1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

PHÂN TÍCH cơ bản

32 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích Cơ bản
Thể loại Bài viết phân tích
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 620,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GDP Gross Domestic Product Chỉ số này đo lường giá trị bằng tiền trên thị trường của hàng hóa và dịch vụ được sản xuất trên một nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định..  Chỉ số này đư

Trang 3

www forexcafe.vn

Phần 2: Các chỉ số kinh tế

CHỈ SỐ KINH TẾB

E

C

D A

Chỉ báo Lao động

Trang 4

Mối tương quan vàng và các yếu tố

Trang 5

g trư ởn

g

GD P

Nhà ở

Công nghi êp

Chứn

g k hoán

Lao độ ng

far

Non-m p ayr oll ( NFP

)

(b

ảng lươ

ng p

hi n ông ngh

iệp

)

Tỷ lệ thất

ng hiệ p

PHÂN LOẠI CÁC CHỈ SỐ

Company Logo

Trang 6

Lạm phát

Giá cả

CPI

PPI PCE

PHÂN LOẠI

Trang 7

Chỉ số chứng

khoán

Nhà ở

Tiêu dùng

Công

nghiệp

Chỉ số tăng trưởng

Phân tích

Trang 8

GDP (Gross Domestic Product)

 Chỉ số này đo lường giá trị bằng tiền trên thị trường của hàng hóa và dịch vụ được sản xuất trên một nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định.

 Có 4 yếu tố chính cấu thành giá trị GDP gồm : tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu chính phủ, cán cân thương mại.

 Chỉ số này được công bố hàng quý trên cơ sở so sánh tỷ lệ % tăng giảm quý này so với quý trước, năm này so với năm trước

 Công bố 20h30 ngày cuối cùng của quý và chỉ số đưa ra là của quý trước đó.

Chỉ số này có ảnh hưởng quan trọng trên thị trường sau khi được công bố

Trang 9

Minh họa tỷ lệ % GDP

Trang 10

Niềm tin tiêu dùng

dịch vụ.

nghiệp ô tô là ngành quan trọng và chiếm nhiều tỷ trọng trong GDP của Mỹ

 vàng giảm giá

Trang 11

Housing Start - Buiding Permits: Số lượng giấy phép xây nhà mới được cấp phép.

 Số lượng nhà xây mới tăng nhu cầu tín dụng tăng chi tiêu trang trí nhà cửa tăng mua sắm trang thiết bị tăng => thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế

New Home Sales – Doanh số bán nhà mới

Được xem như là một chỉ số thống kê số lượng nhà vừa bán ra cho các gia đình mới chỉ số này dựa trên kết quả phỏng vấn 10,000 nhà thầu hoặc các chủ đầu tư của 15,000 dự án bất động sản được lựa chọn chỉ số sẽ đo lường số lượng căn hộ mới được xây dựng so với doanh số bán cam kết trong 1 tháng

Contruction Spending: tổng giá trị các dự án xây dựng

 Các doanh nghiệp chỉ đẩy mạnh đầu tư xây dựng BĐS khi có niềm tin là hoạt động kinh doanh sẽ tăng trưởng tốt trong tương lai, điều này cho thấy các doanh nghiệp đang gia tăng sản xuất => thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế

Trang 12

Chỉ Báo Công Nghiệp

ISM Manufacturing Index

Chỉ số này dựa trên cơ sở xem xét các doanh nghiệp sản xuất về việc làm, sản phẩm, đơn đặt hàng mới, nhà cung cấp, giao hàng và hàng tồn kho.

Mức độ của chỉ số sẽ đưa ra được đà phát triển của sản xuất:

ISM > 50 : nền kinh tế đang mở rộng.

43 < ISM < 50 : nền kinh tế đang co lại nhưng vẫn tăng trưởng

ISM < 43 : có thể dẫn đến lạm phát  Cắt giảm lãi suất

Mức độ ảnh hưởng đến thi trường:

ISM > 50 : USD  đồng đô tăng giá

ISM < 50 : USD  đồng đô giảm giá

Trang 13

Yếu tố liên quan tới tỷ giá và giá cả

 Sự thay đổi giá trị trên đồng tiền tại mỗi quốc gia

USDJPY = USD/JPY( USD là tử số, JPY là mẫu số)

Khi tử số USD tăng=> tỷ giá USDJPY tăng, Khi mẫu số JPY giảm=> tỷ giá USDIPY tăng

Khi tử số USD giảm=> tỷ giá giảm, Khi mẫu số JPY tăng => tỷ giá giảm

Trang 14

ISM Manufacturing Index ( tiếp theo )

số này rất mạnh

đoán rằng nếu một phần của kinh tế phát triển thì xác xuất của một lạm phát tăng ắt phải có.

ngoài dự đoán

Trang 15

Purchasing Managers’ Index (PMI)

 Chỉ số quản lý thu mua

 Chỉ số này dùng để đánh giá niềm tin về triển vọng kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế.

 Đức, Nhật, Anh sử dụng để xem xét cả 2 ngành công nghiệp sản xuất và dịch vụ

 Các số liệu được công bố sẽ đưa ra các câu hỏi về hoạt động kinh doanh, cơ hội kinh doanh mới, việc làm,

giá cả đầu vào…

Trang 16

-Số người lao động có việc làm mới trên bảng lương của hơn 500 ngành công nghiệp.

-Quan trọng đặc biệt trog suy thoái

-Khi NFP tốt => các doanh nghiệp đang ra sức kinh doanh sản xuất nên cần thêm lao động =>nền kinh tế nhiều khả năng sẽ tăng trưởng tốt Tỷ lệ thuận USD, ngược vàng.

-Công bố hàng tháng vào thứ 6 của tuần đầu tiên

Trang 17

Chỉ số lao động, việc làm (cont)

Unemployment rate Tỉ lệ thất nghiệp

Tỷ lệ người trong độ tuổi làm việc nhưng chưa có việc làm.

Nền kinh tế hoàn hảo khi tỉ lệ này ở mức 7%, đối với Mỹ là 3%, Anh & EU là 2%.

Trang 18

Chỉ số lao động, việc làm (cont)

Initial Jobless Claims

cấp lần đầu

 khó kiếm được việc làm.

làm tăng  kinh tế phục hồi.

Trang 19

Thắt chặt ><

Trang 20

Mối tương quan USD index & Gold

Trang 21

FED (Federal Reserve): Cục dự trữ liên bangMỹ

Vai trò:

Là ngân hàng trung ương của các ngân hàng

Là ngân hàng của các ngân hàng.

Là ngân hàng của Chính phủ liên bang.

Nhiệm vụ & sự tác động đến thị trường:

Điều tiết, duy trì chính sách dollar linh hoạt, an toàn, ổn định để duy trì mức việc làm, giá cả ổn định và lãi suất tương đối thấp.

Giám sát và quản lý các thể chế ngân hàng

Cung cấp tín dụng cho tổ chức, chính phủ, các nước …

Mỗi quyết định của Fed đều ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế toàn cầu

Trang 22

Ai là người quyền lực có tầm ảnh hưởng đến tài chính thế giới???

Trang 23

Tác động của FED ảnh hưởng thị trường

Trang 24

FOMC (Federal Open Market Committee)

FOMC: Là Ủy ban thị trường mở Liên Bang, một bộ phận- chi nhánh của Fed.

Chức năng: định rõ đường lối của chính sách tiền tệ FOMC gồm 12 thành viên 7 trong số đó là thành viên của Hội đồng Dự trữ

Liên bang, được bổ nhiệm bởi tổng thống Mỹ

5 thành viên còn lại là thống đốc của 12 ngân hàng Dự trữ Liên bang khu vực, 4 thành viên được lựa chọn trong nhiệm kì cơ bản 1

năm luân phiên; thành viên thứ 5 là thống đốc của ngân hàng Dự trữ Liên bang của New York, là thành viên thường trực

FOMC chịu trách nhiệm về việc điều hành thị trường mở, ở đó ủy ban chính sách này quyết định có tăng hay giảm tỉ lệ lãi suất

thông qua việc điều hành thị trường mở về việc mua hay bán trái khoán chính phủ tùy thuộc vào bản phân tích thị trường

 

Trang 25

Chỉ báo giá

Chỉ báo giá

PPI (Producer price index)

Core CPI (- food&

energy)

CPI

Trang 26

PPI: chỉ số giá sản xuất

• Phản ánh thay đổi trung bình trong giá bán hàng từ các nhà sản suất.

• Đo lường mức độ lạm phát trên phương diện nhà sản xuất.

• PPI tăng tức là giá cả hàng hóa tăng  lạm phát tăng => giá vàng tăng.

Trang 27

CPI - Core CPI

CPI (Consumer Price Index – Chỉ số giá tiêu dùng):

Core CPI ( là CPI trừ đi năng lượng và thực phẩm)

 Phản ánh trung bình giá cả của các loại hàng hóa

 Đo lường mức độ lạm phát trong kinh tế trên phương diện người tiêu thụ

 Ảnh hưởng của CPI:

CPI tăng thì lạm phát tăng => giá vàng tăng vì nhu cầu mua vàng để tránh rủi ro do lạm phát

• Công bố hàng tháng

Trang 28

Thời điểm công bố và mức độ ảnh hưởng của một số chỉ số kinh tế quan trọng

Ảnh hưởng thị trường

Thời điểm công bố khi được công bố

tháng lúc 20h30.

Trang 29

CÁC YẾU TỐ KHÁC CẦN QUAN TÂM

Biế

n đ ộn

g

giá vàn g

Các yếu tố tác động

Trang 30

Lượng vàng nắm giữ của SPDR

Trang 31

Sản lượng khai thác vàng

Company Logo

Trang 32

Dự trữ vàng của NHTW và Các Quốc GiaSTT Quốc Gia (NHTW) Trữ lượng (tấn) Tương đương (tỷ USD)

Ngày đăng: 26/04/2023, 23:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w