1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Đề cương tư vấn giám sát (TVGS) cầu đường

114 42 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 659,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐƯỜNG VEN BIỂN HẢI PHÒNG HAI PHONG COAST ROAD INVESTMENT , JSC (HPRC) LIÊN DANH TƯ VẤN GIÁM SÁT TLECC – BRITEC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG BỘ VEN BIỂN ĐOẠN QUA ĐỊA BÀN. CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐƯỜNG VEN BIỂN HẢI PHÒNG HAI PHONG COAST ROAD INVESTMENT , JSC (HPRC) LIÊN DANH TƯ VẤN GIÁM SÁT TLECC – BRITEC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG BỘ VEN BIỂN ĐOẠN QUA ĐỊA BÀN.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT THỰC HIỆN GIÁM SÁT THI

CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Trang 2

Hải Phòng, 2018

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1

1.1 Căn cứ Pháp lý: 1

1.2 Thông tin chung về dự án, gói thầu 2

1.2.1 Tên gói thầu: 2

1.2.2 Địa điểm xây dựng: 2

1.2.3 Phạm vi gói thầu 2

1.2.4 Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật 3

1.3 Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu áp dụng 3

PHẦN 2: NỘI DUNG THỰC HIỆN CÔNG TÁC TVGS THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 16

2.1 Hệ thống quản lý chất lượng thực hiện giám sát thi công xây dựng của nhà thầu TVGS 16

2.2 Yêu cầu và nội dung TVGS về chất lượng thi công 17

2.2.1 Yêu cầu của công tác TVGS chất lượng thi công xây dựng: 17

2.2.2 Nội dung thực hiện TVGS về chất lượng thi công xây dựng: 18

2.3 Quản lý, giám sát thực hiện tiến độ thi công 19

2.4 Giám sát về khối lượng và giá thành xây dựng công trình 20

2.5 Giám sát thực hiện công tác đảm bảo an toàn giao thông, an toàn lao động, phòng, chống cháy nổ và vệ sinh môi trường 21

2.6 Những nội dung thực hiện khác của TVGS trong quá trình thi công 22

2.7 Giám sát trong giai đoạn bảo hành 22

2.8 Đối với những công việc, khối lượng phát sinh 22

PHẦN 3: NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, 24 CÁ NHÂN THAM GIA TVGS 24

3.1 Nhiệm vụ của nhà thầu TVGS 24

3.2 Quyền hạn của nhà thầu TVGS 25

3.3 Nghĩa vụ của nhà thầu TVGS 25

3.4 Nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ của TVGS trưởng 26

3.4.1 Nhiệm vụ chính của TVGS trưởng: 26

3.4.2 Quyền hạn của TVGS trưởng: 28

3.4.3 Nghĩa vụ của TVGS trưởng: 28

3.5 Nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ của kỹ sư thường trú 29

3.6 Nhiệm vụ, trách nhiệm của kỹ sư chuyên ngành và giám sát viên 30

Trang 4

3.6.1 Nhiệm vụ và trách nhiệm của kỹ sư chuyên ngành: 30

3.6.2 Nhiệm vụ và trách nhiệm của giám sát viên 31

3.7 Nhiệm vụ của Kỹ sư TVGS về vật liệu 32

3.8 Nhiệm vụ của Kỹ sư TVGS khối lượng/thanh toán 33

3.9 Nhiệm vụ của Kỹ sư TVGS về trắc địa công trình 34

3.10 Nhiệm vụ của Kỹ sư TVGS địa kỹ thuật 35

PHẦN 4: CÔNG TÁC BÁO CÁO, SƠ ĐỒ TỔ CHỨC VÀ CÁC MỐI QUAN HỆ TRÊN CÔNG TRƯỜNG 37

4.1 Công tác báo cáo của TVGS 37

4.2 Tiến độ & Thời gian thực hiện công tác TVGS 38

4.3 Các sơ đồ thực hiện 38

4.3.1 Tổ chức TVGS tại hiện trường (Sơ đồ 1) 38

4.3.2 Sơ đồ các quy trình giám sát tại hiện trường (Sơ đồ 2) 38

4.3.3 Sơ đồ quản lý chất lượng (Sơ đồ 3) 38

4.3.4 Sơ đồ quản kiểm soát tiến độ (Sơ đồ 4) 38

4.3.5 Trình tự nghiệm thu (Sơ đồ 5 & 6) 38

4.3.6 Trình tự thanh toán (Sơ đồ 7) 38

4.4 Các mối quan hệ trên công trường 46

4.4.1 Mối quan hệ giữa Văn phòng trụ sở của các thành viên Liên danh, văn phòng TVGS chính tại dự án và các văn phòng giám sát hiện trường 46

4.4.2 Quan hệ giữa nhà thầu TVGS với chủ đầu tư 47

4.4.3 Quan hệ giữa nhà thầu TVGS với nhà thầu thi công 47

4.4.4 Quan hệ giữa nhà thầu TVGS và nhà thầu tư vấn thiết kế 48

4.4.5 Quan hệ giữa nhà thầu TVGS với địa phương 48

PHẦN 5: CÔNG TÁC HƯỚNG DẪN NHÀ THẦU THI CÔNG 49

TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN 49

5.1 Công tác chuẩn bị triển khai dự án 49

5.1.1 Công tác văn phòng 49

5.1.2 Công tác huy động máy móc thiết bị thi công và tập kết vật liệu phục vụ thi công công trình 49

5.1.3 Công tác giao nhận tuyến và mặt bằng thi công 50

5.2 Công tác lập biện pháp tổ chức thi công 50

5.3 Công tác đảm bảo an toàn giao thông 51

5.4 Công tác quản lý an toàn và vệ sinh môi trường 52

5.5 Công tác triển khai dự án 52

5.5.1 Trách nhiệm của Nhà thầu thi công 52

5.5.2 Điều kiện để tiến hành thi công 52

Trang 5

5.5.3 Công tác hiện trường 52

5.5.4 Công tác báo cáo ngày, tuần, tháng 53

5.5.5 Công tác nghiệm thu thanh toán 54

5.6 Công tác kết thúc dự án 54

5.6.1 Lập hồ sơ hoàn công 54

5.6.2 Công tác nghiệm thu bàn giao công trình 56

5.6.3 Công tác quyết toán dự án 56

PHẦN VI –DANH MỤC HỒ SƠ, 57

TRÌNH TỰ NGHIỆM THU VÀ CÁC BIỂU MẪU 57

6.1 Đối tượng áp dụng 57

6.2 Danh mục các bước nghiệm thu 57

6.3 Quy định chung về kiểm soát chất lượng thi công công trình xây dựng 57

6.4 Phạm vi áp dụng và các quy định về công tác nghiệm thu chất lượng công trình giao thông 57

6.5 Các bước nghiệm thu chất lượng thi công xây dựng công trình 59

6.6 Thành phần hồ sơ các bước nghiệm thu 59

6.7 Quy trình nghiệm thu vật liệu, thiết bị và sản phẩm đúc sẵn trước khi đưa vào sử dụng: 61

6.7.1 Quy trình nghiệm thu 61

6.7.2 Thành phần trực tiếp tham gia nghiệm thu: 61

6.7.3 Trách nhiệm của các thành phần tham gia nghiệm thu 62

6.7.4 Điều kiện cần để nghiệm thu 62

6.7.5 Nội dung và trình tự nghiệm thu 62

6.7.6 Thời gian nghiệm thu: 63

6.8 Quy trình nghiệm thu công việc xây dựng: 63

6.8.1 Quy trình nghiệm thu: 63

6.8.2 Thành phần trực tiếp tham gia nghiệm thu: 63

6.8.3 Trách nhiệm của các thành phần tham gia nghiệm thu: 63

6.8.4 Điều kiện cần để nghiệm thu: 64

6.8.5 Nội dung và trình tự nghiệm thu: 64

6.8.6 Thời gian thực hiện nghiệm thu: 65

6.9 Quy trình nghiệm thu hoàn thành giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng: 65

6.9.1 Quy trình nghiệm thu: 65

6.9.2 Thành phần trực tiếp tham gia nghiệm thu: 66

6.9.3 Trách nhiệm của các thành phần tham gia nghiệm thu: 66

6.9.4 Điều kiện cần để nghiệm thu: 66

Trang 6

6.9.5 Nội dung và trình tự nghiệm thu: 67

6.9.6 Thời gian thực hiện nghiệm thu: 68

6.10 Quy trình nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng để bàn giao đưa vào sử dụng: 68

6.10.1 Quy trình nghiệm thu: 68

6.10.2 Thành phần trực tiếp tham gia nghiệm thu: 69

6.10.3 Trách nhiệm của các thành phần tham gia nghiệm thu: 69

6.10.4 Điều kiện cần để nghiệm thu: 70

6.10.5 Nội dung và trình tự nghiệm thu: 70

6.10.6 Hồ sơ hoàn công công trình: 71

6.11 Quy trình nghiệm thu thanh toán: 71

6.11.1 Quy trình nghiệm thu: 71

6.11.2 Thành phần trực tiếp tham gia nghiệm thu: 72

6.11.3 Điều kiện và hồ sơ nghiệm thu: 72

6.11.4 Trình tự nghiệm thu: 73

6.11.5 Thời gian nghiệm thu: 73

6.12 Quy trình xử lý phát sinh: 73

6.12.1 Quy trình nghiệm thu: 73

6.12.2 Thành phần trực tiếp tham gia nghiệm thu: 73

6.12.3 Trách nhiệm của các thành phần tham gia nghiệm thu: 74

6.12.4 Điều kiện cần để nghiệm thu: 74

6.12.5 Thời gian thực hiện nghiệm thu: 74

PHỤ LỤC A: DANH MỤC CÁC BƯỚC NGHIỆM THU MỘT SỐ HẠNG MỤC CHỦ YẾU 75

PHỤ LỤC 1 - BM-A 01: BIÊN BẢN NGHIỆM THU VẬT LIỆU/THIẾT BỊ/SẢN PHẨM ĐÚC SẴN TRƯỚC KHI ĐƯA VÀO SỬ DỤNG 91

PHỤ LỤC 2 - BIÊN BẢN NGHIỆM THU CÔNG VIỆC 93

PHỤ LỤC 3 - BIÊN BẢN NGHIỆM THU GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG HOÀN THÀNH (HOẶC BỘ PHẬN CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG HOÀN THÀNH) 95

PHỤ LỤC 4 - BIÊN BẢN NGHIỆM THU HOÀN THÀNH HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH HOẶC CÔNG TRÌNH ĐƯA VÀO SỬ DỤNG 97

PHỤ LỤC 5 - BIÊN BẢN NGHIỆM THU THANH TOÁN 100

PHỤ LỤC B - CÁC BIỂU MẪU SỬ DỤNG 101

Trang 7

PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội nước Cộng hoà

Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và các văn bản hướng dẫn luật;

- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Chính phủ về quản lý chiphí đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính Phủ về Quản lý chấtlượng và bảo trì công trình xây dựng;

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự ánđầu tư xây dựng;

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự ánđầu tư xây dựng;

- Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổsung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chínhphủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

- Nghị định số 63/2018/NĐ-CP ngày 04/05/2018 của Chính phủ về đầu tư theohình thức đối tác công tư;

- Quyết định số 3173/2013/QĐ-BGTVT ngày 11/10/2013 của Bộ Giao thông vậntải về Ban hành quy chế tạm thời hoạt động TVGS thi công xây dựng công trình trongngành giao thông vận tải;

- Quyết định số 2450/QĐ-UBND ngày 21/10/2016 của UBND thành phố HảiPhòng về việc phê duyệt Khung tiêu chuẩn kỹ thuật Dự án đầu tư xây dựng tuyếnđường bộ ven biển đoạn qua địa bàn thành phố Hải Phòng và 09km đoạn trên địa bàntỉnh Thái Bình theo hình thức đối tác công tư (PPP);

- Quyết định số 2609/QĐ-UBND ngày 28/10/2016 UBND TP Hải Phòng đã phêduyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư xây dựng tuyến đường ven biển đoạnqua địa bàn thành phố Hải Phòng và 09Km trên địa bàn tỉnh Thái Bình theo hình thứcđối tác công tư (PPP)

- Quyết định số 2322/QĐ-UBND ngày 07/9/2017 của UBND thành phố HảiPhòng về việc phê duyệt điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án đầu tư xâydựng tuyến đường bộ ven biển qua địa bàn thành phố Hải Phòng và 09km trên địa bàntỉnh Thái Bình theo hình thức đối tác công tư (PPP);

- Quyết định số 550/QĐ-UBND ngày 14/3/2018 của UBND thành phố HảiPhòng về việc phê duyệt điều chỉnh (lần 2) Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án đầu tưxây dựng tuyến đường bộ ven biển qua địa bàn thành phố Hải Phòng và 09km trên địabàn tỉnh Thái Bình theo hình thức đối tác công tư (PPP);

Trang 8

- Quyết định số 875/QĐ-UBND ngày 19/4/2017 của UBND thành phố HảiPhòng về việc phê duyệt kết quả lựa chọn Nhà đầu tư Dự án đầu tư xây dựng tuyếnđường bộ ven biển đoạn qua địa bàn thành phố Hải Phòng và 09km đoạn trên địa bàntỉnh Thái Bình theo hình thức đối tác công tư (PPP);

- Hợp đồng số 68/HĐ.BOT ký ngày 28/6/2018 giữa Ủy ban nhân dân thành phốHải Phòng và Liên danh Nhà đầu tư Tổng công ty xây dựng số 1 - CTCP; Công ty cổphần Đầu tư và Xây dựng Bùi Vũ; Tổng công ty IDICO - CTCP; Công ty cổ phần đầu

tư phát triển hạ tầng giao thông 9 về thực hiện dự án đầu tư xây dựng tuyến đường venbiển qua địa bàn thành phố Hải Phòng và 09km trên địa bàn tỉnh Thái Bình theo hìnhthức hợp đồng đối tác công tư;

- Hợp đồng kinh tế số 08/HĐ-TVGS ngày 30/08/2018 được ký kết giữa Công ty

CP đầu tư đường ven biển Hải Phòng và Liên danh Công ty CP Tư vấn Xây dựngCông trình Thăng Long và Công ty CP Tư vấn Thiết kế Cầu lớn –Hầm về việc giámsát thi công xây dựng Gói thầu TV6-TVGS thi công xây dựng công trình: Dự án đầu

tư xây dựng tuyến đường bộ ven biển qua địa bàn Thành phố Hải Phòng và 09Km quađịa bàn tỉnh Thái Bình theo hình thức đối tác công tư(PPP)

- Chỉ dẫn kỹ thuật thi công và nghiệm thu của Dự án đã được phê duyệt;

- Các tài liệu, văn bản khác có liên quan,

1.2 Thông tin chung về dự án, gói thầu.

1.2.1 Tên gói thầu:

Gói thầu TV6 - TVGS thi công xây dựng công trình: Dự án đầu tư xây dựngtuyến đường bộ ven biển qua địa bàn Thành phố Hải Phòng và 09Km qua địa bàn tỉnhThái Bình theo hình thức đối tác công tư(PPP)

1.2.2 Địa điểm xây dựng:

- Tổng chiều dài tuyến ~29,7Km, trong đó:

+ Đoạn qua địa bàn thành phố Hải Phòng: ~20,782km;

+ Đoạn qua địa bàn tỉnh Thái Bình ~8,925km;

1.2.4 Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật

a) Hệ thống quy trình, quy phạm áp dụng cho dự án bao gồm các tiêu chuẩn chủ yếu

áp dụng cho công tác khảo sát và thiết kế tuân thủ theo Khung tiêu chuẩn kỹ thuật của

Trang 9

dự án được UBND thành phố Hải Phòng phê duyệt tại Quyết định số 2450/QĐ-UBNDngày 21/10/2016.

b) Giai đoạn trước mắt (đến năm 2030) toàn tuyến thiết kế quy mô đường cấp III đồngbằng, riêng đoạn từ nút giao ĐT361 (Km4+855 theo lý trình dự án) đến cuối tuyến(giao Quốc lộ 37 mới ở phía Thái Bình) có yếu tố hình học đảm bảo theo quy môđường cao tốc cấp 100 nhưng trước mắt thiết kế theo quy mô đường cấp III đồng bằng

có 2 làn xe cơ giới, chiều rộng nền đường B = 12m, chiều rộng mặt đường B = 11m (lềgia cố 2x2,0m cùng kết cấu mặt đường) Đoạn từ nút giao ĐT.353 đến cầu Lạch Họng

để phù hợp với các tuyến đường đô thị theo Quy hoạch chi tiết quận Đồ Sơn đến năm

2025, đầu tư xây dựng quy mô đoạn tuyến với chiều rộng nền đường B = 16,0m trong

đó chiều rộng mặt đường và đan rãnh 12,0m, hè đường 2x2,0m = 4,0m

Giai đoạn hoàn chỉnh đoạn từ nút giao ĐT361 đến cuối tuyến sẽ mở rộng quy môđường cao tốc cấp 100 với 4 làn xe: chiều rộng nền đường dự kiến Bnền = 24,75m (mặtđường xe chạy Bmặt = 4x3,75m = 15,0m; lề gia cố Blgc = 2x3,0m = 6,0m; dải an toàn Bat

= 2x0,75 = 1,5m; dải phân cách giữa Bdpc = 0,75m; lề đất Blđ = 2x0,75m = 1,5m) Vị trícác cầu trên tuyến trong giai đoạn hoàn chỉnh sẽ đầu tư xây dựng đơn nguyên cầu mớicạnh cầu cũ về bên phải tuyến

d) Mặt đường: Cấp cao A1, mô đuyn đàn hồi yêu cầu Eyc>=160 Mpa

e) Tần suất: Nền đường, cầu nhỏ và cống P=4% Cầu lớn và cầu trung trên tuyếnP=1%

f) Công trình cầu: Xây dựng vĩnh cửu bằng BTCT và BTCT DƯL với khổ cầu phùhợp với khổ nền đường; Tải trọng thiết kế HL93 theo 22TCN 272-05;

g) Nút giao: Không có nút giao

1.3.Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu áp dụng

Quyết định số 2450/QĐ-UBND ngày 21/10/2016 của UBND thành phố Hải Phòng

về việc phê duyệt Khung tiêu chuẩn kỹ thuật Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường

bộ ven biển đoạn qua địa bàn thành phố Hải Phòng và 09km đoạn trên địa bàn tỉnhThái Bình theo hình thức đối tác công tư (PPP);

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới độ cao QCVN 11:2008/BTNMT

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về số liệu điều kiện tự nhiên

dùng trong xây dựng QCVN 02:2009/BXDQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dự báo lũ QCVN 18:2008/BTNMTQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện QCVN QTĐ:2008/BCT

Trang 10

TT Tên quy chuẩn Mã hiệu

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới tọa độ QCVN 04:2009/BTNMTQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu hàng hải QCVN 20:2010/BGTVTQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện QCVN 01:2008/BCT

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vật liệu và hàn thiết bị áp

lực trong giao thông vận tải QCVN 71:2014/BGTVT

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nguyên tắc phân loại, phân

cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ

Quy chuẩn xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật

tiếp cận sử dụng QCVN 10:2014/BXDQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng QCXDVN 01:2008/BXD

1.3.1 Tiêu chuẩn áp dụng cho công tác khảo sát

Trang 11

TT Tên tiêu chuẩn Mã hiệu

Khảo sát cho xây dựng - Nguyên tắc cơ bản TCVN 4419:1987Quy trình khảo sát đường ô tô 22 TCN 263-2000

Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình TCVN 9437:2012

Áo đường mềm - xác định mô đun đàn hồi chung của áo

đường bằng cần đo độ võng Benkelman TCVN 8867:2011

Chống ăn mòn trong xây dựng Kết cấu bê tông và bê tông

cốt thép Phân loại môi trường xâm thực TCVN 3994-1985

Công trình phòng chống đất sụt trên đường ô tô - Yêu cầu

khảo sát và thiết kế TCVN 9861:2013Đất xây dựng - Phân loại TCVN 5747:1993

Đất xây dựng - Phương pháp lấy, bao gói, vận chuyển và

Đất xây dựng - Phương pháp chỉnh lý kết quả thí nghiệm

Đất xây dựng - Phương pháp thí nghiệm hiện trường, thí

nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) TCVN 9351:2012Đất xây dựng - Phương pháp xác định các chỉ tiêu cơ lý TCVN 4195:2012Đất xây dựng - Phương pháp xác định khối lượng thể tích

trong phòng thí nghiệm TCVN 4202:2012

Trang 12

TT Tên tiêu chuẩn Mã hiệu

Hướng dẫn kỹ thuật công tác địa chất cho công trình xây

dựng trong vùng Karst TCVN 9402:2012

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - yêu cầu bảo vệ chống

ăn mòn trong môi trường biển TCVN 9346:2012

Quy trình đánh giá tác động môi trường khi lập dự án khả

thi và thiết kế xây dựng các công trình giao thông 22 TCN 242-98

Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ô tô đắp trên đất yếu

(Áp dụng cho khảo sát và thiết kế) 22 TCN 262-2000Quy trình thí nghiệm cắt cánh hiện trường 22 TCN 355-06Quy trình thí nghiệm xuyên tĩnh (CPT và CPTU) TCVN 8352:2012Thí nghiệm nén một trục mẫu đá (hai trạng thái) TCVN7572 - 2006Thí nghiệm phân tích nước TCXD 81-1981

1.3.2 Tiêu chuẩn áp dụng cho công tác thiết kế

A Tiêu chuẩn thiết kế đường

Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế TCVN 4054-2005Đường ô tô cao tốc - Yêu cầu thiết kế TCVN 5729-2012Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế TCXDVN 104 - 2007Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô 22TCN 273-01Đường giao thông nông thôn - Yêu cầu thiết kế TCVN 10380 - 2014

Tiêu chuẩn khảo sát, thiết kế nền đường ô tô đắp trên đất

Gia cố nền - Phương pháp trụ đất xi măng TCVN 9403 - 2012

Trang 13

TT Tên tiêu chuẩn Mã hiệu

Gia cố nền đất yếu bằng bấc thấm thoát nước TCVN 9355 - 2012Màng phản quang dùng cho báo hiệu đường bộ TCVN 7887 – 2008

Áo đường mềm - Các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế 22TCN 211 - 2006

Quy định tạm thời về TK mặt đường bê tông xi măng thông

thường có khe nối trong xây dựng CT giao thông

Quyết định số BGTVT ngày 14/12/2012

3230/QĐ-Thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài - Tiêu

Tiêu chuẩn tính toán đặc trưng dòng chảy lũ TCVN 9845 - 2013

Yêu cầu thiết kế, thi công, nghiệm thu vải địa kỹ thuật trong

xây dựng nền đắp trên đất yếu TCVN 9844 - 2013

B Tiêu chuẩn thiết kế cầu và công trình

Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN 272: 2005Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc TCVN 10304:2014

Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo

tiêu chuẩn TCVN 2737:1995 TCXD 229:1999Kết cấu bê tông và BTCT - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574:2012Kết cấu xây dựng và nền - Nguyên tắc cơ bản về tính toán TCVN 9379:2012Luồng đường thủy nội địa - Tiêu chuẩn thiết kế TCCS 03:2014/CĐTNĐPhân cấp kỹ thuật đường thủy nội địa TCVN 5664:2009Quy trình thiết kế các công trình phụ trợ thi công cầu 22TCN 200:1989Sợi thép dự ứng cho BTCT DƯL ASTM A416M-06Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737:1995Thiết kế công trình chịu động đất TCVN 9386:2012

Trang 14

TT Tên tiêu chuẩn Mã hiệu

Kết cấu BT và BTCT - Hướng dẫn công tác bảo trì TCVN 9343:2012

C Tiêu chuẩn thiết kế công trình khác

Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng và

Chống sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết kế,

kiểm tra, bảo trì hệ thống TCVN 9385:2012

Đặt thiết bị điện trong nhà và công trình công cộng – Tiêu

Đặt đường dây dẫn điện trong nhà và công trình công cộng

-Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 9207:2012Kết cấu gạch đá cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5573:2011Kết cấu bê tông và BTCT - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574:2012Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5575:2012Lắp cáp và dây điện cho các công trình công nghiệp TCVN 9208:2012

Lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị cho các công trình công

nghiệp - Yêu cầu chung TCVN 9358:2012Quy phạm trang bị điện 11TCN 18,19,20,21:2006

Trạm thu phí gồm cửa không dừng kết hợp một dừng - Tiêu

1.3.3 Tiêu chuẩn áp dụng thi công và nghiệm thu

An toàn điện trong xây dựng TCVN 4086:1985

Trang 15

TT Tên tiêu chuẩn Mã hiệu

An toàn thi công cầu TCVN 8774:2012

Áo đường mềm - Xác định mô đun đàn hồi của nền đất và

các lớp kết cấu áo đường bàng PP sử dụng tấm ép TCVN 8861:2011

Băng chắn nước dùng trong mối nối công trình xây dựng –

Bảo dưỡng thường xuyên đường bộ TCCS 07:2013/TCĐBVN

Bê tông - Kiểm tra và đánh giá độ bền - Quy định chung TCVN 5440-1991

Bê tông - Phân mác theo cường độ nén TCVN 6025-1995

Bê tông cốt thép – Phương pháp điện thế kiểm tra khả năng

cốt thép bị ăn mòn TCVN 9348-2012

Bê tông cường độ cao – Thiết kế hỗn hợp mẫu hình trụ TCVN 10306:2014

Bê tông khối lớn - Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4085:2011

Bê tông khối lớn – Quy phạm thi công và nghiệm thu TCXDVN 305:2004

Bê tông nặng - Các phương pháp xác định chỉ tiêu cơ lý TCVN 3105-1993

-:-TCVN 3120-1993

Bê tông nặng – Chỉ dẫn đánh giá cường độ bê tông trên kết

Bê tông nặng – Đánh giá chất lượng bê tông – Phương

pháp xác định vận tốc xung siêu âm TCVN 9357:2012

Bê tông nặng - Phương pháp không phá hoại sử dụng kết

hợp máy dò siêu âm và súng bật nẩy để xác định cường độ

nén

TCXD 171-1989

Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ lăng trụ và

mô đun đàn hồi khi nén tĩnh TCVN 5726:1993

Trang 16

TT Tên tiêu chuẩn Mã hiệu

Bê tông nặng – Phương pháp xác định cường độ nén bằng

Bê tông nhựa – Phương pháp thử (phần 1 đến 12) TCVN 8860 (112)-2011

Bê tông và vữa xây dựng – Phương pháp xác định PH TCVN 9339:2012

Bê tông, yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên TCVN 8828:2011

Bitum – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thí nghiệm TCVN 7493:2005

-:-TCVN 7504:2005

Cấp phối đá dăm- Phương pháp thí nghiệm xác định độ

hao mòn Los-Angeles của cốt liệu (LA) 22TCN 318:04Cát nghiền cho bê tông và vữa TCVN 9205:2012Cát tiêu chuẩn để thử xi măng TCVN 139:1991Cát tiêu chuẩn ISO để xác định cường độ của xi măng TCVN 6227:1996

Cấu kiện bê tông và bê tông cốt thép đúc sẵn – Phương

pháp thí nghiệm gia tải để đánh giá độ bền, độ cứng và khả

Trang 17

TT Tên tiêu chuẩn Mã hiệu

Cống hộp bê tông cốt thép TCVN 9116:2012Công tác đất - Thi công và nghiệm thu TCVN 4447:2012

Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm

thu Phần 1: Công tác lát và láng trong xây dựng TCVN 9377:2012Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử TCVN 7572:2006Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7570:2006

Đá vôi – Phương pháp phân tích hóa học TCVN 9191:2012

Đất xây dựng - Phương pháp lấy, bao gói, vận chuyển và

Đất xây dựng – Phương pháp lấy, bao gói, vận chuyển và

Đất xây dựng – Phương pháp xác đinh mô đun biến dạng

tại hiện trường bằng tấm nén phẳng TCVN 9354:2012Đóng và ép cọc - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu TCVN 9394:2012Đóng và ép cọc, tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu TCVN 9394:2012

Gia cố nền đất yếu bằng bấc thấm - Yêu cầu thiết kế, thi

công và nghiệm thu TCVN 9355:2013Gia cố nền đất yếu bằng giếng cát - Thi công và nghiệm

Trang 18

TT Tên tiêu chuẩn Mã hiệu

Gối cầu kiểu chậu – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 10268:2014Gối cầu kiểu chậu – Phương pháp thử TCVN 10269:2014

Hỗn hợp bê tông nặng – Phương pháp xác định thời gian

Hỗn hợp bê tông nhựa nóng – Thiết kế theo phương pháp

Hỗn hợp bê tông trộn sẵn – Yêu cầu cơ bản đánh giá chất

lượng và nghiệm thu TCVN 9340:2012

Hướng dẫn áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành

nhằm tăng cường quản lý chất lượng thiết kế và thi công

mặt đường bê tông nhựa nóng đối với các tuyến đường ô tô

có quy mô giao thông lớn

QĐ số 858/QĐ-BGTVTngày 26/3/2014

Kết cấu bê tông cốt thép – Đánh giá độ bền của các bộ

phần kết cấu chịu uốn trên công trình bằng phương pháp

thí nghiệm chất tải tĩnh

TCVN 9344:2012

Kết cấu bê tông cốt thép – Phương pháp điện từ xác định

chiều dày bê tông bảo vệ, vị trí và đường kính cốt thép

trong bê tông

TCVN 9356:2012

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Quy phạm

thi công và nghiệm thu TCVN 4453:1995

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép, điều kiện thi công và

Kết cấu BT&BTCT, hướng dẫn công tác bảo trì TCVN 9343:2012Kết cấu BT&BTCT, hướng dẫn kỹ thuật phòng chống nứt TCVN 9345:2012Kết cấu gạch đá – Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4085:1985

Trang 19

TT Tên tiêu chuẩn Mã hiệu

Kiểm tra không phá hủy –Kiểm tra chất lượng mối hàn ống

thép bằng phương pháp siêu âm TCVN 195:1988Kim loại- Phương pháp uốn thử TCVN 198:2008

Lớp kết cấu áo đường ô tô bằng cấp phối thiên nhiên – Vật

liệu, thi công và nghiệm thu TCVN 8857:2011

Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô –

Vật liệu, thi công và nghiệm thu TCVN 8859:2011

Lưới thép hàn dùng trong kết cấu bê tông cốt thép - Tiêu

chuẩn thiết kế, thi công lắp đặt và nghiệm thu TCVN 9391:2012Màng phản quang dùng cho báo hiệu đường bộ TCVN 7887:2008

Mặt đường bê tông nhựa nóng - Yêu cầu thi công và

Mặt đường đá dăm thấm nhập nhựa nóng – Thi công và

Mặt đường láng nhựa nóng – Thi công và nghiệm thu TCVN 8863:2011

Mặt đường ô tô – Phương pháp đo và đánh giá xác định độ

bằng phẳng theo chỉ số độ gồ ghề quốc tế IRI TCVN 8865:2011

Mặt đường ô tô – Xác định độ nhám mặt đường bằng

phương pháp rắc cát TCVN 8866:2011Xác định độ bằng phẳng mặt đường bằng thước dài 3m TCVN 8864:2011

Móng cấp phối đá dăm và cấp phối thiên nhiên gia cố xi

măng trong kết cấu đường ô tô-Thi công và nghiệm thu TCVN 8858:2011Nền đường ô tô – Thi công và nghiệm thu TCVN 9436:2012Nhũ tương nhựa đường axit ( Từ phần 1 đến phần 15) TCVN 8817 (115)-2011

Trang 20

TT Tên tiêu chuẩn Mã hiệu

Nhũ tương nhựa đường polime gốc axit TCVN 8816-2011Nhựa đường lỏng ( Từ phần 1 đến phần 5) TCVN 8818 (15)-2011

Nhựa đường polime - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp

Phụ gia hoạt tính tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi

Phương pháp không phá hủy sử dụng kết hợp máy dò siêu

âm và súng bật nẩy để xác định cường độ nén của bê tông

xi măng

TCVN 9335:2012

Phương pháp thử tải cọc bằng tải trọng ép dọc trục TCVN 9393:2012

Phương pháp xác định chỉ số CBR của nền đất và các lớp

móng đường bằng vật liệu rời tại hiện trường TCVN 8821:2011

Phương pháp xung siêu âm xác định độ đồng nhất của bê

tông cọc khoan nhồi TCVN 9396:2012

Que hàn điện dùng cho thép các bon thấp và thép hợp kim

thấp – Phương pháp thử TCVN 3909:2000

Quy định kỹ thuật về phương pháp thử độ sâu hằn vệt bánh

xe của bê tông nhựa xác định bằng thiết bị WHEEL

TRACKING

QĐ số 1617/QĐ-BGTVTngày 29/4/2014 của Bộ

GTVTQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thép làm cốt bê tông QCVN 07:2011/BKHCN

Trang 21

TT Tên tiêu chuẩn Mã hiệu

Quy định tạm thời về kỹ thuật thi công và nghiệm thu mặt

đường bê tông xi măng trong xây dựng CTGT

Quyết định số BGTVT ngày 17/8/2012Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng TCVN 5308:1991Quy trình đầm nén đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm 22 TCN 333-2006Quy trình đo áp lực nước lỗ rỗng trong đất TCVN 8869:2011Quy trình kiểm định cầu trên đường ô tô 22TCN 243:1998

1951/QĐ-Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế tổ chức

Sản phẩm bê tông dự ứng lực trước - Yêu cầu kỹ thuật và

Sơn - Phương pháp không phá hủy xác định chiều dày

Trang 22

TT Tên tiêu chuẩn Mã hiệu

Sơn bảo vệ kết cấu thép - Quy trình thi công và nghiệm thu TCVN 8790:2011

Sơn bảo vệ kết cấu thép - Yêu cầu kỹ thuật và phương

Sơn tín hiệu giao thông TCVN

8786:2011-:-TCVN 8788:2011

Sơn tín hiệu giao thông - Vật liệu kẻ đường phản quang

nhiệt dẻo- Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, thi công và

nghiệm thu

TCVN 8791:2011

Sơn tường dạng nhũ tương - Phương pháp xác định độ bền

nhiệt ẩm của màng sơn TCVN 9405:2012

Sơn tường- Sơn nhũ tương - Yêu cầu kỹ thuật và phương

Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại phần 1 - 14 TCVN

8785-1:2011-:-TCVN 8785-14:2011Sơn xây dựng - Phân loại TCVN 9404:2012

Sửa chữa kết cấu áo đường bẵng hỗn hợp đá dăm đen rải

nóng - Thi công và nghiệm thu TCCS 06:2013/TCĐBVN

Thép các bon cán nóng dùng cho xây dựng - Yêu cầu kỹ

Thép các bon cán nóng dùng làm kết cấu cho xây dựng

-Yêu cầu kỹ thuật TCVN 5709:2009Thép cốt bê tông TCVN 1651:2008Thép cốt bê tông - Hàn hồ quang TCVN 9392:2012Thép cốt bê tông - Lưới thép hàn TCVN 6286:1997Thép cốt bê tông - Mối nối bằng dập ép ống – Yêu cầu TCVN 9390:2012

Trang 23

TT Tên tiêu chuẩn Mã hiệu

thiết kế, thi công và nghiệm thu

Thép cốt bê tông - Thanh thép vằn TCVN 6285:1997Thép cốt bê tông cán nóng TCVN 5709:1993Thép cốt bê tông dự ứng lực TCVN 6284:1997

Thép dùng trong bê tông cốt thép –Phương pháp thử và

Thép kết cấu dùng cho cầu ASTM A709MThép tấm kết cấu cán nóng TCVN 6522:2008Thép tấm kết cấu cán nóng có giới hạn chảy cao TCVN 6523:2006Cọc ván thép cán nóng TCVN 9685-2013

Thép thanh cốt bê tông - Thử uốn và uốn lại không hoàn

Thí nghiệm cọc theo phương pháp P.D.A ASTM D4945:89

Thí nghiệm xác định sức kháng cắt không cố kết - Không

thoát nước và cố kết - Thoát nước của đất dính trên thiết bị

nén ba trục

TCVN 8868:2011

Thiết kế lắp đặt trang thiết bị điện - Phần an toàn điện TCVN 394:2007Thử phá hủy mối hàn trên vật liệu kim loại - thử kéo ngang TCVN 8310:2010Thử phá hủy mối hàn trên vật liệu kim loại - thử uốn TCVN 5401:2010Thử phá hủy mối hàn trên vật liệu kim loại - thử va đập TCVN 5402:2010Thử phá hủy mối hàn trên vật liệu kim loại - thử va dọc TCVN 8311:2010

Trang 24

TT Tên tiêu chuẩn Mã hiệu

Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với mạ kẽm ASTM A123M

Tiêu chuẩn kỹ thuật gối cầu cao su cốt bản thép AASHTO M25-06;

ASTM D4014

Tiêu chuẩn kỹ thuật gối cầu cao su cốt bản thép không có

tấm trượt trong cầu đường bộ - Yêu cầu kỹ thuật và

phương pháp thử

TCVN 10308:2014

Tiêu chuẩn kỹ thuật gối cầu dạng chậu ASTM D5212Tiêu chuẩn kỹ thuật khe co giãn AASHTO M297-06Tiêu chuẩn thi công cầu TCCS 02:2010/TCĐBVN

Tiêu chuẩn thí nghiệm cọc bằng phương pháp tải trọng

Vải địa kỹ thuật phần 1:6 Phương pháp thử TCVN 8871 (16)-2011Vật liệu kim loại – Thử kéo ở nhiệt độ thường TCVN 197:2002Vữa xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4314:2003Vữa xây dựng, các chỉ tiêu cơ lý TCVN 3121:2003

Xi măng - phân loại TCVN 5439:2004

Xi măng – Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử TCVN 4787:2009

Xi măng – Phương pháp phân tích hóa học TCVN 141:1998

Trang 25

TT Tên tiêu chuẩn Mã hiệu

Xi măng – Phương pháp xác định độ mịn TCVN 4030:2003

Xi măng – Phương pháp xác định nhiệt thủy hóa TCVN 6070:2005

Xi măng – Yêu cầu chung về phương pháp thử cơ lý TCVN 4029:1985

Xi măng pooc lăng hỗn hợp - phương pháp xác định hàm

lượng phụ gia khoáng TCVN 9203:2012

Xi măng Pooclăng – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 2682:2009

Xi măng Pooclăng hỗn hợp – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 6260:2009Yêu cầu kỹ thuật - Bộ neo bê tông dự ứng lực 22TCN 267-2000

Yêu cầu thiết kế, thi công và nghiệm thu vải địa kỹ thuật

trong xây dựng nền đắp trên đất yếu TCVN 9844:2013Trạm trộn bê tông nhựa nóng - Yêu cầu kỹ thuật và

phương pháp kiểm tra 22TCN 255-99

Trang 26

Danh mục các tiêu chuẩn tham khảo

1 Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 273-01

2 Tính toán các đặc trưng thủy văn thiết kế QPTL C6-77

3 Tiêu chuẩn thiết kế cầu của hiệp hội đường bộ Mỹ AASHTO LRFD, xuất bản lần2 (1998) và lần 4 (2007). AASHTO LRFD 1998 và2007

4 Tiêu chuẩn chiếu sáng quốc tế CIE 4-15

5 Hệ thống tiêu chuẩn thí nghiệm ASTM

6 Thí nghiệm nén 3 trục ASTM D2850; ASTM

4767

7 Tiêu chuẩn thí nghiệm xác định cường độ của bê tông AASHTO T22

8 Hợp chất bảo dưỡng bê tông AASHTO M148-91

9 Xác định độ mài mòn của các hạt cốt liệu bằng thí nghiệm

10 Thí nghiệm giới hạn dẻo và chỉ số dẻo của đất AASHTO T90

11 Thí nghiệm đầm nén cải tiến AASHTO T180(97)

14 Thí nghiệm độ sâu vệt hằn bánh xe (phương pháp

HWTD-Hamburg Weel Tracking Device) AASHTO T324-04

Lưu ý:

- Đối với các công trình, hạng mục công trình ưu tiên sử dụng Tiêu chuẩn Việt Nam;trong trường hợp Tiêu chuẩn Việt Nam không có thì cho phép áp dụng các tiêuchuẩn nước ngoài khác thuộc hệ thống tiêu chuẩn ASTM, AASHTO, BS Việc ápdụng các tiêu chuẩn này (nếu có) phải được Chủ đầu tư chấp thuận;

- Khi áp dụng các tiêu chuẩn phải đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ, không pha trộntiêu chuẩn có cùng phạm vi áp dụng nhưng khác biệt về phương pháp và triết lý thiết

kế cho cùng một công trình hoặc bộ phận kết cấu công trình;

Trang 27

Trong quá trình áp dụng các tiêu chuẩn này, nếu có các điều khoản nào chưa phù hợp,

có sự chồng chéo giữa các tiêu chuẩn sẽ báo cáo Chủ đầu tư xem xét quyết định

Trang 28

PHẦN 2: NỘI DUNG THỰC HIỆN CÔNG TÁC TVGS THI CÔNG XÂY

DỰNG CÔNG TRÌNH

Liên danh TVGS thực hiện Gói thầu TV6 – TVGS thi công xây dựng công trình:

Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường bộ ven biển qua địa bàn Thành phố Hải Phòng và09Km qua địa bàn tỉnh Thái Bình theo hình thức đối tác công tư (PPP)

Công tác TVGS xây dựng tuân thủ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày18/06/2014; Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Chính phủ về quản lýchi phí đầu tư xây dựng; Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 về quản lý chấtlượng và bảo trì công trình xây dựng; Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 vềquản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Quy chế tạm thời hoạt động TVGS xâydựng công trình trong ngành GTVT được ban hành kèm theo Quyết định số 3173/QĐ-BGTVT ngày 11/10/2013 của Bộ GTVT; và các quy định hiện hành khác

2.1 Hệ thống quản lý chất lượng thực hiện giám sát thi công xây dựng của nhà thầu TVGS

Nhà thầu TVGS phải xây dựng hệ thống quản lý chất lượng và tổ chức vănphòng giám sát tại hiện trường phù hợp với quy mô, yêu cầu của dự án, cụ thể:a) Bố trí các văn phòng giám sát tại hiện trường, lập hồ sơ theo dõi công tác giámsát thi công và vị trí giám sát để làm cơ sở theo dõi, đánh giá

b) Số lượng và cơ cấu nhân sự trong mỗi văn phòng, mỗi gói thầu phải bố trí phùhợp với tiến độ xây dựng (dự án, gói thầu) và phải được chủ đầu tư hoặc Banquản lý dự án được chủ đầu tư ủy quyền phê duyệt trên cơ sở đề xuất và trình củaTVGS trưởng

Căn cứ vào tiến độ thực hiện cụ thể của từng gói thầu xây lắp, Nhà thầu TVGS sẽ

bố trí lực lượng TVGS viên có trình độ và năng lực phù hợp với yêu cầu tại từngthời điểm để thực hiện công tác TVGS

Các cán bộ giám sát bố trí để thực hiện dự án phải là những cán bộ ưu tú, cóphẩm chất đạo đức tốt, có trình độ chuyên môn vững vàng, có nhiều kinh nghiệmtrong công tác giám sát, thi công và thiết kế các dự án giao thông

Việc huy động các cán bộ giám sát sẽ được tiến hành theo tiến độ thực hiện củatừng gói thầu, của từng nội dung công việc của dự án Để có cơ sở triển khai thựchiện, TVGS sẽ lập phương án và tờ trình chi tiết trình Chủ đầu tư phê duyệt TVGS dự kiến thuê văn phòng làm việc và phòng ở cho cán bộ giám sát ở gầncông trường; đảm bảo diện tích văn phòng ở và làm việc cho các kỹ sư

Để đảm bảo công tác TVGS dự án được thực hiện đạt hiệu quả cao nhất Nhàthầu sẽ huy động đủ máy móc, thiết bị văn phòng hiện đại để phục vụ công tácTVGS Cụ thể:

Trang 29

+ Mỗi Văn phòng TVGS sẽ bố trí:

1 Xe máy Chiếc/người

2 Máy tính Chiếc/người Theo số lượng người

3 Máy in thường A3 Cái 01

4 Máy in màu Cái 01 Tùy công việc

c) Trong quá trình thực hiện giám sát xây dựng công trình, các vị trí TVGS thaythế, điều chỉnh phải có sự chấp thuận của chủ đầu tư

2.2 Yêu cầu và nội dung TVGS về chất lượng thi công

2.2.1 Yêu cầu của công tác TVGS chất lượng thi công xây dựng:

a) Phòng tránh, ngăn ngừa, khống chế, quản lý rủi ro, không để xảy ra những ảnhhưởng xấu đến chất lượng xây dựng công trình

b) Phải thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ và nội dung giám sát, kiểm tra phùhợp yêu cầu về nội dung công việc và tiến độ thi công của nhà thầu thi công; phảiđảm bảo yêu cầu vừa giám sát, kiểm tra chặt chẽ vừa phối hợp và hướng dẫn cácnhà thầu thi công thực hiện các biện pháp phòng tránh hoặc giải quyết, xử lý tốtcác vấn đề trong quá trình thi công, đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn và yêu cầuchất lượng theo quy định

Trang 30

c) Kiểm soát chặt chẽ và tư vấn cho chủ đầu tư trong việc kiểm định chất lượng khi

có nghi ngờ hoặc đối với công trình sử dụng công nghệ mới, vật liệu mới, kết cấumới

2.2.2 Nội dung thực hiện TVGS về chất lượng thi công xây dựng:

2.2.2.1 Kiểm soát chất lượng hồ sơ thiết kế và công tác chuẩn bị thi công của nhà thầu thi công, cụ thể:

a) Kiểm tra, rà soát lại các bản vẽ thiết kế của hồ sơ yêu cầu, các chỉ dẫn kỹ thuật,các điều khoản hợp đồng, đề xuất với chủ đầu tư về phương án giải quyết nhữngtồn tại hoặc điều chỉnh cần thiết (nếu có) trong hồ sơ thiết kế cho phù hợp vớithực tế và các quy định

b) Căn cứ hồ sơ thiết kế, các chỉ dẫn kỹ thuật đã được duyệt trong hồ sơ yêu cầu,các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành được áp dụngcho dự án, thực hiện thẩm tra, rà soát, ký xác nhận thiết kế bản vẽ thi công donhà thầu lập (bao gồm cả tổng mặt bằng công trường của nhà thầu, tiến độ thicông tổng thể, chi tiết ) và trình chủ đầu tư phê duyệt (trừ các trường hợp việcthẩm tra thiết kế bản vẽ thi công được chủ đầu tư giao cho đơn vị tư vấn khácthực hiện)

c) Căn cứ các hồ sơ thiết kế (kỹ thuật, bản vẽ thi công) đã được phê duyệt, cácquyết định điều chỉnh để thẩm tra các đề xuất khảo sát bổ sung của nhà thầu,thẩm tra, rà soát và có ý kiến trình chủ đầu tư xem xét quyết định; thực hiện kiểmtra, theo dõi công tác đo đạc, khảo sát bổ sung của nhà thầu; thẩm tra, soát xét và

ký phê duyệt hoặc trình chủ đầu tư phê duyệt các bản vẽ thiết kế thi công, biệnpháp thi công và dự toán của những nội dung điều chỉnh, bổ sung đã được chủđầu tư, ban quản lý dự án chấp thuận, đảm bảo phù hợp với nội dung và điều kiệnquy định trong hồ sơ hợp đồng

d) Kiểm tra các điều kiện khởi công xây dựng công trình theo quy định tại Điều 107của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13

e) đ) Kiểm tra về nhân lực, thiết bị thi công của nhà thầu thi công xây dựng côngtrình đưa vào công trường; xác nhận số lượng, chất lượng máy móc, thiết bị (giấychứng nhận của nhà sản xuất, kết quả kiểm định thiết bị của các tổ chức được cơquan nhà nước có thẩm quyền công nhận) của nhà thầu chính, nhà thầu phụ theohợp đồng xây dựng hoặc theo hồ sơ trúng thầu; kiểm tra công tác chuẩn bị tập kếtvật liệu (kho, bãi chứa) và tổ chức công trường thi công (nhà ở, nhà làm việc vàcác điều kiện sinh hoạt khác)

f) Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công: hệ thống tổ chức các

bộ phận kiểm soát chất lượng (từ khâu lập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, kiểmsoát chất lượng thi công tại công trường); phương pháp, quy trình kiểm soát chất

Trang 31

lượng, các quy định cụ thể đối với từng bộ phận trong hệ thống quản lý chấtlượng.

g) Kiểm tra và xác nhận báo cáo chủ đầu tư bằng văn bản về chất lượng phòng thínghiệm hiện trường của nhà thầu thi công theo quy định trong hồ sơ hợp đồng,bao gồm cả chứng chỉ kiểm định còn hiệu lực đối với các thiết bị thí nghiệm;kiểm tra chứng chỉ về năng lực chuyên môn của các cán bộ, kỹ sư, thí nghiệmviên

2.2.2.2 Kiểm soát chất lượng trong quá trình thi công:

a) Giám sát chất lượng vật liệu, cấu kiện, thiết bị, sản phẩm (thành phẩm, bán thànhphẩm) cần thiết cung cấp cho dự án, công trình tại nguồn cung cấp và tại côngtrường theo yêu cầu của chỉ dẫn kỹ thuật Lập biên bản không cho phép sử dụngcác loại vật liệu, cấu kiện, thiết bị và sản phẩm không đảm bảo chất lượng do nhàthầu đưa đến công trường, đồng thời yêu cầu chuyển ngay khỏi công trường.b) Giám sát việc lấy mẫu thí nghiệm, chế tạo và bảo dưỡng, bảo quản mẫu, lưu giữcác mẫu đối chứng của nhà thầu; giám sát quá trình thí nghiệm, giám định kếtquả thí nghiệm của nhà thầu (nếu cần thiết) và xác nhận vào phiếu thí nghiệm.c) Kiểm tra phương pháp, trình tự thi công của nhà thầu thi công đối với từng hạngmục công trình, công trình (bao gồm cả các hạng mục, công trình phụ trợ: đàgiáo, ván khuôn ) đảm bảo tuân thủ biện pháp thi công do cấp có thẩm quyền đãphê duyệt theo quy định

d) Kịp thời kiểm tra, nghiệm thu chất lượng thi công của từng công việc, hạng mụccông trình, công trình theo đúng quy định trong hợp đồng, chỉ dẫn kỹ thuật vàquy định hiện hành ngay khi có thư yêu cầu từ nhà thầu thi công, không đượcchậm trễ hoặc tự ý kéo dài thời gian xử lý mà không báo cáo chủ đầu tư

e) đ) Khi phát hiện nhà thầu có vi phạm, sai phạm (sai sót thi công, khuyết tật, hưhỏng nhỏ, cục bộ) trong quá trình thi công về chất lượng, an toàn phải yêu cầunhà thầu tạm dừng thi công và khắc phục ngay hoặc thực hiện đúng hợp đồng đã

ký với chủ đầu tư Sau khi tạm dừng thi công, phải thông báo ngay cho chủ đầu

tư bằng văn bản để chủ đầu tư xem xét quyết định

f) Khi phát hiện hoặc xảy ra các sự cố hư hỏng các bộ phận công trình, phải tạmđình chỉ thi công và lập biên bản hoặc hồ sơ sự cố theo quy định hiện hành vàbáo cáo ngay với chủ đầu tư Tùy theo mức độ sự cố, thẩm tra giải pháp khắcphục theo đề xuất của nhà thầu thi công hoặc phối hợp với nhà thầu để đề xuấtgiải pháp khắc phục hậu quả, trình chủ đầu tư xem xét, giải quyết theo quy định.g) Kiểm tra đánh giá kịp thời chất lượng, các hạng mục công việc, bộ phận côngtrình; yêu cầu tổ chức và tham gia các bước nghiệm thu theo quy định hiện hành.h) Xác nhận bằng biên bản hoặc văn bản kết quả thi công của nhà thầu đạt yêu cầu

về chất lượng theo quy định trong hồ sơ thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật được duyệt

Trang 32

2.3 Quản lý, giám sát thực hiện tiến độ thi công

a) Căn cứ theo bảng tiến độ thi công tổng thể, rà soát tiến độ chi tiết do Nhà thầulập trình Chủ đầu tư phê duyệt Kiểm tra thường xuyên việc thực hiện của nhàthầu trong quá trình thi công đối với từng hạng mục công việc, hạng mục côngtrình và công trình đảm bảo phù hợp với tiến độ đã quy định Trường hợp tiến độthi công thực tế của một hoặc một số hạng mục công việc, công trình bị chậm sovới tiến độ chi tiết, cần yêu cầu nhà thầu điều chỉnh tiến độ thi công cho phù hợpvới thực tế thi công và các điều kiện khác tại công trường, nhưng không làm ảnhhưởng đến tiến độ tổng thể của gói thầu, dự án, báo cáo chủ đầu tư xem xét chấpthuận; đồng thời kiểm tra đôn đốc đảm bảo tiến độ yêu cầu khi điều chỉnh

b) Phối hợp với nhà thầu thi công để đề xuất hoặc kiểm soát đề xuất của nhà thầuthi công về các giải pháp rút ngắn tiến độ thi công trên nguyên tắc không đượclàm ảnh hưởng đến chất lượng và đảm bảo giá thành hợp lý

c) Trường hợp tổng tiến độ của thi công gói thầu, dự án bị kéo dài so với quy địnhcủa hợp đồng, thì TVGS phải đánh giá, xác định các nguyên nhân, trong đó cầnphân định rõ các yếu tố thuộc trách nhiệm của nhà thầu thi công và các yếu tốkhách quan khác, báo cáo chủ đầu tư bằng văn bản để chủ đầu tư xem xét xử lýtrách nhiệm theo quy định của hợp đồng và trình cấp có thẩm quyền xem xét,quyết định việc điều chỉnh tiến độ của hợp đồng hoặc dự án theo quy định

d) Thường xuyên kiểm tra năng lực của nhà thầu về nhân lực, thiết bị thi công sovới hợp đồng xây dựng hoặc theo hồ sơ trúng thầu và thực tế thi công tối thiểu 01lần một tháng; yêu cầu nhà thầu bổ sung hoặc báo cáo, đề xuất với chủ đầu tư cácyêu cầu bổ sung, thay thế nhà thầu, nhà thầu phụ để đảm bảo tiến độ khi thấy cầnthiết

e) Xác nhận việc kéo dài hoặc rút ngắn tiến độ của nhà thầu thi công làm cơ sở đểchủ đầu tư, cơ quan có thẩm quyền xem xét việc thưởng, phạt hoặc các hình thức

xử lý theo quy định của hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật

2.4 Giám sát về khối lượng và giá thành xây dựng công trình

a) Kiểm tra xác nhận, nghiệm thu về: khối lượng đạt chất lượng, đơn giá đúng quyđịnh do nhà thầu thi công lập và trình, giá trị vật tư trên công trường hoặc giá trịbán thành phẩm (nếu có); đối chiếu với hồ sơ hợp đồng, bản vẽ thi công đượcduyệt và thực tế thi công để đưa vào chứng chỉ thanh toán hàng tháng hoặc từng

kỳ, theo yêu cầu của hồ sơ hợp đồng

b) Căn cứ tình hình thực tế thi công và hồ sơ thiết kế được duyệt, điều kiện hợpđồng, xem xét đề xuất của nhà thầu xây lắp, đề xuất giải pháp và báo cáo kịp thờichủ đầu tư về: khối lượng phát sinh có trong hợp đồng gốc, khối lượng phát sinhmới ngoài hợp đồng gốc, do các thay đổi về phạm vi công việc và thiết kế đượcduyệt Sau khi có sự thống nhất của chủ đầu tư bằng văn bản, rà soát, kiểm tra hồ

Trang 33

sơ thiết kế, tính toán khối lượng, đơn giá do điều chỉnh hoặc bổ sung do nhà thầuthực hiện, lập báo cáo và đề xuất với chủ đầu tư xem xét chấp thuận.

c) Theo dõi, kiểm tra các nội dung điều chỉnh giá, trượt giá, biến động giá; thựchiện yêu cầu của chủ đầu tư trong việc lập, thẩm tra dự toán bổ sung và điềuchỉnh dự toán; hướng dẫn và kiểm tra nhà thầu lập hồ sơ trượt giá, điều chỉnhbiến động giá theo quy định của hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật hiệnhành

d) Cùng tham gia với chủ đầu tư thương thảo phụ lục điều chỉnh, bổ sung hợp đồng

Đề xuất với chủ đầu tư phương án giải quyết tranh chấp hợp đồng (nếu có)

2.5 Giám sát thực hiện công tác đảm bảo an toàn giao thông, an toàn lao động, phòng, chống cháy nổ và vệ sinh môi trường.

a) Kiểm tra hồ sơ thiết kế về tổ chức thi công, đảm bảo an toàn giao thông, an toànlao động, phòng, chống cháy nổ và vệ sinh môi trường khi thi công xây dựng củanhà thầu

b) Kiểm tra hệ thống quản lý kiểm soát của nhà thầu thi công về công tác an toàngiao thông, an toàn lao động, phòng, chống cháy nổ và vệ sinh môi trường; kiểmtra việc thực hiện và phổ biến các biện pháp, nội quy an toàn giao thông, an toànlao động, phòng, chống cháy nổ và vệ sinh môi trường cho các cá nhân tham gia

dự án của các nhà thầu

c) Thường xuyên kiểm tra, chấn chỉnh kịp thời việc triển khai tại hiện trường củanhà thầu thi công về: bố trí các phương tiện, dụng cụ, thiết bị thi công, phươngpháp thi công phù hợp với hồ sơ được duyệt; những biện pháp đảm bảo an toànlao động (biện pháp phòng hộ, dụng cụ bảo hộ lao động, chế độ, thời gian làmviệc ), biện pháp đảm bảo an toàn giao thông (bố trí lực lượng cảnh giới, hướngdẫn, các biển báo, rào chắn, đèn tín hiệu cảnh giới ) và các biện pháp đảm bảo

vệ sinh môi trường, phòng, chống cháy nổ, trong quá trình thi công theo đúngquy định

d) Tạm dừng thi công khi nhà thầu thi công có dấu hiệu vi phạm về an toàn laođộng, an toàn giao thông, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường, đồng thờiyêu cầu, hướng dẫn nhà thầu thực hiện các biện pháp khắc phục Chỉ cho phéptiếp tục thi công khi các điều kiện nêu trên đảm bảo quy định Báo cáo với chủđầu tư để quyết định đình chỉ thi công xây dựng hoặc chấm dứt hợp đồng thicông xây dựng với nhà thầu thi công xây dựng không đáp ứng yêu cầu

e) Trường hợp xảy ra sự cố lớn về an toàn lao động, an toàn giao thông, vệ sinh môitrường và phòng chống cháy nổ tiến hành lập biên bản, tạm đình chỉ thi côngđồng thời có văn bản báo cáo và đề xuất với chủ đầu tư biện pháp xử lý, làm cơ

sở để chủ đầu tư báo cáo và phối hợp với các cơ quan chức năng về an toàn giao

Trang 34

thông, an toàn lao động và vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật Phốihợp với nhà thầu thi công xây dựng xử lý, khắc phục theo quy định sau khi đượccấp có thẩm quyền cho phép nhằm đảm bảo yêu cầu tiến độ.

2.6 Những nội dung thực hiện khác của TVGS trong quá trình thi công

a) Xác nhận, đánh giá kết quả thực hiện hàng ngày của nhà thầu thi công vào nhật

ký thi công công trình

b) Lập báo cáo định kỳ (tháng, quý, năm) và đột xuất (khi có yêu cầu hoặc khi thấycần thiết) gửi chủ đầu tư Các nội dung chính cần tập trung báo cáo bao gồm:

 Tình hình thực hiện dự án của nhà thầu thi công: huy động lực lượng(nhân lực, vật tư, thiết bị); công tác giải phóng mặt bằng; khối lượng, giá trịkhối lượng công việc thực hiện, giá trị khối lượng được xác nhận giải ngân,thanh toán đánh giá kết quả thực hiện so với yêu cầu kế hoạch, tiến độ;

 Tình hình tạm ứng, giải ngân, thanh toán;

 Những tồn tại và yêu cầu nhà thầu điều chỉnh, khắc phục ;

 Tình hình hoạt động của tư vấn (huy động và bố trí lực lượng, kết quảthực hiện hợp đồng tư vấn);

 Các đề xuất, kiến nghị cụ thể của TVGS

c) Tiếp nhận, đối chiếu và hướng dẫn nhà thầu xử lý theo các kết quả kiểm tra, thẩmđịnh, giám định, phúc tra của các cơ quan chức năng và chủ đầu tư

d) Kiểm tra, đôn đốc nhà thầu lập hồ sơ hoàn công, thanh, quyết toán kinh phí xâydựng, rà soát và xác nhận để trình chủ đầu tư xem xét phê duyệt

e) Tham gia thành phần hội đồng nghiệm thu theo quy định

f) Phối hợp chặt chẽ với các thành phần của giám sát cộng đồng; tham gia giảiquyết những sự cố có liên quan đến công trình xây dựng và báo cáo cấp có thẩmquyền theo quy định

2.7 Giám sát trong giai đoạn bảo hành

a) Kiểm tra tình trạng công trình xây dựng, phát hiện hư hỏng để yêu cầu nhà thầuthi công, nhà thầu cung ứng thiết bị công trình xác định nguyên nhân, đề xuấtgiải pháp sửa chữa, thay thế; rà soát và báo cáo chủ đầu tư, ban quản Iý dự ánxem xét, chấp thuận về nguyên nhân hư hỏng, giải pháp sửa chữa, khắc phục,thay thế của các nhà thầu thi công, cung ứng thiết bị

b) Giám sát và nghiệm thu công việc khắc phục, sửa chữa của nhà thầu thi công xâydựng và nhà thầu cung ứng thiết bị công trình xây dựng

c) Xác nhận hoàn thành bảo hành công trình xây dựng cho nhà thầu thi công xâydựng công trình và nhà thầu cung ứng thiết bị công trình

Trang 35

2.8 Đối với những công việc, khối lượng phát sinh.

Trong quá trình thực hiện dự án, nếu có bất kỳ sai khác hoặc không hợp lý nào sovới Hồ sơ thiết kế được duyệt phải tạm dừng thi công và lập biên bản, hồ sơ thay đổitheo quy định hiện hành và báo cáo ngay với chủ đầu tư, đề nghị Tư vấn thiết kế kiểmtra, khảo sát và thống nhất phương án xử lý

Căn cứ Hồ sơ phát sinh do đơn vị Tư vấn lập, tính toán xác định khối lượng phátsinh (Khối lượng phát sinh là những khối lượng tăng vượt quá khối lượng hợp đồnghoặc không có trong khối lượng hợp đồng) để có cách kiểm soát sử lý phù hợp, cụ thể:

- Khối lượng công việc phát sinh lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứngghi trong hợp đồng hoặc khối lượng phát sinh chưa có đơn giá trong hợp đồng thì cácbên thống nhất xác định đơn giá mới theo nguyên tắc thỏa thuận trong hợp đồng vềđơn giá cho khối lượng phát sinh;

- Khối lượng phát sinh nhỏ hơn hoặc bằng 20% khối lượng công việc tương ứngghi trong hợp đồng thì áp dụng đơn giá trong hợp đồng, kể cả đơn giá đã được điềuchỉnh theo thỏa thuận của hợp đồng (nếu có) để thanh toán;

Trang 36

PHẦN 3: NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC,

CÁ NHÂN THAM GIA TVGS 3.1 Nhiệm vụ của nhà thầu TVGS

a) Bố trí nhân sự đủ điều kiện năng lực theo quy định tại các Điều 49 và Điều 66Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ, đồng thời phùhợp với hồ sơ hợp đồng, hồ sơ đề xuất

b) Lập đề cương chi tiết thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình Nội dung

đề cương giám sát thi công xây dựng công trình bao gồm: Sơ đồ tổ chức hệ thốnggiám sát thi công; văn phòng giám sát tại hiện trường; nhiệm vụ, quyền hạn, nộidung công việc thực hiện của mỗi chức danh giám sát; hệ thống quản lý chấtlượng và kế hoạch, quy trình kiểm soát chất lượng; quy trình kiểm tra, nghiệmthu, phương pháp quản lý các tài liệu, hồ sơ; nội dung cần thiết khác liên quanđến giám sát xây dựng công trình Nội dung đề cương chi tiết phải phù hợp vớinội dung trong hồ sơ hợp đồng và phải được chủ đầu tư chấp thuận trước khi tổchức giám sát thi công xây dựng công trình

c) Bố trí các văn phòng giám sát tại hiện trường đảm bảo có đủ diện tích làm việc,

đủ thiết bị văn phòng, bàn ghế, tủ, trang thiết bị, dụng cụ cần thiết cho công tácgiám sát thi công xây dựng; trang bị đồng phục và đầy đủ các dụng cụ bảo hộ, antoàn lao động trong thời gian thực hiện nhiệm vụ (ghi rõ tên nhà thầu TVGS,người giám sát thi công xây dựng) Lập hồ sơ theo dõi công tác giám sát thi cônghàng ngày cho từng văn phòng và vị trí giám sát để làm cơ sở theo dõi, đánh giáthực hiện và đối chiếu với nhật ký thi công khi cần thiết

d) Thực hiện chức năng giám sát thi công xây dựng công trình và tư vấn cho chủđầu tư trong quản lý, theo dõi, kiểm tra về chất lượng, khối lượng, tiến độ, giáthành xây dựng, an toàn giao thông, an toàn lao động, phòng, chống cháy nổ và

vệ sinh môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình theo đúng hợpđồng thi công xây dựng, hồ sơ thiết kế được duyệt, các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹthuật hiện hành và các điều kiện kỹ thuật liên quan của công trình

e) Nghiệm thu các công việc do Nhà thầu thi công xây dựng thực hiện theo quyđịnh và yêu cầu của hợp đồng xây dựng

f) Thực hiện các nội dung công việc liên quan khi có yêu cầu của các cơ quan thanhtra, kiểm tra, kiểm toán và cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước trong quá trìnhthực hiện dự án và khi quyết toán dự án hoàn thành theo quy định

g) Chủ trì và phối hợp với nhà thầu thi công để thống nhất (về quy cách, nội dung)

và lập các loại biên bản nghiệm thu, nhật ký thi công, phiếu đề xuất lệnh thay đổi(điều chỉnh, bổ sung thiết kế, dự toán ), các loại văn bản khác liên quan đến quátrình thi công và quản lý chất lượng thi công, trình chủ đầu tư xem xét, chấpthuận trước khi thi công để áp dụng thống nhất

Trang 37

3.2 Quyền hạn của nhà thầu TVGS

a) Nghiệm thu khối lượng công trình đã thi công đảm bảo chất lượng, theo đúng hồ

sơ thiết kế được duyệt và đảm bảo các yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án, cácquy trình, quy phạm hiện hành

b) Yêu cầu nhà thầu thi công thực hiện theo đúng nội dung hợp đồng đã ký kết vớichủ đầu tư

c) Kiểm tra và đề xuất với chủ đầu tư về những điểm bất hợp lý cần thay đổi hoặcđiều chỉnh (nếu có) đối với bản vẽ thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật của hồ sơ hợp đồng

và các vấn đề khác theo quy định

d) Đình chỉ việc sử dụng vật liệu, vật tư, cấu kiện không đúng tiêu chuẩn, khôngđảm bảo chất lượng mang đến công trường, đồng thời yêu cầu đưa ra khỏi côngtrường và khắc phục kịp thời

e) Tạm dừng thi công và yêu cầu nhà thầu thi công chấn chỉnh, khắc phục ngay khiphát hiện nhà thầu bố trí nhân lực, thiết bị thi công không đáp ứng đúng sốlượng, chủng loại, năng lực theo quy định của hồ sơ hợp đồng đã ký với chủ đầutư

f) Đình chỉ thi công và báo cáo chủ đầu tư (không muộn hơn 12 giờ kể từ khi đìnhchỉ) khi phát hiện nhà thầu thi công: không thi công theo đúng hồ sơ thiết kế, chỉdẫn kỹ thuật được duyệt, hoặc không đúng quy trình quy phạm, quy chuẩn, tiêuchuẩn kỹ thuật áp dụng cho công trình, dự án; thực hiện biện pháp thi côngkhông đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông, vệ sinh môi trường hoặcgây ảnh hưởng đến an toàn của công trình lân cận

g) Người làm công tác TVGS được trang bị những trang, thiết bị cần thiết cho hoạtđộng TVGS, bao gồm cả thiết bị, dụng cụ kiểm tra chất lượng thi công của nhàthầu thi công đối với các hạng mục công việc, công trình tùy theo yêu cầu củahợp đồng và đặc thù của công trình, dự án

h) Bảo lưu các ý kiến đối với công việc do mình đảm nhiệm giám sát

i) Từ chối những yêu cầu bất hợp lý làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình, dự

án trình tự thủ tục theo quy định hoặc không thuộc phạm vi, nội dung quy địnhcủa hợp đồng

j) Các quyền khác theo quy định của pháp luật

3.3 Nghĩa vụ của nhà thầu TVGS

a) Thực hiện đầy đủ các điều khoản trong hợp đồng đã ký với chủ đầu tư Chịutrách nhiệm truớc chủ đầu tư và truớc pháp luật về những công việc thực hiệncủa tổ chức mình theo hợp đồng đã ký kết Không sử dụng tư cách pháp nhân củanhà thầu khác hoặc không cho nhà thầu khác sử dụng tư cách pháp nhân củamình để tham gia đấu thầu và ký hợp đồng thực hiện TVGS thi công xây dựngcông trình

Trang 38

b) Trình chủ đầu tư sơ đồ tổ chức và danh sách bố trí lực lượng TVGS, đảm bảo yêucầu thực hiện nhiệm vụ theo quy định của hợp đồng, trong đó có chức danhTVGS trưởng, kỹ sư thường trú, kỹ sư chuyên ngành và các thành phần giám sátkhác phù hợp với yêu cầu của hồ sơ hợp đồng đã ký kết Việc bố trí lực lượngTVGS phải đảm bảo phù hợp với năng lực và phạm vi hoạt động của tổ chức nhàthầu tư vấn ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và phù hợp với quyđịnh của pháp luật về lĩnh vực, chuyên ngành được tham gia hoạt động TVGS.Chỉ được bố trí người có chứng chỉ hành nghề TVGS hợp pháp và đủ điều kiệnnăng lực theo quy định để đảm nhiệm các vị trí TVGS.

c) Thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình theo các nội dung quy định nhưphần II và các nội dung liên quan khác thuộc trách nhiệm, nghĩa vụ khác củaTVGS

d) Từ chối nghiệm thu khi: nhà thầu thi công không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, chấtlượng; có những yêu cầu bất hợp lý của các bên có liên quan làm ảnh hưởng đếnchất lượng công trình hoặc không đúng trình tự thủ tục theo quy định hoặc nằmngoài phạm vi quy định của hợp đồng Người giám sát thi công xây dựng phảithực hiện nghiệm thu công việc xây dựng và xác nhận bằng biên bản trong vòng24h kể từ khi có yêu cầu nghiệm thu để chuyển bước thi công, trường hợp khôngđồng ý nghiệm thu phải thông báo lý do bằng văn bản cho nhà thầu thi công xâydựng

e) Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp

f) Không thông đồng với nhà thầu thi công, chủ đầu tư và có các hành vi khác làmsai lệch kết quả giám sát hoặc nghiệm thu các khối lượng công việc không đảmbảo yêu cầu kỹ thuật, chất lượng theo quy định

g) Bồi thường thiệt hại khi: cố ý làm sai lệch hoặc che giấu, không báo cáo với chủđầu tư hoặc người có thẩm quyền về kết quả giám sát đối với những khối lượngthi công không đúng thiết kế, không tuân theo quy chuẩn, tiêu chuẩn và chỉ dẫn

kỹ thuật của công trình, dự án; có các hành vi gây thiệt hại cho công trình dự án

và các vi phạm khác theo quy định

h) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

3.4 Nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ của TVGS trưởng

TVGS trưởng là người trực tiếp quản lý, điều hành đơn vị TVGS tại hiện trườngthực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn và nghĩa vụ theo quy định và các điều khoản hợpđồng đã ký kết giữa nhà thầu TVGS với chủ đầu tư

3.4.1 Nhiệm vụ chính của TVGS trưởng:

a) Tổ chức soạn thảo đề cương chi tiết thực hiện nhiệm vụ TVGS, lập kế hoạch, tiến

độ giám sát thi công và nghiệm thu đến từng công tác xây dựng, báo cáo nhà thầuTVGS xem xét xác nhận để trình chủ đầu tư chấp thuận thực hiện

Trang 39

b) Xác định cơ cấu nhân lực thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình vàchức năng các thành viên; thành lập văn phòng chính và các văn phòng hiệntrường; phân công (hoặc ủy quyền cho Kỹ sư thường trú phân công) công việccho các văn phòng và các thành viên của các văn phòng đó.

c) Báo cáo trực tiếp tới chủ đầu tư và thông báo cho các đơn vị liên quan về tổchức, nhiệm vụ và quyền hạn của từng thành viên các văn phòng, đề cương, trình

tự thực hiện, kế hoạch, tiến độ giám sát thi công và nghiệm thu từng công tác xâydựng

d) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ và nội dung hợp đồng TVGS được nhà thầu tưvấn giao

e) Chịu trách nhiệm chính báo cáo chủ đầu tư về các nội dung sau:

 Kiểm tra các điều kiện khởi công xây dựng công trình theo quy định

 Kiểm tra năng lực các nhà thầu phụ mà tổng thầu hoặc nhà thầu chínhchọn

 Kiểm tra thiết kế tổ chức thi công, phương án kỹ thuật thi công và kếhoạch tiến độ thi công

 Thẩm tra danh mục vật liệu, thiết bị cùng quy cách và chất lượng mànhà thầu thi công xây dựng đưa ra trong hợp đồng thi công xây dựng

 Kiểm tra chất lượng của vật liệu, cấu kiện và thiết bị, kiểm tra biệnpháp an toàn phòng cháy

f) Tổ chức kiểm tra tiến độ thi công, chất lượng thi công; nghiệm thu công việc,giai đoạn xây dựng, bộ phận công trình, hạng mục công trình và công trình; kýchứng từ thanh toán (hoặc ủy quyền cho kỹ sư thường trú)

g) Kiểm tra đôn đốc việc thực hiện của các nhóm, các thành viên TVGS theo nộidung hợp đồng TVGS đã ký với chủ đầu tư

h) Đề xuất chủ trương hoặc báo cáo nhà thầu tư vấn để đề xuất đối với các vấn đề

kỹ thuật phức tạp, quan trọng

i) Xem xét và phê chuẩn báo cáo của kỹ sư thường trú

j) Phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quátrình thi công xây dựng công trình

k) Tổng hợp và lập báo cáo định kỳ (tháng, quý, năm) hoặc đột xuất theo quy địnhhoặc theo yêu cầu của chủ đầu tư

l) Cung cấp cho chủ đầu tư tất cả tài liệu phân tích về đền bù, tranh chấp chấtlượng; đề xuất ý kiến có tính quyết định về phía người giám sát

m) Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện công tác TVGS của các Văn phòng hiệntrường theo đúng đề cương TVGS được Chủ đầu tư phê duyệt, đảm bảo chínhxác, trung thực

n) Ủy quyền cho kỹ sư thường trú chấp thuận, trình chủ đầu tư phê duyệt danh sáchBan điều hành của Nhà thầu, phòng thí nghiệm của Nhà thầu, máy móc thiết bị

Trang 40

do Nhà thầu huy động, các mỏ vật liệu, để Nhà thầu có cơ sở triển khai thựchiện.

o) Tổ chức, tham gia các cuộc họp với Chủ đầu tư và Nhà thầu thi công tại hiệntrường để giải quyết các vấn đề có liên quan đến chất lượng, tiến độ của dự án.p) Ủy quyền cho kỹ sư thường trú kiểm tra ký chấp thuận các khoản thanh toán chonhững công việc do Nhà thầu thi công thực hiện đã được hoàn thành

q) q) Kiểm tra, đôn đốc hoạt động của (Các văn phòng TVGS hiện trường và) các

TVGS viên

r) Chuẩn bị báo cáo hoàn công, tóm tắt các hoạt động TVGS, những ảnh hưởng làmthay đổi hợp đồng, những yêu cầu bất đồng hoặc những vấn đề thực tế (nếu có)

về giá thành và tiến trình công việc

s) Hướng dẫn và kiểm tra văn phòng hiện trường phối hợp với các bên liên quangiải quyết những vướng mắc, phát sinh trong thi công xây dựng công trình

t) Phát hiện các sai sót, khuyết tật, hư hỏng, sự cố các bộ phận công trình, lập biênbản hoặc lập hồ sơ sự cố theo quy định hiện hành của Nhà nước, trình cấp cóthẩm quyền giải quyết hoặc xử lý theo ủy quyền

u) TVGS trưởng có trách nhiệm ký xác nhận vào Hồ sơ thanh toán kinh phí TVGScủa các Nhà thầu TVGS với chủ đầu tư

v) Các nhiệm vụ khác theo quy định

3.4.2 Quyền hạn của TVGS trưởng:

a) Phủ quyết các ý kiến, kết quả giám sát của các thành viên dưới quyền khi khôngthực hiện đúng quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, chỉ dẫn kỹ thuật hồ sơthiết kế được duyệt

b) Phủ quyết các kiến nghị bất hợp lý của nhà thầu thi công xây dựng

c) Bố trí, sắp xếp, điều chỉnh (khi thấy cần thiết) về cơ cấu và thành phần nhân sựcác bộ phận, nhóm TVGS hiện trường trong phạm vi dự án, công trình được giaothực hiện giám sát xây dựng Báo cáo và đề xuất với thành viên Liên danh nhàthầu tư vấn việc thay đổi, điều chỉnh nhân sự khi không đảm bảo yêu cầu nhiệmvụ

d) TVGS trưởng phân công công việc và quy định rõ quyền hạn trách nhiệm củatừng thành viên giám sát trong đơn vị của mình và của các thành viên trong Liêndanh bằng văn bản, báo cáo cho Chủ đầu tư

3.4.3 Nghĩa vụ của TVGS trưởng:

a) Chịu trách nhiệm chính trước nhà thầu TVGS và chủ đầu tư về quản lý điều hànhcác văn phòng giám sát tại hiện trường; thực hiện giám sát thi công xây dựngcông trình theo đúng hợp đồng đã được ký kết

Ngày đăng: 17/09/2022, 23:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w