thuyÕt minh Công ty Cổ phần ĐT&XDGT Phương Thành Báo cáo phương án sử dụng cọc ván thép bảo vệ mái dốc gói 11 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng năm 2016 THU[.]
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
THUYẾT MINH
BÁO CÁO PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG CỌC VÁN THÉP BẢO VỆ MÁI DỐC
(ÁP DỤNG CHO CÁC ĐOẠN CHÊNH CAO TRÊN 2M)
A CĂN CỨ LẬP
Căn cứ hợp đồng nguyên tắc số 848/2015/HĐ-PVCG ngày 28/10/2015 về việc thi công gói thầu số 11: Xây dựng đường và công trình trên tuyến từ Km182+300 – Km187+400 thuộc Dự án đầu tư nâng cấp tuyến đường Pháp Vân – Cầu Giẽ, thành phố Hà Nội theo hình thức hợp đồng BOT (giai đoạn 2);
Căn cứ hợp đồng nguyên tắc số: 853A/2015/HĐNT ngày 28 tháng 10 năm 2015 giữa Công
ty cổ phần BOT Pháp Vân - Cầu Giẽ và Liên danh Viện Khoa học và Công nghệ GTVT & Công ty
cổ phần Tư vấn thiết kế xây dựng công trình giao thông Miền Bắc về việc thực hiện gói thầu số 07:
Tư vấn giám sát thi công xây lắp dự án đầu tư nâng cấp tuyến đường Pháp Vân - Cầu Giẽ, thành phố Hà Nội theo hình thức hợp đồng BOT (Giai đoạn 2);
Căn cứ Công văn số 649/ PVCG – KH về việc: Chấp thuận thầu phụ hạng mục Thiết kế BVTC, gói thầu số 11: Km 182 + 300 -:- Km 187 + 400 Dự án đầu tư nâng cấp tuyến đường Pháp Vân - Cầu Giẽ, TP Hà Nội theo hình thức hợp đồng BOT (Giai đoạn 2);
Căn cứ các quy định chỉ dẫn kỹ thuật của dự án;
Căn cứ vào tình hình thi công hiện tại của gói thầu số 11
B GIỚI THIỆU CHUNG
Gói thầu số 11 dự án Đầu tư nâng cấp tuyến đường Pháp Vân – Cầu Giẽ, thành phố Hà Nội theo hình thức BOT (giai đoạn 2)
* Điểm đầu: Km182+300 thuộc địa phận huyện Thường Tín – TP Hà Nội
* Điểm cuối: Km187+400 thuộc địa phận huyện Thường Tín – TP Hà Nội
Chiều dài tuyến 5,1Km
C PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ ĐẤT YẾU:
1 Đặc điểm địa hình, địa chất:
- Phạm vi thi công xử lý đất yếu của gói thầu số 11 và 12 chủ yếu tại các vị trí đầu cống chui dân sinh với độ chênh cao từ đường gom hiện hữu lên đến vai đường là rất lớn
- Vật liệu đắp bao taluy hiện hữu chủ yếu là cát được phủ bởi 1 lớp sét bao mỏng, qua thời gian lâu ngày đã trở nên rời rạc, không còn khả năng dính kết
2 Tình hình khai thác:
- Mật độ xe lưu thông trên đường là rất lớn, các rung chấn cộng hưởng làm cho cát tại mái đào có hiện tượng chảy, gây mất an toàn cho kết cấu đường cũ đang khai thác
Trang 23 Khó khăn vướng mắc khi thi công:
- Xử lý đất yếu bằng cọc xi măng đất thi công trong thời gian dài, độ chênh cao từ đáy khuôn đào đến đỉnh mái taluy hiện hữu là rất lớn Với vật liệu đắp bao taluy là cát+sét mỏng lâu ngày
sẽ không thể giữ được mái đào
4 Đề xuất phương án:
Để đảm bảo an toàn trong quá trình thi công xử lý đất yếu, với các đoạn chênh cao từ khuôn đào đến mái taluy hiện hữu Nhà thầu đề xuất phương án bảo vệ mái dốc như sau:
- Sử dụng cọc ván thép gia cố mái taluy trong quá trình thi công xử lý đất yếu
5 Cơ sở và khối lượng tính toán cọc ván thép:
- Cơ sở tính toán:
+ Các đoạn xử lý đất yếu đều có tầng địa chất cơ bản giống nhau là sét ít dẻo, bụi ít dẻo, sét rất dẻo, trạng thái dẻo – dẻo chảy (Lớp địa chất số 1 và 2 trong hồ sơ địa chất khu vực xử lý đất yếu) Do đó sẽ áp dụng 1 công thức chung để tính cho các đoạn xử lý đất yếu với từng
độ chênh cao từ 2.0 – 5.5m
+ Chân cọc ván thép đóng xuống chủ yếu nằm trong tầng địa chất số 2 (lớp dưới), do đó sẽ lấy trung bình các chỉ số dung trọng (γ), lực dính (C) và góc nội ma sát (φ) để tính toán Cụ thể như sau:
Chỉ số Lớp đất yếu 1 Lớp đất yếu 2 Trung bình Ghi chú
- Khối lượng tính toán: Trên cơ sở bảng tính chi tiết (đính kèm báo cáo này) ta có bảng phân loại chiều dài cọc ván thép sử dụng cho từng độ chênh cao như sau:
Stt Chênh cao Loại cọc VT
sử dụng
Ghi chú
4 Từ 3.5 – 4.0m L=10m
5 Từ 4.0 – 4.5m L=12m
6 Từ 4.5 – 5.0m L=15m
Trang 37 Từ 5.0 – 5.5m L=15m
6 Tổng hợp khối lượng cọc ván thép tính toán:
Trên cơ sở bảng tính và độ chênh cao của từng phân đoạn, Nhà thầu tính toán khối lượng sử dụng như sau:
L=6M L=8M L=9M L=10M L=12M L=15M
I GÓI 11-TRÁI TUYẾN
1 Km182+837.50 Km182+887.50 M 50.00 750.00 - 750.00
2 Km182+957.50 Km183+007.50 M 22.30 446.00 446.00
3 Km183+860.00 Km184+012.60 M 52.60 789.00 - 789.00
4 Km184+012.60 Km184+062.60 M 50.00 750.00 - 750.00
5 Km186+310.00 Km186+680.00 M 370.00 450.00 800.00 900.00 1,500.00 3,600.00 3,000.00 10,250.00
-1 Km-182+833.50 Km-182+883.50 M 23.50 352.50 - 352.50
2 Km182+953.60 Km183+003.60 M 50.10 751.50 - 751.50
3 Km183+003.60 Km183+150.00 M 36.40 546.00 - 546.00
4 Km186+280.00 Km186+693.57 M 413.57 1,600.00 1,350.00 1,000.00 3,113.40 4,867.13 11,930.53
TỔNG CỘNG 1,068.47 4,389.00 2,846.00 2,250.00 2,500.00 6,713.40 7,867.13 26,565.53
CHIỀU DÀI PHẢI ĐÓNG
KHỐI LƯỢNG CỌC VÁN THÉP LARSEN IV
BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG CỌC VÁN THÉP (ÁP DỤNG CHO CÁC ĐOẠN XỬ LÝ ĐẤT YẾU CHÊNH CAO >2M)
GÓI THẦU SỐ 11: KM182+300 - KM187+400
DỰ ÁN ĐẦU TƯ NÂNG CẤP TUYẾN ĐƯỜNG PHÁP VÂN - CẦU GIẼ THEO HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG BOT (GIAI ĐOẠN 2)
TỔNG KL CỌC VT STT LÝ TRÌNH ĐƠN VỊ
D KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng giao thông Phương Thành kính trình Tư vấn giám sát và Công ty Cổ phần BOT Pháp Vân Cầu Giẽ kiểm tra, chấp thuận báo cáo phương án sử dụng cọc ván thép để bảo vệ mái dốc các đoạn chênh cao trên 2m
Trân trọng cám ơn !
PHẠM NGỌC HUÂN