩm tra sẽ xuất bản báo cáo lần 2 và đóng dấu xuất bản
hồ sơ
5.9 Sản phẩm giao nộp:
- Báo cáo thẩm tra thiết kế: 7 bộ (bản cứng và file mềm pdf)
- Nơi nhận: Ban Quản lý dự án - Địa chỉ:
- Tiến độ nộp Báo cáo theo quy định của Hợp đồng và thỏa thuận giữa Chủ đầu tư vớiNhà thầu Tư vấn trong quá trình thực hiện
5.10 Đề xuất nội dung Báo cáo kết quả thẩm tra:
Báo cáo thẩm tra Thiết kế bản vẽ thi công có các nội dung theo Phụ lục I của Nghịđịnh số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự
án đầu tư xây dựng như sau:
BÁO CÁO KẾT QUẢ THẨM TRA THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG
Trang 13Công trình:
Địa điểm xây dựng:
Kính gửi: ………
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 Quy định chi tiết một số nộidung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 10/2012/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về Quản lý chiphí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 Quy định chi tiết một số nộidung về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày30/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi Tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định,phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình;
Căn cứ Nghị định, Thông tư khác có liên quan;
Căn cứ Văn bản số ngày của (Đơn vị đề nghị thẩm tra) về việc ;
Các căn cứ khác có liên quan
Thực hiện theo Hợp đồng tư vấn thẩm tra (số hiệu hợp đồng) giữa (Tên chủ đầu tư)
và (Tên đơn vị thẩm tra) về việc thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dựtoán xây dựng công trình (Tên công trình) Sau khi xem xét, (Tên đơn vị thẩm tra) báo cáokết quả thẩm tra như sau:
I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH
- Tên dự án: Nâng cấp Cảng than 30.000DWT để tiếp nhận tàu có tải trọng đến50.000DWT và Cảng dầu 1.000DWT để tiếp nhận tàu có tải trọng đến 3.000DWT thuộcbến Cảng NMNĐ
- Loại công trình: Công trình giao thông
- Cấp công trình: cấp đặc biệt;
- Chủ đầu tư:
- Đại diện CĐT:
- Nguồn vốn:
- Địa điểm xây dựng:
- Đơn vị khảo sát xây dựng:
- Đơn vị thiết kế:
II DANH MỤC HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THẨM TRA
1 Văn bản pháp lý:
(Liệt kê các văn bản pháp lý của dự án)
2 Danh Mục hồ sơ đề nghị thẩm tra:
3 Các tài liệu sử dụng trong thẩm tra (nếu có)
Trang 14III NỘI DUNG CHỦ YẾU THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1 Quy chuẩn, tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng
2 Giải pháp thiết kế chủ yếu của công trình
(Mô tả giải pháp thiết kế chủ yếu của các hạng Mục công trình)
IV NHẬN XÉT VỀ CHẤT LƯỢNG HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THẨM TRA
(Nhận xét và có đánh giá chi tiết những nội dung dưới đây theo yêu cầu thẩm tra củachủ đầu tư)
Sau khi nhận được hồ sơ của (Tên chủ đầu tư), qua xem xét (Tên đơn vị thẩm tra) báocáo về chất lượng hồ sơ đề nghị thẩm tra như sau:
1 Quy cách và danh Mục hồ sơ thực hiện thẩm tra (nhận xét về quy cách, tính hợp lệcủa hồ sơ theo quy định)
2 Nhận xét, đánh giá về các nội dung thiết kế xây dựng theo các quy định của Pháp luật
3 Kết luận của đơn vị thẩm tra về việc đủ Điều kiện hay chưa đủ Điều kiện để thựchiện thẩm tra
V KẾT QUẢ THẨM TRA THIẾT KẾ
(Một số hoặc toàn bộ nội dung dưới đây tùy theo yêu cầu thẩm tra của chủ đầu tư và
cơ quan chuyên môn về xây dựng)
1 Sự phù hợp của thiết kế xây dựng bước sau so với thiết kế xây dựng bước trước:Thiết kế bản vẽ thi công so với thiết kế kỹ thuật và thiết kế cơ sở;
2 Sự tuân thủ các tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật; quy định của pháp luật về
sử dụng vật liệu xây dựng cho công trình:
- Về sự tuân thủ các tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật:
- Về sử dụng vật liệu cho công trình theo quy định của pháp luật:
3 Đánh giá sự phù hợp các giải pháp thiết kế công trình với công năng sử dụng củacông trình và mục tiêu đầu tư đã được phê duyệt
- Đánh giá sự phù hợp của từng giải pháp thiết kế với công năng sử dụng của công trình
- Đánh giá, kết luận khả năng đáp ứng công trình, giải pháp thiết kế với mục tiêu đầu
tư đã được phê duyệt
5 Sự hợp lý của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ đối với thiết kế côngtrình có yêu cầu về công nghệ (nếu có)
6 Sự tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ
7 Yêu cầu hoàn thiện hồ sơ (nếu có)
VI KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đủ Điều kiện để triển khai các bước tiếp theo
Một số kiến nghị khác (nếu có)
CHỦ TRÌ THẨM TRA, CHỦ TRÌ THẨM TRA CỦA TỪNG BỘ MÔN
- (Ký, ghi rõ họ tên, chứng chỉ hành nghề số )
Trang 16III.2 Giám sát công tác khảo sát, thi công xây dựng, lắp đặt:
Thực hiện các nhiệm vụ về: giám sát chất lượng, giám sát thực hiện tiến độ, giám sátkhối lượng, giám sát việc đảm bảo an toàn lao động và bảo vệ môi trường trong quá trìnhthi công xây dựng, cụ thể như sau:
a) Giám sát chất lượng thi công xây dựng:
- Kiểm tra, soát xét lại các bản vẽ thiết kế của hồ sơ mời thầu, bản vẽ thiết kế thi côngđược phê duyệt, các chỉ dẫn kỹ thuật, thuyết minh thiết kế, các điều khoản hợp đồng, đềxuất với chủ đầu tư về phương án giải quyết những tồn tại hoặc điều chỉnh cần thiết (nếucó) trong hồ sơ thiết kế cho phù hợp với thực tế và các quy định hiện hành;
- Kiểm tra biện pháp thi công xây dựng của nhà thầu so với thiết kế biện pháp thicông đã được phê duyệt;
- Xem xét và chấp thuận các nội dung do nhà thầu trình cho chủ đầu tư các nội dung
do nhà thầu thi công đệ trình, bao gồm:
+ Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất lượng, quan trắc, đo đạc cácthông số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật;
+ Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bịđược sử dụng cho công trình; thiết kế biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể các biệnpháp, bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình;
+ Kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn thicông xây dựng hoặc bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạngmục công trình, công trình xây dựng;
+ Các nội dung cần thiết khác theo yêu cầu của chủ đầu tư và quy định của hợp đồng.+ Và yêu cầu nhà thầu thi công chỉnh sửa các nội dung trên trong quá trình thicông xây dựng công trình cho phù hợp với thực tế và quy định của hợp đồng
- Kiểm tra và chấp thuận vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vàocông trình;
- Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo điều 107 luật xây dựngnăm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 39 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 ngày17/6/2020 về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng;
- Đề nghị chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh thiết kế khi phát hiện sai sót, bất hợp lý vềthiết kế;
- Tạm dừng thi công đối với nhà thầu thi công xây dựng khi xét thấy chất lượng thicông xây dựng không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công không đảm bảo antoàn; chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trongquá trình thi công xây dựng công trình và phối hợp xử lý, khắc phục sự cố theo quy địnhcủa Nghị định này;
- Kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu; kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công; Kiểm tra
hồ sơ thanh, quyết toán kinh phí xây dựng, rà soát và xác nhận để trình cấp có thẩm quyền
- Tổ chức thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục
Trang 17công trình, công trình xây dựng theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 06/2021/NĐ-CPngày 26/01/2021 (nếu có);
- Giám sát chất lượng vật liệu tại nguồn cung cấp và tại công trường theo yêu cầu củachỉ dẫn kỹ thuật Lập biên bản không cho phép sử dụng các loại vật liệu, cấu kiện, thiết bị
và sản phẩm không đảm bảo chất lượng do nhà thầu đưa đến công trường, đồng thời yêucầu chuyển khỏi công trường;
- Thực hiện nghiệm thu công việc xây dựng để chuyển bước thi công, nghiệm thu giaiđoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạngmục công trình, công trình xây dựng theo quy định;
- Cùng với Tư vấn quản lý dự án tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng;
- Kiểm tra, nghiệm thu chất lượng thi công của từng phần việc, từng hạng mục khi cóthư yêu cầu từ nhà thầu theo quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật Kết quả kiểm tra phải ghinhật ký giám sát của tổ chức tư vấn giám sát hoặc biên bản kiểm tra theo quy định;
- Giám sát việc lấy mẫu thí nghiệm, có biện pháp lưu giữ các mẫu đối chứng của nhàthầu; giám sát quá trình thí nghiệm, giám định kết quả thí nghiệm của nhà thầu và xác nhậnvào phiếu thí nghiệm;
- Phát hiện các sai sót thi công, khuyết tật, hư hỏng, sự cố các bộ phận công trình; lậpbiên bản hoặc hồ sơ sự cố theo quy định hiện hành, trình cấp có thẩm quyền giải quyết;
- Kiểm tra đánh giá kịp thời chất lượng, các hạng mục công việc, bộ phận công trình:yêu cầu tổ chức và tham gia các bước nghiệm thu theo quy định hiện hành;
- Xác nhận bằng văn bản kết quả thi công của nhà thầu đạt yêu cầu về chất lượng theoquy định trong chỉ dẫn kỹ thuật của hồ sơ thầu
b) Giám sát thực hiện tiến độ thi công xây dựng:
- Rà soát, kiểm tra tiến độ thi công tổng thể và chi tiết do nhà thầu lập, có ý kiến về
sự phù hợp với tiến độ thi công tổng thể; có kế hoạch bố trí nhân sự tư vấn giám sát chophù hợp với kế hoạch thi công theo từng giai đoạn;
- Kiểm tra, đôn đốc nhà thầu thi công xây dựng công trình và các nhà thầu khác triểnkhai công việc tại hiện trường theo yêu cầu về tiến độ thi công của công trình Khi cầnthiết, yêu cầu nhà thầu điều chỉnh tiến độ thi công cho phù hợp với thực tế thi công và cácđiều kiện khác tại công trường, nhưng không làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của côngtrình Đề xuất các giải pháp rút ngắn tiến độ thi công nhưng không làm ảnh hưởng đến chấtlượng và đảm bảo giá thành hợp lý Trường hợp xét thấy tổng tiến độ của dự án bị kéo dàithì tư vấn giám sát phải đánh giá, xác định các nguyên nhân, trong đó cần phân định rõ cácyếu tố thuộc trách nhiệm của nhà thầu và các yếu tố khách quan khác, kết hợp cùng Tư vấnquản lý dự án báo cáo chủ đầu tư bằng văn bản để chủ đầu tư xem xét, quyết định việc điềuchỉnh tiến độ của dự án
- Thường xuyên kiểm tra năng lực của nhà thầu về nhân lực, thiết bị thi công sovới hợp đồng xây dựng hoặc theo hồ sơ trúng thầu và thực tế thi công, bao gồm: Nhânlực, thiết bị thi công, phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, hệ thống quản lý chấtlượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình; yêu cầu nhà thầu bổ sung hoặc báocáo, đề xuất với chủ đầu tư các yêu cầu bổ sung, thay thế nhà thầu, nhà thầu phụ để đảm
Trang 18bảo tiến độ khi thấy cần thiết.
c) Giám sát khối lượng thi công xây dựng:
- Kiểm tra và xác nhận khối lượng thi công xây dựng hoàn thành đạt chất lượng.Kiểm tra đơn giá đúng quy định do nhà thầu lập, trình, đối chiếu với hồ sơ hợp đồng, bản
vẽ thi công được duyệt và thực tế thi công để đưa vào chứng chỉ thanh toán hàng thánghoặc từng kỳ, theo yêu cầu của hồ sơ hợp đồng và là cơ sở để thanh toán phù hợp theo chế
độ quy định
- Đề xuất giải pháp và báo cáo kịp thời lên chủ đầu tư về khối lượng phát sinh mớingoài khối lượng trong hợp đồng, do các thay đổi so với thiết kế được duyệt Sau khi có sựthống nhất của chủ đầu tư bằng văn bản, rà soát, kiểm tra hồ sơ thiết kế, tính toán khốilượng, đơn giá do điều chỉnh hoặc bổ sung do nhà thầu thực hiện, lập báo cáo và đề xuấtvới chủ đầu tư chấp thuận
- Tiếp nhận, hướng dẫn nhà thầu lập lệnh thay đổi và hồ sơ sửa đổi, phụ lục bổ sunghợp đồng Đề xuất với chủ đầu tư phương án giải quyết tranh chấp hợp đồng (nếu có)
d) Giám sát việc đảm bảo an toàn lao động, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường:
- Kiểm tra hồ sơ thiết kế về tổ chức thi công, đảm bảo an toàn giao thông, an toàn laođộng, phòng, chống cháy nổ và vệ sinh môi trường khi thi công xây dựng của nhà thầu
- Kiểm tra hệ thống quản lý kiểm soát của nhà thầu thi công về công tác an toàn giaothông, an toàn lao động, phòng, chống cháy nổ và vệ sinh môi trường; kiểm tra việc thựchiện và phổ biến các biện pháp, nội quy an toàn giao thông, an toàn lao động, phòng,chống cháy nổ và vệ sinh môi trường cho các cá nhân tham gia dự án của các nhà thầu
- Thường xuyên kiểm tra, chấn chỉnh kịp thời việc triển khai tại hiện trường của nhàthầu thi công về: bố trí các phương tiện, dụng cụ, thiết bị thi công, phương pháp thi công phù hợp với hồ sơ được duyệt; những biện pháp đảm bảo an toàn lao động (biện phápphòng hộ, dụng cụ bảo hộ lao động, chế độ, thời gian làm việc ), biện pháp đảm bảo antoàn giao thông (bố trí lực lượng cảnh giới, hướng dẫn, các biển báo, rào chắn, đèn tín hiệucảnh giới ) và các biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường, phòng, chống cháy nổ, trongquá trình thi công theo đúng quy định
- Tạm dừng thi công khi nhà thầu thi công có dấu hiệu vi phạm về an toàn lao động,
an toàn giao thông, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường, đồng thời yêu cầu, hướngdẫn nhà thầu thực hiện các biện pháp khắc phục Chỉ cho phép tiếp tục thi công khi cácđiều kiện nêu trên đảm bảo quy định Báo cáo với chủ đầu tư để quyết định đình chỉ thicông xây dựng hoặc chấm dứt hợp đồng thi công xây dựng với nhà thầu thi công xây dựngkhông đáp ứng yêu cầu
- Trường hợp xảy ra sự cố lớn về an toàn lao động, an toàn giao thông, vệ sinh môitrường và phòng chống cháy nổ tiến hành lập biên bản, tạm đình chỉ thi công đồng thời cóvăn bản báo cáo và đề xuất với chủ đầu tư biện pháp xử lý, làm cơ sở để chủ đầu tư báocáo và phối hợp với các cơ quan chức năng về an toàn giao thông, an toàn lao động và vệsinh môi trường theo quy định của pháp luật Phối hợp với nhà thầu thi công xây dựng xử
lý, khắc phục theo quy định sau khi được cấp có thẩm quyền cho phép nhằm đảm bảo yêu
Trang 19- Tiếp nhận, đối chiếu và hướng dẫn nhà thầu xử lý theo các kết quả kiểm tra, giámđịnh, phúc tra của các cơ quan chức năng và chủ đầu tư.
- Tham gia nghiệm thu đúng thành phần theo quy định tại Điều 21 Nghị định06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số nội dung vềquản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng
Trang 20PHẦN THỨ BACÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CỦA NHÀ THẦU TƯ VẤN
I Tổ chức thực hiện của nhà thầu tư vấn
I.1 Công tác thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công:
- Quy trình trao đổi thông tin giữa Nhà thầu và Chủ đầu tư: trong quá trình thực hiện
gói thầu, việc trao đổi thông tin giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu cần được duy trì thườngxuyên, liên tục để kịp thời nắm bắt những thông tin, số liệu có liên quan đến gói thầu như:
sự thay đổi về thiết kế, thay đổi về hiện trạng, các nội dung khác phát sinh, thay đổi ngoài
dự kiến, Ngoài ra, việc trao đổi thông tin còn giúp đơn vị thẩm tra được những ý kiếnđóng góp, những nhận xét của Chủ đầu tư về quá trình thực hiện thẩm tra góp phần nângcao chất lượng hồ sơ
- Phối hợp với các tổ chức liên quan: một trong các yếu tố quan trọng quyết định
thành công của thẩm tra là thiết lập một mô hình phối hợp và trao đổi thông tin chặt chẽ, cóhiệu quả với các tổ chức liên quan Với lợi thế có bề dày kinh nghiệm hơn 10 năm hoạtđộng trong lĩnh vực Cảng đường thủy, Công ty đã thiết lập được một sự phối hợp và traođổi thông tin hiệu quả với rất nhiều các đơn vị có liên quan Đối với dự án này nhà thầu sẽ
có các hoạt động phối hợp với:
Ban Quản lý dự án;
Đơn vị Tư vấn khảo sát xây dựng, Lập Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công
- Hướng tiếp cận về kỹ thuật:
+ Nghiên cứu thiết kế cơ sở của dự án, hồ sơ khảo sát được cung cấp, hồ sơ thiết
kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công của công trình hiện hữu và các hạng mục công trìnhnâng cấp, các văn bản pháp lý có liên quan; phân tích các yếu tố kỹ thuật liên quan trựctiếp đến công tác thẩm tra, thu thập số liệu Trên cơ sở các nội dung hồ sơ rà soát thiết kếbản vẽ thi công, kiểm tra rà soát phần lập dự toán công trình
+ Bám sát khung tiêu chuẩn, thiết kế cơ sở đã được duyệt để thực hiện dịch vụ tưvấn thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công
+ Sáng kiến cải tiến: Dựa trên cơ sở hiểu biết về dự án như đã trình bày Nhữngkhó khăn mà phương hướng giải quyết mà đơn vị Tư vấn Thiết kế đưa ra chưa hợp lý, đơn
vị TVTT sẽ đề xuất phương hướng giải quyết cho Chủ đầu tư
+ Đảm bảo chất lượng Công ty luôn luôn đặt vấn đề chất lượng lên hàng đầu, luôn
ý thức chất lượng là trách nhiệm, là thước đo, là lương tâm nghề nghiệp và là niềm tự hàođối với dịch vụ tư vấn của Công ty Trong quá trình triển khai dự án, tại mỗi khâu, mỗihạng mục đều được kiểm soát chất lượng chặt chẽ
Trang 21I.2 Công tác giám sát khảo sát, thi công xây dựng, lắp đặt:
- Nhằm phòng tránh, ngăn ngừa, khống chế, quản lý rủi ro, không để xảy ra nhữngảnh hưởng xấu đến chất lượng xây dựng công trình, kế hoạch kiểm soát chất lượng, tiến
độ, khối lượng và giá thành xây dựng công trình, an toàn giao thông, an toàn lao động,phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường Nhà thầu TVGS phải thực hiện các nội dungnhư sau:
+ Phải thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ và nội dung giám sát, kiểm tra phùhợp yêu cầu về nội dung công việc và tiến độ thi công của nhà thầu thi công; phải đảm bảoyêu cầu vừa giám sát, kiểm tra chặt chẽ vừa phối hợp và hướng dẫn các nhà thầu thi côngthực hiện các biện pháp phòng tránh hoặc giải quyết, xử lý tốt các vấn đề trong quá trìnhthi công, đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn và yêu cầu chất lượng theo quy định
+ Kiểm soát chặt chẽ và tư vấn cho chủ đầu tư trong việc kiểm định chất lượng khi
có nghi ngờ hoặc đối với công trình sử dụng công nghệ mới, vật liệu mới, kết cấu mới
- Để đảm bảo các nội dung nêu trên được triển khai theo đúng yêu cầu về chất lượng,Nhà thầu TVGS sẽ triển khai các công việc sau:
+ Thành lập tổ tư vấn giám sát, tổ chức, bố trí cán bộ giám sát theo sơ đồ tổ chức ở
[Phần thứ ba].
+ Văn phòng làm việc hiện trường: Nhà thầu TVGS sẽ bố trí văn phòng làm việcđảm bảo thuận tiện cho việc ăn ở, đi lại của cán bộ giám sát và trang bị các thiết bị cầnthiết cho công việc
+ Trang thiết bị: Để phục vụ cho công tác giám sát nhà thầu sẽ bố trí ở văn phòngcác thiết bị như:
Trang 22II Biện pháp quản lý chất lượng công trình:
1 Các công tác giám sát tổng thể trước khi khởi công:
Kiểm tra điều kiện khởi công: Công trình trước khi khởi công phải thoả mãn cácyêu cầu:
- Có mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần theo tiến độ xây dựng;
- Có giấy phép xây dựng đối với công trình phải có giấy phép xây dựng theo quy địnhtại Điều 89 của Luật Xây dựng năm 2014, Khoản 30 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14;
- Có thiết kế bản vẽ thi công của hạng mục công trình, công trình khởi công đã đượcphê duyệt;
- Chủ đầu tư đã ký kết hợp đồng với nhà thầu thực hiện các hoạt động xây dựng liênquan đến công trình được khởi công theo quy định của phập luật;
- Có biện pháp bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường trong quá trình thi công xây dựng;
- Chủ đầu tư đã gửi thông báo về ngày khởi công xây dựng đến cơ quan quản lý nhànước về xây dựng tại địa phương trước thời điểm khởi công xây dựng ít nhất là 03 ngàylàm việc
- Kiểm tra điều kiện khởi công phải lập thành biên bản trước khi khởi công, yêu cầunhà thầu mở sổ nhật ký công trình;
Kiểm tra sự phù hợp năng lực của Nhà thầu thi công xây dựng công trình theo hồ
sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng:
- Kiểm tra về nhân lực, thiết bị thi công của Nhà thầu thi công xây dựng công trìnhđưa vào công trường
- Kiểm tra hệ thống kiểm tra quản lý chất lượng của nhà thầu Yêu cầu nhà thầu phải
có hệ thống quản lý chất lượng theo Điều 13 của Nghị định 06/2021/NĐ-CP
- Kiểm tra giấy phép sử dụng các máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu an toàn phục
vụ thi công xây dựng công trình;
Giai đoạn: thi
công và hoàn
thành
Trang 23- Kiểm tra phòng thí nghiệm và các cơ sở sản xuất vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xâydựng phục vụ thi công xây dựng của Nhà thầu thi công xây dựng công trình …
Kiểm tra giám sát chất lượng vật tư, vật liệu, thiết bị lắp đặt vào công trình do Nhàthầu thi công xây dựng công trình cung cấp theo yêu cầu của thiết kế:
- Kiểm tra nhãn mác hàng hóa, giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất, công bố
sự phù hợp về chất lượng của nhà sản xuất, chứng nhận hợp quy, chứng nhận hợp chuẩn(nếu cần) theo quy định của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa, Luật Thương mại và cácquy định pháp luật khác có liên quan
- Kiểm tra khảo sát chất lượng và trữ lượng của mỏ theo yêu cầu của thiết kế, quychuẩn và các tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan; kiểm tra định kỳ, đột xuất trong quá trìnhkhai thác
- Kiểm tra kết quả thí nghiệm của các phòng thí nghiệm hợp chuẩn và kết quả kiểmđịnh chất lượng thiết bị của các tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhậnđối với vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình trước khi đưavào xây dựng công trình
- Nghi ngờ các kết quả kiểm tra chất lượng do Nhà thầu thi công xây dựng cung cấpthì kiến nghị Chủ đầu tư thực hiện kiểm tra trực tiếp
Kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công xây dựng công trình:
- Lập đề cương giám sát trình Chủ đầu tư phê duyệt làm cơ sở cho việc giám sát công trình;
- Yêu cầu nhà thầu lập biện pháp, tiến độ, bản vẽ triển khai chi tiết các công việctrước khi thi công;
- Kiểm tra biện pháp, tiến độ, bản vẽ triển khai chi tiết các công việc do nhà thầu lậptrình Chủ đầu tư duyệt trước khi thi công;
- Kiểm tra và giám sát thường xuyên có hệ thống quá trình Nhà thầu thi công xâydựng công trình triển khai các công việc tại hiện trường (về khối lượng, chất lượng, tiến độthi công, an toàn lao động và vệ sinh môi trường) tuân thủ theo các tiêu chuẩn, quy phạm
kỹ thuật trong HSMT và hồ sơ thiết kế được duyệt Kết quả kiểm tra đều phải ghi nhật kýthi công và biên bản kiểm tra theo qui định hiện hành;
- Nghiệm thu các công việc, giai đoạn, hạng mục, thiết bị theo quy phạm pháp luật,yêu cầu đơn vị thi công lập bản vẽ hoàn công khi nghiệm thu;
- Khi phát hiện có sai sót, bất hợp lý về thiết kế thì yêu cầu thiết kế điều chỉnh;
- Tổ chức kiểm định lại chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình và côngtrình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng;
- Theo dõi, cập nhập và báo cáo hàng tuần cho Chủ đầu tư về tình hình thực hiện dự án;
- Phối hợp với các bên liên quan giải quyết các phát sinh
Trang 242 Giám sát công tác khảo sát phục vụ thiết kế bản vẽ thi công, nghiệm thu cho công tác nạo vét:
Thiết bị đo đạc
và nghiệm thu của nhà thầu
Kiểm tra phê duyệt trước khi trình Chủ đầu
phục
Xem xét, phê duyệt
và kiểm tra công tác khắc phục
Xác nhận các biên bản nghiệm thu về chất lượng, khối lượng, tiến độ thi công cùng kỹ
thuật Chủ đầu tư
Tập hợp các hồ sơ pháp lý, tài liệu quản lý chất lượng và nghiệm thu bàn giao
Không phù hợp
Giải toả sựkhông phù hợp
Trang 25DIỄN GIẢI LƯU ĐỒ THỰC HIỆN:
1 Kiểm tra tài liệu khảo sát của gói thầu:
1.1 Kiểm tra phương án kỹ thuật khảo sát:
- Phương án kỹ thuật khảo sát do nhà thầu khảo sát lập trên cơ sở nhiệm vụ khảo sátđược phê duyệt phải đầy đủ các nội dung:
a) Cơ sở lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng;
b) Thành phần, khối lượng công tác khảo sát xây dựng;
c) Phương pháp, thiết bị khảo sát được sử dụng;
d) Tiêu chuẩn khảo sát xây dựng áp dụng;
đ) Tổ chức thực hiện và biện pháp kiểm soát chất lượng của nhà thầu khảo sát xây dựng;e) Tiến độ thực hiện;
g) Biện pháp bảo đảm an toàn cho người, thiết bị, các công trình hạ tầng kỹ thuật vàcác công trình xây dựng khác trong khu vực khảo sát; biện pháp bảo vệ môi trường, giữ gìncảnh quan trong khu vực khảo sát và phục hồi hiện trường sau khi kết thúc khảo sát
- Phương án kỹ thuật khảo sát phù hợp với nhiệm vụ khảo sát, các tiêu chuẩn về khảosát xây dựng sẽ được Chủ đầu tư phê duyệt để tiến hành các bước tiếp theo
1.2 Kiểm tra, chấp thuận"Sơ đồ tổ chức nhân sự"
Xem xét, nghiên cứu phương án kỹ thuật khảo sát được phê duyệt để đánh giá sự phùhợp về đội ngũ cán bộ, công nhân tham gia khảo sát so với yêu cầu công việc và so sánh,đối chiếu với hợp đồng giao nhận thầu:
- Số lượng;
- Trình độ chuyên môn;
- Số năm kinh nghiệm;
- Các công trình đã tham gia,
- Bố trí cơ cấu tổ chức nhân sự, quản lý,
- Cán bộ kỹ thuật thực hiện đo đạc
1.3 Kiểm tra các thiết bị khảo sát
Kiểm tra các thiết bị khảo sát để đảm bảo chất lượng và tiến độ khảo sát và so sánhvới yêu cầu công việc và danh sách thiết bị trong hợp đồng giao nhận thầu như:
- Mẫu mã, chủng loại;
- Số lượng;
- Tính năng kỹ thuật;
- Các chế độ bảo dưỡng, kiểm tra, thời hạn đăng kiểm;
- Kiểm tra tình trạng hoạt động các thiết bị phục vụ công tác đo sâu, bao gồm máyđịnh vị, máy đo sâu hồi âm, máy đo chiều ký, máy tính, phần mềm khảo sát…
- Kiểm tra phương tiện khảo sát (tàu, ca nô);
Trang 26- Chứng chỉ kiểm định, thời hạn kiểm định
- Kiểm nghiệm, hiệu chỉnh các máy kinh vĩ, máy thủy chuẩn theo quy định
Hình 1 Thiết bị phục vụ khảo sát đo sâu
1.4 Kiểm tra công tác ATLĐ và VSMT trong quá trình khảo sát:
- An toàn giao thông đường thủy
- An toàn cho con người, thiết bị
- Vệ sinh môi trường và cảnh quan khu vực
Sau khi nhà thầu khảo sát đạt các yêu cầu nêu trên, Tổ TVGS sẽ trình Chủ đầu tư đểthông báo đủ điều kiện triển khai công tác khảo sát địa hình
2 Giám sát công tác khảo sát:
a Kiểm tra công tác di chuyển công nhân, máy móc, thiết bị đến công trường:
- Nhà thầu khảo sát phải di chuyển nhân lực, phương tiện, thiết bị từ vị trí tập kếtđến khu vực thi công theo phương án kỹ thuật được phê duyệt;
- Bố trí vị trí neo đậu của phương tiện khảo sát theo sự chấp thuận của Cảng vụHàng hải địa phương
b Kiểm tra công tác bố trí, lắp đặt trạm tĩnh:
Phương pháp định vị DGPS:
Trang 27Công tác bố trí, lắp đặt trạm tĩnh phải được thực hiện đúng theo quy định sau:
Lắp đặt antenna GPS trên đỉnh tọa độ, định tâm, cân bằng; độ lệch tâm ≤5mm;
Lắp đặt trạm tĩnh GPS, antenna máy thu và thiết bị phát sóng vô tuyến Radiolink;
Cài đặt các tham số cho trạm tĩnh GPS được thực hiện trực tiếp trên máy thông quamáy tính có phần mềm tương thích, đồng bộ Các tham số cài đặt đồng bộ gồm:
Tọa độ, cao độ của điểm khống chế dưới dạng tọa độ trắc địa trong hệ tọa độ
WGS-84 (B, L, H);
Khai báo tên trạm: tên trạm được lấy theo ký hiệu điểm khống chế tọa độ được sửadụng để bố trí lắp đặt trạm tĩnh GPS;
Khai báo kênh, tần số phát tín hiệu cài chính của trạm tĩnh GPS;
Khai báo các tham số liên quan đến việc truyền phát tín hiệu cài chính từ trạm tĩnhGPS tới các máy thu GPS di động;
Chuyển thiết bị sang chế độ hoạt động của trạm tĩnh GPS (Reference Station);
Thường xuyên theo dõi hoạt động của thiết bị và nguồn điện trong suốt quá trình đo
Hình 2 Bố trí lắp đặt trạm lắp đặt trạm tĩnh
Phương pháp định vị RTK: cũng tương tự như công tác lập bình đồ bằng máy đo
sâu đơn tia sử dụng phương pháp định vị DGPS, có thay đổi một số công việc sau:
+ Trạm tĩnh được đặt tại mốc khống chế tọa độ và cao độ Khoảng cách từ trạm tĩnh(Base) đến trạm động (Rover) phải căn cứ vào yêu cầu độ chính xác độ sâu được quy địnhtại Phụ lục 4 Thông tư số 18/2017/TT-BGTVT nhưng không vượt quá 20km;
+ Kiểm tra cao độ mực nước của trạm quan trắc mực nước với cao độ mực nước củaphương pháp đo RTK ở thời điểm bắt đầu và kết thúc đo tại vị trí lân cận trạm quan trắcmực nước
c Kiểm tra công tác bố trí lắp đặt trạm quan trắc mực nước:
- Lắp đặt đầu đo của máy triều ký, thước quan trắc mực nước phải đảm bảo tính ổnđịnh và an toàn cho thiết bị, dụng cụ;
- Công tác chuyền dẫn độ cao từ mốc khống chế độ cao tới vạch “0” thước nước và
Trang 28điểm dấu đầu đo của máy triều ký phải đảm bảo sai số cho phép theo quy định hiện hành;
- Kiểm tra thường xuyên kiểm tra số liệu giữa kết quả máy đo và số liệu quan trắctrên thước đo mực nước bảo đảm sai lệch trong phạm vi cho phép;
- Ghi chép dữ liệu mực nước vào sổ đo
Hình 3 Bố trí lắp đặt trạm nước phục vụ đo DGPS
d Kiểm tra công tác lắp đặt các thiết bị đo trên tàu khảo sát:
- Lắp đặt các thiết bị trên tàu khảo sát phải theo sơ đồ lắp đặt thiết bị, các thiết bị lắpđặt phải được cố định trên các bàn lắp thiết bị có sẵn trên tàu;
- Kiểm tra công tác lắp đặt cần phát biến, xác định độ ngập của cần phát biến (từ mặtdưới của cần phát biến đến mặt nước yên tĩnh) và công tác đưa thông số vào máy;
- Kiểm tra công tác lắp đặt Antenna máy thu GPS, thu tín hiệu cải chính của trạmtĩnh, phải chọn vị trí lắp đặt trên tàu có khả năng thu tín hiệu tốt nhất từ vệ tinh cũng như
Trang 29Hình 4 Hình ảnh lắp đặt thiết bị trước khi đo sâu
e Kiểm nghiệm máy định vị, máy đo sâu trước khi khảo sát độ sâu:
Quy trình kiểm nghiệm và hiệu chỉnh thiết bị phải được thực hiện đúng theo quy địnhtại Thông tư số 27/2011/TT-BTNMT ngày 20/7/2011
f Kiểm tra công tác khảo sát độ sâu:
- Điều khiển phương tiện khảo sát phải chạy đúng hướng tuyến đo đã thiết kế, thôngqua phần mềm khảo sát tổng hợp trạm di động gồm máy thu GPS và máy đo hồi âm thựchiện thu thập dữ liệu tọa độ, độ sâu;
- Yêu cầu định vị các điểm đặc trưng có trong khu vực như: các báo hiệu hàng hải,các công trình hàng hải, các đăng đáy cá, chướng ngại vật…
- Đo bổ sung các điểm đặc trưng, tăng dày, điểm đột biến, đo độ sâu những vị trí tàukhông vào được, các chướng ngại vật nguy hiểm, khu vực mất tín hiệu DGPS…yêu cầunhà thầu khảo sát phải sửa dụng máy toàn đạc điện tử hoặc máy định vị DGPS kết hợp miađịa hình, sào, hoặc dây dọi để đo bổ sung
3 Kiểm tra bình đồ độ sâu, báo cáo kết quả khảo sát:
a Kiểm tra bình đồ đo sâu:
- Sau khi khảo sát tại hiện trường, nhà thầu khảo sát sẽ tiến hành xử lý nội nghiệp và
Trang 30biên tập bình đồ khảo sát Nội dung thực hiện phải theo đúng quy định tại mục 2 Chương 5Thông tư số 18/2017/TT-BGTVT, ngày 01/6/2017.
- Kết quả thể hiện trên bình đồ đo sâu phải phù hợp với số liệu trên băng đo sâu, sốliệu quan trắc mực nước và cao độ mốc đường chuyền
- Nếu kết quả trên bình đồ đo sâu không phù hợp thì nhà thầu khảo sát phải tiếnhành khảo sát bổ sung lại để đảm bảo số liệu khảo sát thể hiện đúng hiện trạng tự nhiên địahình của khu vực cần khảo sát
3000 3200 3400 3600 3800 4000 4200
17' 17' 17' 17' 17' 17' 17'
4400
4600
213
LU? NG NGHI SON
T? NG CÔNG TY BÐATHH MI? N B? C
XÍ NGHI? P KH? O SÁT BÐATHH MI? N B? C
CH? KÝ CH? C DANH H? VÀ TÊN
SO Ð? PHÂN M? NH
NGS_122015_01_02 NGS_122015_02_02
Ghi chú : - Bình d? do Xí nghi?p Kh?o sát BÐATHH mi?n B?c do d?c t? ngày 22 tháng 12 nam 2015 d?n ngày 25 tháng 12 nam 2015.
- Ð? sâu tính b?ng mét, h? cao d? h?i d?.
- H? t?a d? VN-2000, kinh tuy?n tr?c 105°45', múi chi?u 3°
- Khi chuy?n g?n dúng t? t?a d? d?a lý h? VN-2000 sang h? t?a d? khác
+ H? WGS-84 : Vi d? tr? 3"58, kinh d? c?ng 6"73.
+ H?i d? s? hi?u IA-100-05 (1982): Vi d? tr? 2"89, kinh d? tr? 10"60.
BÌNH Ð? Ð? SÂU
T.CTY BÐAT HH MI? N B? C C.TY CP TU V? N VÀ
XÂY D? NG TH?NH LONG C.TY TNHH PHÚC NAM C? NG V? HH THANH HÓA C.TY CP TU V? N XÂY D? NG
Trang 31b Kiểm tra báo cáo kết quả khảo sát:
- Nội dung báo cáo kết quả khảo sát phải theo đúng quy định tại Điều 29 Nghị định
số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/03/2021, bao gồm:
o Căn cứ thực hiện khảo sát xây dựng
o Quy trình và phương pháp khảo sát xây dựng
o Khái quát về vị trí và điều kiện tự nhiên của khu vực khảo sát xây dựng, đặcđiểm, quy mô, tính chất của công trình
o Khối lượng khảo sát xây dựng đã thực hiện
o Kết quả, số liệu khảo sát xây dựng sau khi thí nghiệm, phân tích
o Các ý kiến đánh giá, lưu ý, đề xuất (nếu có)
o Kết luận và kiến nghị
o Các phụ lục kèm theo
- Tổ TVGS sẽ kiểm tra khối lượng công việc khảo sát xây dựng đã thực hiện, xemxét sự phù hợp về quy cách, số lượng và nội dung của báo cáo khảo sát so với quy định củanhiệm vụ khảo sát xây dựng, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng được chủ đầu tư phêduyệt và quy định của hợp đồng xây dựng; thông báo chấp thuận nghiệm thu báo cáo kếtquả khảo sát xây dựng bằng văn bản đến nhà thầu khảo sát nếu đạt yêu cầu
- Trường hợp báo cáo kết quả khảo sát xây dựng chưa đạt yêu cầu, Tổ TVGS sẽgửi cho nhà thầu khảo sát ý kiến không chấp thuận nghiệm thu bằng văn bản, trong đó nêucác nội dung chưa đạt yêu cầu mà nhà thầu khảo sát phải chỉnh sửa hoặc phải thực hiệnkhảo sát lại
4 Nghiệm thu kỹ thuật và bàn giao sản phẩm khảo sát:
Bình đồ đo sâu, Báo cáo kết quả khảo sát sau khi đánh giá đạt yêu cầu, các biên liênquan tiến hành lập biên bản nghiệm thu, xác nhận khối lượng thực hiện, đánh giá, đề xuất, kiếnnghị theo quy định của Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/03/2021
Trang 323 Quy trình giám sát kiểm tra, nghiệm thu công tác thi công bến cập tàu
3.1 Giám sát về công tác thí nghiệm:
Trước khi thi công các vật tư đưa vào công trường phải trình chứng chỉ chất lượngcủa nhà sản xuất thí nghiệm theo lô (theo từng đợt) và phải được nghiệm thu trước khi sửdụng (cọc ống thép, cát, đá, nước, xi măng, thép, …)
Trong quá trình thi công cũng phải tiến hành các công việc thí nghiệm như thiết kếcấp phối bê tông, cấp phối vữa, đúc mẫu bê tông, mẫu vữa, thí nghiệm độ chặt, kiểm trachất lượng thép thông qua thử kéo, thử uốn và các thí nghiệm khác …
Sau khi thi công có những công tác phải thí nghiệm như nén mẫu thử kết quả, siêu
âm mối hàn và các thí nghiệm không phá hoại khác, khi nghi ngờ có thể kiểm định lại đểkhẳng định chất lượng sản phẩm
Nội dung kiểm tra, phương pháp kiểm tra cụ thể như sau:
TT Nội dung kiểm tra Phương pháp kiểm tra Tiêu chuẩn tham
chiếu và dung sai
Tất cả công tác đều phải có sự giám sát của cán bộ giám sát
Các tiêu chuẩn về thí nghiệm vật liệu áp dụng: theo quy định tại [Phần thứ hai]
3.2 Công tác trắc địa:
T
T Nội dung kiểm tra Phương pháp kiểm tra
Tiêu chuẩn tham chiếu và dung sai
1 Lưới cao độ, tọa độ cơ sở;
hạng mục và cấu kiện
Máy toàn đạc, máy thủybình; Kiểm tra thực địa kếthợp hồ sơ
- TCVN 9401:2012;
TCVN 9398:2012;
- Hồ sơ trúng thầu
2 Hình dạng; kích thước
Máy toàn đạc, máy thủybình; Kiểm tra thực địa kếthợp hồ sơ
Trang 33T Nội dung kiểm tra Phương pháp kiểm tra
Tiêu chuẩn tham chiếu và dung sai
hợp hồ sơ
TCVN 9398:2012;
- Hồ sơ trúng thầu
3.3 Giám sát công tác thi công cọc ống thép:
a Kiểm tra chất lượng đối với cọc ống thép:
- Cọc ống thép sử dụng trong công trình cảng cần tuân theo đúng các yêu cầu kỹ thuật
và chủng loại theo quy định của thiết kế và của tiêu chuẩn TCVN 9245:2012
- Kiểm tra chứng chỉ xuất xưởng của nhà sản xuất đối với từng cọc, gồm: chứng chỉ
về các kết quả thí nghiệm về tính chất cơ học và thành phần hóa học của vật liệu làm cọctheo từng lô sản xuất hay lô nhập nhập khẩu
- Kiểm tra kích thước thực tế của từng cọc tại công trường Kết quả kiểm tra phải đápứng quy định của tiêu chuẩn TCVN 9245:2012:
+ Kích thước và khối lượng đơn vị:
Diện tích mặt cắt ngang
A
cm2
Khối lượng đơn vị
Wkg/m
Thông số tham khảo Mômen
quán tính trục phẳng
I
cm4
Mô-đun quán tính
Z
cm3
Bán kính quán tính
icm
Diện tích mặt ngoài
m2/m
800
9121416
223,6297,1345,7394,1
176233271309
2,512,512,512,51
1000
12141619
372,5433,7494,6585,6
292340388460
3,143,143,143,14+ Hình dạng và dung sai kích thước:
Phần cuối của ống ± 0,5 % Để đo đường kính ngoài, dùng phép đo chu vi
để tính và có thể sử dụng cả giá trị đo hoặcđường kính ngoài chuyển đổi từ giá trị đo.Việc quy đổi giữa đường kính ngoài, D, vàchu vi, c, được tính bởi công thức sau:
Trang 34+ Khôngxác định
- 1,0mmChiều dài (L)
+ Khôngxác định
- 0
Độ cong (M)
M ≤ 0,1% LTrong trường hợp ống
có L<6 m,
M ≤ 6 mm
Độ phẳng của đầu mút để tạo
hình cho mối hàn chu vi tại
công trường (h)
h ≤ 2mm
Độ vuông góc của đầu mút để
tạo hình cho mối hàn chu vi tại
công trường (h)
0,5% Dnhưngkhônglớn hơn
4 mmChiều rộng mở của tai nối (E) ± 5 mm
Chiều rộng của mối hàn điểm ≤ 8 mm
Đối với ống đơn có đường kính ngoài vượt quá 2000 mm hoặc trong trường hợp hình
Trang 35-Các sai số cho phép đối với các cọc ống thép được quy định tại Bảng sau:
TT Các thông số kiểm tra và dạng sai số
Trị số sai
số cho phép
Khối lượng kiểm tra
Phương pháp kiểm tra
Khi chế tạo các cọc ống thép và khung
vây bằng cọc ống ván thép
thép
2
Sự không trùng khít về đường tròn của
đầu các bộ phận nối trong mặt phẳng nối
đối với các cọc có đường kính:
mm (d đường kínhhoặc cạnhcủa tiếtdiện, mm)
-nt
Kiểm tra trắcđạc, khảo sátthợ lặn
Cọc có đường kính lớn hơn 800mm, khi
độ sâu nước:
Trên 10 m
< 0.025H(H- độ sâunước, m)
5 Tang góc lệch với trục dọc của bộ phận
Trang 36TT Các thông số kiểm tra và dạng sai số
Trị số sai
số cho phép
Khối lượng kiểm tra
Phương pháp kiểm tra
cọc khi hạ:
Cao trình đầu các bộ phận của cọc
Từng bộphận lắpghép
Bằng thướcthép
Độ chênh kích thước các đường chéo
trong mặt phẳng đo khi diện tích bề mặt
Độ lượn lớn nhất cho phép (lồi hoặc
lõm) của bề mặt trong phạm vi 2m chiều
dài hoặc chiều rộng của bộ phận, đối với
Trang 37TT Các thông số kiểm tra và dạng sai số
Trị số sai
số cho phép
Khối lượng kiểm tra
Phương pháp kiểm tra
các móc cẩu, khi khoảng cách giữa
Mặt phẳng bên trên của các sườn và các
dầm biên so với phương nằm ngang
trong phạm vi một phân đoạn
Từ - 30 mmđến + 10mm
Từng bộphận lắpghép
Kiểm tra trắcđạc và đođạc theo 4điểm góccủa từng bản
17 Cao trình bề mặt gối của các dầm mũ ≤ 10 mm
Từng bộphận lắpghép
Kiểm tra trắcđạc và đođạc theo 4điểm góccủa từng bản
18 Vị trí Panen và bản của kết cấu bên trên:
19 Trị số lớn nhất của khe hở giữa các bản
20 Độ lượn của đường tuyến bến theo mặt
21 Sai lệch cao độ bề mặt của các bộ phận
22 Vị trí của các dầm tiếp giáp phía sau:
- Kiểm tra công tác đánh dấu chia đoạn lên thân cọc dọc theo chiều dài cọc
- Cọc ống thép phải được sơn phủ Epoxy 2 lớp trước khi đóng xuống nền đất Yêucầu đối với công tác sơn Epoxy thực hiện tại hiện trường phải theo quy định của Hồ sơthiết kế và tuân thủ Mục 7.2 TCVN 11197:2015
Trang 38- Công tác vận chuyển, xếp lưu kho bãi trên công trường cần có các biện pháp cầnthiết để đảm bảo cọc ống và cọc ống ván thép không bị hư hỏng hay khuyết tật ảnh hưởngđến chất lượng công trình sau này.
- Khi xếp các cọc ống thép trên bãi cần chú ý đặt trên nền không bị lún hay lún lệchgây vặn hay làm cong cọc, đồng thời chú ý các vị trí các con kê theo chiều dọc và chiềungang (chống lăn)
Hình 8 Phương pháp xếp cọc ống thép trên bãi chứa
b Công tác thi công hạ cọc ống thép:
b.1 Yêu cầu chung trong quá trình thi công:
- Công tác hạ cọc sử dụng các phương tiện nổi chỉ được phép tiến hành khi các thông
số sóng và gió không vượt quá các trị số cho trong Bảng 1
Bảng 1: Giá trị lớn nhất của các thông số sóng và gió
sóng (m)
Tốc độ gió (m/s)
Dòng chảy (m/s)
Kiểm tra biện pháp thi công cọc: Biện pháp thi công cần phải làm rõ các điều sau:
Công nghệ thi công (đóng, ép, rung )
Thiết bị dự kiến chọn để thi công
Kế hoạch đảm bảo chất lượng, trong đó nêu rõ trình tự hạ cọc dựa theo điềukiện đất nền, mặt bằng bố trí cọc, số lượng cọc, phương pháp kiểm tra độ thẳng đứng, kiểm
Trang 39tra mối hàn, cách đo độ chối, biện pháp đảm bảo an toàn lao động và thiết bị, biện phápđảm bảo vệ sinh môi trường
Dự kiến sự cố và cách xử lý
Tiến độ thi công
- Kiểm tra công tác hàn nối cọc tại hiện trường:
Công tác hàn nối các đoạn cọc ống thép phải tuân thủ các yêu cầu của thiết kế
Bảng 2: Dung sai độ lệch vị trí của mối hàn chu vi tại công trường
Bảng 3: Sai số độ thẳng hàng theo trục đối với hàn theo chu vi tại hiện trường
700 mm hay hơn,
đến 1016 mm
3 mm hay nhỏ hơn Biểu thị như sai khác trong các chu vi ngoài
của các cọc phía trên và phía dưới Sai khácnày có thể không vượt quá 3 mm x
Mối nối của mỗi phân đoạn cọc ống đường kính dưới 2m cần tiến hành trên bệnằm ngang Độ võng của các cọc ống được nối không được vượt quá 1/600
Các mối nối hàn cần được kiểm tra và lập biên bản Trong biên bản cần có tài
Trang 40liệu về thí nghiệm mẫu hàn, các số liệu về các thông số thực tế của mối nối hàn và thínghiệm về độ kín nước của nó nếu như thiết kế yêu cầu.
- Trong quá trình gia công cọc ống thép từ các đoạn ống chế tạo trong nhà máy, cáclớp sơn và lớp phủ bảo vệ có thể bị hư hỏng do vận chuyển, cẩu lắp và công tác hàn nốihay gia cường các đầu cọc và mũi cọc hay trong hàn các đoạn tai nối khi gia công cọc cừống thép Vì vậy trước khi hạ cọc cần kiểm tra và tiến hành khôi phục các lớp sơn và lớpphủ bảo vệ bị hư hỏng để đảm bảo công tác bảo vệ tuân thủ yêu cầu của thiết kế
- Trong quá trình hạ cọc cần đặc biệt lưu ý bảo vệ các lớp sơn và lớp phủ, tránh các
hư hại trầy xước nghiêm trọng, khi nếu có thể được, cần bù ngay trong quá trình đóng cọctrước khi phần hư hại được hạ đến dưới cao trình mực nước thi công
c Kiểm tra và nghiệm thu công tác hạ cọc ống thép bằng phương pháp đóng:
- Công tác định vị cọc cần tuân thủ các yêu cầu liên quan nêu trong tiêu chuẩn TCVN9394:2012
- Khi hạ cọc ống để xây dựng cần sử dụng các giá dẫn nổi chuyên dụng
- Khi đóng cọc bằng búa phải dùng mũ cọc và đệm gỗ phù hợp với tiết diện ngangcủa cọc Các khe hở giữa mặt bên của cọc và thành mũ cọc mỗi bên không nên vượt quá 1
cm Cần phải siết chặt cứng búa rung hạ cọc với cọc Khi nối các đoạn cọc ống phải đảmbảo độ đồng tâm của chúng Khi cần thiết phải dùng bộ gá cố định và thiết bị dẫn hướng đểtăng độ chính xác Khi thi công cọc ở vùng có sóng nên tiến hành khi sóng không cao hơn0,75 m Các phương tiện nổi cần được neo giữ chắc chắn
- Trong quá trình hạ cọc cần ghi chép nhật ký theo mẫu in sẵn cho tất cả các cọc Phảitiến hành ghi chép cẩn thận số nhát búa cho từng mét chiều sâu và lấy độ chối cho loạt búacuối cùng
- Vào cuối quá trình đóng cọc khi độ chối gần đạt tới trị số thiết kế thì việc đóng cọcbằng búa đơn động phải tiến hành từng nhát để theo dõi độ chối cho mỗi nhát; khi đóngbằng búa hơi song động cần phải đo độ lún của cọc, tần số đập của búa và áp lực hơi chotừng phút; khi dùng búa di-ê-zen thì độ chối được xác định từ trị trung bình của loạt 10nhát sau cùng
Hình 9 Phương pháp đo độ chối trực tiếp trên thân cọc đang đóng