1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

2 đề cương tư vấn giám sát thi công công trình cấp 1bộ môn xây dựng cơ điện dự án 2

74 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương tư vấn giám sát thi công công trình cấp 1 Bộ môn xây dựng cơ điện dự án 2
Trường học Trường Đại học Giao thông Vận tải
Chuyên ngành Xây dựng cơ điện
Thể loại Đề cương tư vấn
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 586 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA GÓI THẦU:Lựa chọn nhà thầu TVGS giám sát Đơn vị thi công để công tác thi công công trìnhđạt được: - Xây dựng công trình tuân thủ đúng theo hồ sơ thiết kế và các t

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG TƯ VẤN GIÁM SÁT

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

I THÔNG TIN CHUNG

II MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA GÓI THẦU

PHẦN THỨ NHẤT: CƠ SỞ THỰC HIỆN, VAI TRÒ, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁCBÊN LIÊN QUAN TRONG DỰ ÁN

I CƠ SỞ THỰC HIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT

1 Các quy định của Nhà nước

2 Các quy định khác theo thỏa thuận thêm giữa 2 bên

II VAI TRÒ, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN TRONG DỰ ÁN

4 Kiểm tra, nghiệm thu và giám sát trong quá trình thi công xây dựng

5 Giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình đối với hình thức tổng thầu

II GIÁM SÁT KHỐI LƯỢNG

1 Nguyên tắc xác nhận khối lượng thi công

2 Khối lượng theo hồ sơ thiết kế

3 Khối lượng phát sinh so với hồ sơ thiết kế

4 Khối lượng sửa đổi so với hồ sơ thiết kế

5 Khối lượng thi công khác

III GIÁM SÁT TIẾN ĐỘ

IV GIÁM SÁT AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

V CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỌP

3 Quan hệ của đoàn tư vấn giám sát với các đơn vị, công ty

4 Quan hệ của đoàn tư vấn giám sát tại công trường

5 Quan hệ của đoàn tư vấn giám sát với các bên của dự án

Trang 3

6 Phân công trách nhiệm.

PHẦN THỨ BA: ĐỀ CƯƠNG GIÁM SÁT CHI TIẾT

A.Cơ sở thực hiện

B Nội dung giám sát chi tiết

I Kiểm tra sự phù hợp năng lực của Nhà thầu thi công xây dựng với hồ sơ dự thầu

và hợp đồng xây dựng

II Giám sát thi công hạng mục kết cấu Bê tông cốt thép toàn khối

III Giám sát thi công hạng mục hoàn thiện

IV.Giám sát thi công hạng mục Cơ điện

PHẦN THỨ BỐN: CÁC QUY TRÌNH GIÁM SÁT

I Giai đoạn chuẩn bị thi công:

1 Quy trình kiểm tra biện pháp thi công

2 Quy trình kiểm tra thiết bị thi công

3 Quy trình kiểm tra công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng

II Giai đoạn thi công:

1 Quy trình giám sát nghiệm thu vật tư vật liệu trước khi sử dụng

2 Quy trình giám sát nghiệm thu công việc xây dựng

3 Quy trình giám sát nghiệm thu bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng

4 Quy trình giám sát nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xây dựng, Côngtrình xây dựng đưa vào sử dụng

Trang 4

II MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA GÓI THẦU:

Lựa chọn nhà thầu TVGS giám sát Đơn vị thi công để công tác thi công công trìnhđạt được:

- Xây dựng công trình tuân thủ đúng theo hồ sơ thiết kế và các thay đổi thiết kếđược Chủ đầu tư phê duyệt

- Xây dựng công trình tuân thủ theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng hiện hành

- Xây dựng công trình phải phù hợp với điều kiện không gian mặt bằng trên cơ sởtuân thủ quy hoạch kiến trúc và quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật đã được phêduyệt

- Đảm bảo các điều kiện về an ninh, chống ồn, tầm nhìn cảnh quan và vệ sinh môitrường đồng thời đảm bảo tính độc lập, khép kín, tiện nghi và an toàn sử dụng

Trang 5

PHẦN THỨ NHẤT

CƠ SỞ THỰC HIỆN, VAI TRÒ, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN

I CƠ SỞ THỰC HIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT

1 Các quy định của Nhà nước:

- Luật Dân sự của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam số91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;

- Luật Xây dựng, của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, số 50/2014/QH13ngày 18/6/2014

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu

2 Các quy định khác theo thỏa thuận thêm giữa 2 bên:

- Hợp đồng kinh tế thực hiện công tác Tư vấn giám sát ký kết giữa Chủ đầu tư (CĐT)

- Những yêu cầu riêng của CĐT quy định cho công trình

II VAI TRÒ, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN TRONG DỰ ÁN

1 Chủ đầu tư:

a) CĐT là người quyết định cuối cùng về tất cả các vấn đề liên quan đến dự án

b) Quan hệ chính thức với tất cả các NT khác có liên quan đến dự án, bằng hợp đồngkinh tế, hoặc thoả thuận riêng trong khuôn khổ luật pháp cho phép

c) Thay đổi hoặc yêu cầu thay đổi người giám sát trong trường hợp người giám sátkhông thực hiện đúng quy định

d) Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng với theo quy định trong hợp đồngkinh tế và theo pháp luật

e) Thông báo cho các bên liên quan về quyền và nghĩa vụ của kỹ sư tư vấn giám sát(KS TVGS)

g) Xử lý kịp thời những đề xuất của KS TVGS

h) Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng với

k) Không được thông đồng hoặc dùng ảnh hưởng của mình để áp đặt làm sai lệch kếtquả giám sát

Trang 6

l) Lưu trữ kết quả giám sát thi công xây dựng công trình.

2 Tư vấn giám sát:

a) Tư vấn giám sát có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ vai trò trách nhiệm của mình như

đã ký kết (hoặc thoả thuận bằng văn bản) với CĐT bằng hợp đồng kinh tế

b) Nghiệm thu xác nhận khi công trình đã thi công bảo đảm đúng TK, theo quy chuẩn,tiêu chuẩn xây dựng và đảm bảo chất lượng

c) Từ chối nghiệm thu công trình không đạt yêu cầu chất lượng

d) Đề xuất với CĐT xây dựng công trình những bất hợp lý về TK nếu phát hiện ra đểkịp thời sửa đổi

e) Yêu cầu NT thi công xây dựng thực hiện đúng hợp đồng thi công xây lắp ký vớiCĐT

g) Bảo lưu các ý kiến của đối với công việc giám sát do mình đảm nhận

h) Từ chối yêu cầu bất hợp lý của các bên liên quan

Trang 7

PHẦN THỨ HAI:

NỘI DUNG CHÍNH CỦA CÔNG TÁC TƯ VẤN GIÁM SÁT

Yêu cầu chung đối với tư vấn giám sát :

- Thực hiện ngay từ khi khởi công công trình

- Thường xuyên, liên tục trong quá trình thi công xây dựng

- Căn cứ vào TK được duyệt, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng Các hồ sơtại liệu liên quan khác

- Trung thực, khách quan, không vụ lợi

I TƯ VẤN GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG:

1 Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định tại điều

107 của Luật Xây dựng:

1.1 CĐT cùng NT, TK bàn giao mặt bằng xây dựng cho NT thi công xây dựng côngtrình, có thể bàn giao toàn bộ hoặc từng phần theo tiến độ xây dựng do CĐT và NT thicông xây dựng công trình thoả thuận Với sự tham gia chứng kiến của KS TVGS 1.2 Kiểm tra, xem xét và cho ý kiến về hồ sơ do CĐT cung cấp bao gồm:

1.2.1 Giấy phép xây dựng đối với những công trình theo quy định phải có giấy phépxây dựng, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 điều 89 của Luật xây dựng,trường hợp này do CĐT tự quyết định và tự chịu trách nhiệm

1.2.2 Bản vẽ thi công của hạng mục công trình, công trình đã được phê duyệt Bản vẽbắt buộc phải có dấu “BẢN VẼ ĐÃ PHÊ DUYỆT” của CĐT theo quy định Trongtrường hợp toàn bộ bản vẽ chưa được CĐT triển khai phê duyệt xong mà chỉ có từngphần thì các phần này cũng buộc phải được đóng dấu phê duyệt theo quy định

1.2.3 Có biện pháp thi công, biện pháp để đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường trongquá trình thi công xây dựng do NT thi công xây dựng công trình lập và được CĐT phêduyệt hoặc trong hồ sơ trúng thầu

2 Kiểm tra sự phù hợp năng lực của NT thi công xây dựng công trình với hồ sơ

dự thầu và hợp đồng xây dựng Bao gồm:

2.1 Kiểm tra về nhân lực, thiết bị thi công của NT thi công xây dựng công trình đưa vào công trường:

2.1.1 Kiểm tra nhân lực của NT theo đúng hồ sơ trúng thầu đã phê duyệt, tất cả cáctrường hợp khác với hồ sơ trúng thầu đều phải được CĐT đồng ý bằng văn bản

2.1.2 Thiết bị thi công của NT phải có tên trong danh sách thiết bị đưa vào công trìnhtheo hồ sơ trúng thầu được phê duyệt, tất cả các trường hợp khác với hồ sơ trúng thầuđều phải được CĐT đồng ý bằng văn bản

2.2 Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng của NT thi công xây dựng công trình

Trang 8

2.2.1 Hệ thống quản lý chất lượng của NT phải được thể hiện trong hồ sơ trúng thầu,nếu trong hồ sơ trúng thầu không có hoặc thiếu thì kiến nghị CĐT yêu cầu NT xâydựng cung cấp

2.2.2 Trường hợp hệ thống quản lý chất lượng của NT không đúng như trong hồ sơtrúng thầu thì kiến nghị CĐT yêu cầu NT thực hiện đúng như trong hồ sơ trúng thầu,nếu NT có thay đổi thì phải có văn bản đề nghị và được CĐT chấp thuận bằng vănbản

2.3 Kiểm tra giấy phép sử dụng các máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu an toàn phục

vụ thi công xây dựng công trình

2.3.1 Các máy móc thiết bị đưa vào công trình phải có các tài liệu sau: Lý lịch máy,giấy chứng nhận kiểm định an toàn đối với các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về antoàn do cơ quan có thẩm quyền cấp

2.4 Kiểm tra phòng thí nghiệm và các cơ sở sản xuất vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng phục vụ thi công xây dựng công trình

2.4.1 NT phải đệ trình phương án sử dụng các phòng thí nghiệm hợp chuẩn, như trong

hồ sơ trúng thầu, có chứng chỉ cấp nhà nước (dấu LAS)

2.4.2 Các cơ sở sản xuất vật tư vật liệu dự định cung cấp cho công trình theo cam kếtcủa NT trong hồ sơ trúng thầu (phải có giấy phép, có các giấy chứng nhận đảm bảochất lượng sản phẩm do cơ quan có thẩm quyền cấp)

3 Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình do NT thi công xây dựng công trình cung cấp theo yêu cầu của TK.

3.1 Trước khi đưa vật tư vật liệu vào công trường, NT trình danh mục vật tư vật liệutheo TK đã được CĐT phê duyệt và kiểm soát NT đưa đúng những vật tư vật liệu đóvào công trường

3.2 Kiểm tra giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất trước khi đưa vật tư thiết bịvào công trình, phiếu kết quả thí nghiệm của các phòng thí nghiệm hợp chuẩn, của các

tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận đối với vật liệu, cấu kiện,sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình

3.3 Khi nghi ngờ các kết quả kiểm tra chất lượng vật liệu, thiết bị lắp đặt vào côngtrình do NT cung cấp thì KS TVGS kiến nghị CĐT thực hiện kiểm tra trực tiếp vật

tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình, bởi một phòng thí nghiệm hợp chuẩn doCĐT chỉ định và KS TVGS chấp nhận

3.4 Các kết quả kiểm tra và số lượng vật tư vật liệu đưa vào công trình từng thời điểmtrong ngày được ghi trong nhật ký công trình

4 Kiểm tra, nghiệm thu và giám sát trong quá trình thi công xây dựng.

4.1 Kiểm tra biện pháp thi công của NT thi công xây dựng công trình so với hồ sơ dự thầu đã được CĐT chấp thuận

4.1.1 KS TVGS … kiểm tra và xem xét tất cả các biện pháp thi công chi tiết trong hồ

sơ trúng thầu Các biện pháp thi công này NT xây dựng công trình phải có tính toán,

Trang 9

đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và cấu kiện xây dựng trong thi công và phải tựchịu trách nhiệm về kết quả tính toán đó.

4.1.2 Đối với các biện pháp thi công được CĐT chấp thuận là biện pháp đặc biệt thìphải có TK riêng KS TVGS … có trách nhiệm giám sát thi công và xác nhận khốilượng đúng theo biện pháp được duyệt

4.2 Kiểm tra và giám sát thường xuyên có hệ thống quá trình NT thi công xây dựng công trình triển khai các công việc tại hiện trường Kết quả kiểm tra phải được ghi nhật ký công trình hoặc biên bản kiểm tra theo quy định.

4.2.1 Việc giám sát thường xuyên, liên tục, có hệ thống, được hiểu có nghĩa như sau: Theo đúng quy trình nghiệm thu, tiến độ thi công được duyệt, KS TVGS … sẽ có mặttại hiện trường, để kiểm tra và nghiệm thu công việc xây dựng hoàn thành sau khi cóphiếu yêu cầu nghiệm thu của Nhà thầu Việc kiểm tra nghiệm thu và ghi chép nhật kýcông trình diễn ra theo một quy trình nhất định, tuần tự, không thay đổi trong suốt quátrình xây dựng công trình Được gọi là thường xuyên, liên tục, có hệ thống

4.2.2 CĐT yêu cầu NT thi công xây dựng công trình lập sổ Nhật ký thi công xây dựngcông trình

Nhật ký thi công xây dựng công trình là tài liệu gốc về thi công công trình (hay hạngmục công trình) nhằm trao đổi thông tin nội bộ của NT thi công xây dựng, trao đổithông tin giữa CĐT, NT thi công xây dựng

Sổ nhật ký thi công xây dựng công trình được đánh số trang, đóng dấu giáp lai của NTthi công theo quy định hiện hành

4.2.3 Quy định về mẫu và ghi chép trong sổ nhật ký thi công xây dựng công trình: Trang 1 là trang bìa ghi rõ “Nhật ký thi công xây dựng công trình” (hoặc hạng mụccông trình), tên công trình, hạng mục công trình, quyển số, bìa mầu

Trang 2 ghi thông tin chung về công trình (thông tin vắn tắt) bao gồm: Tên công trình,địa điểm xây dựng, chiều cao tầng, diện tích xây dựng, diện tích sàn … Một số thôngtin vắn tắt khác

Trang 3 ghi thông tin chung về:

NT thi công, tên và chữ ký của những cán bộ, kỹ sư trực tiếp tham gia xây dựng côngtrình, điện thoại liên hệ (Giám đốc điều hành, chủ nhiệm công trình, kỹ sư thi công …)CĐT: Tên, chữ ký của các cán bộ có liên quan tham gia điều hành xây dựng côngtrình, điện thoại liên hệ

KS TVGS …: Tên, chữ ký của Trưởng đoàn và các thành viên trong đoàn Tư vấngiám sát, điện thoại liên hệ

Tất cả những người có tên trong danh sách và có chữ ký trong sổ nhật ký thi công xâydựng công trình mới được ghi vào sổ nhật ký thi công xây dựng công trình Các chữ

ký không đăng ký sẽ không có giá trị pháp lý

NT thi công xây dựng công trình ghi Nhật ký thi công xây dựng công trình, diễn biếntình hình thi công hàng ngày; tình hình thi công từng loại công việc; những sai lệch sovới bản vẽ thi công, có ghi rõ nguyên nhân, biện pháp sửa chữa; nội dung bàn giao ca

Trang 10

thi công trước đối với ca thi công sau; nhận xét của cán bộ quản lý chất lượng tại hiệntrường về chất lượng thi công xây dựng.

CĐT, KS TVGS , ghi kết quả kiểm tra và giám sát tại hiện trường; những ý kiến về

xử lý các công việc, thay đổi tại hiện trường, các yêu cầu NT thi công khắc phục hậuquả các sai phạm về chất lượng công trình xây dựng;

4.3 Xác nhận bản vẽ hoàn công:

4.3.1 Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm lập bản vẽ hoàn công bộ phận côngtrình, hạng mục công trình và công trình xây dựng do mình thi công trên cơ sở thiết kếbản vẽ thi công được duyệt để làm căn cứ nghiệm thu Riêng các bộ phận bị che khuấtcủa công trình phải được nghiệm thu và lập bản vẽ hoàn công trước khi tiến hành cáccông việc tiếp theo

4.3.2 Trường hợp các kích thước, thông số thực tế thi công của đối tượng được vẽhoàn công đúng với kích thước, thông số của thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệtthì nhà thầu thi công xây dựng có thể chụp lại bản vẽ thiết kế thi công và đóng dấu bản

vẽ hoàn công theo quy định của Phụ lục này trên tờ bản vẽ đó

4.3.3 Nếu các kích thước, thông số thực tế thi công có thay đổi so với kích thước,thông số của thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt thì cho phép nhà thầu thi côngxây dựng ghi lại các trị số kích thước, thông số thực tế trong ngoặc đơn bên cạnh hoặcbên dưới các trị số kích thước, thông số cũ trong tờ bản vẽ này

4.3.4 Trong trường hợp cần thiết, nhà thầu thi công xây dựng có thể vẽ lại bản vẽ hoàncông mới, có khung tên bản vẽ hoàn công tương tự như mẫu dấu bản vẽ hoàn công quyđịnh tại Phụ lục này

4.3.5 Trong bản vẽ hoàn công phải ghi rõ họ tên, chữ ký của người lập bản vẽ hoàncông Người đại diện theo pháp luật của NT thi công xây dựng công trình phải ký tên

và đóng dấu Bản vẽ hoàn công là cơ sở để thực hiện bảo hành và bảo trì công trình.4.3.6 Bản vẽ hoàn công được KS TVGS ký tên xác nhận

4.4 Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định tại Nghị định số 46/2015/ NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.

4.4.1 Hệ thống tiêu chuẩn xây dựng áp dụng cho công tác nghiệm thu:

a) Hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam, bao gồm quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn xâydựng Tiêu chuẩn quốc tế, nước ngoài, thuộc các tiêu chuẩn của một số nước đượcphép áp dụng tại Việt Nam

b) Sử dụng hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam hoặc tiêu chuẩn nước ngoài phải tuân theocác thông tư hướng dẫn sau:

- Thông tư 40/2009/TT-BXD ngày 09/12/2009 của BXD Quy định về áp dụng tiêuchuẩn nước ngoài trong hoạt động xây dựng Việt Nam

- Thông tư 18/2010/TT-BXD ngày 15/10/2010 của BXD Quy định việc áp dụng quychuẩn, tiêu chuẩn trong hoạt động xây dựng

4.4.2 NT thi công xây dựng phải tự tổ chức nghiệm thu các công việc xây dựng, đặcbiệt là các công việc, bộ phận bị che khuất; bộ phận công trình; các hạng mục công

Trang 11

trình và công trình, trước khi yêu cầu TVGS nghiệm thu Các bộ phận bị che khuất củacông trình phải được nghiệm thu và vẽ bản vẽ hoàn công trước khi tiến hành các côngviệc tiếp theo

Đối với một số công việc nhất định nghiệm thu nhưng chưa thi công ngay hoặc đối vớimột số vị trí có tính đặc thù, thì trước khi thi công tiếp theo phải tổ chức nghiệm thulại

Đối với công việc, giai đoạn thi công xây dựng sau khi nghiệm thu được chuyển NTkhác thực hiện tiếp thì phải được NT thực hiện giai đoạn tiếp theo cùng tham gianghiệm thu và ký xác nhận

4.4.3 NT phải nghiệm thu nội bộ các công việc trước khi mời TVGS & CĐT nghiệmthu

4.4.4 Sau khi nghiệm thu nội bộ đạt yêu cầu, NT thi công xây dựng lập “Phiếu yêucầu nghiệm thu” gửi CĐT Mẫu phiếu yêu cầu nghiệm thu này được trình lên CĐT phêduyệt trước khi ban hành

4.4.5 Nghiệm thu công việc xây dựng (Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng):

4.4.5.1 Các căn cứ để nghiệm thu công việc xây dựng: (Các căn cứ này khi nghiệm thu được ghi rõ trong biên bản nghiệm thu)

a) Phiếu yêu cầu nghiệm thu của NT thi công xây dựng, số … ngày…/…/…

b) Bản vẽ thi công đã được phê duyệt số … (ví dụ KC-10 hoặc KT-09 …) và nhữngthay đổi TK số … đã được CĐT chấp thuận

c) Quy chuẩn, Tiêu chuẩn được áp dụng: Trong biên bản cần ghi rõ tiêu chuẩn nghiệmthu là tiêu chuẩn Việt Nam, (trừ các trường hợp đặc biệt có áp dụng tiêu chuẩn nướcngoài thì ghi rõ tiêu chuẩn nước nào)

d) Tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo hợp đồng xây dựng (nếu có) Ví dụ như quy cách

và chủng loại vật tư vật liệu sử dụng cho công việc này (Trần thạch cao Thái Lan …)đ) Các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị có liên quan đến đốitượng nghiệm thu, được thực hiện trong quá trình xây dựng

e) Nhật ký thi công xây dựng công trình và các văn bản khác có liên quan đến đốitượng nghiệm thu

g) Bản sơ họa hoàn công cấu kiện, công việc (áp dụng cho phần khuất lấp)

Và các căn cứ khác liên quan đến công tác nghiệm thu

4.4.5.2 Nội dung và trình tự nghiệm thu:

a) Kiểm tra đối tượng nghiệm thu tại hiện trường: Công việc xây dựng, thiết bị lắp đặttĩnh tại hiện trường

b) Kiểm tra các kết quả thử nghiệm, đo lường mà NT thi công xây dựng phải thực hiện

để xác định chất lượng và khối lượng của vật liệu, cấu kiện xây dựng, thiết bị lắp đặtvào công trình

c) Đánh giá sự phù hợp của công việc xây dựng và việc lắp đặt thiết bị so với TK, tiêuchuẩn xây dựng và tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật

Trang 12

d) Kết luận: Chấp thuận (hay không Chấp thuận) nghiệm thu, đồng ý cho triển khaicác công việc tiếp theo.

e) Các yêu cầu sửa chữa hoặc các yêu cầu khác (nếu có)

4.4.5.3 Thành phần nghiệm thu: Bắt buộc có những thành phần sau:

a) KS TVGS , hoặc người giám sát thi công xây dựng của Tổng thầu đối với hìnhthức Tổng thầu

b) Người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp của NT thi công xây dựng công trình(Kỹ sư trưởng công trình)

4.4.5.4 Trong trường hợp Tổng thầu, KS TVGS tham dự để kiểm tra công tác

nghiệm thu công việc của Tổng thầu đối với NT phụ

4.4.6 Nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng, (Nghịđịnh số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảotrì công trình xây dựng)

Trước khi nghiệm thu giai đoạn, hạng mục công trình xây dựng, phải kiểm tra hồ sơnghiệm thu và lập biên bản kiểm tra hồ sơ nghiệm thu

4.4.6.1 Phân chia giai đoạn thi công xây dựng như sau (Các công trình, hạng mục

công trình có thêm các phần kết cấu phức tạp độc lập thì việc phân chia cụ thể do KSTVGS ấn định và được CĐT chấp thuận)

4.4.6.2 Căn cứ nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng:

a) Phiếu yêu cầu nghiệm thu của NT thi công xây dựng, số … ngày…/…/…

b) Bản vẽ thi công đã được phê duyệt số … (ví dụ KC-10 hoặc KT-09 …) và nhữngthay đổi TK số … đã được CĐT chấp thuận

c) Quy chuẩn, Tiêu chuẩn được áp dụng: Trong biên bản cần ghi rõ tiêu chuẩn nghiệmthu là tiêu chuẩn Việt Nam, (trừ các trường hợp đặc biệt có áp dụng tiêu chuẩn nướcngoài thì ghi rõ tiêu chuẩn nước nào)

d) Tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo hợp đồng xây dựng (nếu có) Ví dụ như quy cách

và chủng loại vật tư vật liệu sử dụng cho công việc này (Trần thạch cao Thái Lan …)đ) Các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị có liên quan đến đốitượng nghiệm thu, được thực hiện trong quá trình xây dựng

e) Nhật ký thi công xây dựng công trình và các văn bản khác có liên quan đến đốitượng nghiệm thu

g) Biên bản nghiệm thu các công việc xây dựng thuộc bộ phận công trình xây dựng,giai đoạn thi công xây dựng được nghiệm thu

h) Bản vẽ hoàn công bộ phận công trình xây dựng

m) Công tác chuẩn bị các công việc để triển khai giai đoạn thi công xây dựng tiếptheo

4.4.6.3 Nội dung và trình tự nghiệm thu:

a) Kiểm tra đối tượng nghiệm thu tại hiện trường: Bộ phận công trình xây dựng, giaiđoạn thi công xây dựng, thiết bị chạy thử đơn động và liên động không tải tại hiệntrường

b) Kiểm tra các kết quả thử nghiệm, đo lường do NT thi công xây dựng đã thực hiện

Trang 13

c) Kiểm tra bản vẽ hoàn công bộ phận công trình xây dựng

d) Kết luận: Chấp thuận (hay không Chấp thuận) nghiệm thu, đồng ý cho triển khaicác công việc tiếp theo

e) Các yêu cầu sửa chữa hoặc các yêu cầu khác (nếu có)

4.4.6.4 Thành phần trực tiếp nghiệm thu

a) Trưởng đoàn KS TVGS ,

Hoặc người phụ trách bộ phận giám sát thi công xây dựng của Tổng thầu trong trườnghợp nghiệm thu bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng do NT phụ thực hiện.b) Người phụ trách thi công trực tiếp của NT thi công xây dựng công trình (Chủ nhiệmcông trình) và người có pháp nhân công ty ký đóng dấu

4.4.6.5 Trong trường hợp Tổng thầu, Trưởng đoàn KS TVGS tham dự để kiểm tra

công tác nghiệm thu công việc của Tổng thầu với các NT phụ

4.4.7 Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sửdụng (Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chấtlượng và bảo trì công trình xây dựng):

Trước khi nghiệm hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sửdụng, phải kiểm tra hồ sơ nghiệm thu và lập biên bản kiểm tra hồ sơ nghiệm thu

4.4.7.1 Căn cứ nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng:

a) Phiếu yêu cầu nghiệm thu của NT thi công xây dựng, số … ngày…/…/…

b) Bản vẽ thi công đã được phê duyệt số theo quyết định số … và những thay đổi TK

số … đã được CĐT chấp thuận

c) Quy chuẩn, Tiêu chuẩn được áp dụng: Trong biên bản cần ghi rõ tiêu chuẩn nghiệmthu là tiêu chuẩn Việt Nam, (trừ các trường hợp đặc biệt có áp dụng tiêu chuẩn nướcngoài thì ghi rõ tiêu chuẩn nước nào)

d) Tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo hợp đồng xây dựng

đ) Các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị có liên quan đến đốitượng nghiệm thu, được thực hiện trong quá trình xây dựng

e) Nhật ký thi công xây dựng công trình và các văn bản khác có liên quan đến đốitượng nghiệm thu

g) Biên bản nghiệm thu các bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng

đã được nghiệm thu

k) Bản vẽ hoàn công công trình xây dựng

m) Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về phòng chốngcháy nổ; an toàn môi trường; an toàn vận hành theo quy định

4.4.7.2 Nội dung và trình tự nghiệm thu:

a) Kiểm tra hiện trường hạng mục công trình, công trình xây dựng

b) Kiểm tra các kết quả thử nghiệm, vận hành đồng bộ hệ thống máy móc thiết bị côngnghệ

c) Kiểm tra bản vẽ hoàn công bộ phận công trình xây dựng

Trang 14

d) Kiểm tra các Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền vềphòng chống cháy nổ; an toàn môi trường; an toàn vận hành.

e) Kiểm tra quy trình vận hành và quy trình bảo trì công trình xây dựng

g) Chấp thuận nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng

để đưa vào sử dụng

h) Yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện bổ sung và các ý kiến khác (nếu có)

Các bên trực tiếp tham gia nghiệm thu chịu trách nhiệm trước pháp luật nhà nước vềquyết định nghiệm thu này

4.4.7.3 Thành phần trực tiếp nghiệm thu

4.4.7.3.1 Phía CĐT"

a) Người đại diện theo pháp luật của CĐT

b) Người phụ trách bộ phận giám sát thi công xây dựng của CĐT (Trưởng ban quản lý

dự án hoặc tương đương)

c) Giám đốc hoặc Phó Giám đốc công ty

d) Trưởng đoàn KS TVGS

4.4.7.3.2 Phía NT thi công xây dựng công trình:

a) Người đại diện theo pháp luật của NT thi công xây dựng công trình (Người ký hợpđồng thi công xây dựng công trình với CĐT)

b) Người phụ trách thi công trực tiếp công trình xây dựng (Chủ nhiệm công trình)4.4.7.3.3 Phía NT TK xây dựng công trình:

a) Người đại diện theo pháp luật của NT TK xây dựng công trình (Người ký hợp đồng

TK xây dựng công trình với CĐT)

b) Người phụ trách trực tiếp với đồ án TK công trình xây dựng (Chủ nhiệm TK xâydựng công trình)

4.5 Tập hợp, kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng, nghiệm thu thiết bị, nghiệm thu hoàn thành từng hạng mục công trình xây dựng và hoàn thành công trình xây dựng.

4.5.1 Tài liệu phục vụ nghiệm thu bộ phận công trình như nêu trong căn cứ nghiệmthu bộ phận công trình

4.5.2 Tài liệu phục vụ nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng công trình như nêutrong căn cứ nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng công trình

4.5.3 Tài liệu phục vụ nghiệm thu hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào

sử dụng theo quy định trong Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính

phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng về Danh mục hồ sơ, tài liệu

hoàn thành công trình xây dựng, kèm theo Biên bản kiểm tra hồ sơ nghiệm thu

- Phần A Hồ sơ pháp lý: Do CĐT thực hiện, KS TVGS có trách nhiệm nhắc CĐTthực hiện phần việc này

- Phần B Hồ sơ quản lý chất lượng: Do KS TVGS cùng NT thi công xây dựng thựchiện

4.6 Phát hiện sai sót, bất hợp lý về TK để điều chỉnh hoặc yêu cầu CĐT đề nghị TK điều chỉnh.

Trang 15

Trong quá trình giám sát thi công xây dựng công trình, nếu NT thi công hoặc KSTVGS phát hiện trong TK có vấn đề cần điều chỉnh theo cách nghĩ chủ quan củamình, thì đề nghị CĐT có ý kiến với cơ quan TK để cho ý kiến điều chỉnh nếu cơ quan

TK thấy yêu cầu đó là đúng

4.7 Đề nghị CĐT tổ chức kiểm định lại chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình và công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng.

Trong quá trình xây dựng, tất cả các khâu đều đã có các quy trình và kết quả kiểm địnhchất lượng vật tư vật liệu đầu vào, nhưng nếu KS TVGS thấy nghi ngờ chứng chỉchất lượng nào của NT cung cấp, thì đề nghị CĐT yêu cầu NT kiểm định lại dưới sựchứng kiến của KS TVGS , tại một phòng thí nghiệm hợp chuẩn do CĐT chỉ định,

5 Giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình đối với hình thức tổng thầu.

Trường hợp Tổng thầu theo hình thức EPC: Việc giám sát thực hiện theo hướng dẫnnêu trên, tham gia cùng Tổng thầu Kiểm tra và Giám sát thi công xây dựng các NTphụ

Trường hợp thực hiện hình thức Tổng thầu chí khóa trao tay: KS TVGS tư vấn choCĐT phê duyệt tiến độ thi công xây dựng công trình và thời điểm nghiệm thu hoànthành công trình xây dựng Trước khi nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng,CĐT tiếp nhận tài liệu và kiểm định chất lượng công trình xây dựng nếu thấy cần thiếtlàm căn cứ nghiệm thu

II GIÁM SÁT KHỐI LƯỢNG:

1 Nguyên tắc xác nhận khối lượng :

- Để đảm bảo công tác xác nhận khối lượng thi công của ĐVTC đạt chất lượng vàtiến độ theo yêu cầu của Chủ đầu tư, TVGS đề nghị Chủ đầu tư yêu cầu ĐVTC thựchiện lập đầy đủ biên bản nghiệm thu công việc xây dựng, hoàn công công việc xâydựng, bảng khối lượng công việc xây dựng trình TVGS và BQLDA kiểm tra và kýngay khi nghiệm thu một công việc xây dựng thi công xong sau đó mới được thựchiện công việc tiếp theo

- ĐVTC không được thực hiện công việc tiếp theo nếu chưa hoàn thành biên bảnnghiệm thu công việc xây dựng, hoàn công công việc xây dựng, bảng khối lượngcông việc xây dựng được TVGS và BQLDA kiểm tra và ký của công việc trước.TVGS sẽ không đảm bảo tiến độ kiểm tra hồ sơ thanh toán của ĐVTC nếu Chủ đầu

tư không yêu cầu ĐVTC thực hiện được nguyên tắc này

Trang 16

2 Khối lượng theo hồ sơ TK:

2.1 Khối lượng theo dự toán TK: Thông thường các công trình xây dựng đều có dự

toán TK được phê duyệt bởi CĐT, các công trình đấu thầu đều có dự toán dự thầuđược phê duyệt bởi CĐT, do vậy khối lượng theo TK là các khối lượng nêu trên

2.2 Khối lượng thực tế thi công : Khối lượng thực tế thi công được nhà thầu thi công

lập dựa trên bản vẽ hoàn công được các bên xác nhận Khối lượng thực tế thi côngđược kiểm tra và xác nhận

2.3 Khối lượng do TK tính thừa, thiếu: Khối lượng chênh lệch giữa khối lượng thực tế

và khối lượng thiết kế Việc thanh toán khối lượng này sẽ do CĐT quyết định (CĐT sẽcăn cứ vào hợp đồng thi công xây dựng với NT để làm căn cứ thanh toán sau khi cóxác nhận của cơ quan TK về việc tính thiếu trên)

3 Khối lượng phát sinh so với hồ sơ TK:

3.1 Khối lượng phát sinh tăng: Với khối lượng phát sinh tăng phải có TK bản vẽ thi

công bổ sung đã phê duyệt bởi CĐT KS TVGS xác nhận khối lượng phát sinh tăngtrên cơ sở TK bản vẽ thi công bổ sung được phê duyệt

3.2 Khối lượng phát sinh giảm: Cũng tương tự như khối lượng phát sinh tăng, khối

lượng phát sinh giảm được xác nhận sau khi được TK đồng ý và CĐT phê duyệt

4 Khối lượng sửa đổi so với hồ sơ TK.

4.1 Các sửa đổi do TK: Các sửa đổi do TK đối với công trình làm thay đổi khối lượng

tính toán ban đầu được tính toán xác nhận theo nguyên tắc của phần khối lượng phátsinh tăng giảm nêu ở mục 5.2

4.2 Các sửa đổi do yêu cầu của CĐT về chủng loại vật tư, vật liệu, cần phải tuân thủ

nguyên tắc sửa đổi thiết kế được quy định tại Nghị định 46/2015/NĐ-CP và Thông tư10/2013/TT-BXD Nguyên tắc tính toán xác nhận khối lượng này cũng như phần đãnêu ở mục 5.2

5 Khối lượng thi công khác:

5.1 Khối lượng thi công lán trại, văn phòng công trường: Đối với các công trình CĐT

yêu cầu NT thi công lập dự toán chi phí lán trại tạm và nhà ở và điều hành thi côngtrên công trường, sau khi có TK các công trình trên do NT lập, CĐT sẽ phải phê duyệt

TK và dự toán này, KS TVGS chỉ xác nhận khối lượng thi công sau khi có phêduyệt bởi CĐT

5.2 Khối lượng của các biện pháp thi công đặc biệt: Biện pháp thi công đặc biệt là

biện pháp khác với các biện pháp thông thường đã được tính đến trong định mức xâydựng cơ bản, do vậy để được coi là biện pháp thi công đặc biệt NT cần có thỏa thuậntrước với CĐT trước khi lập biện pháp này, nếu được đồng ý NT TK và lập dự toáncho biện pháp đó và trình để CĐT phê duyệt trước khi yêu cầu KS TVGS xác nhậnkhối lượng KS TVGS chỉ xác nhận khối lượng khi có văn bản chính thức phê duyệtcủa CĐT

4.3 Các khối lượng thuộc trực tiếp phí khác và phục vụ thi công trên công trường KS

TVGS không xác nhận khối lượng

Trang 17

III GIÁM SÁT TIẾN ĐỘ:

a) KS TVGS theo dõi tiến độ thi công xây dựng công trình căn cứ tiến độ thi côngchi tiết do NT lập và đã được CĐT phê duyệt Trường hợp xét thấy tổng tiến độ của dự

án bị kéo dài thì kiến nghị CĐT báo cáo người quyết định đầu tư để quyết định việcđiều chỉnh tổng tiến độ của dự án

b) KS TVGS thường xuyên cảnh báo NT và báo cáo với CĐT về tiến độ thi côngxây dựng công trình Trong bất kỳ nguyên nhân nào dẫn đến chậm tiến độ thi công,

KS TVGS cũng phải báo cáo với CĐT để CĐT giải quyết và có quyết định cụ thể,(điều chỉnh tiến độ nếu CĐT thấy cần thiết)

IV GIÁM SÁT AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG:

a) Trong bất kỳ tình huống nào, NT thi công xây dựng cũng phải chịu trách nhiệmhoàn toàn về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình

b) KS TVGS thường xuyên cảnh báo NT và báo cáo với CĐT về những vấn đề cónguy cơ mất an toàn lao động trên công trường:

b.1 Kiểm tra biện pháp đảm bảo an toàn chung của NT áp dụng cho toàn công trình.b.2 Kiểm tra các tài liệu an toàn về máy móc thiết bị thi công tham gia xây dựng côngtrình, các tài liệu kiểm định chứng minh sự an toàn của các thiết bị

b.3 Đối với Người lao động:

- Kiểm tra tài liệu (sổ học an toàn) cho người lao động theo nghề phù hợp đối với tất

cả công nhân tham gia xây dựng công trình

- Kiểm tra trang thiết bị bảo hộ lao động cho công nhân trước khi khởi công và trongsuốt quá trình thi công xây dựng công trình

b.4 Kiểm tra hệ thống an toàn phòng chống cháy nổ, hệ thống cảnh báo an toàn laođộng của NT trong phạm vi toàn công trường

c) Trong bất kỳ tình huống nào, NT thi công xây dựng cũng phải chịu trách nhiệmhoàn toàn về vệ sinh môi trường trong thi công xây dựng công trình

d) KS TVGS thường xuyên cảnh báo NT và báo cáo với CĐT về những vấn đề cónguy cơ ảnh hưởng tới vệ sinh môi trường trên công trường và khu vực xung quanhcông trường Kiểm tra biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường trong quá trình thi côngxây dựng bao gồm môi trường nước, môi trường không khí, chất thải rắn, tiếng ồn vàcác yêu cầu khác về vệ sinh môi trường

V CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỌP:

1 Chế độ báo cáo:

1.1 Phân kỳ báo cáo: Chế độ báo cáo của KS TVGS được thực hiện ở các giai đoạn

sau đây (ngoài ra nếu có vấn đề đặc biệt cần báo cáo, CĐT phải có yêu cầu bằng vănbản):

- Báo cáo hàng tuần, Báo cáo hàng tháng

Trang 18

- Sự cố công trình xây dựng (nếu có).

1.2 Nơi nhận báo cáo: CĐT sẽ nhận được các báo cáo theo định kỳ như đã nêu ở mục

trên Đồng thời báo cáo được gửi về

2 Tổ chức các cuộc họp:

2.1 Quy định tổ chức: Tất cả các cuộc họp liên quan đến công trình đều do CĐT tổ

chức, KS TVGS cùng các NT tham dự và cho ý kiến nếu được yêu cầu và xét thấycần thiết

2.2 Định kỳ tổ chức: Theo định kỳ hàng tháng, CĐT sẽ họp với KS TVGS và các

NT thi công xây dựng về chất lượng công trình xây dựng

2.3 Thành phần tham dự các cuộc họp: Các cuộc họp định kỳ hàng tháng Trưởng

2.4 Địa điểm tổ chức: Các cuộc họp được tổ chức tại công trường là chính, CĐT có

thể tổ chức tại một nơi khác được ấn định trước

Trang 19

VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1 Nguyên tắc chung:

1.1 Đề cương tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình này sau khi được CĐThoặc đại diện CĐT phê duyệt, sẽ là tài liệu pháp lý điều chỉnh các quan hệ trong Hợpđồng kinh tế đối với các việc và các bên liên quan

1.2 sẽ cử một đoàn cán bộ Tư vấn giám sát để thực hiện việc giám sát thi công xâydựng công trình bằng quyết định sau khi hợp đồng giám sát được ký kết với CĐT.1.3 Tiến độ cung cấp nhân sự giám sát của sẽ được trình lên CĐT khi có tiến độ chitiết của tất cả các hạng mục công trình

Kiểm soát chung hoạt động của đoàn vấn giám sát, giải quyết các công việc trêncông trường hàng ngày

Điều phối, cắt cử và phân công công việc cho từng thành viên trong đoàn TVGSphù hợp với yêu cầu thi công của từng giai đoạn thi công công trình Trực tiếp trao đổi

và làm việc với chủ đầu tư về các vấn đề phát sinh trong quá trình thi công Trực tiếp

xử lý và giải quyết các công việc hàng ngày theo đúng thẩm quyền

2.3 Các giám sát viên:

Các thành viên này có nhiệm vụ: Chịu sự phân công trực tiếp của Kỹ sư giám sáttrưởng, trực tiếp có mặt tại hiện trường theo từng giai đoạn thi công cụ thể và tuỳ theotình hình cụ thể trên công trường Trong trường hợp có các vấn đề nảy sinh, phát hiệnchất lượng không đạt yêu cầu cần báo cáo ngay Kỹ sư giám sát trưởng để kịp thời sử

Trang 20

3 Quan hệ của Đoàn TVGS với các Đơn vị, Công ty:

3.1 Tại văn phòng Công ty, đơn vị bố trí một đội ngũ các Kỹ sư làm việc tại vănphòng, theo dõi thường xuyên liên tục các diễn biến trên công trường, đưa ra nhữngcảnh báo cần thiết, cung cấp các dịch vụ tư vấn khác và hỗ trợ toàn diện cho các Kỹ sưhiện trường hoàn thành nhiệm vụ và hoàn thành Hợp đồng Ngoài ra, Công ty bố trícho Đoàn TVGS 01 diện tích làm văn phòng đoàn để Trưởng đoàn ngoài thời giankiểm tra tại hiện trường có thể làm việc tại văn phòng này gần với trụ sở công ty dễdàng được hỗ trợ, tham mưu, lưu trữ các hồ sơ quan trọng, cán bộ giám sát khối lượngcủa đoàn TVGS sẽ ngồi tại văn phòng này để kiểm tra hồ sơ và khối lượng thi côngcủa công trình

3.2 Phòng Quản lý kỹ thuật Công ty hỗ trợ, giúp đỡ và kiểm soát việc thực hiện hợpđồng giám sát của các đơn vị trong toàn Công ty theo quy định quản lý nội bộ riêng

4 Quan hệ của Đoàn TVGS tại công trường:

4.1 Trưởng đoàn KS TVGS chịu trách nhiệm thực hiện công việc giám sát theođúng các quy định của Pháp luật hiện hành về Tư vấn giám sát thi công xây dựng côngtrình, chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty hoặc người được uỷ quyền về mọihành vi của mình trên công trường, điều động các KS TVGS khác trong Quyết địnhtheo tiến độ thi công xây dựng nhằm bảo đảm chất lượng công trình và chất lượngcông tác tư vấn giám sát

Chịu trách nhiệm quan hệ với CĐT và các NT trong mọi công việc thuộc lĩnh vựcgiám sát thi công xây dựng công trình trên công trường Khi cần thiết các quan hệ nàyđược xây dựng thành một bản điều lệ hoặc nội quy riêng để các bên cùng thực hiện.4.2 KS TVGS chịu trách nhiệm thực hiện công việc giám sát theo đúng các quyđịnh của Pháp luật hiện hành về Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình, chịutrách nhiệm trước Giám đốc công ty về mọi hành vi của mình trên công trường Chịu

sự phân công công việc và điều động của Trưởng đoàn, thực hiện các nhiệm vụ doTrưởng đoàn giao nhằm thực hiện thành công Hợp đồng giám sát thi công xây dựngcông trình

Trang 21

5 Quan hệ của Đoàn TVGS với các bên liên quan của dự án:

Ghi chú: 1: Quan hệ hợp đồng.

2: Quan hệ quản lý hợp đồng

3: Quan hệ quản lý một phần hợp đồng

4: Quan hệ thông báo tin tức (giám sát tác giả)

5.1 Quan hệ giữa với Chủ đầu tư:

mà đại diện là Trưởng dự án thực hiện chức năng giám sát kỹ thuật theo yêu cầucủa Chủ đầu tư, thực hiện theo các nội ghi trong Qui định quản lý chất lượng côngtrình xây dựng

thực hiện và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư, trước pháp luật về chất

lượng công tác Giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị cho dự án tuân thủ

đúng như các qui định của nhà nước trong công tác quản lý chất lượng công trình xâydựng

Chuyên viên giám sát của là thành viên của Ban nghiệm thu cơ sở theo đối tượnghoặc hạng mục công trình đã được phân công thực hiện giám sát

Chuyên viên giám sát của có trách nhiệm theo dõi thực hiện thi công và kiến nghịvới Chủ đầu tư những bất hợp lý trong từng giai đoạn để nhà thầu nghiên cứu, điềuchỉnh, bổ sung Cùng Chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu làm rõ những vấn đề kỹ thuật cầnthiết

Trưởng dự án chịu trách nhiệm điều phối chung và quản lý công trường và là đầu mốiliên hệ với Chủ đầu tư

5.2 Quan hệ giữa với nhà thầu thi công:

Chuyên viên giám sát của có trách nhiệm theo dõi, giám sát chặt chẽ quá trình thựchiện thi công của các đơn vị thi công để đảm bảo thi công đúng thiết kế đồng thời đápứng và phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn, qui chuẩn áp dụng

CHỦ ĐẦU TƯ

NHÀ THẦU THI CÔNG

Trang 22

Giám sát việc thực hiện tiến độ thi công của Nhà thầu, xem xét, phê duyệt và giám sátthực hiện biện pháp khắc phục chậm tiến độ (nếu có).

Chuyên viên giám sát của thường xuyên đôn đốc, nhắc nhở các đơn vị thi công báocáo hàng ngày và kịp thời mọi tình huống trên công trường, các vướng mắc phát sinh

để kịp thời giải quyết

Chuyên viên giám sát của (sau khi thoả thuân với Chủ đầu tư) có quyền đình chỉcác hoạt động của đơn vị thi công khi phát hiện sai phạm nghiêm trọng ảnh hưởng đếnchất lượng công trình

Khi có nghi ngờ về chất lượng, chuyên viên có quyền yêu cầu Nhà thầu thực hiệncông tác tái kiểm định, chi phí cho công tác tái kiểm định do nhà thầu thanh toán.5.3 Quan hệ giữa với nhà thầu thiết kế:

Chuyên viên giám sát của có trách nhiệm phối hợp một cách thường xuyên với đạidiện thiết kế (thông quan Chủ đầu tư) để hiểu đúng các yêu cầu của thiết kế và các tiêuchuẩn áp dụng, xem xét và phát hiện những điểm bất hợp lý trong thiết kế giữa kiếntrúc và kết cấu,…

Yêu cầu giám sát thiết kế (thông qua Chủ đầu tư) giải thích tài liệu thiết kế để phục vụkiểm tra công tác thi công theo đúng yêu cầu của dự án

Nếu trong quá trình thi công có những thay đổi thiết kế, vật tư đã được thiết kế nhấttrí, chuyên viên giám sát sẽ yêu cầu đại diện có thẩm quyền của nhà thầu thiết kế ghivào nhật ký công trình hoặc gửi ý kiến đó bằng văn bản, thay đổi thiết kế phải đượcnhất trí của Chủ đầu tư

6 Phân công trách nhiệm:

6.1 Biên bản bàn giao hồ sơ tài liệu: KS TVGS

6.2 Biên bản bàn giao mặt bằng, tim, mốc, và các biên bản thuộc công việc chuẩn bịkhởi công công trình: Trưởng đoàn TVGS

6.3 Biện pháp thi công của nhà thầu thi công : Công ty CP ký xác nhận đã kiểm tra

và đóng dấu pháp nhân công ty

6.4 Bản vẽ hoàn công : Trưởng đoàn ký xác nhận, bìa ký đóng dấu pháp nhân côngty

6.5 Biên bản nghiệm thu công việc, bộ phận công trình: KS TVGS

6.6 Biên bản nghiệm thu giai đoạn thi công xây lắp: Trưởng đoàn

6.7 Xác nhận khối lượng, giá trị thanh toán các giai đoạn: Trưởng đoàn

6.8 Biên bản hoàn thành hạng mục công trình, công trình đưa vào sử dụng: Giám đốcCông ty hoặc Phó giám đốc phụ trách (Trưởng đoàn KS TVGS tham gia)

6.9 Xác nhận khối lượng, giá trị quyết toán: Giám đốc Công ty hoặc Phó giám đốc phụtrách (Trưởng đoàn KS TVGS tham gia)

6.10 Các thư báo kỹ thuật và các văn bản công trường khác: KS TVGS

6.11 Báo cáo định kỳ của Tư vấn giám sát: Trưởng đoàn TVGS

6.12 Báo cáo hoàn thành công trình: Trưởng đoàn KS TVGS lập báo cáo trìnhGiám đốc Công ty hoặc Phó giám đốc phụ trách ký

Trang 23

6.13 Các báo cáo không định kỳ khác theo yêu cầu của CĐT: Trưởng đoàn TVGShoặc KS TVGS

6.14 Báo cáo sự cố công trình (nếu có) do Trưởng đoàn giám sát lập Giám đốc hoặcPhó Giám đốc phụ trách ký

Trang 24

PHẦN THỨ BA

ĐỀ CƯƠNG GIÁM SÁT CHI TIẾT

A CƠ SỞ THỰC HIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT

1 Các văn bản pháp luật của Nhà nước:

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội khóa XIII, kỳ họpthứ 7;

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu

4 Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7570 : 2006

5 Bê tông nặng Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên TCVN 5592 : 1991

6 Nước cho bê tông và vữa Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4506 : 2012

8 Bê tông nặng Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu TCVN 3105 : 1993

10

Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động, quy định cơ

11 Quy phạm kỹ thuật an toàn cho xây dựng TCVN 5308 : 1991

14

Dung sai trong xây dựng công trình phần 1

phương pháp và dụng cụ đo

TCVN 9262-1:2012(ISO 7976-1:1989)15

Nhà cao tầng kỹ thuật đo đạc phục vụ công tác thi

18 Nước trộn bê tông và vữa-yêu cầu kỹ thuật TCVN 4506 :2012

Trang 25

Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Thi công và

nghiệm thu – Phần 2: Công tác trát trong xây dựng -TCVN 9377-2:201221

Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Thi công và

nghiệm thu – Phần 3: Công tác ốp trong xây dựng -TCVN 9377-3:2012

22 Công tác trắc địa trong xây dựng yêu cầu chung TCVN 9398:201223

Kết cấu BTCT hướng dẫn phòng chống nứt dưới

24 Bê tông yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên TCVN 8828:2011

Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình

34

Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình

35

Thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài

36

Chống sét cho công trình xây dựng – Hướng dẫn

thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống TCVN 9385:2012

37 Vật liệu chống thấm sơn nhũ tương bê tông TCVN 9065 :2012

38 Nhóm T phân loại cháy

TCVN 4878:1989 (ISO 3941:1997)

Trang 26

42 Hệ thống báo cháy tự động TCVN 5738-200143.

Tiêu chuẩn thi công lắp đặt hệ thống Phòng cháy

44 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng TCVN 5308:1991

45 Tiêu chuẩn an toàn điện trong xây dựng, TCVN 4086 : 1985

46 Yêu cầu chung về an toàn trong hàn điện TCVN 3146:1986

47 Quy phạm kĩ thuật an toàn thiết bị nâng TCVN 4244:1986

3 Các quy định khác theo thỏa thuận thêm giữa 2 bên:

- Hợp đồng kinh tế thực hiện công tác Tư vấn giám sát ký kết giữa Chủ đầu tư (CĐT)

và Công ty Cổ phần tư vấn và đầu tư ( ) Các phụ lục kèm theo hợp đồng

- Hồ sơ thiết kế (TK) bản vẽ thi công đã được Chủ đầu tư (CĐT) phê duyệt bằng quyếtđịnh và đóng dấu “bản vẽ thi công đã phê duyệt” theo quy định

- Hồ sơ mời thầu thi công xây lắp và Hồ sơ dự thầu thi công xây lắp của nhà thầu (NT)trúng thầu thi công xây dựng công trình, kèm theo hợp đồng thi công xây dựng và cáctài liệu khác liên quan đến hợp đồng ký giữa CĐT và NT

- Những yêu cầu riêng của CĐT quy định cho công trình

Trang 27

B NỘI DUNG GIÁM SÁT CHI TIẾT

I KIỂM TRA SỰ PHÙ HỢP NĂNG LỰC CỦA NHÀ THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG VỚI HỒ SƠ DỰ THẦU VÀ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

an toàn lao động

- Biện pháp thi công phải được chủ đầu tư phê duyệttrước khi triển khai thi công, là tài liệu để căn cứnghiệm thu các công việc

- TVGS kiểm tra biện pháp thi công của nhà thầu vàbáo cáo chủ đầu tư về kết quả kiểm tra Nội dung chínhcủa biện pháp thi công phải đảm bảo được các mục sau:

+ Thông tin chung dự án+ Các tiêu chuẩn áp dụng: Kiểm tra sự phù hợp khi ápdụng tiêu chuẩn trong thi công và nghiệm thu, tiêuchuẩn sử dụng phải phù hợp với nhiệm vụ thiết kế vàcòn hiệu lực tại thời điểm thi công

+ Danh mục thiết bị sử dụng: Thiết bị thi công sử dụngphải có thông số kỹ thuật đảm bảo để thi công đảm bảochất lượng, an toàn lao động Số lượng thiết bị phải đápứng được tiến độ thi công và bố trí thuận lợi trên tổngmặt bằng thi công

+ Biện pháp thi công chi tiết cho từng công việc: Cáccông việc cần phải lập trình tự thi công, phương phápthi công đảm bảo chất lượng và phù hợp tiêu chuẩnhiện hành Khuyến khích việc áp dụng các phươngpháp cải tiến nhằm đẩy nhanh tiến độ

+ Biện pháp đảm bảo chất lượng nội bộ: Nhà thầu phảilập hệ thống quản lý chất lượng, kiểm soát chất lượngnội bộ cho mỗi công việc xây dựng

+ Các biện pháp đảm bảo an toàn lao động: Mọi côngtác đều phải xác định đảm bảo an toàn lao động là tiêuchí tiên quyết Thể hiện từ trình tự thi công đến trangthiết bị, bảo hộ lao động

+ Biện pháp đảm bảo vệ sinh, phòng chống cháy nổ

+ Bảng Tiến độ thi công, nhân lực thi công

+ Bố trí tổng mặt bằng thi công

- Nghị định 59/2015/NĐ-CP

Nghị định

số 46/2015/NĐ-CP.Thông tư 26/2016/TT-BXD

- Các tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu liên quan

- Chỉ thị 07 của bộ xây dựng ngày 05/11/2007

Trang 28

- Đối với một số công tác thi công, biện pháp thi cônglàm ảnh hưởng đến khả năng chịu lực kết cấu, ảnhhưởng đến công trình lân cận thì phải được thiết kếbiện pháp thi công chi tiết và được đơn vị tư vấn độclập thẩm tra trước khi phê duyệt.

2 Thiết bị

thi công

- Công tác kiểm tra thiết bị thi công bao gồm:

+ Mẫu mã, chủng loại: Đúng biện pháp thi công đượcduyệt Trong trường hợp sai khác phải được sự chấpthuận của CĐT với thiết bị thay thế có tính năng kỹthuật tương đương

+ Số lượng: Đúng biện pháp thi công lập, đáp ứng đượctiến độ thi công

+ Tính năng kỹ thuật: Đúng biện pháp thi công lập, phùhợp với các quy định của tiêu chuẩn thi công

+ Chứng chỉ kiểm định, thời hạn kiểm định:Với Thiết

bị thi công yêu cầu bắt buộc phải có kiểm định, chứngchỉ kiểm định phải còn hiệu lực tại thời điểm kiểm tra

+ Bằng cấp, chứng chỉ của công nhân lái máy, điềukhiển thiết bị thi công đòi hỏi độ chính xác, an toàn

+ Hồ sơ bảo hiểm máy móc thiết bị

- Lưu ý: Đối với cẩu tháp, hồ sơ nghiệm thu cẩu thápphải tuân thủ theo quy định của Sở xây dựng

- Các tiêuchuẩn thicông vànghiệm thuliên quan

- Thông tư

số 53/2016/TT-

BLĐTBXH

13/2016/TT-BLĐTBXH

3 Nhân lực

thi công

- Kiểm tra quyết định thành lập ban chỉ huy côngtrường kèm theo bằng cấp, chứng chỉ phù hợp chuyênngành

- Kiểm tra quyết định thành lập ban kiểm soát chấtlượng nội bộ kèm theo bằng cấp chứng chỉ phù hợp

- Kiểm tra năng lực chỉ huy trưởng công trình và cáccán bộ kỹ thuật theo nghị định 59/2015/NĐ-CP Trongđó:

+ Năng lực chỉ huy trưởng tuân thủ điều 52 nghị định59/2015/NĐ-CP

+ Năng lực cán bộ kỹ thuật tuân thủ điều 36 nghị định59/2015/NĐ-CP

- Kiểm tra số lượng công nhân, hồ sơ an toàn lao động,bảo hiểm cho người lao động

- Hồ sơ an toàn lao động cho người lao động, bao gồm:

+ Hợp đồng lao động+ Kiểm tra tài liệu (sổ học an toàn) cho người lao độngtheo nghề phù hợp đối với tất cả công nhân tham giaxây dựng công trình

- Nghị định59/2015/NĐ-CP

Nghị định

số 46/2015/NĐ-CP.Thông tư 26/2016/TT-BXD

- Các tiêuchuẩn thicông vànghiệm thuliên quan

Trang 29

+ Kiểm tra trang thiết bị bảo hộ lao động cho côngnhân trước khi khởi công và trong suốt quá trình thicông xây dựng công trình.

+ Phiếu khám sức khỏe+ Thẻ an toàn lao động

4 Phòng thí

nghiệm

- Kiểm tra năng lực phòng thí nghiệm thông qua hồ sơnăng lực

- Kiểm tra thực tế tại các phòng thí nghiệm theo TCXD

VN 297 : 2003 "Phòng thí nghiệm chuyên ngành xâydựng - Tiêu chuẩn công nhận '' Cụ thể:

1 Phạm vi hoạt động: Phòng thí nghiệm được côngnhận chỉ có quyền thực hiện những thí nghiệm ghitrong danh mục quyết định công nhận

4 Lực lượng cán bộ: Phòng thí nghiệm phải có:

Trưởng phòng, các phó phòng (nếu có), một số côngnhân, thí nghiệm viên cho mỗi lĩnh vực thí nghiệm vànhững cán bộ cần thiết khác

5 Diện tích mặt bằng: Phòng thí nghiệm phải có diệntích mặt bằng tối thiểu, đạt yêu cầu về điều kiện môitrường làm việc (không gây ảnh hưởng đến kết quả thínghiệm) Diện tích mặt bằng tối thiểu cho mỗi lĩnh vựcthí nghiệm không dưới 15m2 Nếu là phòng thí nghiệmtổng hợp, diện tích mặt bằng tối thiểu không dưới30m2

6 Môi trường: Phòng thí nghiệm phải có môi trườngthoả mãn yêu cầu để làm thí nghiệm cho từng lĩnh vực

Đối với những chuyên ngành có yêu cầu thí nghiệm vàlưu mẫu trong điều kiện tiêu chuẩn thì phải có phòngchuẩn

7 Quản lý chất lượng: Phòng thí nghiệm phải xây dựng

hệ thống quản lý chất lượng theo yêu cầu của TCVN

TCXD VN

297 : 2003

Trang 30

ISO 9001:2000; Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu

cầu

8 Trang thiết bị

Phòng thí nghiệm được công nhận phải đáp ứng các

trang thiết bị được thống kê trong các phụ lục A-G của

tiêu chuẩn theo TCXD VN 297 : 2003 hoặc tương

đương và phải đạt độ chuẩn xác theo yêu cầu của mỗi

phương pháp thử

9 Phòng chuẩn: Các lĩnh vực thí nghiệm chuyên ngành

có yêu cầu phòng chuẩn được thể hiện trong phụ lục

A-G

10 Công nhân, thí nghiệm viên

a) Phòng thí nghiệm chuyên ngành phải có ít nhất 2

công nhân, thí nghiệm viên của mỗi lĩnh vực được các

cơ quan có chức năng đào tạo và cấp chứng chỉ

b) Công nhân, thí nghiệm viên phải được cấp chứng chỉ

tại các cơ quan có chức năng đào tạo;

c) Công nhân kỹ thuật thí nghiệm được đào tạo và xếp

bậc thợ áp dụng theo Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật công

nhân thí nghiệm ngành Xây dựng (TCXDVN 273:

2002)

11 Cán bộ quản lý phòng thí nghiệm

Trưởng, phó phòng thí nghiệm, phải có trình độ đại học

chuyên ngành xây dựng và được đào tạo về quản lý

phòng thí nghiệm do các cơ quan có chức năng tổ chức

12 Tài liệu kỹ thuật

Phòng thí nghiệm phải có đủ tiêu chuẩn phương pháp

thử hoặc tài liệu hướng dẫn thí nghiệm tương ứng Có

thể dùng TCVN, TCXDVN, tiêu chuẩn ngành, tiêu

chuẩn cơ sở (đã được đăng ký khi công nhận) hay các

tiêu chuẩn tương ứng của nước ngoài

13 Quản lý mẫu thử Phòng thí nghiệm phải thực hiện

lưu giữ và bảo quản mâũ thử trước và sau khi thí

nghiệm theo đúng yêu cầu của mỗi phương pháp thử

quy dịnh

14 Độ chuẩn xác của kết quả thí nghiệm

Độ chuẩn xác của kết quả thí nghiệm phải thoả mãn

yêu cầu quy định đối với mỗi phương pháp thử tương

ứng Các thiết bị thí nghiệm phải qua kiểm định của cơ

quan có thẩm quyền (có chứng chỉ ghi rõ thời hạn hiệu

lực)

Trang 31

15 Các tài liệu công bố của phòng thí nghiệm phải đạtyêu cầu về độ chính xác và đầy đủ các thông tin màphương pháp thử yêu cầu.

16 Lưu giữ hồ sơPhòng thí nghiệm phải có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ kếtquả thí nghiệm đã công bố trong thời hạn 5 năm

Trường hợp đặc biệt, chế độ lưu giữ hồ sơ do đơn vịquy định riêng

+ Nội quy công trường,+ Nguồn cấp điện, cấp thoát nước,+ Các công tác khác

- Tổng mặt bằng thi công trên công trường phải phùhợp với biện pháp thi công và đủ điều kiện triển khaithi công

- Phải tuân thủ quy định của cơ quan quản lý nhà nước

về biện pháp đảm bảo an ninh khu vực, công tác tạmtrú cho công nhân, biện pháp xả thải

- Biện phápthi côngđược duyệt

- Các vănbản quản lýnhà nước

II GIÁM SÁT HẠNG MỤC KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT THÉP TOÀN KHỐI

1 Thép - Loại thép sử dụng trên công trường tuân thủ theo

đúng chủng loại hồ sơ thiết kế đã chỉ định

- TCVN 1651:2008

Trang 32

- Cốt thép nhập về công trường phải có đủ chứng chỉchất lượng của nhà sản xuất Số lô, ngày sản xuất phảitrùng với mác thép thực tế.

- Thép phải đảm bảo còn mới, không bị hoen rỉ làmảnh hưởng đến chất lượng

- Cốt thép được kiểm tra theo phiếu giao hàng, mỗi lôthép nhập về theo phiếu giao hàng phải được lấy mẫutại hiện trường đưa về kiểm tra tại các phòng thínghiệm vật liệu xây dựng có tư cách pháp nhân (códấu LAS hoặc VILAS ) nếu đạt các yêu cầu kỹ thuậtcủa hồ sơ thiết kế mới được phép đưa vào sử dụng Sốlượng mẫu thử tuân thủ theo đúng TCVN 1651 : 2008

Các thông số kỹ thuật cần kiểm tra sẽ được TVGS chỉđịnh đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật trong hồ sơ thiếtkế

- Thép được nghiệm thu khi:

+ Có chứng chỉ chất lượng của nhà sản xuất phù hợpvới yêu cầu thiết kế;

+ Có hình dạng, mẫu mã, kí hiệu đúng với quy địnhcủa nhà sản xuất;

+ Có kết quả thí nghiệm kiểm tra phù hợp với các tiêuchuẩn hiện hành và tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm donhà sản xuất công bố;

+ Được bảo quản tốt, không bị hoen rỉ hoặc hư hỏng

2 Bê tông - Kiểm tra năng lực nhà cung cấp bê tông khi sử dụng

bê tông thương phẩm

+ Đơn vị thi công phải trình Chủ đầu tư, TVGS các

trạm bê tông thương phẩm sẽ sử dụng (tối thiểu 2

trạm), trong đó phải đầy đủ hồ sơ của trạm trộn gồm:

 Giấy phép đăng ký kinh doanh

 Hồ sơ năng lực của trạm trộn

 Giấy kiểm định của trạm trộn

 Thiết kế cấp phối

+ Tư vấn giám sát sẽ tiến hành kiểm tra năng lực thực

tế trạm trộn về thiết bị, khả năng cung cấp…

- Kiểm tra thiết kế cấp phối bê tông:

+ Chứng kiến công tác trộn, kiểm tra độ sụt và duy trì

độ sụt, lấy mẫu thí nghiệm

+ Kiểm tra kết quả nén mẫu bê tông R7, R28Sau khi kiểm tra hồ sơ, hiện trường và có kết quả thí

- TCVN 4453:1995

- TCVN9345:2012

-TCVN9336:2012

Trang 33

nghiệm thành phần vật liệu, mẫu bê tông cấp phối…

TVGS lập biên bản kiểm tra, trình chủ đầu tư phêduyệt nhà cung cấp bê tông nếu kết quả kiểm tra đạtyêu cầu Bê tông chỉ được sử dụng khi có sự phê duyệtcủa chủ đầu tư

- TVGS kiểm tra khối lượng nhập về theo đợt

- TVGS tiến hành lập biên bản lấy mẫu vật liệu đemthí nghiệm kiểm tra chất lượng và tiến hành lấy mẫutheo yêu cầu hoặc nghi ngờ chất lượng

Theo tiêuchuẩn vậtliệu của đốitượng

Theo các mốc được giao theo biên bản bàn giao mốc

và hồ sơ thiết kế, yêu cầu nhà thầu thi công phải định

vị và gửi tim trục công trình để kiểm tra theo dõi trongquá trình thi công

- Yêu cầu nhà thầu thi công đánh dấu tim, trục và kíchthước cấu kiện lên bề mặt bê tông trước khi triển khaicông tác lắp dựng copha, cốt thép

-TCVN9398:2012

2 Thi công

cốt thép

(Cột,

dầm, sàn)

- Kiểm tra công tác Bảo quản cốt thép :

Cốt thép tại công trường trước và sau khi gia côngphải được che phủ, bảo quản đảm bảo không bị han gỉ,bám bẩn Nếu cốt thép bị bám bẩn, han gỉ nhà thầuphải có biện pháp làm vệ sinh, đánh gỉ trước khi tổchức nghiệm thu

- Kiểm tra công tác Gia công cốt thép :

Cốt thép phải được cắt uốn phù hợp với hình dáng,kích thước cửa thiết kế Sản phẩm cốt thép đã cắt vàuốn được tiến hành kiểm tra theo từng lô Mỗi lô gồm

100 thanh thép từng loại đã cắt và uốn, cứ mỗi lô lấy 5thanh bất kì để kiểm tra Trị số sai lệch không vượtquá các giá trị ghi ở bảng 4 TCVN 4453:1995

- Kiểm tra chi tiết chờ

Thép chờ móng, sàn tầng hầm trong tường vây phảiđược lấy ra và nắn thẳng Trong trường hợp đứt gãy

TCVN4453:1995

Trang 34

hoặc không đảm bảo kích thước, vị trí thì phải khoancấy bổ sung.

- Kiểm tra Lắp dựng cốt thép bao gồm :

+ Kiểm tra sự tuân thủ yêu cầu thiết kế về đường kính,

số lượng

+ Kiểm tra các chi tiết đặt chờ

+ Kiểm tra chiều dày lớp bảo vệ theo quy định

+ Kiểm tra chiều dài mối nối, vị trí mối nối theo hồ sơthiết kế và tiểu chuẩn TCVN 4453:1995

+ Kiểm tra công tác vệ sinh thép, mức độ han rỉ…

+ Kiểm tra sai số trong lắp dựng Sai số không đượcvượt quá quy định tại bảng 9 TCVN 4453:1995

3 Thi công

copha

(Cột,

dầm, sàn)

a) Mục tiêu và nội dung giám sát:

Mục đích của giám sát công tác giàn giáo, cốp pha là

- Giàn giáo và cốp pha đảm bảo độ ổn định;

- Bề mặt ván khuôn sạch, phẳng;

Vật liệu ván khuôn không làm ảnh hưởng xấu đếnchất lượng bê tông Các nội dung cần giám sát baogồm:

- Kiểm tra thiết kế giàn giáo, cốp pha;

- Giám sát công tác lắp dựng giàn giáo, cốp pha;

- Nghiệm thu giàn giáo, cốp pha;

- Giám sát công tác tháo dỡ giàn giáo, cốp pha

Lưu giữ tài liệu về giàn giáo, cốp pha: Tài liệu thiết kếgiàn giáo, cốp pha, cácghi chép về sử dụng vật liệu,quá trình lắp dựng và tháo giàn giáo, cốp pha phảiđược lưu giữ cùng với hồ sơ hoàn công công trình

b) Kiểm tra thiết kế giàn giáo, cốp pha:

Giàn giáo, cốp pha phải được thiết kế Mục đích củaviệc kiểm tra thiết kế giàn giáo, cốp pha là để khẳngđịnh:

- Vật liệu: đủ cường độ và độ cứng, nhẹ và ổn địnhthể tích trong quá trình sử dụng;

- Thiết kế: đảm bảo cường độ chịu lực, đảm bảo độ

TCVN4453:1995

Trang 35

cứng, ổn định trong quá trình lắp dựng và tháo dỡ

- Thiếu hệ thống chống xoắn cho cốp pha dầm;

- Thiếu các neo giữ cho cốp pha khỏi bị đẩy nổi

c) Giám sát lắp dựng giàn giáo, cốp phaMục đích của giám sát lắp dựng giàn giáo, cốp pha là

để khẳng định:

- Giàn giáo, cốp pha được lắp dựng đúng thiết kế;

- Các mối nối, các liên kết đảm bảo chắc chắn;

- Các liên kết được lắp đặt đầy đủ;

- Bề mặt ván khuôn đảm bảo bằng phẳng, sạch sẽ;

- Ván khuôn đảm bảo kín, khít để không làm mấtnước ximăng;

- Kiểm tra hình dáng kích thước theo yêu cầu thiết

kế Sai số tuân thủ theo bảng 2 tiêu chuẩn TCVN4453:1995 Kiểm tra bằng máy toàn đạc, thướcthép

- Kiểm tra công tác vệ sinh, chống dính coppha…

4 Thi công

bê tông

(Cột,

dầm, sàn)

a) Nội dung giám sát công tác bê tông:

Các nội dung giám sát công tác bê tông bao gồm:

- Giám sát trộn hỗn hợp bê tông;

- Giám sát vận chuyển hỗn hợp bê tông;

- Kiểm tra hỗn hợp bê tông tại công trường;

- Giám sát đổ bê tông;

- Giám sát hoàn thiện bề mặt bê tông;

- Giám sát bảo dưỡng bê tông

b) Giám sát trộn hỗn hợp bê tông:

Nội dung giám sát trộn hỗn hợp bê tông bao gồm:

- Kiểm tra điều kiện để trộn bê tông;

- Kiểm tra cấp phối mẻ trộn;

- Kiểm tra điều chỉnh cấp phối khi cốt liệu ẩm;

- Giám sát việc nhào trộn sao cho phát huy được cácvật liệu thành phần và hỗn hợp bêtông được đồng

TCVN4453:1995

Trang 36

c) Giám sát vận chuyển hỗn hợp bê tông:

Nội dung giám sát vận chuyển hỗn hợp bê tông:

- Kiểm tra phương án vận chuyển hỗn hợp bê tông :

- Thời gian cho phép vận chuyển tuân thủ theo hồ sơ

thiết kế cấp phối và quy định tại tiêu chuẩn TCVN

4453:1995

d) Kiểm tra hỗn hợp vữa BT tại công trường:

Mục đích của kiểm tra là để khẳng định chất lượng bê

tông trước khi đổ

- Kiểm tra độ sụt bê tông: Độ sụt của bê tông được quy

định theo hồ sơ thiết kế và tiêu chuẩn áp dụng

- Giám sát lấy mẫu và thí nghiệm mẫu: Việc giám sát

lấy mẫu bê tông và thí nghiệm kiểm tra cường độ bê

tông bao gồm :

- Giám sát lấy mẫu;

- Giám sát bảo dưỡng và chuẩn bị mẫu;

- Giám sát thí nghiệm mẫu;

- Kiểm tra phiếu kết quả sau khi thử mẫu

Các mẫu kiểm tra cường độ bê tông được lấy tại nơi

đổ bê tông và được bảo dưỡng theo TCVN 3105 :

1993 Số lượng mẫu thử được lấy theo quy định như

sau (TCVN 4453: 1995):

- Đối với khung và kết cấu mỏng (cột, dầm, bản,

vỏ ) cứ 20m3 bê tông thì lấy một tổ mẫu; trường

hợp đổ bê tông các kết cấu đơn chiếc có khối lượng

ít hơn khi cần vẫn lấy một tổ mẫu;

Một số vấn đề cần lưu ý:

- Để tăng đô sụt có thể tăng đồng thời nước và

ximăng theo tỷ lệ cấp phối; không được đổ thêm

nước mà không thêm ximăng;

- Nếu hỗn hợp bị phân ly thì phải yêu cầu đảo lại

trước khi đổ

e) Giám sát đổ bê tông:

Giám sát công tác đổ bê tông phải được tiến hành liên

tục nhằm đạt được các yêu cầu kỹ thuật như sau:

- Không làm sai lệch vị trí cốt thép, cốp pha, và

chiều dày lớp bê tông bảo vệ;

- Đảm bảo cho bê tông đặc chắc, không bị rỗ hoặc

phân tầng;

- Đảm bảo kết cấu có kích thước và hình dạng đúng

Trang 37

theo thiết kế;

- Các mạch ngừng thi công được xử lý tốt;

- Đầm bê tông đảm bảo độ chặt và tính đồng nhấtcủa bê tông, không được làm chảy nước ximănghoặc làm hỏng khuôn hoặc sai lệch cốt thép

f) Giám sát hoàn thiện bề mặt bê tông:

Giám sát công tác hoàn thiện kết cấu bê tông cốt thépcần lưu ý :

- Trước khi tiến hành hoàn thiện bề mặt cần kiểm trahiện trạng của kết cấu

- Để chứng tỏ rằng kết cấu đã được thi công đảm bảochất lượng Các khuyết tật nhìn thấy chỉ ở mặtngoài và có thể khắc phục bằng công tác hoànthiện

- Trường hợp có khuyết tật ảnh hưởng đến chấtlượng kết cấu thì phải có biện pháp kỹ thuật xử lýthích đáng, trước khi thực hiện công tác hoàn thiện

- Công tác hoàn thiện phải đảm bảo sao cho khônggây hiệu ứng xấu cho kết cấu như: gây ra các vếtnứt, tạo ra các lớp hồ xi măng, tạo ra các vùng xốptrên bề mặt

g) Giám sát bảo dưỡng bê tông:

Giám sát công tác bảo dưỡng bê tông cần lưu ý : bảodưỡng bê tông là yêu cầu bắt buộc nhằm để cho bêtông phát triển cường độ thuận lợi, chống nứt do congót

Các tiêu chuẩn áp dụng để giám sát công tác bảodưỡng bê tông được đưa trong phụ lục ở dưới

an toàn Các nội dung giám sát cần tiến hành là :

- Kiểm tra thiết kế biện pháp tháo dỡ giàn giáo,cốpha của nhà thầu;

- Kiểm tra cường độ bê tông trước khi nhà thầu tiếnhành tháo dỡ giàn giáo, cốp pha;

- Tránh làm hư hỏng mặt ngoài, sứt mẻ bê tông; hưhỏng cốp pha;

- Tháo ván đứng trước, kiểm tra chất lượng bê tôngxem có cần phải xử lý không;

TCVN4453:1995

Ngày đăng: 07/08/2023, 07:29

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w