Tæng côc hi quan ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT CÔNG TÁC TƯ VẤN GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG NHÀ LÀM VIỆC CHO ĐẠI DIỆN CẢNG VỤ HÀNG KHÔNG MIỀN NAM TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG LIÊN KHƯƠNG ĐỊA Đ[.]
Trang 1CÔNG TRÌNH
CÔNG TRÌNH
XÂY DỰNG NHÀ LÀM VIỆC CHO ĐẠI DIỆN CẢNG VỤ HÀNG KHÔNG
MIỀN NAM TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG LIÊN KHƯƠNG
Trang 2ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT CÔNG TÁC TƯ VẤN GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH
Trang 3PHẦN I: CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2016 của Quốc hội quyđịnh về Xây dựng;
Căn cứ Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc hội khóa XIII ;
Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về Quản lý chấtlượng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thihành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Chính Phủ về quản lý chi phí đầu tưxây dựng công trình;
Căn cứ theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự
án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Quyết định 957/QD- BXD Công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu
tư xây dựng công trình;
Căn cứ hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam
Căn cứ Quyết định số 792/QĐ-CHK ngày 20/05/2016 về việc phê duyệt Báo cáo kinh tế
kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình và kế hoạch lựa chọn nhà thầu công trình: “Xây dựngnhà làm việc cho đại diện cảng vụ hàng không Miền Nam tại CHK Liên Khương”;
Căn cứ hợp đồng kinh tế số … /2016/HĐ-TVGS ngày / /2016 giữa Cảng vụ Hàngkhông Miền Nam với Công ty cổ phần tư vấn xây dựng và dịch vụ hàng không về việc thựchiện gói thầu số 3 “Tư vấn giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị” công trình “Xâydựng nhà làm việc cho đại diện cảng vụ hàng không Miền Nam tại CHK Liên Khương”;Căn cứ vào các văn bản pháp luật khác có liên quan…
Trang 4PHẦN 2: NỘI DUNG CHI TIẾT
A Giới thiệu:
* Giới thiệu về công trình:
- Công trình: Xây dựng nhà làm việc cho đại diện cảng vụ hàng không Miền Nam tạiCHK Liên Khương
- Địa điểm xây dựng: Tại CHK Liên Khương
- Chủ đầu tư: Cảng vụ Hàng không Miền Nam
- Mục tiêu đầu tư:
Tại các CHK địa phương, các Đại diện Cảng vụ HKMN chưa có văn phòng làmviệc chính thức và mới chỉ được TCT Cảng HKMN bố trí cho mượn tạm phòng trực tại nhà
ga hoặc một phòng làm việc bên ngoài nhà ga với diện tích hạn chế vừa đủ để phục vụ côngtác xử lý các vụ việc vi phạm đồng thời vừa là nơi làm việc chung cho tất cả cán bộ viên chứccủa các Đại diện Cảng vụ HKMN Vì vậy việc đầu tư dự án xây dựng nhà làm việc cho đạidiện Cảng vụ HKMN tại Cảng hàng không Liên Khương là cấp bách và cần thiết để cho cáccán bộ nhân viên tại đây sớm ổn định yên tâm công tác Góp phần nâng cao chất lượng, hiệuquả công việc, đồng thời tạo bộ mặt khang trang cho cơ quan quản lý nhà nước tại địa bàncảng
- Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư thuê đơn vị tư vấn quản lý dự án
- Thời gian thực hiện dự án: Hoàn thành thi công công trình trong năm 2017
* Giới thiệu về gói thầu:
- Tên gói thầu: gói thầu số 3 “Tư vấn giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị”thuộc công trình: “Xây dựng nhà làm việc cho đại diện cảng vụ hàng không Miền Nam tạiCHK Liên Khương”
- Địa điểm xây dựng: Tai CHK Liên Khương
- Chủ đầu tư: Cảng vụ Hàng không Miền Nam
- Hình thức lựa chọn nhà thầu: Chỉ định thầu
Trang 5- Mật độ xây dựng: 10,9%
- Chiều cao công trình: 02 tầng
Công trình thiết kế hợp khối đảm bảo các yêu cầu sử dụng, mỹ quan, bền vững, an toàn,tiện nghi, tiết kiệm vừa lại phù hợp với điều kiện tự nhiên, khí hậu, văn hoá của khu vực, phùhợp với tính trang nghiêm, hiện đại của công sở
* Nội dung, quy mô đầu tư:
Xây mới nhà làm việc, hạ tầng kỹ thuật (Cổng điện, sân đường, tường rào, bể chứa 12m3,điện mạng ngoài, cấp thoát nước mạng ngoài)
- Tầng 1 bố trí các phòng: 02 phòng làm việc khối giám sát an ninh, 01 phòng (02 gian)dành cho khối giám sát an toàn, 01 phòng cho khối giám sát vận chuyển, 02 phòng pháp chếthanh tra, 01 phòng tiếp dân, 01 phòng trực ban nội vụ, 01 khu vệ sinh chung, gian sảnhchính, 01 khu cầu thang, hành lang
- Tầng 2 bố trí các phòng: 01 phòng (02 gian) quản lý cảng HKSB, 01 phòng trưởng đạidiện, 02 phòng phó đại diện, 01 phòng (03 gian) dành cho phòng họp giao ban, 01 phòng tàichính kế toán, 01 phòng kho lưu trữ, 01 khu vệ sinh chung, 01 khu cầu thang, hành lang
* Phương án xây dựng: chi tiết theo hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã được Chủ đầu tư phêduyệt
* Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng: Theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
* Nội dung chủ yếu của giải pháp thiết kế và các thông số kỹ thuật:
a Giải pháp kiến trúc:
Công trình cấp III, chiều cao 2 tầng Diện tích xây dựng 350 m2, tổng diện tích sàn
700 m2, bước gian sử dụng 3,6m; 4,5m nhịp 6,0 m Thiết kế lối hành lang giữa 2,1m Chiềucao tầng 1 là 3,6m; chiều cao tầng 2 là 3,6m Tường xây gạch đặc mác 75#, vữa trát tườngvữa xi măng mác 50# dày 15, vữa trát trần vữa xm mác 75#, gạch lát nền lát gach liên doanh400x400, gạch ốp tường nhà vệ sinh bằng gạch men kính 300x400 cao 2,7m tính từ mặt nền,gạch lát nhà vệ sinh dùng gạch liên doanh 300x300, bậc cầu thang ốp đá granit cả cổ bậc vàmặt bậc, tay vịn cầu thang và tam cấp dùng chủng loại vật liệu inox, hệ thống cửa đi, cửa sổ,vách kính dùng cửa nhựa lõi thép, hệ thống chống nóng mái sử dụng hàng gạch chống nóngthông tâm
b Giải pháp kết cấu và các thông số kỹ thuật:
Vật liệu:
- Bê tông móng cấp bền B20 (tương đương mác 250#);
- Bê tông cột, dầm, sàn, thang và các cấu kiện khác cấp bền B20 (tương đương mác250#);
- Thép sử dụng mác CB240-T (nhóm AI) có cường độ chịu kéo Rs=2250(kg/cm2), mácCB400-V (nhóm AIII) có cường độ chịu kéo Rs=3650(kg/cm2)
Trang 6- Hệ dầm chính tiết diện 200x500 (dọc nhà), 200x400 (ngang nhà)
- Hệ dầm phụ hành lang tiết diện 200x300
* Phương tiện chiếu sáng sử dụng:
- Chiếu sáng trong các phòng làm việc, giám sát an toàn, giám sát an ninh, giám sát vậnchuyển, pháp chế thanh tra, phòng tiếp dân, trực ban nội vụ, quản lý Cảng HKSB, phòngtrưorng đại diện, phòng phó đại diện, phòng họp giao ban, Tài chính kế toán, kho lưu trữ, vệsinh, hành lang sử dụng đèn huỳnh quang 1,2m-40W Đèn ốp trần nhà vệ sinh, hành lang,sảnh dùng loại bóng compact tiết kiệm điện
* Hệ thống tiếp địa an toàn:
- Để đảm bảo an toàn cần tiếp địa tất cả các tủ điện Có 2 hệ thống tiếp địa an toàn tại 1
vị trí dưới chân cầu thang
- Mỗi hệ thống bao gồm 3 cọc thép 16 có L = 2,5m cách nhau 3m, các cọc nối vớinhau và nối với các tủ điện bằng dây thép mạ kẽm
* Hệ thống thu lôi chống sét:
- Kim được đặt tại điểm cao nhất của công trình, hệ thống tiếp đất yêu cầu Rtđ≤10 toàn bộ cọc tiếp đất, dây nối đất đều bằng đồng.
* Hệ thống điện nhẹ và thông tin liên lạc:
- Để tiện cho việc phối hợp giám sát và điều hành các hệ thống, trong công trình
bố trí tủ điện điều khiển MDF đặt tại vị trí hành lang tầng 1 Trung tâm điều khiển của các hệ thống đều đặt tập trung ở đây Mạng cáp dẫn từ nhà cung cấp dịch vụ vào giá MDF đặt tại sảnh hành lang tầng 1 và sau đó được kéo đến các vị trí đã được phân chia tại các phòng
* Hệ thống tin học:
- Dùng cáp điện thoại và internet luồn trong ống nhựa riêng đi âm tường;
Trang 7- Dùng hệ thống mạng nội bộ (LAN) nối toàn bộ các phòng với nhau;
* Hệ thống cấp nước và thoát nước:
- Hệ thống cấp nước: Nguồn nước được lấy từ nước giếng khoan tại vị trí trong
khu đất, nước được hút từ giếng khoan chảy vào hệ thống bể lắng lọc bằng inox D950x2500 chảy vào bể chứa.
- Hệ thống thoát nước: Nước thải xí tiểu được xử lý sơ bộ tại bể tự hoại rồi thoát
ra hệ thống thoát nước chung của khu vực Toàn bộ các tuyến ống thoát xí có 110mm.Nước thải rửa từ các tầng xuống tầng 1 ra rãnh thoát nước ngoài nhà
- Hệ thống thoát nước mưa: Nước mưa trên mái theo các ống đứng 90mm xuống sàn chảy
ra rãnh xung quanh nhà rồi ra hệ thống thoát nước chung ngoài nhà.
* Hệ thống PCCC:
Sử dụng bình chữa cháy tại chỗ các bình chữa cháy MFZ4 BC và sử dụng đồng thời bể chứa nước inox 12m3 tham gia vào công tác chữa cháy.
* Hệ thống Điều hòa: Sử dụng hệ thống điều hòa cục bộ lắp đặt tại từng phòng,
thông gió được lắp đặt tại khu vệ sinh Quạt trần được lắp đặt cho các phòng.
c Giải pháp hạ tầng kỹ thuật:
* San nền:
San nền dự kiến cao hơn đường giao thông phía trước mặt, hướng dốc từ phía Đông Bắc dốc ra phía Tây Nam của khu đất.
* Thoát nước mạng ngoài:
Xây dựng mới hoàn chỉnh hệ thống thoát nước Toàn bộ hệ thống nước thải và nước mưa được dẫn ra hệ thống thoát nước chung của khu vực bằng hệ thống cống bê tông cốt thép D400 Độ sâu trung bình chôn cống là 0,7m
* Sân đường:
Xây dựng mới hệ thống sân đường của công trình bằng bê tong, diện tích, vị tri sân đường theo bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng Sân đường thiết kế đảm bảo chịu được tải trọng xe trục đơn 9,5T Kết cấu BT đá 1x2, mác 250, dày 200cm, đổ theo lưới
ô vuông 5mx5m.
* Cổng, tường rào:
Xây mới 01 cổng chính, cổng được thiết kế 2 lối đi, 1 lối đi chính dành cho oto, 1 lối đi phụ dành cho xe 2 bánh Lối đi chính sử dụng cổng ray điện tự động, cánh phụ sử dụng cánh tự mở Xây mới hệ thống tường rào hoàn chỉnh quanh khu đất xây dựng tổng chiều dài khoảng 215m, tường xây gạch đặc cap 2,05m.
B CÁC TIÊU CHUẨN, QUY PHẠM ÁP DỤNG
Các qui trình, qui phạm và tiêu chuẩn về thi công và nghiệm thu công trình xây dựng cơbản hiện hành của Nhà nước
Trang 8TT TCXD Nội dung tiêu chuẩn
Trang 91. TCVN 5938:2005 Chất lượng khụng khớ - Nồng độ tối đa cho phộp của một
số chất độc hại trong khụng khớ xung quanh
2 TCVN 5939:2005 Chất lượng khụng khớ -Tiờu chuẩn khớ thải cụng nghiệp
đối với bụi và chất vụ cơ
3 TCVN 5940:2001 Chất lượng khụng khớ Tiờu chuẩn khớ thải cụng nghiệp
đối với một số chất hữu cơ
4 TCVN 5687:2010 Thụng giú, điều hũa khụng khớ – Tiểu chuẩn thiết kế
5 TCVN 4088:1985 Tiờu chuẩn khớ hậu dựng trong Xõy dựng
6 TCXDVN 259:2001 Tiờu chuẩn thiết kế chiếu sỏng nhõn tạo đường phố, quảng
trường đụ thị
7 TCVN 4756:1989 Quy phạm nối đất và nối khụng cỏc thiết bị điện
8 TCVN 9385:2012 Chống sột cho cụng trỡnh xõy dựng – Hướng dẫn thiết kế,
kiểm tra và bảo trỡ hệ thống
9 TCXD 16:1986 Chiếu sỏng nhõn tạo cụng trỡnh dõn dụng
10 TCVN 9207:2012 Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và cụng trỡnh cụng cộng
11 TCVN 9206:2012 Lắp đặt thiết bị điện trong nhà ở và cụng trỡnh cụng cộng
tiờu chuẩn thiết kế
12 TCXDVN 33:2006 Cấp nớc – Mạng lới đờng ống và công trình - Tiêu
chuẩn thiết kế
13 TCVN 4474:1987 Thoỏt nước bờn trong - Tiờu chuẩn thiết kế
14 TCXD 65:1989 Quy định sử dụng hợp lý xi măng trong xõy dựng
15 TCVN 4447:2012 Cụng tỏc đất - Thi cụng và nghiệm thu
16 TCVN 9361:2012 Cụng tỏc nền múng - Thi cụng và nghiệm thu
17 TCVN 4453:1995 Kết cấu bờ tụng và bờ tụng cốp thộp toàn khối - Quy phạm
thi cụng và nghiệm thu
18 TCVN 4085-2011 Kết cấu gạch đỏ – Tiờu chuẩn thi cụng và nghiệm thu
19 TCVN 4519:1988 Hệ thống cấp thoỏt nước bờn trong nhà và cụng trỡnh
-Quy phạm thi cụng và nghiệm thu
20 TCVN 7364:2004 Kớnh xõy dựng Yờu cầu kĩ thuật
21 TCXD 192:1996 Cửa gỗ – Cửa đi, cửa sổ – Yờu cầu kỹ thuật
22 TCVN 4519:1988 Hệ thống cấp thoỏt nước bờn trong và bờn ngoài cụng trỡnh
– Quy phạm thi cụng và nghiệm thu
23 TCVN 9377:2012 Cụng tỏc hoàn thiện trong xõy dựng Thi cụng và nghiệm
thu
Trang 1024 TCXD 170:1989 Kết cấu thép - Gia công, lắp ráp và nghiệm thu - Yêu cầu
kỹ thuật
25 TCVN 9392:2012 Thép cốt bê tông – Hàn hồ quang
26 TCVN 9343:2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Hướng dẫn công tác
bảo trì
27 TCVN 8264:2009 Gạch ốp lát Quy phạm thi công và nghiệm thu
28 TCVN 9398:2012 Công tác trắc địa trong xây dựng CT - Yêu cầu chung
29 TCXD 232:1999 Hệ thống thông gió, điều hòa không khí và cấp lạnh Chế
tạo, lắp đặt và nghiệm thu
30 TCVN 2287:1978 Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động Quy định cơ bản
31 TCVN 4091:1985 Nghiệm thu các công trình xây dựng
32. TCVN 4055:2012 Công trình xây dựng - Tổ chức thi công
33 TCVN 9345:2012 Kết cấu bê tông và BTCT – Hướng dẫn kỹ thuật phòng
chống nứt dưới tác động của khí hậu nóng ẩm
34 TCVN 4252:2012 Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế tổ chức
thi công
35 TCVN 5639:1991 Nghiệm thu thiết bị đã lắp đặt xong Nguyên tắc cơ bản
36 TCVN 5593:2012 Công tác thi công toàn nhà - Sai số hình học cho phép
37 TCVN 5640-1991 Bàn giao công trình xây dựng
38 Các tiêu chuẩn (TCVN, TCXD, TCN) : Quy chuẩn Việt Nam liên quan khác có
liên quan và còn hiệu lực
C NỘI DUNG TƯ VẤN GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG
1 Nhiệm vụ của tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình bao gồm:
- Giám sát, quản lý khối lượng, chất lượng thi công xây dựng
- Giám sát, quản lý khối lượng, chất lượng lắp đặt thiết bị công trình, thiết bị phụ trợ ( Theođúng thiết kế bản vẽ thi công đã được phê duyệt )
- Giám sát, quản lý tiến độ thi công
- Giám sát hiệu chỉnh, kiểm tra vận hành chạy thử thiết bị
2 Yêu cầu của việc quản lý giám sát thi công xây dựng công trình
- Thực hiện công việc quản lý giám sát thi công xây dựng công trình đúng theo Luật Xâydựng, Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính Phủ về quản lý chất lượng vàbảo trì công trình xây dựng, các quy định hiện hành của Nhà nước về đầu tư xây dựng và nộidung của đề cương nhiệm vụ đã được thống nhất với Chủ đầu tư
Trang 11- Thực hiện ngay việc giám sát thi công xây dựng công trình từ khi khởi công xây dựng côngtrình, việc quản lý giám sát thi công xây dựng công trình phải thường xuyên, liên tục trongsuốt quá trình thi công xây dựng, trung thực, khách quan, không vụ lợi.
- Việc quản lý giám sát thi công xây dựng công trình căn cứ vào hồ sơ thiết kế được phêduyệt, các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng Mọi công việc xây dựng trong quá
trình thi công đều phải thực hiện chế độ giám sát.
I QUYỀN HẠN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHỦ ĐẦU TƯ VÀ TƯ VẤN GIÁM SÁT THI
CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRONG CÔNG TÁC GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1 Quyền và nnghĩa vụ của chủ đầu tư trong việc giám sát thi công xây dựng công trình.
(Thực hiện theo điều 121- Luật Xây dựng)
1.1 Chủ đầu tư xây dựng công trình trong việc giám sát thi công xây dựng công trình có các quyền sau đây:
- Đàm phán, ký kết hợp đồng, theo dõi, giám sát việc thực hiện hợp đồng
- Thay đổi hoặc yêu cầu tổ chức tư vấn thay đổi người giám sát trong trường hợp người giámsát không thực hiện đúng quy định quản lý đầu tư xây dựng
- Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng giám sát thi công xây dựng công trình theo quyđịnh của pháp luật
- Các quyền khác theo quy định của pháp luật
1.2 Chủ đầu tư xây dựng công trình trong việc giám sát thi công xây dựng công trình có các nghĩa vụ sau đây:
- Cung cấp đầy đủ các văn bản cần thiết liên quan đến gói thầu giúp cho việc triển khai côngtác giám sát thi công như: Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công,dự toán hạng mục đã được phêduyệt; Hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu của các Nhà thầu trúng thầu,các hợp đồng xây lắp vàcác hồ sơ liên quan khác
- Thông báo cho các bên liên quan về quyền và nghĩa vụ của tư vấn giám sát
- Xử lý kịp thời những đề xuất của đơn vị giám sát thi công xây dựng công trình
- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã thoả thuận trong hợp đồng giám sát thi công xây dựng
- Không được thông đồng hoặc dùng ảnh hưởng của mình để áp đặt làm sai lệch kết quả giámsát
- Lưu trữ kết quả giám sát thi công xây dựng do đơn vị tư vấn giám sát thi công xây dựngcông trình lập
- Bồi thường thiệt hại khi lựa chọn tư vấn giám sát không đủ điều kiện năng lực giám sát thicông xây dựng, nghiệm thu khối lượng không đúng, sai thiết kế và các hành vi vi phạm khácgây thiệt hại do lỗi của mình gây ra
Trang 12- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
2 Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình.
( Thực hiện theo điều 122 - Luật Xây dựng)
2.1 Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình có các quyền sau đây:
- Nghiệm thu xác nhận khi công trình đã thi công đảm bảo đúng thiết kế, theo quy chuẩn, tiêuchuẩn xây dựng và đảm bảo chất lượng
- Yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện đúng theo hợp đồng đã ký kết với Chủ đầutư
- Bảo lưu các ý kiến của mình đối với công việc giám sát do mình đảm nhận
- Từ chối yêu cầu bất hợp lý của các bên có liên quan
- Các quyền khác theo quy định của pháp luật
2.2 Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình có các nghĩa vụ sau đây:
- Thực hiện công việc quản lý giám sát theo đúng hợp đồng đã ký kết với Chủ đầu tư
- Không nghiệm thu khối lượng không đảm bảo chất lượng và các tiêu chuẩn kỹ thuật theoyêu cầu của thiết kế công trình
- Từ chối nghiệm thu khi công trình không đạt yêu cầu chất lượng
- Đề xuất với Chủ đầu tư xây dựng công trình những bất hợp lý về thiết kế để kịp thời sửađổi
- Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp
- Không được thông đồng với nhà thầu thi công xây dựng, với Chủ đầu tư xây dựng côngtrình và có các hành vi vi phạm khác làm sai lệch kết quả giám sát
- Bồi thường thiệt hại khi làm sai lệch kết quả giám sát đối với khối lượng thi công khôngđúng thiết kế, không tuân theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng nhưng người giám sátkhông báo cáo với Chủ đầu tư xây dựng công trình hoặc người có thẩm quyền xử lý, cáchành vi vi phạm khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
II CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT
IV.1 Quy trình giám sát và xử lý các tình huống phát sinh trong thi công và lắp đặt thiết bị cho từng gói thầu của dự án
1 Quy trình chung:
Bộ phận tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình hoạt động thường xuyên và liêntục tại công trường có trách nhiệm thay mặt chủ đầu tư quản lý một cách có hệ thống toàn bộquá trình thi công xây lắp công trình từ khi khởi công xây dựng đến khi hoàn thành nghiệmthu và bàn giao toàn bộ công trình về các mặt khối lượng, chất lượng và tiến độ các công tác
Trang 13xây lắp do nhà thầu thực hiện theo hợp đồng kinh tế, theo thiết kế đã được phê duyệt và cácquy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng
2 Giám sát, theo dõi, quản lý chất lượng thi công xây dựng bao gồm các nội dung quy định trong Nghị định số 46/2015/NĐ-CP cụ thể như sau:
- Kiểm tra các điều kiện khởi công xây dựng công trình
- Kiểm tra sự phù hợp về năng lực của Nhà thầu thi công xây dựng công trình với hồ sơ dựthầu và hợp đồng xây dựng
- Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình do Nhàthầu thi công xây dựng công trình cung cấp theo yêu cầu của thiết kế
- Kiểm tra và giám sát trong qua trình thi công xây dựng
* Nội dung và trình tự nghiệm thu công việc xây dựng:
+ Kiểm tra đối tượng nghiệm thu tại hiện trường: công việc xây dựng, thiết bị lắp đặt tĩnh tạihiện trường
+ Kiểm tra các kết quả thử nghiệm, đo lường mà Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện
để xác định chất lượng của vật liệu, cấu kiện xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình
+ Đánh giá sự phù hợp của công việc xây dựng và so với thiết kế, tiêu chuẩn xây dựng
+ Nghiệm thu cho phép thực hiện công việc tiếp theo Kết quả nghiệm thu phần phần xâydựng được lập thành biên bản theo mẫu quy định
* Yêu cầu về nghiệm thu bộ phận công trình, giai đoạn thi công:
+ Kiểm tra đối tượng nghiệm thu tại hiện trường, bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thicông xây dựng
+ Kiểm tra kết quả thử nghiệm, đo lường do nhà thầu thi công xây dựng đã thực hiện
+ Kiểm tra bản vẽ hoàn công bộ phận công trình xây dựng
+ Kết luận về sự phù hợp với tiêu chuẩn và thiết kế xây dựng công trình được phê duyệt, chophép chuyển giai đoạn thi công xây dựng Kết quả nghiệm thu được lập thành biên bản theoquy định trong Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 về quản lý chất lượng và bảotrì công trình xây dựng
* Yêu cầu về nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình để đưa vào sử dụng:
+ Kiểm tra hiện trường
+ Kiểm tra bản vẽ hoàn công xây dựng công trình
+ Kiểm tra kết quả thử nghiệm, vận hành đồng bộ hệ thống thiết bị
+ Kiểm tra các văn bản chấp thuận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về chống cháy nổ,
an toàn môi trường, an toàn vận hành
+ Kiểm tra quy trình vận hành và quy trình bảo trì công trình xây dựng
Trang 14+ Chấp thuận nghiệm thu để đưa công trình xây dựng vào khai thác và sử dụng Biên bảnnghiệm thu được lập theo quy định hiện hành về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
* Yêu cầu về bản vẽ hoàn công:
+ Nhà thầu giám sát thi công xây dựng phải ký tên xác nhận bản vẽ công trình xây dựng
IV.2 Quy trình quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng, an toàn
và vệ sinh môi trường của dự án
1 Quy trình chung:
Tổ chức tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình là đơn vị đại diện hợp pháp củachủ đầu tư, hoạt động thường xuyên và liên tục tại công trường có trách nhiệm thay mặt chủđầu tư quản lý một cách có hệ thống toàn bộ quá trình thi công xây lắp công trình từ khi khởicông xây dựng đến khi hoàn thành nghiệm thu và bàn giao toàn bộ công trình về các mặt khốilượng, chất lượng và tiến độ các công tác xây lắp do nhà thầu thực hiện theo hợp đồng kinh
tế, theo thiết kế đã được phê duyệt và các quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật được ápdụng
* Yêu cầu đối với công tác giám sát thi công xây lắp:
Chấp hành đúng yêu cầu của thiết kế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, quy chuẩn xâydựng, tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng và các cam kết về chất lượng theo hợp đồng giaonhận thầu
Quy trình thực hiện công tác tư vấn giám sát theo các giai đoạn thi công:
+ Giai đoạn chuẩn bị thi công:
- Kiểm tra danh mục, quy cách, chủng loại và tính năng của vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xâydựng, thiết bị sẽ sử dụng trong công trình do nhà thầu xây lắp lập
- Kiểm tra điều kiện, biện pháp đảm bảo an toàn thi công cho công trình và an toàn cho cáccông trình lân cận
+ Giai đoạn thực hiện thi công:
- Theo dõi, giám sát thường xuyên công tác thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị của nhàthầu, Kiểm tra hệ thống đảm bảo chất lượng, kế hoạch chất lượng, quy trình và phương án tựkiểm tra chất lượng của nhà thầu xây lắp nhằm đảm bảo thi công theo thiết kế được duyệt.Kiểm tra tiến độ, biện pháp thi công, biện pháp an toàn lao động cho công trình thi công vàcho các công trình lân cận do nhà thầu xây lắp lập
- Kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng tại hiện trường Không cho phép đưa vậtliệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng không phù hợp với tiêu chuẩn về chất lượng và qui cáchvào sử dụng trong công trình Kiểm tra thiết bị tại hiện trường Không cho phép sử dụng thiết
bị không phù hợp với công nghệ hoặc chưa qua kiểm định vào sử dụng trong công trình Khi
Trang 15cần thiết, phải lấy mẫu thí nghiệm kiểm định chất lượng và các tính năng của vật liệu, cấukiện, sản phẩm xây dựng.
- Kiểm tra, xác nhận về khối lượng, chất lượng, tiến độ các công việc
- Lập báo cáo khối lượng, chất lượng và tiến độ các công việc phục vụ giao ban thường kỳcủa chủ đầu tư
- Phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thicông
- Thực hiện nghiệm thu các công tác xây lắp, giai đoạn xây lắp
- Đối với những bộ phận, hạng mục hoặc công trình trong quá trình thi công xây lắp có hiệntượng giảm chất lượng, có độ lún và biến dạng vượt quá mức cho phép của thiết kế hoặctheo các tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng, trước khi nghiệm thu phải có ý kiến bằng văn bảncủa đơn vị thiết kế và của một đơn vị tư vấn nhằm đánh giá các tác động trên tới công trình
+ Giai đoạn hoàn thành xây dựng công trình:
- Cơ quan tư vấn giám sát phải kiểm tra, tập hợp toàn bộ hồ sơ pháp lý và tài liệu quản lý chấtlượng đối với công trình
- Sau khi kiểm tra, nếu các hạng mục công trình đã hoàn thành có chất lượng đạt yêu cầu thiết
kế đã được phê duyệt, phù hợp với tiêu chuẩn nghiệm thu được áp dụng Cơ quan tư vấn giámsát đề xuất với chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu bàn giao công trình
* Biện pháp giám sát chất lượng các công tác xây dựng:
Việc giám sát và đảm bảo chất lượng trong quá trình thi công xây dựng sẽ được thựchiện theo tiến trình và kế hoạch thi công của nhà thầu xây dựng Việc kiểm tra được thực hiệntrên cơ sở kế hoạch xây dựng và kế hoạch chất lượng và đảm bảo sự phù hợp của từng hạngmục xây dựng so với thiết kế, quy cách, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành Bao gồm :
+ Quản lý và kiểm tra hồ sơ thiết kế của từng hạng mục công trình cụ thể:
Trước khi khởi công xây dựng bất kỳ một hạng mục nào, các chuyên gia của Tư vấn sẽxem xét, kiểm tra các hồ sơ thiết kế nhằm làm rõ các nội dung sau :
- Sự đầy đủ và đồng bộ của hồ sơ
- Sự phù hợp của vị trí các hạng mục được xây dựng với bản vẽ tổng thể đã được phê duyệt
- Sự phù hợp của các bản vẽ kỹ thuật với thực tế thi công trên công trường và biện pháp sửađổi nếu cần
- Lập các báo cáo nhận xét cho Ban quản lý dự án về các bộ hồ sơ thiết kế, nếu có nghi vấn
về bộ hồ sơ này phải đề xuất ý kiến cho Ban quản lý và yêu cầu nhà thầu giải trình cụ thể Hỗtrợ Ban quản lý dự án sau khi thống nhất ký duyệt các hồ sơ, xác nhận và bàn giao các hồ sơnày cho các đơn vị thi công kèm theo các mục lục đầy đủ và ký kết giao nhận
+ Giúp chủ đầu tư xét duyệt các biện pháp, quy trình xây lắp :
Trang 16Giúp Ban quản lý dự án xét duyệt các biện pháp xây lắp do các nhà thầu lập ra, đưa ra
ý kiến về sự phù hợp của các hồ sơ này với thiết kế kỹ thuật, tổng thể, các tiêu chuẩn, quyphạm quy định và các yêu cầu thi công khác được quy định trong hợp đồng nhà thầu, cáccông tác kiểm tra bao gồm các nội dung chính sau:
- Kiểm tra sự phù hợp của các biện pháp tổ chức thi công với các tiêu chuẩn do Ban quản lý
dự án quy định
- Kiểm tra sự phù hợp của các trình tự thi công được chi tiết trong tài liệu “Kế hoạch thựchiện công việc” do nhà thầu đệ trình với các biện pháp thi công và trang thiết bị lựa chọn,điều kiện khí hậu, an toàn thi công và bảo vệ môi trường
+ Kiểm tra kế hoạch đảm bảo chất lượng thi công của nhà thầu :
Tư vấn sẽ giúp Ban quản lý dự án trong việc kiểm tra và phê duyệt “Kế hoạch đảm bảochất lượng thi công của nhà thầu” hay “Quy trình kiểm tra và thử nghiệm đối với từng hạngmục công trình” do nhà thầu trình lên trước khi tiến hành triển khai thi công Kế hoạch đảmbảo chất lượng phải nêu rõ:
- Các biện pháp bảo đảm chất lượng và chế độ kiểm tra nghiêm ngặt chi tiết đối với mỗi côngđoạn thi công, nhất là đối với các bộ phận khuất
- Chế độ kiểm tra vật liệu xây dựng định kỳ và thường xuyên
- Chế độ kiểm tra thiết bị thi công xây lắp
- Chế độ kiểm tra tay nghề và bậc thợ
- Các biểu mẫu kiểm tra và nghiệm thu, các báo cáo chất lượng công việc
- Các biểu mẫu báo cáo thử nghiệm công việc
+ Kiểm tra tổ chức đảm bảo chất lượng của nhà thầu xây lắp :
Theo quan điểm Tư vấn nếu nhà thầu đảm bảo chất lượng ngay trong phạm vi nội bộcủa mình thông qua một hệ thống kiểm soát chất lượng nội bộ có năng lực thì sẽ tăng chấtlượng thi công, tăng tiến độ chung của công tác do giảm các công công việc sửa chữa và khắcphục Vì vậy cần đánh giá đội ngũ quản lý, giám sát thi công và đảm bảo chất lượng của nhàthầu trước và trong suốt quá trình thi công Các nội dung kiểm tra, đánh giá bao gồm:
- Sơ đồ tổ chức đội ngũ nhân viên kiểm soát và đảm bảo chất lượng của nhà thầu
- Năng lực chuyên môn và kinh nghiệm có liên quan của nhân viên đảm bảo chất lượng
- Sự hiểu biết của nhân viên đảm bảo chất lượng về Dự án
- Việc có sẵn các tài liệu kỹ thuật, các tiêu chuẩn và quy phạm có liên quan để làm căn cứkiểm tra giám sát thi công của nhà thầu
- Việc có sẵn các biện pháp thi công, các kế hoạch kiểm soát chất lượng
- Việc có sẵn các thiết bị, dụng cụ kiểm tra thích hợp
- Việc có sẵn các bảng biểu, sổ sách phục vụ cho việc quản lý, giám sát thi công của nhà thầu
Trang 17+ Kiểm tra các thiết bị thi công :
Thiết bị thi công là một trong những điều kiện để cho phép quá trình thi công xây lắp đáp ứngđược các yêu cầu tiến độ và chất lượng Do vậy việc xác định sự đầy đủ của các thiết bị theophương án đã thoả thuận với Ban quản lý và khả năng làm việc của thiết bị có tầm rất quantrọng sẽ được Tư vấn xem xét và kiểm tra
Các thiết bị thi công bao gồm toàn bộ các thiết bị của nhà thầu đưa đến sử dụng trong côngtrình, Tư vấn sẽ kiểm tra các thiết bị này về các mặt có liên quan đến việc đảm bảo chấtlượng thi công như:
- Tên, đặc tính và chức năng của các thiết bị chủ chốt có ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượngthi công, tính phù hợp với công việc
- Sự an toàn của thiết bị thi công
- Thời hạn sử dụng, tính luân chuyển
- Chế độ bảo hành bảo dưỡng và kiểm tra
Nếu nhà thầu không có đủ các thiết bị thi công đã cam kết hoặc khả năng làm việc của thiết
bị không đảm bảo, Tư vấn sẽ báo cáo Ban quản lý để yêu cầu nhà thầu có biện pháp khắcphục
+ Kiểm tra nguyên vật liệu trước khi sử dụng:
Tư vấn sẽ giám sát việc kiểm tra nguyên vật liệu trước khi sử dụng để đảm bảo chỉ có nguyênliệu vật tư đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật mới được đưa vào sử dụng Việc kiểm tra bao gồmcác nội dung :
- Giám định về số lượng, chất lượng, cấp phối, độ sạch
- Giám định về tình trạng, chủng loại nguyên vật liệu
- Kiểm tra kết quả phân tích của nhà cung cấp, chứng chỉ đảm bảo chất lượng của nhà sảnxuất hoặc nhà cung cấp (chứng chỉ này có thể là chứng chỉ đánh giá năng lực nhà sản xuất,cung cấp ví dụ như: bê tông thương phẩm, sắt thép)
- Nguồn gốc xuất xứ của vật liệu xây dựng theo quy định
- Sự phân lô, gói vật liệu, theo ký hiệu (đối với các loại vật liệu như sắt thép )
Các kết quả thí nghiệm vật liệu, đối với các chỉ tiêu cơ, lý, hoá và tính năng quan trọng củavật liệu theo tiêu chuẩn sản xuất vật liệu quy định
Đối với các loại vật tư quan trọng như sắt thép, xi măng, đá, ngoài việc kiểm tra như trên, đốivới mỗi một lô hàng, Tư vấn yêu cầu nhà thầu lấy mẫu theo yêu cầu của thiết kế để phân tíchcác đặc tính cơ lý và thành phần hoá học và xác định sự phù hợp so với đơn đặt hàng hoặccác tiêu chuẩn có liên quan Khi sử dụng các phòng thí nghiệm, Tư vấn sẽ yêu cầu hoặcthông qua Ban quản lý yêu cầu nhà thầu xuất trình các văn bản kiểm tra, đánh giá năng lực vàkinh nghiệm của các phòng thí nghiệm vật liệu và các đơn vị thí nghiệm tại hiện trường về
Trang 18máy móc thiết bị và về cán bộ kỹ thuật thực hiện thí nghiệm nhằm đảm bảo mức độ chính xáccủa phép
Về nhân sự: để thực hiện tốt công tác Giám sát, quản lý chất lượng thi công xây dựng côngtrình, chúng tôi tổ chức nhóm tư vấn giám sát, quản lý chất lượng gồm những cán bộ có kinhnghiệm thực tế về giám sát, quản lý chất lượng các công trình nhà dân dụng
2 Trình tự tổ chức nghiệm thu:
* Nghiệm thu công việc:
+ Nghiệm thu vật liệu, thiết bị đầu vào:
- Nhà thầu tổ chức nghiệm thu nội bộ vật liệu, thiết bị đưa về công trường
- Gửi phiếu yêu cầu nghiệm thu vật liệu, thiết bị đưa về công trường
- Kiểm tra chủng loại, chất lượng so với thiết kế và yêu cầu kỹ thuật của công trình
- Nghiệm thu vật liệu, thiết bị đưa về công trường
+ Nghiệm thu công việc xây dựng, lắp đặt thiết bị:
- Nhà thầu tổ chức nghiệm thu nội bộ công việc xây dựng, lắp đặt thiết bị trong công trình
- Gửi phiếu yêu cầu nghiệm thu công việc xây dựng, lắp đặt thiết bị trong công trình
- Kiểm tra các kết quả kiểm định, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị được thực hiện trongquá trình xây dựng
- Kiểm tra các kết quả thử nghiệm, đo lường mà nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện đểxác định chất lượng và khối lượng của vật liệu, cấu kiện xây dựng, thiết bị lắp đặt vào côngtrình
- Nghiệm thu công việc xây dựng, lắp đặt thiết bị trong công trình
* Nghiệm thu bộ phận công việc xây dựng, lắp đặt thiết bị, giai đoạn thi công xây dựng công trình:
- Nhà thầu tổ chức nghiệm thu nội bộ bộ phận công việc xây dựng, lắp đặt thiết bị, giai đoạnthi công xây dựng công trình
- Gửi phiếu yêu cầu nghiệm thu bộ phận công việc xây dựng, lắp đặt thiết bị, giai đoạn thicông xây dựng công trình
- Kiểm tra hồ sơ bản vẽ hoàn công bộ phận công việc xây dựng, lắp đặt thiết bị, giai đoạn thicông xây dựng công trình
- Kiểm tra đối tượng nghiệm thu tại hiện trường: bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thicông xây dựng, chạy thử đơn động và liên động không tải
- Kiểm tra các kết quả thử nghiệm, đo lường do nhà thầu thi công xây dựng đã thực hiện
- Kiểm tra công tác chuẩn bị các công việc để triển khai giai đoạn thi công xây dựng tiếp theocủa Nhà thầu
Trang 19- Kết luận về sự phù hợp với tiêu chuẩn và thiết kế xây dựng công trình được phê duyệt; chophép chuyển giai đoạn thi công xây dựng.
- Nghiệm thu bộ phận công việc xây dựng, lắp đặt thiết bị, giai đoạn thi công xây dựng côngtrình
* Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, toàn bộ công trình đưa vào sử dụng :
- Nhà thầu tổ chức nghiệm thu nội bộ hạng mục công trình, toàn bộ công trình xây dựng
- Gửi phiếu yêu cầu nghiệm thu hạng mục công trình, toàn bộ công trình xây dựng
- Kiểm tra hiện trường
- Kiểm tra hồ sơ bản vẽ hoàn công hạng mục công trình, toàn bộ công trình xây dựng
- Kiểm tra kết quả thử nghiệm, vận hành thử đồng bộ hệ thống máy móc thiết bị công nghệ
- Kiểm tra các loại văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền vềphòng chống cháy, nổ; an toàn môi trường; an toàn vận hành theo quy định
- Kiểm tra quy trình vận hành và quy trình bảo trì công trình xây dựng
- Nghiệm thu hạng mục công trình, toàn bộ công trình xây dựng để bàn giao đưa vào sử dụng
3 Giám sát các công tác cơ bản:
a Giám sát công tác cốt thép :
Tất cả các loại thép đưa vào sử dụng cho công trình đều có chứng chỉ chất lượng đảm bảotheo đúng thiết kế
+ Cốt thép trước khi gia công cần phải đảm bảo :
- Bề mặt sạch, không dính bùn đất, dầu mỡ, không vảy sắt và các lớp rỉ
- Các thanh thép bị giảm tiết diện do làm sạch hoặc do các nguyên nhân khác không vượt quágiới hạn cho phép là 2% đường kính
- Cốt thép cần được kéo, uốn và nắn thẳng
- Các chủng loại thép không đúng kích thứơc, yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ đều không được sửdụng
+ Cắt và uốn thép :
- Sai lệch về kích thước : mỗi mét chiều dài không quá 5mm, toàn bộ chiều dài không quá20mm
- Sai lệch về vị trí điểm uốn : Toàn bộ chiều dài không quá 20mm
- Sai lệch về góc uốn : không quá 30
- Sai về kích thước uốn : không quá chiều dày lớp bê tông bảo vệ
Trang 20- Đối với thép tròn trơn: Hàn tất cả các điểm giao nhau.
- Đối với thép có gờ: Hàn tất cả các điểm giao nhau ở 2 hàng chu vi phía ngoài, các điểm cònlại ở giữa hàn cách hàng theo 1 thứ tự xen kẽ
- Đối với khung thép dầm: Hàn tất cả các điểm giao nhau
- Liên kết hàn phải có bề mặt nhẵn, không cháy, không đứt quãng, không thu hẹp cục bộ,không có bọt, đảm bảo chiều dài, chiều cao đường hàn theo thiết kế
- Các sai lệch cho phép đối với sản phẩm cốt thép và sai lệch cho phép đối với mối hàn theoqui định tại bảng 5 và 6 của TCVN 4453 - 1995
+ Nối buộc cốt thép :
Không nối ở các vị trí chịu lực và chỗ uốn cong Trong một mặt ngang của tiết diện kết cấukhông nối quá 25% diện tích tổng cộng của cốt thép chịu lực đối với cốt thép tròn trơn vàkhông quá 50% đối với cốt thép có gờ Khi đường kính cốt thép >= 20 mm thì không đượcdùng phương pháp nối buộc mà phải nối cốt thép theo phương pháp hàn
Việc nối buộc phải thoả mãn các yêu cầu sau :
- Chiều dài nối buộc của cốt thép chịu lực khung và lưới thép không nhỏ hơn 250mm với thépchịu kéo, không nhỏ hơn 200 mm với thép chịu nén Thép tròn trơn cán nóng: có chiều dài nốibuộc vùng chịu kéo là 40d đối với dầm hoặc tường, 30d đối với kết cấu khác Có chiều dài nốibuộc vùng chịu nén là 20 d đối với đầu kết cấu thép có móc, 30d đối với đầu cốt thép không
có móc ( d là đường kính cốt thép)
- Thép có gờ cán nóng: có chiều dài nối buộc vùng chịu kéo là 40d đối với dầm, hoặc tường,30d đối với kết cấu khác Có chiều dài nối buộc vùng chịu nén là 20d đối với đầu cốt thép cómóc, 25d đối với đầu cốt thép không có móc
- Thép có gờ cán nguội: có chiều dài nối buộc vùng chịu kéo là 40d đối với dầm hoặc tường,35d đối với các kết cấu khác Có chiều dài nối buộc vùng chịu nén là 20d đối với đầu cốt thép
có móc, 30d đối với đầu cốt thép không có móc
- Khi nối buộc cốt thép vùng chịu kéo phải uốn móc đối với cốt thép tròn trơn, thép có gờkhông uốn móc
- Số lượng mỗi nối buộc (hay hàn đính) không nhỏ hơn 50% số điểm giao nhau và được buộctheo thứ tự xen kẽ
- Các góc của đai thép với thép chịu lực phải buộc (hay hàn đính) 100% trong mọi trườnghợp
- Dây thép buộc dùng loại dây thép mềm có đường kính 1mm
- Trong các mối nối cần buộc ít nhất 3 vị trí ( giữa và 2 đầu)
+ Vận chuyển và lắp dựng cốt thép :
Vận chuyển cốt thép cần đảm bảo các yêu cầu sau:
Trang 21- Không làm hư hỏng, biến dạng sản phẩm
- Cốt thép từng thanh nên buộc thành từng lô theo chủng loại và số lượng để tránh nhầm lẫnkhi sử dụng
- Các khung, lưới cốt thép nên có biện pháp phân chia thành từng bộ phận nhỏ phù hợp vớiphương tiện vận chuyển
Lắp dựng cốt thép cần thoả mãn các yêu cầu sau:
- Bộ phận lắp dựng trước không gây trở ngại cho bộ phận lắp sau
- Có biện pháp ổn định cốt thép trong quá trình đổ bê tông
- Các con kê đặt tại vị trí thích hợp, tuỳ theo mật độ cốt thép nhưng không lớn hơn 1m 1 điểm
kê Con kê có chiều dày = lớp bê tông bảo vệ cốt thép và bằng các loại vật liệu không ăn mòncốt thép cho phép đối với cốt thép đã lắp dựng theo các qui định tại Bảng 9 của TCVN 4453 -1995
Sai lệch khoảng cách giữa các thanh chịu lực
- Nối buộc cốt thép được đo bằng thước, độ dài đoạn ống nối chồng 30D
- Lắp dụng cốt thép đo bằng thước, độ sai lệch về vị trí cốt thép không quá trị số nêu trên
- Thép chờ và chi tiết đặt sẵn đủ và đúng vị trí
- Công tác nghiệm thu cốt thép được thực hiện xong trước khi đổ bê tông
Kiểm tra các yếu tốt liên quan tới các phần việc khác theo bản vẽ quy định: chừa lỗ đặt bulông bản mã, đặt ống chờ, các biện pháp liên kết cố định
+ Kiểm tra và nghiệm thu cốt thép :
Nghiệm thu cốt thép phải lập thành biên bản trong đó có ghi số các bản vẽ thi công, các sai số
so với thiết kế (nếu có) đánh giá chất lượng công tác cốt thép Thành phần nghiệm thu gồmbên A, bên B và đơn vị thiết kế.Kiểm tra cốt thép gồm các phần việc sau :
- Sự phù hợp của các loại cốt thép so với thiết kế
- Công tác gia công cốt thép, phương pháp cắt uốn và làm sạch cốt thép trước khi gia công
Trang 22- Công tác hàn : Bậc thợ, thiết bị, que hàn, công nghệ hàn và thiết bị hàn.
- Sự phù hợp về việc thay đổi cốt thép so với thiết kế
- Vận chuyển và lắp dựng cốt thép
- Trình tự kiểm tra theo qui định tại bảng 10 TCVN 4453 - 1995
- Nghiệm thu cốt thép phải bao gồm các hồ sơ sau :
- Các bản vẽ thiết kế có ghi đầy đủ sự thay đổi về cốt thép trong quá trình thi công và biênbản về quyết định thay đổi
- Các kết quả nghiệm tra mẫu thử về chất lượng thép, mối hàn, gia công cốt thép
- Các biên bản về việc thay đổi cốt thép trên công trường so với thiết kế
- Các biên bản nghiệm thu kỹ thuật trong quá trình gia công và nghiệm thu cốt thép
- Nhật ký công trình
b Giám sát công tác cốp pha :
+ Yêu cầu chung :
- Cốp pha, đà giáo phục vụ thi công cần thiết kế đảm bảo độ cứng, độ ổn định, dễ dàng tháolắp không gây trở ngại cho công tác dầm và đổ bê tông
- Cốp pha khi ghép phải kín kít không gây mất nước xi măng trong quá trình đổ bê tông
- Cốp pha, đà giáo thi công phải được định hình và tiêu chuẩn hoá, được lắp dựng đúng hìnhdáng, kích thước của kết cấu theo thiết kế
+ Công tác thiết kế cốp pha, đà giáo chống :
Cốp pha đà giáo chống khi thiết kế để phục vụ thi công và khi thi công đảm bảo độ cứng, ổnđịnh dễ tháo lắp, không gây trở ngại cho công tác đổ, đầm bê tông và đạt các trị số sau :
- Cốp pha dầm sàn có khẩu độ > 4m phải thiết kế và thi công có độ võng thi công; trị số độvõng theo công thức: f = 3L/ 1000, trong đó L là khẩu độ tính bằng m, các bộ phận chịu lựccủa đà giáo nên hạn chế các thanh nối
+ Lắp dựng cốp pha :
Cốp pha thi công : khi lắp dựng đảm bảo các yêu cầu sau :
- Bề mặt cốp pha tiếp xúc với bê tông cần được chống dính để tạo điều kiện thuận lợi cho quátrình tháo dỡ cốp pha và không gây sứt mẻ cho kết cấu công trình
- Lắp dựng cốp pha, đà giáo sàn và các bộ phận khác cần đảm bảo điều kiện có thể tháo dỡtừng bộ phận và có thể di chuyển dần theo quá trình đổ và đông kết của bê tông
- Trụ chống của đà giáo phải được đặt trên nền cứng, không được biến dạng trong quá trìnhthi công
+ Kiểm tra và nghiệm thu :
-Cốp pha và đà giáo sau khi lắp dựng xong tại hiện trường sẽ được tiến hành kiểm tra vànghiệm thu với các sai lệnh không vượt quá các trị số sau : Khoảng cách giữa các cột chống
Trang 23cốp pha, cấu kiện chịu uốn và khoảng cách các trụ đỡ giằng ổn định, leo và cột chống so vớithiết kế : Trên mỗi mét dài có mức cho phép là 25 mm và trên toàn bộ khẩu độ là 75
c Giám sát công tác bê tông:
+ Thiết kế cấp phối bê tông:
Phải thiết kế cấp phối bê tông (tính toán và đúc mẫu ) đúng cường độ theo thiết kế
Độ sụt và độ cứng của hỗn hợp bê tông tuỳ thuộc vào kiến trúc công trình, hàm lượng thép,phương pháp vận chuyển, thời tiết
Độ sụt (mm) và độ cứng ( S ) của hỗn hợp bê tông tại vị trí đổ như sau :
Lớp lót móng : Độ sụt khi đầm máy là 0 - 10 chỉ số đo độ cứng là 50 - 40
Kết cấu khối bê tông không lớn hoặc ít cốt thép độ sụt khi đầm máy là 0 - 20, khi đầm tay
Thành phần bê tông được hiệu chỉnh tại hiện trường theo nguyên tắc không thay đổi tỷ lệ N/
XM của thành phần bê tông đã thiết kế Khi cốt liệu có độ ẩm cao cần giảm lượng nước trộn,giữ nguyên độ sụt yêu cầu Khi cần tăng độ sụt của bê tông thì có thể tăng lượng nước và ximăng để giữ nguyên tỷ lệ N/ XM
+ Vận chuyển hỗn hợp bê tông :
Thời gian cho phép lưu hỗn hợp trong quá trình vận chuyển cần xác định bằng thí nghiệm.Khi không có các số liệu thí nghiệm có thể tham khảo các số liệu sau :
Thời gian lưu hỗn hợp trên phương tiện vận chuyển khi nhiệt độ > 300C là 30 phút
Thời gian lưu hỗn hợp trên phương tiện vận chuyển khi nhiệt độ từ 20 300C là 45’
Thời gian lưu hỗn hợp trên phương tiện vận chuyển khi nhiệt độ từ 10 200C là 60’
Thời gian lưu hỗn hợp trên phương tiện vận chuyển khi nhiệt độ từ 5 100C là 90’
+ Đổ và đầm bê tông :
Trang 24Việc đổ bê tông phải đảm bảo không làm sai lệch vị trí cốt thép, cốp pha, và chiều dầy lớp bêtông bảo vệ cốt thép Không dùng đầm dùi để dịch chuyển ngang bê tông trong cốp pha Bêtông phải được đổ liên tục cho đến khi kết thúc một kết cấu nào đó theo quy định trong quiphạm kĩ thuật Chiều cao rơi tự do của bê tông < 1,5 m để tránh phân tầng Khi đổ bê tông cóchiều cao rơi tự do > 1,5 m thì phải dùng vòi voi theo quy định.
Trong quá trình đổ bê tông cần phải hết sức lưu ý :
Giám sát chặt chẽ hiện trạng cốp pha, đà giáo và cốt thép Chiều dầy lớp đổ phù hợp với sốliệu tính toán độ cứng chịu áp lực ngang của cốp pha do hỗn hợp bê tông gây ra Tại vị trí nào
mà cấu tạo cốt thép, cốp pha không thể dùng đầm máy được thì mới dùng đầm tay Khi trờimưa phải có che chắn không để mưa rơi vào bê tông Chiều dầy lớp đổ bê tông căn cứ vàonăng lực trộn, cự li vận chuyển, khả năng đầm, tính chất kết cấu, thời tiết để quyết địnhnhưng không vượt quá các trị số sau :
- Đầm dùi : Chiều cao cho phép mỗi lớp đổ bê tông là 1,25 chiều dài công tác của đầm(khoảng 20 30 cm )
- Đầm mặt : Chiều dầy cho phép mỗi lớp đổ bê tông là 20 cm đối với kết cấu có cốt thépđơn ; 12 cm đối với kết cấu có cốt thép kép
Các yêu cầu khi đầm bê tông : Sau khi đầm, bê tông được đầm chặt và không bị rỗ Dấu hiệucho thấy đầm kỹ là vữa xi măng nổi lên bờ mặt Bọt khí không còn
Bước di chuyển của đầm không vượt quá 1,5 lần bán kính tác dụng của đầm
Bảo dưỡng bê tông: Thời gian bảo dưỡng theo các trị số sau:
Mùa khô (tháng 2 7): Thời gian là 4 ngày cho tới khi bê tông đạt cường độ bảo dưỡng tớihạn (55 60 % cường độ 28 ngày )
Mùa mưa (tháng 8 1 ): thời gian là 2 ngày cho tới khi bê tông đạt cường độ bảo dưỡng tớihạn (35 40 % cường độ 28 ngày )
+ Kiểm tra và nghiệm thu bê tông :
- Kiểm tra bê tông :
Kiểm tra chất lượng bê tông là công tác tổng hợp tất cả các công tác từ cốp pha, đà giáo, cốtthép, vật liệu để sản xuất bê tông, chế tạo hỗn hợp bê tông, độ sụt khi đổ bê tông, dung saicác kết cấu công trình
Các mẫu bê tông xác định cường độ bê tông cùng lúc, cùng chỗ, kích thước viên mẫu là 150
mm x 150 mm x150 mm Số tổ mẫu lấy như sau :
Mỗi đợt đổ bê tông móng cột cứ 10 m3 bê tông lấy một tổ mẫu, trường hợp đợt đổ bê tôngmóng cột có khối lượng ít hơn 10 m3 vẫn lấy một tổ mẫu
Khung và các kết cấu cột, dầm, bản, sàn cứ 50 m3 bê tông lấy 1 tổ mẫu, trường hợp đợt đổ
bê tông khung và các kết cấu cột, dầm có khối lượng ít hơn vẫn lấy 1 tổ mẫu
Trang 25Sau 1 đợt đổ bê tông bản, sàn cần phải lấy 1 tổ mẫu kiểm tra chống thấm Cường độ bê tôngcông trình sau khi kiểm tra ở tuổi 28 ngày bằng ép mẫu tại hiện trường được coi là đạt yêucầu khi giá trị trung bình từng tổ mẫu không nhỏ hơn mác thiết kế và không có một mẫu nàotrong các tổ mẫu có cường độ dưới 90% mác thiết kế
- Nghiệm thu bê tông:
Công tác nghiệm thu tiến hành tại hiện trường cần có đầy đủ các hồ sơ sau :
- Chất lượng công tác cốt thép ( biên bản nghiệm thu trước khi đổ bê tông )
- Chất lượng bê tông (kết quả mẫu)
- Kích thước, hình dáng, vị trí, các chi tiết đặt sẵn so với thiết kế
- Bản vẽ hoàn công từng loại kết cấu
- Bản vẽ thi công có ghi đủ các thay đổi trong thi công
- Các văn bản cho phép thay đổi các chi tiết, bộ phận trong thiết kế
- Các kết quả kiểm tra cường độ bê tông và các kết quả kiểm tra các loại vật liệu khác
- Các biên bản nghiệm thu trung gian các bộ phận
- Nhật ký thi công công trình
d Giám sát công tác xây:
+ Thiết kế cấp phối vữa xây:
Phải thiết kế cấp phối vữa xây (tính toán và đúc mẫu ) đúng cường độ theo thiết kế
Việc nghiệm thu công tác thi công kết cấu gạch đá phải tiến hành trước khi trát bề mặt
Chứng chỉ xác nhận mác của gạch, mác xi măng các biên bản xác nhận về chất lượng vật liệunhư độ sạch của cát, của nước thi công
+ Công tác nghiệm thu phải tiến hành:
- Kiểm tra mức độ hoàn thành công tác thi công theo yêu cầu của thiết kế , và các tài liệu liênquan khác
- Lập biên bản ghi rõ những sai sót phát hiện trong quá trình nghiệm thu, quy định rõ thờigian sửa chữa và đánh giá chất lượng công tác thi công
+ Khi nghiệm thu công tác thi công các kết cấu gạch phải kiểm tra những việc sau:
- Bảo đảm các nguyên tắc xây ở các mặt đứng, mặt ngang, các góc của khối xây(mạchkhông trùng, chiều dày, độ đặc của mạch, độ thẳng đứng và nằm ngang, độ phẳng, độ thẳnggóc
- Chiều dày và độ đặc của các mạch vữa liên kết, vị trí các hàng gạch giằng
- Việc đặt đúng và đủ các bộ phận giằng neo
- Việc thi công chính xác các khe lún, khe co dãn
- Tuân thủ các kích thước do thiết kế quy định, các lỗ chừa để lắp cửa, đường điện, đườngnước,thông hơi thông gió
Trang 26- Kớch thước của khối xõy
- Mạch vữa ngang khụng dày quỏ 15mm, mạch đứng khụng quỏ 10mm Mạch vữa phải đầy
- Đối tường xõy khụng trỏt phải bảo đảm : mặt ngoài cỏc tường phải cú mầu sắc đồng đều,yờu cầu về mạch xõy và miết mạch, cỏc đường nột trang trớ phải đỳng thiết kế
+ Những kết cấu và bộ phận kết cấu cụng trỡnh sẽ bị cỏc kết cấu và bộ phận cụng trỡnh
làm sau che khuất, phải được kiểm tra và nghiệm thu trước khi thi cụng cỏc kết cấu và bộphận cụng trỡnh làm sau Biờn bản nghiệm thu cỏc phần khuất này phải do Ban quản lý cụngtrỡnh và nhà thầu lập
+ Cỏc cụng tỏc thi cụng những phần khuất sau đõy cần làm biờn bản nghiệm thu.
- Chất lượng và trạng thỏi đất nền, chiều sõu chụn múng, kớch thước múng, chất lượng khốixõy múng, cụng tỏc chống thấm ở múng
- Khe lỳn và khe co gión
- Cỏc lớp cỏch li trong khối xõy
- Việc đặt cốt thộp, cỏc chi tiết bằng thộp trong khối xõy và cỏc biện phỏp chống gỉ
- Cỏc chi tiết ngầm, neo cố định ụ văng, ban cụng, sờ nụ
- Gối tựa của dầm, bản lờn tường, cột và cỏc tấm đệm dưới đầu dầm, việc neo giữ những kếtcấu thộp và chống mối mọt cho cỏc kết cấu gỗ đặt trờn tường, cột
4 Giỏm sỏt cỏc giai đoạn thi cụng cụng trỡnh:
a Giỏm sỏt thi cụng phần múng:
* Giám sát công tác chuẩn bị mặt bằng thi công :
Căn cứ vào biên bản bàn giao mặt bằng mốc tọa độ và cao độ, TVGS yêu cầu đơn vị thi côngtiến hành định vị công trình, lập lới trục công trình, xác định các điểm gửi trong suốt quátrình thi công, kiểm tra lại và lập biên bản nghiệm thu mốc tọa độ, cao độ sau đó mới chophép tiến hành thi công hạng mục theo hồ sơ thiết kế
* Giám sát công tác đào đất móng :
TVGS yêu cầu đơn vị thi công thực hiện việc đào móng phải tuân thủ đúng mọi điềukiện kỹ thuật cần thiết, đúng tim trục thiết kế và kiểm tra các biện pháp đơn vị thi công đ a ra
để đảm bảo an toàn cho thành vách hố móng hoặc các công trình lân cận sẵn có
- Kiểm tra việc tập kết máy đào và xe chở đất tại công trờng
- Kiểm tra qui trình đào đất đúng biện pháp đợc duyệt ; đào máy đến cao độ đáy bê tôngcấu kiện, sau đó sửa thủ công phần bê tông lót chiếm chỗ
- Khu vực thi công đào đất yêu cầu nhà thầu bố trí cán bộ kỹ thuật và an toàn viên bámsát đảm bảo an toàn, nhắc nhở những ai không có nhiệm vụ không ở gần khu vực máymóc đang thi công