1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

De cuong tu van giam sat ct o ha noi

10 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Giám Sát Công Trình: Trường Mầm Non Nhị Khê Xã Hoàng Long
Trường học Công Ty Cổ Phần Xây Dựng NHP
Thể loại Đề Cương
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 353,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp kỹ thuật đề xuất là: - Phát dọn cây bụi, chặt cây đào gốc cây ở mái và trên đỉnh trong phạm vi tuyến xây dựng Ban QLDA cùng đơn vị tư vấn giám sát và nhà thầu phối hợp với chin

Trang 1

CÔNG TY CỔ PHẦN

XÂY DỰNG NHP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

ĐỀ CƯƠNG GIÁM SÁT

CÔNG TRÌNH: TRƯỜNG MẦM NON NHỊ KHÊ XÃ HOÀNG LONG

ĐỊA ĐIỂM: XÃ HOÀNG LONG - HUYỆN PHÚ XUYÊN - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

PHẦN I: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TRÌNH

1 Tên dự án: Trường mầm non Nhị Khê xã Hoàng Long

2 Đ/D Chủ đầu tư: Ban QLDA xây dựng huyện Phú Xuyên

3 Tổ chức tư vấn lập dự án: Công ty cổ phần tư vấn phát triển xây dựng Trường Xuân

4 Quy mô đầu tư xây dựng và kết cấu công trình:

a) Thiết kế phần chân kè

* Cao trình đỉnh chân kè:

Theo TCVN8419: 2010, cao trình đỉnh chận kè được lấy cao hơn mực nước thi công với độ gia thăng bằng 0,50 m

Cao trình đỉnh chận kè bằng: Zđck = HTC + 0,5 m

Như vậy cao trình đỉnh cao trình đỉnh chân kè bằng: Zđck = HTC + 0,5m = + 2,0+0,5 = +2,5 m

*Chiều rộng chân đỉnh kè:

Tham khảo “Hướng dẫn một số chi tiết kỹ thuật trong xây dựng công trình bảo vệ bờ sông, bờ biển” số 209/ĐĐ ngày 29/4/2008 của Cục QLĐĐ & PCLB -

Bộ NN&PTNT;

Căn cứ kết quả khảo sát địa hình, địa chất và kết quả tính toán ổn định tại các mặt cắt điển hình cho thấy : địa hình tuyến chân kè tương đối bằng phẳng; địa chất công trình không quá yếu ; dòng sông ít chịu tác động của dòng chảy lũ; chiều cao mái sông từ chân kè tới tới đỉnh kè không lớn nên để đảm bảo ổn định có thể xây dựng đỉnh chân kè B= 1,5m Trong đó bề rộng rọ đá hộ chân bằng 1,0m và phần đất đắp 0,5m là khoảng cách an toàn để các thiết bị thi công vét mái không

làm hư hỏng rọ đá (xem bản chi tiết)

*Kết cấu chân kè:

- Tiếp nối giữa phần chân và phần mái là đỉnh chân kè hay còn gọi là cơ kè, phần cơ này có tác dụng tăng cường ổn định, ngăn chặn nguy cơ sạt trượt cho phần mái, ngoài ra còn tạo thành một đươnmghf quản lý thuận tiện cho công tác kiểm tra quản lý trong mùa nước kiệt;

Trang 2

- Kết cấu chân kè rọ đá mạ kẽm (2 x 1x 1)m và (2x1x0,5 )m ; Chiều cao chân

kè từ 1-2,0m tùy từng vị trí cụ thể; Gồm 01 hàng rọ đá xếp dọc hoặc 02 hàng xếp

lên nhau (01 hàng nằm ngang theo chiều chảy và 01 hàng nằm dọc); Bề rộng đỉnh

rọ B=1,0m Dưới rọ đá là cọc tre Φ6-8cm, dài 2,5m, mật độ 25 cọc/m2 ; Tiếp giáp giữa đất đắp và rọ đá là vài lọc địa kỹ thuật

b) Thiết kế phần mái:

- Nối tiếp chân kè (cơ kè) là phần thân kè hay còn gọi là mái kè: Phần thân

kè hiện trạng là mái bờ sông, nay đã bị cỏ cây mọc tràn lan trên mái, chân mái bị xói lở gây sụt sạt mái xuống dòng sông Theo kết quả tính toán với mựt cắt hiện trạng , mái sông không đảm bảo ổn định và không đảm bảo yêu cầu phục vụ sản xuất Giải pháp kỹ thuật đề xuất là:

- Phát dọn cây bụi, chặt cây đào gốc cây ở mái và trên đỉnh trong phạm vi tuyến xây dựng (Ban QLDA cùng đơn vị tư vấn giám sát và nhà thầu phối hợp với chinmhs quyền địa phương xác định cụ thể phạm vi, khối lượng chặt phá ngoài hiện trường làm cơ sở nghiệm thu khối lượng );

- Căn cứ kết quả khảo sát cho tháy hầu hết trên chiều dài toàn tuyến đều xảy

ra sạt lở , phần đất đắp trên đỉnh và mái sụt xuống và lở xuống sông, có thể gây mất ổn định và an toàn đê điều trên toàn tuyến Vì vậy cần gia cố bằng phương án đắp đất áp trúc mái đảm bảo mặt cắt thiết kế ổn định với hệ số mái phía sông

ms=1,5 và chỉnh sửa đảm bảo hệ số mái phía đồng mđ=1,5, sau đó tiến hành trồng

cỏ bảo vệ

c) Thiết kế phần đỉnh và mặt đường:

- Cao trình mặt đê chọn bằng +5,0 (phù hợp với đoạn mặt bê tông cuối làng Liều Đông và phù hợp với Dự án cứng hóa mặt bờ sông Lương đã được phê duyệt);

- Bề rộng mặt đường sau khi đắp áp trúcmowr rộng phải đảm bảo ổn định và yêu cầu phục vụ sản xuất, kết hợp phát triển giao thông nông thôn về sau, kết nối các khu dân cư 02 xã Đại Xuyên và Bạch Hạ Đề xuất bề rộng Bnền = 5,5m, trong

đó Bmặt= 3,5m, B2 lề =2x1m; Độ dốc ngang imặt = 2%, I lề = 4%

- Kết cấu mặt đường cấp phối đá dăm kẹp đất dày 20cm, lề đường đắp đất đồi; hai bên lề lắp hàng cọc tiêu bê tông kích thước (0,12x0,12x1,025)m, mật độ 10m một cọc

d) Thiết kế cấc công trình phụ trợ:

* Nối dài cống tiêu tại C7 ra phía sông với chiều dài 4,42m:

- Kích thước cống bê tông cốt thép đúc sẵn BxH = 1x1m, sử lý nối tiếp cống

cũ bằng bê tông M200 đổ tại chỗ, lót vải lọc phần tiếp giáp giữa bê tông cống và đất đắp;

- Tường đầu và tường cánh cửa ra bằng bê tông M200, tường chắn cửa vào bằng đá xây VXM M100 Gia cố nền móng bằng cọc tre Φ6-8cm, dài 2,0m, mật

độ 25 cọc/m2;

- Xây dựng bậc lên xuống đóng mở cửa van bằng bậc đá xây VXM M100, B= 1,5m;

Trang 3

- Đóng mở cửa bằng van thép hình , máy đóng mở V1 quay tay trục vít dài 2,0m;

* Cải tạo cống đầu kênh Nách Bạc:

- Nâng cao tường đầu cửa vào, cửa ra bằng bê tông M200 với chiều cao 0,5-1,0m;

- Xếp rọ đá làm tường chắn đất 2 bên mang cống phần cửa vào và cửa ra đến cao trình đỉnh tường đàu;

- Gia cố mái đá xây từ đỉnh tường đấu đến đỉnh đê bằng đá xây VXM M100, dày 30cm, hệ số mái m=1,0

- Xây dựng bậc lên xuống đóng mở cửa van bằng bậc đá xây VXM M100, B=2,1m;

* Sửa chữa, nâng cao tường đầu chắn đất cống sau bể xả trạm bơm Ba Đền:

- Chiều cao 0,2-1,0m, kết cấu bằng gạch xây VXM M 75 và đá xây VXM M100

5 Địa điểm xây dựng: Xã Hoàng Long, huyện Phú Xuyên, TP Hà Nội

6 Diện tích sử dụng đất: Diện tích chiếm đất của công trình

7 Phương án xây dựng: Có bản vẽ thiết kế kèm theo

8 Loại, cấp công trình: Công trình dân dụng, công trình công cộng cấp IV

(Phân cấp theo quy chuẩn quốc gia)

PHẦN II: CĂN CỨ LẬP ĐỀ CƯƠNG VÀ CÁC QUI ĐỊNH CHUNG

I Các căn cứ lập đề cương:

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH 13 ngày 18/06/2014;

Căn cứ Luật sửa đổi số 38/2009/QH12 ngày 29/6/2009 về sửa đổi một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng;

Căn cứ Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 06 năm 2014 của Chính Phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

Căn cứ Quyết định 09/2012/QĐ-UBND ngày 21/05/2012 của UBND thành phố Hà Nội ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng đối với các dự án trên địa bàn thành phố Hà Nội;

Căn cứ Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND ngày 02/03/2011 của UBND Thành phố Hà Nội về việc phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực kinh tế - xã hội trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2015;

Căn cứ Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND ngày 26/02/2014 của UBND Thành phố Hà Nội sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND;

Trang 4

Căn cứ Quyết định số 1258/QĐ-UBND ngày 17/04/2015 của UBND huyện Phú Xuyên về việc phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật - Kế hoạch đấu thầu xây dựng công trình: Trường mầm non Nhị Khê xã Hoàng Long;

Căn cứ Quyết định số … … /QĐ-UBND của UBND huyện Phú Xuyên ngày … tháng … năm 2015 về việc chỉ định đơn vị Tư vấn giám sát thi công công trình Trường mầm non Nhị Khê xã Hoàng Long;

Căn cứ Hợp đồng số 07/2015/HĐ-TVGS ngày … tháng … năm 2015 giữa BQLDA đầu tư xây dựng huyện Phú Xuyên và Công ty CP xây dựng NHP về việc thực hiện tư vấn giám sát thi công công trình Trường mầm non Nhị Khê xã Hoàng Long;

Căn cứ vào các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định về công tác thi công xây dựng, nghiệm thu công trình Thủy lợi;

II- Các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng trong thi công:

1 THIẾT KẾ THI CÔNG VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG

- TCVN 4055-85 Tổ chức thi công

- TCVN 4252-88: Quy trình lập thiết kế, tổ chức xây dựng và thiết kế thi công

2 THI CÔNG MÓNG VÀ XỬ LÝ NỀN

- TCVN 4447 - 2012: Công tác đất - Quy phạm thi công và nghiệm thu

- TCXDVN 79 - 1980 : Thi công và nghiệm thu công tác nền móng

3 THI CÔNG ĐẤT

- TCVN 4447 - 2012: Công tác đất, quy phạm thi công và nghiệm thu

- 14TCN 20-85: Kỹ thuật thi công đập đất theo phương pháp đầm nén

- 14TCN2-85: Công trình bằng đất - quy trình thi công bằng biện pháp đầm nén nhẹ

- TCXD 226-1999: Đất xây dựng, phương pháp thí nghiệm hiện trường - phương pháp xuyên tiêu chuẩn (SPT)

- TCXDVN 301-2003 Đất xây dựng - phương pháp phóng xạ xác định độ ẩm

và độ chặt của đất tại hiện trường

- TCVN 4195-1995: Đất xây dựng - phương pháp xác định khối lượng riêng trong phòng thí nghiệm

- TCVN 4196 - 1995: Đất xây dựng - phương pháp xác đinh độ ẩm và độ hút

ẩm trong phòng thí nghiệm

- TCVN 4202 - 1995: Chất lượng đất - các phương pháp xác định khối lượng thể tích trong phòng thí nghiệm

Và các quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật khác hiện hành có liên quan

4 VẬT LIỆU SỬ DỤNG CHO BÊ TÔNG, BÊ TÔNG CỐT THÉP VÀ XÂY LÁT, XÂY LÁT GẠCH

- Đá hộc theo 14TCN 12-2002: Công trình thuỷ lợi, xây và lát đá - Yêu cầu kỹ thuật, thi công và nghiệm thu;

- 14TCN 70 - 2002: Đá dăm, sỏi và sỏi dăm dùng cho Bêtông thuỷ công - yêu cầu kỹ thuật;

- 14TCN 66-2002: Ximăng dùng bê tông thuỷ công - Yêu cầu kỹ thuật

- 14TCN 114 - 2001: Ximăng và phụ gia trong xây dựng thuỷ lợi - hướng dẫn

sử dụng

- 14TCN68 - 2002: Cát dùng trong BTTC - Yêu cầu kỹ thuật

Trang 5

- 14TCN72-2002: Nước dùng trong BTTC - Yêu cầu kỹ thuật

- TCXDVN 302:2004 : Nước trộn bêtông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật

- 14TCN 103 - 1999  14TCN 106:1999: Phụ gia cho bêtông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật

- TCXDVN 325:2004: Phụ gia hoá học cho bêtông

- TCXDVN 311:2004: Phụ gia khoáng hoạt tính cao dùng cho bêtông và vữa

- TCVN 1651-1985: Thép cốt bêtông cán mỏng;

- TCVN 6285 - 1997: Thép cốt bêtông - Thép thanh vằn

Và các quy phạm tiêu chuẩn kỹ thuật khác hiện hành có liên quan

Chỉ tiêu thiết kế và sử dụng vải địa kỹ thuật để lọc trong công trình thuỷ lợi

- TCVN 1451 - 1986: Gạch đặc, đất sét nung;

- TCVN 1450 - 1986: Gạch rỗng, đất sét nung

- TCVN 90 - 1982: Gạch lát, đất sét nung

Và các quy phạm tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành có liên quan

5 CÔNG TÁC THI CÔNG BÊ TÔNG VÀ BTCT

- 14TCN 63 - 2002: BT thuỷ công - yêu cầu kỹ thuật

- 14TCN 64 - 2002: Hỗn hợp BTTC - yêu cầu kỹ thuật

- 14TCN 59 - 2002: Công trình thuỷ lợi - kết cấu bê tông và BTCT - yêu cầu

kỹ thuật thi công và nghiệm thu

- 14TCN 48 - 1986: Quy trình thi công cho bêtông mùa nóng

- TCVN 5592 - 1991: Bêtông nặng - Yêu cầu dưỡng ẩm tự nhiên

- TCVN 4459 - 1995: Kết cấu bêtông và BTCT lắp ghép - Quy phạm thi công

và nghiệm thu

- TCXDVN 305:2004: bêtông khối lớn- Quy phạm thi công và nghiệm thu

- TCVN 4453 - 1995: Bê tông - Bê tông cốt thép toàn khối

Và các quy phạm hiện hành có liên quan

6 CÔNG TÁC THI CÔNG KHỚP NỐI BIẾN DẠNG

- Công tác thi công khớp nối biến dạng và khe co dãn được thực hiện theo yêu cầu tiêu chuẩn 14TCN 90 - 1995: Công trình thuỷ lợi - quy trình thi công và nghiệm thu khớp nối biến dạng, phụ lục H - quy định về thi công thiết bị chắn bước, khe co dãn và thiết bị tiêu nước trong, tiêu chuẩn 14 TCN 59 - 2002

Và các quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật khác hiện hành có liên quan

7 CÔNG TÁC THI CÔNG XÂY ĐÁ, XẾP VÀ LÁT ĐÁ KHAN:

- 14TCN 80 - 2001: Vữa thuỷ công - yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

- 14TCN 12 - 2002: Công trình thuỷ lợi - xây lát đá, yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm thu

Và các quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật khác hiện hành có liên quan

8 THI CÔNG XÂY LÁT GẠCH:

- 14TCN 80 - 2001: Vữa thuỷ công - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử;

- 14TCN 120 - 2002:Công trình thuỷ lợi: xây gạch và lát gạch - Yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm thu

- TCXDVN 346 - 2005: Vữa dán gạch ốp lát - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

Trang 6

Và các quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật khác hiện hành có liên quan

9 AN TOÀN:

- TCVN 5308 - 1991: Quy phạm an toàn kỹ thuật trong xây dựng

- TCXDVN 296 - 2004: Dàn giáo các yêu cầu về dàn giáo

- TCVN 4086 - 1985: An toàn điện trong xây dựng, yêu cầu chung

Và các quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật khác hiện hành có liên quan

10 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, NGHIỆM THU, BÀN GIAO CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng và Thông tư số: 12/2005/TT-BXD ngày 15/7/2005của

Bộ Xây Dựng hướng dẫn một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng và điều kiện năng lực của tổ chức cá nhân trong hoạt động xây dựng

- Quyết định số: 91/2001/QĐ-BNN-KHCN ngày 11/9/2001 của Bộ trưởng

Bộ NN&PTNT ban hành Quy định quản lý chất lượng công trình thuỷ lợi

- TCVN 5647 - 1991: Quản lý chất lượng xây lắp các công trình - nguyên tắc cơ bản

- TCXDVN 471 - 2006: Nghiệm thu chất lượng thi công các công trình xây dựng

- TCVN 4091 - 1991: Nghiệm thu các công trình xây dựng

- TCVN 5639 - Nghiệm thu thiết bị đã lắp đặt xong - nguyên tắc cơ bản

- TCVN 5610 - 1991: Bàn giao công trình xây dựng - nguyên tắc cơ bản

Và các quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật khác hiện hành có liên quan

11 KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG VẬT LIỆU

- 14TCN 67 - 2002: Ximăng dùng cho BTTC - phương pháp thử

- 14TCN 69 - 2002: Cát dùng cho BTTC - Phương pháp thử

- 14TCN 73 - 2002: Nước dùng cho BTTC - phương pháp thử

- TCVN 197 - 1985: Kim loại - phương pháp thử kéo;

- TCVN 198 - 1985: Kim loại - Phương pháp thử uốn

- 14TCN 71 - 2002: Đá dăm, sỏi và sỏi dăm dùng cho BTTC - phương pháp thử

- 14TCN 91 - 1996  14TCN 99 - 1996: Các loại kiểm tra chất lượng vải địa kỹ thuật

- TCVN 6355 - 1998: Gạch xây - phương pháp thử

- TCVN 246 - 1986  TCVN 250 - 1986: Phương pháp xác định chất lượng gạch

Và các quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật khác hiện hành có liên quan

12 KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG VỮA, HỐN HỢP BÊ TÔNG VÀ BTCT

- 14TCN 65 - 2002: Hốn hợp BTTC và BTCT - phương pháp thử

- TCVN 3105 - 1993: Bê tông nặng - lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử

- 14TCN 80 - 2001: Vữa thuỷ công - yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

- TCVN 3113 - 1993: Phương pháp xác định độ hút nước của BTTC

- TCVN 3115 - 1993: Phương pháp xác định khối lượng thể tích của BTTC

- TCVN 3112 - 1997: Phương pháp xác định khối lượng riêng, độ chặt, độ rỗng của BTCT

- TCVN 3116 - 1993: Phương pháp xác định độ chống thấm nước của BTTC

- TCVN 3117 - 1993: Phương pháp xác định độ co của BTTC

- TCVN 3118 - 1993: Phương pháp xác định cường độ nén của BTTC

- TCVN 3119 - 1993: Phương pháp xác định cường độ kéo khi uốn của BTTC

- TCVN 5276 - 1993: Xác định cường độ mẫu hình lăng trụ và môđun đàn hồi của BTTC

Trang 7

- TCVN 5724 - 1993 -:- 20TCN162 - 1987: Phương pháp xác định cường độ bê tông bằng súng bật nẩy

- TCXD 225 - 1998: Xác định cường độ bê tông bằng phương pháp siêu âm

- TCXD 171 - 1989: Xác định cường độ bê tông bằng siêu âm kết hợp với súng bật nẩy

- TCXD 239 - 2000: Bêtông nặng - chỉ dẫn đánh giá cường độ Bêtông của kết cấu

- TCXD 240 - 2000: Kết cấu BTCT - phương pháp điện tử xác định chiều dày lớp Bêtông bảo vệ, vị trí và đường kính thép

- TCXDVN 274 - 2006: Hỗn hợp bêtông trộn sẵn, các yêu cầu cơ bản đánh giá và nghiệm thu;

- TCXDVN 376 - 2006: Hỗn hợp Bêtông nặng - phương pháp xác định thời gian ngưng kết

- 14TCN 80 - 2001: Vữa thuỷ công - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử;

- 14TCN 120 - 2002:Công trình thuỷ lợi: xây gạch và lát gạch - Yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm thu

Và các quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật khác hiện hành có liên quan

III Các qui định chung:

1 Đề cương tư vấn giám sát do tổ chức tư vấn giám sát lập được CĐT chấp thuận sẽ gửi sau tới Nhà thầu khi khởi công công trình, là văn bản cụ thể hóa các quy định của quy trình, quy phạm hiện hành

2 Là bản quy định cụ thể các yêu cầu về giám sát chất lượng, số lượng mẫu thí nghiệm và đo đạc kiểm tra chất lượng nhà thầu phải làm, biểu mẫu trong quá trình thi công

3 Các ý kiến chỉ đạo, hoặc yêu cầu của Chủ đầu tư, TVGS đối với Nhà thầu và ngược lại đều được thể hiện bằng văn bản hoặc ghi trong sổ nhật ký công trình, khi giao nhận các văn bản nêu trên phải vào sổ công văn đi - đến có ký nhận

4 Nội dung của văn bản này nhằm thống nhất phương pháp kiểm tra, đánh giá chất lượng công trình trong quá trình thi công, tiêu chuẩn nghiệm thu bàn giao đưa vào khai thác cho các giai đoạn thi công chính cho từng phần cũng như cho hạng mục đã hoàn tất

5 Căn cứ được dùng khi tiến hành công tác TVGS, kiểm tra, đánh giá chất lượng công trình bao gồm:

- Các chỉ dẫn kỹ thuật của hợp đồng xây lắp, các phương pháp đảm bảo kỹ thuật thi công đề xuất của Nhà thầu được chấp thuận

- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật - thi công được phê duyệt

- Các tiêu chuẩn, qui trình, qui phạm kỹ thuật thi công của Nhà nước

- Các văn bản được xác lập trong quá trình thi công đã được cấp có thẩm quyền duyệt về chế độ quản lý chất lượng, nghiệm thu và bàn giao công trình

- Các biện pháp kiểm tra chất lượng phải thực hiện theo đúng các chỉ dẫn của qui trình và qui phạm có liên quan, trong đó phải nêu rõ đối tượng kiểm tra, phần việc đã thực hiện, nội dung và khối lượng đã kiểm tra, kết quả kiểm tra và kết luận Không chấp nhận các loại văn bản kiểm tra chỉ nêu một cách chung chung hoặc khái quát mà không có số liệu dẫn chứng cụ thể để làm căn cứ cho việc kết luận

Trang 8

- Nhà thầu có thể thuê các tổ chức có tư cách pháp nhân, phòng thí nghiệm

đã được hợp chuẩn để thực hiện đánh giá chất lượng vật liệu, cấu kiện (Phòng thí nghiệm phải được sự đồng ý của Chủ đầu tư) Mọi công tác kiểm tra thí nghiệm,

đo đạc lấy mẫu tại hiện trường đều phải có sự giám sát và chứng kiến của TVGS, được thể hiện bằng biên bản xác nhận công tác tại hiện trường

- Khi chuyển giai đoạn các phần đã thi công thuộc hạng mục của công trình,

tư vấn giám sát ký vào biên bản đánh giá chất lượng công trình và báo cáo kết quả cho Chủ đầu tư để tiến hành nghiệm thu cho phép chuyển giai đoạn

- Theo từng hạng mục nghiệm thu được tổ chức hội đồng nghiệm thu

- Chỉ được phép thi công chuyển giai đoạn cho các phần việc và hạng mục tiếp theo, hoặc tiến hành nghiệm thu bàn giao công trình khi chất lượng thi công của các phần việc hoặc hạng mục công trình đã thi công được kiểm tra đầy đủ, nghiêm túc, đúng thủ tục và chất lượng được đánh giá là đạt yêu cầu bằng văn bản

có đầy đủ chữ ký xác nhận của các đơn vị có liên quan

- Đối với những khiếm khuyết không đảm bảo yêu cầu về chất lượng, mỹ thuật cho công trình nhất thiết phải được sửa chữa hoặc làm lại, sau đó phải được tiến hành kiểm tra đánh giá lại chất lượng cho các hạng mục đó Nếu nhà thầu không sửa chữa đạt yêu cầu hoặc chậm tiến độ, thì TVGS báo Chủ đầu tư thuê bất

kỳ một Nhà thầu khác (đơn giá do Chủ đầu tư tự quyết định) làm công việc này và

sẽ trừ vào kinh phí xây lắp của gói thầu

- Các tài liệu và biên bản về công tác kiểm tra đánh giá chất lượng từng bộ phận công trình là các văn bản pháp lý không thể thiếu trong hồ sơ hoàn công và là căn cứ để tiến hành thanh quyết toán công trình

- Trong báo cáo đánh giá chất lượng công trình với Chủ công trình, tổ chức TVGS có trách nhiệm báo cáo đầy đủ đúng thứ tự các hạng mục công tác kiểm tra, đo đạc, thí nghiệm, các sai số đo phải đạt yêu cầu, đối chiếu với qui trình, qui phạm và đồ

án thiết kế dùng đánh giá kết luận về chất lượng của công trình

PHẦN III - MỐI QUAN HỆ GIỮA TVGS VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN VÀ

NỘI DUNG GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG XÂY LẮP

I MỐI QUAN HỆ GIỮA TƯ VẤN GIÁM SÁT VÀ CÁC BÊN LIÊN QUAN

1 Mối quan hệ giữa tư vấn giám sát và chủ đầu tư:

- Mối quan hệ giữa tư vấn giám sát và chủ đầu tư được xác định tại hợp đồng tư vấn giám sát, vì vậy hợp đồng tư vấn giám sát phải quy định rõ phạm vi hoạt động của tư vấn giám sát, quyền hạn, trách nhiệm của mỗi bên và phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành

- Tư vấn giám sát thực hiện trách nhiệm giám sát của chủ đầu tư (theo hợp đồng tư vấn giấm sát) được chủ đầu tư thông báo cho các bên liên quan trên công trường về sự uỷ quyền của mình để có tư cách pháp nhân thực hiện công việc và chịu sự kiểm tra của chủ đầu tư theo quy định hiện hành

2 Mối quan hệ giữa tư vấn giám sát và nhà thầu:

Trang 9

- Do được chủ đầu tư uỷ quyền thực hiện công tác giám sát, mối quan hệ giữa tư vấn giám sát và Nhà thầu là mối quan hệ độc lập về chức năng, nhiệm vụ

và quyền hạn theo quy định hiện hành Tuy vậy, phải bảo đảm có sự hợp tác, tương

hỗ, tạo điều kiện thuận lợi cho nhau để mỗi bên thực hiện nhiệm vụ của mình

- Tư vấn giám sát thực hiện trách nhiệm giám sát các hoạt động xây lắp của nhà thầu

để xác định chất lượng và nghiệm thu sản phẩm theo quy định Việc kiểm tra trong quá trình xây lắp của nhà thầu để đảm bảo chất lượng sản phẩm là công tác kiểm tra nội bộ

- Tư vấn hỗ trợ nhà thầu hiểu rõ đồ án thiết kế đồng thời có quyền yêu cầu nhà thầu cung cấp những thông tin cần thiết về hoạt đông xây lắp để đánh giá chất lượng công trình Nhà thầu có trách nhiệm đáp ứng và chịu sự kiểm tra của tư vấn theo luật định

3 Mối quan hệ giữa tư vấn giám sát và tư vấn thiết kế:

- Tư vấn giám sát và tư vấn thiết kế tuy có chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn riêng nhưng có sự phối hợp chặt chẽ trong hoạt động kiểm tra, giám sát và nghiệm thu công trình Cả hai đều có trách nhiệm giám sát các hoạt động của nhà thầu để công trình bảo đảm chất lượng theo thiết kế

- Khi phát hiện những vấn đề không phù hợp cần sửa đổi, bổ sung hoặc hiệu chỉnh lại thiết kế thi công việc này thuộc trách nhiệm của tư vấn thiết kế

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC VÀ QUAN HỆ ĐIỂN HÌNH MỘT CÔNG TRƯỜNG

* * * * * * *

Chủ đầu tư

Nhà thầu chính Thầu phụ

Hoặc Nhà máy

*Chủ nhiệm dự án

*Tư vấn đảm bảo chất lượng

*Các tư vấn chuyên môn

*Kiểm soát khối lượng

Chỉ huy Công trường

Giám sát chất lượng

và Phòng ban kỹ thuật của nhà thầu

Đội

thi công

Đội thi công

Đội thi công

Trang 10

Cụng ty Cổ phần xõy dựng NHP

SƠ ĐỒ THỰC HIỆN TƯ VẤN GIÁM SÁT THI CễNG XÂY LẮP

t- vấn xây dựng

gs

chất l-ợng

GS

khối l-ợng

GS

tiến

độ

GS

chi phí

GS

An toàn LĐ

GS

môi tr-ờng

GS thực hiện hợp

đồng

hợp

đồng

ctxd

đầu t- XD-CT

ký kết hợp đồng TVGS

Ngày đăng: 26/10/2023, 07:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC VÀ QUAN HỆ ĐIỂN HÌNH MỘT CÔNG TRƯỜNG - De cuong tu van giam sat ct o ha noi
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC VÀ QUAN HỆ ĐIỂN HÌNH MỘT CÔNG TRƯỜNG (Trang 9)
SƠ ĐỒ THỰC HIỆN TƯ VẤN GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY LẮP - De cuong tu van giam sat ct o ha noi
SƠ ĐỒ THỰC HIỆN TƯ VẤN GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY LẮP (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w