1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ứng dụng phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật trong việc đầu tư cổ phiếu công ty cổ phần thế giới di động

59 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng dụng phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật trong việc đầu tư cổ phiếu công ty cổ phần thế giới di động
Tác giả Phạm Quang Hùng
Người hướng dẫn ThS. Đào Bùi Kiên Trung
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Chứng khoán và Đầu tư tài chính
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 18,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do chọn đề tài Việt Nam đang trong quá trình chủ động hội nhập với nền kinh tế quốc tế,song song với sự phát triển mạnh mẽ của thị trường chứng khoán thế giời thì thịtrường chứng khoá

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

KHOA TOÁN KINH TẾ -o0o -

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP

Đề tài :

ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH CƠ BẢN VÀ PHÂN TÍCH

KỸ THUẬT TRONG VIỆC ĐẦU TƯ CỔ PHIẾU CÔNG TY

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 4

1.1 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 4

1.1.1 Khái niệm về thị trường chứng khoán 4

1.1.2 Phân loại thị trường chứng khoán 4

1.1.3 Vai trò của thị trường chứng khoán 5

1.1.4 Các chủ thể trên thị trường chứng khoán 5

1.1.5 Những nguyên tắc hoạt động trên thị trường chứng khoán 6

1.2 SƠ LƯỢC VỀ NGÀNH BÁN LẺ TẠI VIỆT NAM 7

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYÊT TRONG PHÂN TÍCH CỔ PHIẾU 8

2.1 LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH CƠ BẢN 8

2.1.1 Khái niệm về phân tích cơ bản 8

2.1.2 Phương pháp Top - Down trong phân tích cơ bản 8

2.1.3 Đánh giá tổng quan công ty bằng bộ chỉ tiêu 4 chữ M 9

2.2 BỘ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ SỨC KHỎE TÀI CHÍNH 10

2.2.1 Nhóm chỉ số khả năng thanh toán 10

2.2.2 Nhóm chỉ số cấu trúc tài chính 11

2.2.3 Nhóm chỉ số khả năng sinh lời 12

2.2.4 Nhóm chỉ số hiệu quả sư dụng tài sản 12

2.3 PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU 13

2.3.1 Phương pháp chiết khấu dòng tiền 13

2.3.2 Phương pháp so sánh P/E 13

2.4 LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH KỸ THUẬT 14

2.4.1 Khái niệm về phân tích kỹ thuật 14

2.4.2 Triết lý cơ bản của Phân tích kỹ thuật 14

2.5 NHÓM CHỈ BÁO XU HƯỚNG 15

Trang 3

2.5.1 Đường trung bình động SMA (Simple Moving Average) 15

2.5.2 Dải Bollinger Bands 15

2.5.3 Chỉ báo DMI (Directional Movement Index) 16

2.5.4 Chỉ báo MACD (Moving Average Convergence Divergence) 16 2.6 NHÓM CHỈ BÁO XUNG LƯỢNG 17

2.6.1 Chỉ báo RSI (Relative Strength Index) 17

2.6.2 Chỉ báo CMF (Chaikin Money Flow) 17

2.7 MỐI QUAN HỆ GIỮA PHÂN TÍCH CƠ BẢN VÀ PHÂN TÍCH KỸ THUẬT 17

CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH CƠ BẢN TRONG VIỆC ĐẦU TƯ CỔ PHIẾU CÔNG TY CỔ PHẦN THẾ GIỚI DI ĐỘNG 18

3.1 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH TẾ VĨ MÔ 18

3.1.1 Bức tranh kinh tế vĩ mô 18

3.1.2 Triển vọng kinh tế tương lai 19

3.2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NHÀNH BÁN LẺ 20

3.2.1 Tình hình ngành bán lẻ tại Việt Nam 20

3.2.2 Nhận định triển vọng ngành bán lẻ 20

3.2.3 Ứng dụng mô hình 5 áp lực cạnh tranh phân tích ngành bán lẻ21 3.3 BỘ TIÊU CHÍ 4 CHỮ M ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN CÔNG TY CỔ PHẦN THẾ GIỚI DI ĐỘNG 23

3.3.1 Meaning – Ngành nghề kinh doanh 23

3.3.2 Moat – Lợi thế cạnh tranh 24

3.3.3 Managemant – Ban quản trị 25

3.3.4 Margin or Safety – Biên an toàn 26

3.4 PHÂN TÍCH GIÁ TRỊ NỘI TẠI CỦA DOANH NGHIỆP 27

3.4.1 Tình hỉnh hoạt động kinh doanh 27

3.4.2 Tình hình sử dụng tài sản 33

3.4.3 Chỉ số khả năng thanh toán 35

3.4.4 Chỉ số cấu trúc tài chính 36

Trang 4

3.4.5 Chỉ số khả năng sinh lời 37

3.4.6 Chỉ số hiệu quả sử dụng tài sản 38

3.5 ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU CÔNG TY CỔ PHẦN THẾ GIỚI DI ĐỘNG 39 3.5.1 Dự báo tình hình hoạt động kinh doanh 39

3.5.2 Định giá theo phương pháp chiết khấu dòng tiền FCFF 40

3.5.3 Định giá theo phương pháp P/E 42

3.5.4 Một số rủi ro 43

3.6 NHẬN ĐỊNH TỔNG HỢP THEO PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CƠ BẢN 44

CHƯƠNG 4: ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH KỸ THUẬT TRONG VIỆC ĐẦU TƯ CỔ PHIẾU CÔNG TY CỔ PHẦN THẾ GIỚI DI ĐỘNG 45

4.1 NHÓM CHỈ BÁO XU HƯỚNG 45

4.1.1 Đường trung bình động SMA (Simple Moving Average) 45

4.1.2 Dải Bollinger Bands 46

4.1.3 Chỉ báo DMI (Directional Movement Index) 46

4.1.4 Chỉ báo MACD (Moving Average Convergence Divergence) 47

4.2 NHÓM CHỈ BÁO XUNG LƯỢNG 48

4.2.1 Chỉ báo RSI (Relative Strength Index) 48

4.2.2 Chỉ báo CMF (Chaikin Money Flow) 48

4.3 NHẬN ĐỊNH TỔNG HỢP THEO PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KỸ THUẬT 49

TỔNG HỢP KẾT QUẢ VÀ KHUYẾN NGHỊ TỪ HAI PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH 51

KẾT LUẬN 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Các công ty con của MWG 26

Bảng 2: Bảng dự phóng kết quả kinh doanh 40

Bảng 3: Bảng xây dựng mô hình tính Chi phí vốn bình quân gia quyền (WACC) .40

Bảng 4: Bảng ước tính doanh thu và dòng tiền của MWG số liệu từ năm 2019 đến năm 2023 tức 5 năm 41

Bảng 5: Bảng định giá một số công ty cùng ngành trong khu vực: 42

Bảng 6: Bảng tổng hợp định giá 44

DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1: Tốc độ tăng trưởng GDP theo từng quý 18

Hình 2: Tốc độ tăng trưởng ngành bán lẻ 20

Hình 3: Cơ cấu cổ đông của MWG 25

Hình 4: Tình hình kinh doanh của MWG qua các năm 27

Hình 5: Cơ cấu doanh thu của MWG theo chuỗi cửa hàng 27

Hình 6: Phân tích chất lượng lợi nhuận của MWG trong 9 tháng 2019 28

Hình 7: Doanh thu và số lượng cửa chuỗi cửa hàng Thegioididong 29

Hình 8: Thị phần bán lẻ của chuỗi Thegioididong 30

Hình 9: Doanh thu và số lượng cửa hàng chuỗi Điện máy Xanh 31

Hình 10: Thị phần bán lẻ Điện máy 31

Hình 11: Doanh thu và số lượng cửa hàng của chuỗi Bách hóa Xanh 32

Hình 12: Cơ cấu tài sản của MWG 33

Hình 13: Cơ cấu nguồn vốn của MWG 9 tháng 2019 34

Hình 14: Khả năng thanh toán nợ vay của MWG 35

Hình 15: Cấu trúc vốn của MWG 36

Hình 16: Biên lợi nhuận của MWG 37

Hình 17: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu 37

Hình 18: Doanh thu/tổng tài sản 38

Hình 19: Lợi nhuận sau thuế/tổng tài sản 38

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Việt Nam đang trong quá trình chủ động hội nhập với nền kinh tế quốc tế,song song với sự phát triển mạnh mẽ của thị trường chứng khoán thế giời thì thịtrường chứng khoán Việt Nam cũng đang có những bước chuyển đổi đáng kể,đóng vai trò như hệ thống kênh rạch dẫn dắt nguồn vốn đến các doanh nghiệp cónhu cầu lẫn năng lực sử dụng hiệu quả hơn

Bán lẻ nói chung và bán lẻ hàng hóa nói riêng là một trong những ngành

có tốc độ tăng trưởng liên tục và có đóng góp tỷ trọng lớn trên tổng GDP trongnhiều năm qua ở Việt Nam Ngành bán lẻ Việt Nam đang được nhận định làngành có cơ hội hấp dẫn cho nhà đầu tư cả về đầu tư tài chính lẫn đầu tư để kinhdoanh Bởi Việt Nam có khá nhiều yếu tố lợi thế như đất nước có tăng trưởngnhanh của tầng lớp trung lưu, tỉ lệ đô thị hóa dần cao và sở hữu tháp dân số trẻ.Trên thực tế, đóng góp của ngành bán lẻ trong nền kinh tế không chỉ dừng lại ởlợi nhuận và số lượng công ăn việc làm mà ngành này tạo ra mà còn với vai trò làkhâu kết nối không thể thiếu giữa sản xuất với tiêu dùng Sự vận hành của hoạtđộng bán lẻ có ý nghĩa quan trọng đối với các ngành sản xuất hàng hóa phục vụtiêu dùng cả ở góc độ sản phẩm đầu ra, các yếu tố đầu vào và tỷ suất lợi nhuận.Nói cách khác, sự phát triển của ngành bán lẻ không chỉ có ý nghĩa với riêngngành này mà còn kéo theo sự phát triển của hầu hết các ngành sản xuất trongnền kinh tế Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, sự có mặt và liêntục mở rộng quy mô của các nhà bán lẻ lớn trên thế giới đang khiến cho các nhàbán lẻ Việt Nam sẽ ngày càng phải đối mặt với những khó khăn và thách thứchơn trong tương lai

Do vậy, để hỗ trợ các nhà đầu tư có thêm một cách nhìn khách quan hơn

về Công ty Cổ phần Đầu tư Thế giới Di động nói riêng cũng như ngành bán lẻnói chung, em xin chọn đề tài: “Ứng dụng phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuậttrong việc đầu tư cổ phiếu Công ty Cổ phần Thế giới Di động” để làm chuyên đềthực tập tốt nghiệp cho niên khóa 2016 – 2019 của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trình bày hệ thống lý luận cơ bản trong việc đầu tư cổ phiếu cùng với cácphương pháp phân tích cổ phiếu bằng Phân tích cơ bản và Phân tích kỹ thuật

Trang 8

Phân tích, đánh giá về Công ty Cổ phần Đầu tư Thế giới Di động theo môhình Top – Down để thấy được toàn cảnh bức tranh doanh nghiệp: Kinh tế vĩ mô,môi trường ngành cho đến giá trị nội tại công ty và định giá cổ phiếu.

Kết quả khuyến nghị bài phân tích giúp cho các nhà đầu tư hay các tổchức tài chính có thêm một cái nhìn khách quan hơn về tiềm năng hiện tại cũngnhư trong tương lai của Công ty Cổ phần Đầu tư Thế giới Di động nói riêng vàngành bán lẻ nói chung

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu trong đề tài: Công ty Cổ phần Đầu tư Thế giới Diđộng, niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, mãchứng khoán là MWG

Phạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu, phân tích giá cổ phiếu dựatrên ứng dụng hai phương pháp phân tích chính là Phân tích kỹ thuật và Phân tích

cơ bản cùng với dự báo giá cổ phiếu Công ty Cổ phần Đầu tư Thế giới Di độngtrong thời gian tới

Các số liệu nghiên cứu được trích xuất từ Fiinpro Platform cùng với thamkhảo trên các trang web công khai như Cafef, FireAnt và Tổng cục thông kê

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu định tính: Phân tích kinh tế

Phương pháp nghiên cứu định lượng: Phân tích cơ bản và Phân tích kỹthuật trong chứng khoán

Phần mềm sử dụng: FireAnt Web Platform

5 Kết cấu chuyên đề

Chuyên đề gồm 4 chương chính:

 Chương 1: Tổng quan Thị trường chứng khoán Việt Nam

 Chương 2: Cơ sở lý thuyết trong phân tích cổ phiếu

 Chương 3: Ứng dụng Phân tích cơ bản trong việc đầu tư cổ phiếu

Công ty Cổ phần Thế giới Di động

 Chương 4: Ứng dụng Phân tích kỹ thuật trong việc đầu tư cổ phiếu

Công ty Cổ phần Thế giới Di động

Trang 9

LỜI CẢM ƠN

Cá nhân em muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới toàn thể các thầy côgiáo chuyên ngành Toán Tài chính khoa Toán ứng dụng trong Kinh tế củaTrường Đại học Kinh tế Quốc dân vì đã luôn giúp đỡ, đồng hành và hỗ trợ chúng

em để chúng em có được những kiến thức quý báu, là nền tảng giúp chúng emdần hoàn thiện được bản thân mình trên giảng đường đại học trước khi bước rangoài cuộc sống sau này

Đặc biệt, em muốn gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy Đào Bùi KiênTrung, thầy giáo đã dạy em học phần Phân tích kỹ thuật, cũng là người hướngdẫn đồng thời giúp em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp và đã truyền cảm hứng

lý tưởng ngành tài chính cho em, giúp nâng cao kiến thức về chuyên môn cũngnhư được trưởng thành hơn trong quá trình học tập tại trường Đại học Kinh tếQuốc dân

Song, vì kiến thức của mình còn hữu hạn nên em sẽ không thể tránh khỏinhưng sai sót, kính mong nhận được những đóng góp quý báu của các thầy cô để

em có thể bổ sung và hoàn thiện bản thân mình hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 10

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG CHỨNG

KHOÁN VIỆT NAM1.1 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 1.1.1 Khái niệm về thị trường chứng khoán

Thị trường chứng khoán là nơi diễn ra hoạt động phát hành, mua bán,chuyển nhượng, trao đổi các loại chứng khoán nhằm mục đích kiếm lời Và cóthể là thị trường chứng khoán tập trung hoặc phi tập trung Tính tập trung ở đây

là muốn nói đến việc các giao dịch được tổ chức tập trung theo một địa điểm vậtchất

Hình thái điển hình của thị trường chứng khoán tập trung là Sở giao dịchchứng khoán Tại Sở giao dịch chứng khoán, các giao dịch được tập trung tại mộtđịa điểm; các lệnh được chuyển tới sàn giao dịch và tham gia vào quá trình ghéplệnh để hình thành nên giá giao dịch

Thị trường chứng khoán phi tập trung còn gọi là thị trường OTC (OverThe Counter) Trên thị trường OTC, các giao dịch được tiến hành qua mạng lướicác công ty chứng khoán trên khắp quốc gia và được kết nối với nhau bằng mạngđiện tử Giá trên thị trường này được hình thành theo phương thức thỏa thuận

1.1.2 Phân loại thị trường chứng khoán

Xét về sự lưu thông của chứng khoán trên thị trường, thị trường chứngkhoán được chia thành hai loại:

Thị trường sơ cấp: Là thị trường mua bán các chứng khoán mới phát

hành, có một tên gọi khác nữa là Thị trường phát hành chứng khoán Trên thịtrường này, vốn từ nhà đầu tư sẽ được chuyển sang nhà phát hành thông qua việcnhà đầu tư mua các chứng khoán mới phát hành

Thị trường thứ cấp: Là thị trường cấp hai, là nơi giao dịch các chứng

khoán đã được phát hành trên thị trường sơ cấp Chứng khoán giao dịch trên thịtrường này được mua đi bán lại nhiều lần với giá cả cao thấp, tùy thuộc vào quan

hệ cung cầu và nhiều nhân tố khác Trong thị trường thứ cấp, những ai có vốnnhàn rỗi tạm thời có thể yên tâm đầu tư vào các khoản khác, bởi khi có nhu cầu

có thể bán lại các chứng khoán cho các nhà đầu tư khác Thị trường thứ cấp đảmbảo tính thanh khoản cho các chứng khoán đã phát hành

Trang 11

1.1.3 Vai trò của thị trường chứng khoán

Thị trường chứng khoán đóng vai trò rất quan trọng đối với sự phát triểnkinh tế Nhờ có thị trường chứng khoán nên việc huy động các nguồn vốn tạmthời, nhàn rỗi cũng dễ dàng và nhanh hơn Trước kia, việc nguồn vốn bị ứ đọng,

ít có khả năng sinh lời thì cho đến khi có thị trường chứng khoán việc đầu tư, tíchluỹ vốn sôi động và dồi dào hẳn lên Thông qua đó nền kinh tế tăng trưởng mạnh

mẽ, công ăn việc làm được giải quyết, thất nghiệp giảm Là một kênh huy độngvốn quan trọng cho doanh nghiệp, tao điều kiện cho các doanh nghiệp có mộtnguồn vốn linh hoạt và có hiệu quả hơn Thị trường chứng khoán như một trungtâm thu gom mọi nguồn vốn từ dân chúng, như một nam châm cực mạnh hút cácnguồn vốn từ nước ngoài Mặt khác còn giúp Nhà nước giải quyết vấn đề vềthiếu hụt ngân sách, hỗ trợ thêm vốn xây dựng cơ sở hạ tầng

1.1.4 Các chủ thể trên thị trường chứng khoán

Nhà phát hành: Là các doanh nghiệp, Chỉnh phủ hoặc các tổ chức kinh tế

có khả năng phát hành chứng khoán nhằm huy động vốn để kinh doanh, pháttriển sản xuất, mở rộng kinh doanh,…

Nhà đầu tư: Là những người cung cấp vốn trên thị trường chứng khoán

bằng cách mua và bán chứng khoán, có thể được chia thành 3 loại:

 Nhà đầu tư cá nhân: Là những nhà đầu tư nhỏ lẻ, có nguồn vốn nhàn rỗitạm thời, tham gia mua bán trên thị trường chứng khoán thường với mụcđích để kiếm lời

 Nhà đầu tư tổ chức: Là các định chế đầu tư thường xuyên mua bán chứngkhoán với số lượng lớn trên thị trường (Các định chế này có thể là: công

ty đầu tư, công ty bảo hiểm, Quỹ lương hưu, công ty tài chính, ngân hàngthương mại và các công ty chứng khoán)

 Nhà đầu tư nước ngoài: Đóng vai trò rất quan trọng trong việc huy độngvốn giúp các tổ chức phát hành vì họ có nguồn lực tài chính dồi dào cũngnhư nhiều kinh nghiệm kinh doanh quý báu

Các công ty chứng khoán: Là những công ty hoạt động trong lĩnh vực

chứng khoán, có thể đảm nhận một hoặc nhiều trong số các nghiệp vụ chính nhưmôi giới trung gian, quản lý quỹ, tư vấn đầu tư chứng khoán và tự doanh,…

Các tổ chức có liên quan đến thị trường chứng khoán:

Trang 12

 Ủy ban chứng khoán Nhà nước: Là cơ quan thuộc Bộ tài chính thực hiệnchức năng quản lý nhà nước đối với thị trường chứng khoán ở Việt Nam.

 Sở giao dịch chứng khoán: Đây là cơ quan trực tiếp thực hiện vận hành thịtrường cùng với ban hành các quyết định điều chỉnh các hoạt động giaodịch chứng khoán trên Sở phù hợp với các quy định của Ủy ban chứngkhoán

 Trung tâm lưu ký chứng khoán: Là cơ quan thực hiện các chức năng nhưthanh toán, đăng ký và lưu ký chứng khoán

1.1.5 Những nguyên tắc hoạt động trên thị trường chứng khoán

Nguyên tắc cạnh tranh: Giá cả phản ánh hầu như tất cả quan hệ cung cầu

về chứng khoán và thể hiện mối tương quan cạnh tranh giữa các công ty.Vì vậy,trên thị trường sơ cấp, nhà phát hành cạnh tranh với nhau để bán chứng khoáncủa mình cho nhà đầu tư, còn các nhà đầu tư được tự do lựa chọn các chứngkhoán theo các mục tiêu lợi nhuận của mình Đối với thị trường thứ cấp, nhà đầu

tư cũng được cạnh tranh tự do để tìm kiếm cho mình một lợi nhuận cao nhất, vàgiá cả lúc này được hình thành theo nguyên tắc đấu giá

Nguyên tắc công bằng: Công bằng ở đây có nghĩa là tất mọi người, nhà

đầu tư tham gia thị trường đều phải tuân thủ những quy định chung, đều phảibình đẳng trong việc chia sẻ thông tin và trong việc gánh chịu các hình thức xửphạt nếu vi phạm vào những quy định đó

Nguyên tắc công khai: Chứng khoán là loại hàng hóa khá trừu tượng nên

thị trường chứng khoán phải được xây dựng phải đảm bảo tính công khai Theoluật định, Sở giao dịch, các công ty chứng khoán và các tổ chức có liên quan cónghĩa vụ phải cung cấp đẩy đủ thông tin theo chế độ thường xuyên, minh bạchthông qua các phương tiện thông tin đại chúng

Nguyên tắc trung gian: Có nghĩa là các giao dịch chứng khoán như mua

bán chứng khoán đề được thực hiện thông qua các tổ chức trung gian và chínhxác các công ty chứng khoán Theo nguyên tắc trung gian, các nhà đầu tư khôngthể mua trực tiếp hay thỏa thuận mua với nhau mà phải thông qua các nghiệp vụmôi giới hay các công ty chứng khoán mua, bán chứng khoán giúp kháchhàng, hoặc kết nối các khách hàng với nhau Khi đó, các nhà môi giới nhập lệnhvào hệ thống tài khoản để khớp lệnh

Trang 13

Nguyên tắc tập trung: Các giao dịch mua bán chứng khoán chỉ diễn ra trên

Sở giao dịch chứng khoán và trên thị trường OTC dưới sự kiểm tra giám sát của

cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức liên quan

1.2 SƠ LƯỢC VỀ NGÀNH BÁN LẺ TẠI VIỆT NAM

Ngành bán lẻ là ngành rất quan trọng đối với nền kinh tế Ngành bán lẻchuyên đảm nhận những chức năng như tổ chức lưu thông hàng hóa và cung ứngcác dịch vụ cho xã hội từ đó tạo điều kiện để thúc đẩy cho sự phát triển của sảnxuất hàng hóa Bán lẻ có vai trò quan trọng trong việc mở rộng khả năng tiêudùng, nâng cao mức hưởng thụ của các cá nhân và doanh nghiệp, góp phần thúcđẩy sản xuất và mở rộng phân công lao động xã hội, thực hiện cách mạng khoahọc công nghệ trong các ngành của nền kinh tế

“Việt Nam được đánh giá là một trong những thị trường bán lẻ năng động

và hấp dẫn trong khu vực Châu Á và trên thế giới Xu hướng mở cửa thị trườngtheo các cam kết hiệp định thương mại tự do song phương và đa phương cùngvới sự tham gia ngày càng nhiều của các nhà bán lẻ lớn trên thế giới tại Việt Nam

đã và đang tạo ra những cơ hội, thách thức lớn đối với doanh nghiệp trong nước”– Trích báo Tapchitaichinh Sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức tài chính (WTO),thị trường bán lẻ đã mở cửa hoàn toàn, và có những tác động tích cực đến tiêudùng của người dân cũng như cách thức phân phối sản phẩm của các nhà sảnxuất Điều này được thể hiện trong số liệu của Tổng cục Thống kê, tăng trưởngbình quân của tiêu dùng cá nhân từ 2010 - 2016 là 10,5%/năm, nâng tổng mứchàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng thành 15,5% mỗi năm Thịtrường bán lẻ Việt Nam tăng mạnh với nhiều hình thức khác nhau, đặc biệt làhình thức bán lẻ hiện đại như các siêu thị, trung tâm mua sắm, trung tâm thươngmại rộng lớn.Và các năm gần trở lại đây là sự đột phá của nhóm thương mại điện

từ (E-commerce) với sự hiện diện của các nhà bán lẻ như Tiki, Shopee, Voso,…Không những thế, thị trường bán lẻ Việt Nam còn có sự góp mặt của nhiều nhàbán lẻ nổi tiếng nước ngoài như: Tập đoàn Aeon của Nhật bản, Tập đoàn Lottecủa Hàn Quốc, Tập đoàn Central Group của Thái Lan,…

Tóm lại, thị trường bán lẻ tại Việt Nam đang phát triển khá mạnh trongnhững năm gần đây và vẫn còn nhiều tiềm năng, cơ hội đầu tư hấp dẫn cho cácnhà đầu tư cả trong nước lẫn nước ngoài

Trang 14

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYÊT TRONG PHÂN TÍCH

CỔ PHIẾU2.1 LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH CƠ BẢN

2.1.1 Khái niệm về phân tích cơ bản

Phân tích cơ bản là một phương pháp dùng để xác định giá trị thực củachứng khoán bằng cách tập trung vào phân tích các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đếnhoạt động kinh doanh và triển vọng của doanh nghiệp Phạm vi phân tích khárộng vì nó bao gồm nhiều yếu tố như tài chính, kinh doanh, triển vọng của doanhnghiệp về doanh thu, lợi nhuận, thị phần, cơ cấu ban lãnh đạo,…

Đối với các nhà đầu tư theo trường phái Phân tích cơ bản, giá trị thực của

cổ phiếu mới là điều quan trọng trước khi quyết định đầu tư Mua bán cổ phiếucũng giống như việc chúng ta mua bán một món hàng bất kì, nếu mức giá trên thịtrường lúc này tương đương hoặc thấp hơn giá trị thật, người mua sẽ sẵn lòng trảnhiều tiền hơn cho món hàng đó và ngược lại Trong phân tích cơ bản cũng cónhiều các trường phái khác nhau để đánh giá, định giá Đặc biệt trong đó cóphương pháp Top – Down rất hữu ích giúp nhà đầu tư có cái nhìn bao quát vềnền kinh tế và đặc điểm ngành của doanh nghiệp

2.1.2 Phương pháp Top - Down trong phân tích cơ bản

Top - down như là một phương pháp khắc họa ra bức tranh tổng thế, trong

đó kinh tế vĩ mô sẽ cung cấp cho nhà đầu tư một cái nhìn đầy đủ thấu đáo về thịtrường, từ đó giúp họ xem xét những mảnh ghép hơn một cách dễ dàng. Sau khihình dung được bức tranh chung, nhà đầu tư sẽ lựa chọn các ngành công nghiệp

cụ thể, có triển vọng khả quan cho mục tiêu đầu tư Từ những kết quả có được,những công ty ưu tú và được đánh giá cao trong ngành với tiềm năng tăng trưởngtốt sẽ được lựa chọn cho chiến lược đầu tư

Bước đầu tiên, ảnh hưởng của tình hình kinh tế vĩ mô là ưu tiên hàngđầu. Mục địch là phải đánh giá được tổng thể môi trường kinh tế, những tác độngcủa các nhân tố vĩ mô như GDP, làm phát, lãi suất, và nhân tố phi kinh tế nhưchính trị, xã hội,… nhằm xác định được những ngành có tiềm năng lớn trong môitrường kinh tế hiện tại

Bước thứ hai là nhà đầu tư xác định cơ hội đầu tư đối với ngành nghề có

triển vọng tích cực sau khi phân tích các tác động vĩ mô nền kinh tế. Nên chú ý

Trang 15

rằng nhiều ngành nghề khác nhau sẽ phản ứng khác nhau với biến động của thịtrường trong một chu kỳ kinh tế.

Bước cuối cùng trong phương pháp Top – Down là lựa chọn công ty tốttrong ngành nghề khả quan rồi tiến hành phân tích và định giá Đây là bước cuốicùng và cũng là bước quan trọng nhất trong phương pháp phân tích này Sau khitìm ra được ngành sẽ tăng trưởng tốt hơn mặt bằng chung trong tương lai, nhàđầu tư cần sàng lọc, so sánh, phân tích báo cáo tài chính để tìm ra doanh nghiệpnào có sức khỏe tài chính tốt nhất, là cỗ máy sinh ra tiền tốt nhất trong nhóm đểđầu tư Và để định giá cho một cổ phiếu của một doanh nghiệp, các mô hìnhthông dụng thường được sử dụng như là mô hình chiết khấu dòng tiền, phươngpháp định giá tài sản hay phương pháp so sánh P/E để tính ra được giá trị doanhnghiệp và giá trị của cổ phiếu doanh nghiệp

2.1.3 Đánh giá tổng quan công ty bằng bộ chỉ tiêu 4 chữ M

Bộ tiêu chí bốn chữ M do Phil Town – người thừa kế từ phương phápphân tích của Graham và Buffet – nghĩ ra dựa trên bốn khía cạnh quan trọng nhấtđối với một doanh nghiệp, bao gồm bốn chữ M mà các nhà đầu tư giá trị thườngxuyên nghe đến: “Meaning, Moat, Management và Margin of Safety”. Bộ chỉtiêu này vô cùng thân thiện, dễ ghi nhớ mà lại hữu hiệu đối với nhiều nhà đầu tư:

Meaning (Ý nghĩa): Chữ cái đầu tiên trong bộ tiêu chí bốn chữ M là

Meaning (Ý nghĩa) là việc tác giả muốn đề cập đến việc nhà đầu tư phải hiểu rõ

về công ty đó trước khi đầu tư Nếu chúng ta không hiểu chúng ta đang mua cổphiếu của công ty nào, làm về ngành nghề gì, hoạt động kinh doanh ra sao thìchúng ta không thể dự đoán được điều gì sẽ xảy ra đối với công ty đó trong tươnglai, và điều này dẫn đến rủi ro rất lớn cho nhà đầu tư Những nhà đầu tư đầu tưvào những lĩnh vực mình am hiểu, có nhiều ý nghĩa với bản thân thì sẽ tìm rađược những công ty tuyệt vời với độ bền vững cao Phải luôn tự nhủ rằng mua cổphiếu không phải mua tờ giấy mà là việc mình sẽ trở thành người chủ và sở hữucông tý đó vì vậy hãy am hiểu công ty đó như một phần cuộc sống của chínhmình

Moat (Lợi thế cạnh tranh): Là một “con hào kinh tế” nói lên tính bền

vững của doanh nghiệp, là lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp so với các đối thủcùng trong ngành Giống như con hào bao quanh các lâu đài giúp bảo vệ tòa lâuđài, “con hào kinh tế” vững chãi thì giúp bảo vệ được công ty đó Thực tế cuộcsống cho thấy, ngành nào đang hái ra tiền, ắt có nhiều đối thủ cạnh tranh nhảy

Trang 16

vào.Vì vậy, doanh nghiệp hoàn hảo phải có một lợi thế khiến các đối thủ tiềmnăng không thể hoặc không dám cạnh tranh ví dụ như thương hiệu, bí mật kinhdoanh, chi phí sử dụng, giá cả,…

Management (Ban lãnh đạo): Ban lãnh đạo là một yếu tố vô cùng quan

trọng cho bất cứ doanh nghiệp nào Tiền, vốn hay tài sản cũng chỉ là công cụ,song nó chưa bao giờ là động lực chính giúp cho một doanh nghiệp có thể trởnên thành công được Chỉ có yếu tố con người – mà đứng đầu là các nhà quản lý,các nhà lãnh đạo – mới là thành tố quan trọng nhât Trong đó nhân tố đạo đức vànằng lực của ban lãnh đạo là một thành phần không thể thiếu được Một doanhnghiệp hoàn hảo cần có một ban điều hành luôn nhiệt huyết, tận tụy và trungthực, chú trọng vì thành công của mọi cổ đông,… Nói tóm lại, chữ M thứ batrong bộ tiêu chí cũng là nhân tố quan trọng trong việc lựa chọn doanh nghiệptốt

Margin of Safety (Biên an toàn): Biên độ an toàn như là một nguyên tắc,

là một tư duy mang tính logic và thận trọng về mặt bản chất giúp một nhà đầu tư,kinh doanh, hay thậm chí là một kĩ sư xây dựng có thể giảm thiêu rủi ro và đảmbảo sự bền vững trong bất cứ quyết định nào của mình Một cách dễ hiểu hơn,học trò nổi danh nhất của Graham – ngài Warren Buffet – đã giải thích biên độ

an toàn bằng một hình tượng ví von về cây cầu: “Đầu tiên, bạn phải có một chútkiến thức để ước lượng được giá trị thực của doanh nghiệp đằng sau mỗi cổphiếu Nhưng bạn không thể dừng lại ở đó Đó chính là thứ mà thầy Grahammuốn truyền tải qua khái niệm biên an toàn Bạn không có gắng mua doanhnghiệp trị giá $83 triệu bằng cách bỏ ra $80 triệu Bạn cần phải để cho mình mộtbiên an toàn khổng lồ Cũng như khi xây một cây cầu, bất kỳ vị kỹ sư nào cũngbắt buộc phải thiết kế cho nó phải tải được 30,000 tấn; trong khi trên thực tế chỉ

có 10,000 tấn phương tiện chạy qua Đó chính là nguyên tắc tối thượng trong đầu

tư mà tôi muốn nói tới”

2.2 BỘ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ SỨC KHỎE TÀI CHÍNH

2.2.1 Nhóm chỉ số khả năng thanh toán

Đây là nhóm chỉ số dùng để xác định khả nằng thanh toán của một doanhnghiệp Có hai tỷ số quan trọng thường được sử dụng là:

Khả năng thanh toán hiện hành = Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn

Trang 17

Các tài sản ngắn hạn hay nợ ngắn hạn là các khoản trong một thời gianngắn (thường là dưới 1 năm) Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành cho thấydoanh nghiệp có bao nhiêu tài sản ngắn hạn có thể chuyển đổi để đảm bảo thanhtoán các khoản nợ ngắn hạn Tỷ số này của doanh nghiệp có được chấp thuận haykhông tùy thuộc vào sự so sánh với giá trị trung bình ngành mà doanh nghiệp đóđang kinh doanh.

Khi giá trị của tỷ số này giảm, chứng tỏ khả năng trả nợ của doanh nghiệp

đã giảm và cũng là dấu hiệu báo trước những khó khăn tài chính tiềm tàng Khi

tỷ số này cao cho thấy doanh nghiệp có khả năng thanh khoản cao Tuy nhiên khi

tỷ số này quá cao thì có nghĩa là doanh nghiệp đã đầu tư quá nhiều vào tài sảnlưu động,…

Khả năng thanh toán nhanh = Tài sản thanh khoản cao/Nợ ngắn hạn

Đối với tỷ số này cho biết Nợ ngắn hạn được tài trợ bởi bao nhiêu Tài sảnthanh khoản cao (tài sản có khả năng chuyển đổi nhanh thành tiền) Qua đó, chobiết khả năng của doanh nghiệp trong việc nhanh chóng đáp ứng những yêu cầuthanh toán cần thiết

2.2.2 Nhóm chỉ số cấu trúc tài chính

Đối với nhóm chỉ số cấu trúc tài tính có 3 tỷ số quan trọng:

Tỷ số nợ = Nợ phải trả/Tổng tài sản

Tỷ số nợ cho biết trong 100 đồng tài sản thì có bao nhiêu là nợ

Tỷ số tự tài trợ = Vốn chủ sở hữu/Tổng tài sản

Tỷ số tự tài trợ cho biết trong 100 đồng tài sản thì có bao nhiều là vốn dochủ sở hữu tự tài trợ

Tỷ số đòn bẩy = Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu

Tỷ số đồn bẩy cho biết với 1 đồng vốn chủ sở hữu thì doanh nghiệp phảicần thêm bao nhiêu đồng vốn nợ để hoạt động kinh doanh

Các tỷ số này không chỉ có ý nghĩa rất quan trọng cho doanh nghiệp mà cảvới các chủ nợ và nhà đầu tư Nếu tỷ số nợ/vốn có giá trị càng cao thì mức rủi rođối với chủ nợ càng cao

Trang 18

2.2.3 Nhóm chỉ số khả năng sinh lời

Lợi nhuận là mục tiêu của doanh nghiệp và đồng thời cũng là hệ quả củacác quyết định quản trị, thể hiện hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Các tỷ

số khả năng sinh lời đo lường mối quan hệ giữa lợi nhuận ròng đối với doanh thuthuần, tổng tài sản có và vốn chủ của doanh nghiệp

Biên lợi nhuận gộp = Lợi nhuận gộp/Doanh thu thuần

Tỷ số này phản ảnh cứ một đồng doanh thu thuần thì có bao nhiêu đồnglợi nhuận gộp Sự biến động của tỷ số ngày thường phản ánh sự biến động vềhiệu quả hay ảnh hưởng của các chiến lược tiêu thụ, nâng cao chất lượng sảnphẩm

Biên lợi nhuận ròng = Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần

Tỷ số này cho biết cứ một đồng doanh thu thuần thì thu về được bao nhiêuđồng lợi nhuận ròng

ROE = Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu bình quân

Tỷ số này đo mức lợi nhuận trên mức đầu tư của chủ sở hữu Các nhà dầu

tư rất quan tâm đến tỷ số này của doanh nghiệp, bởi đây là khả năng thu nhập cóthể nhận được nếu họ quyết định đặt vốn vào công ty

2.2.4 Nhóm chỉ số hiệu quả sư dụng tài sản

Hiệu quả sử dụng tài sản = Doanh thu thuần/Tổng tài sản

Tỷ số này cho thấy hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản của doanh nghiệp,hoặc thể hiện một đồng vốn đầu tư vào toàn bộ tài sản doanh nghiệp đã đem lạibao nhiêu đồng doanh thu Tỷ số này cao cho thấy khả năng sinh lời từ tải sản làtốt, doanh nghiệp đầu tư tài sản hợp lý, đầu tư đúng tài sản

ROA = Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản

Tỷ số ROA đo lường khả năng sinh lợi nhuận của một đồng vốn đầu tưvào tài sản của doanh nghiệp

Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho

Chỉ số này thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp Chỉ

số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh

và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều trong doanh nghiệp

Trang 19

2.3 PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU

2.3.1 Phương pháp chiết khấu dòng tiền

Phương pháp định giá cổ phiếu theo chiết khấu dòng tiền là phươngpháp được dựa trên một nguyên lý cơ bản đó là: tiền có giá trị theo thời gian, giátrị một đồng tiền của ngày hôm nay luôn có giá trị hơn một đồng tiền của ngàymai, một đồng đầu tư vào trong doanh nghiệp này có mức sinh lời khác với mộtđồng đầu tư trong doanh nghiệp khác Vì vậy, giá trị của doanh nghiệp được xácđịnh bằng cách tính toán các luồng thu nhập dự kiến mà doanh nghiệp đó thuđược trong tương lai được rồi quy về giá trị hiện tại bằng cách chiết khấu chúngbằng một mức lãi suất chiết khấu phù hợp với mức độ rủi ro của doanh nghiệp

đó Do vậy, trong phương pháp chiết khấu dòng tiền có 3 thông số cơ bảnnhất cần được xác định:

– Dòng tiền thu nhập công ty sẽ thu về trong tương lai;

– Mức lãi suất phù hợp để chiết khấu luồng thu nhập đó;

– Thời hạn tồn tại dự tính của doanh nghiệp.

- DCF (Discounted Cash Flow) là giá trị hiện tại chiết khấu của dòng tiền

trong tương lai, hoặc FV điều chỉnh cho sự chậm trễ trong việc nhận được dòng tiền Ở đây DCF tượng trưng cho giá trị của doanh nghiệp

- CF là các dòng tiền trong một khoảng thời gian trong tương lai

- r là tỷ suất chiết khấu, phản ánh mức tỷ suất sinh lời kỳ vọng của nhà đầu tư với mức rủi ro của doanh nghiệp đó

- n là thời gian tồn tại ước tính của doanh nghiệp (thường bằng dương vô

cùng – vì doanh nghiệp được giả định tồn tại mãi mãi)

Trang 20

2.3.2 Phương pháp so sánh P/E

P/E là viết tắt của Price to Earning Ratio (còn gọi là PER) Tỷ số P/E; Hệ

số P/E là những tên gọi khác của chỉ số này Hệ số PE cũng là thước đo mối quan

hệ giữa giá cổ phiếu (Price) với thu nhập trên mỗi cổ phiếu (Earning per share) Trong thị trường chứng khoán hiện nay thì hệ số P/E rất có ích cho việc định giá

cổ phiếu Hệ số này cho nhà đầu tư biết  họ phải trả giá bao nhiêu cho mỗi đồng thu nhập của một cổ phiếu

Công thức tính: P/E= P/ EPS, trong đó:

 P: Giá thị trường của cổ phiếu

 EPS: Earning per Share là thu nhập trên mỗi cổ phiếu

Về mặt lý thuyết, P/E cho biết số tiền mà các nhà đầu tư sẵn sàng bỏ ra đểtrả cho một đơn vị lợi nhuận đã tạo ra trong một thời kỳ nhất định Hệ số này cao

có nghĩa rằng nhà đầu tư kỳ vọng vào khả năng tạo lợi nhuận trong tương laicông ty sẽ cao hơn và ngược lại Tuy nhiên, nếu hệ số này quá cao thì lại khônghẳn là tốt nếu xảy ra tình trạng đầu cơ hoặc có quá nhiều nhà đầu tư tập trung vàomột cổ phiếu (quá đắt) Bên cạnh đó, hệ số quá cao còn đồng nghĩa với việc cổphiếu đó chứa đựng nhiều rủi ro Nếu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpkhông gặp thuận lợi và kết quả đạt được không như kỳ vọng thì khả năng sụtgiảm giá của cổ phiếu càng mạnh; do đó khả năng thiệt hại đối với nhà đầu tưcàng lớn

2.4 LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH KỸ THUẬT

2.4.1 Khái niệm về phân tích kỹ thuật

Phân tích kỹ thuật là một phương pháp phân tích dựa vào các diễn biếncủa giá và khối lượng giao dịch trong quá khứ để dự đoán xu thế giá trong tươnglai, và các áp lực cung cầu có ảnh hưởng đến giá Các nhà phân tích kỹ thuật sửdụng công cụ toán học và các đồ thị (hình mẫu kỹ thuật) để xác định xu thế thịtrường của một loại cổ phiếu nào đó, từ đó đưa ra quyết định thời điểm thích hợp

để mua bán chứng khoán

2.4.2 Triết lý cơ bản của Phân tích kỹ thuật

“Lý thuyết Dow” do Charles H Dow đưa ra và được xem như một nềntảng, là viên gạch đầu tiên của hệ thống tiến triển phân tích kỹ thuât Được mô

tả vào cuối thế kỉ trước, tuy chưa hoàn chỉnh nhưng nhiều định lý đã được đưa ra

Trang 21

và được nhiều sự đồng thuận về giá trị đem lại Trong số đó 3 điểm nổi bật, cũng

là 3 triết lý lớn của hệ thống phân tích kỹ thuật

 Giả định 1: Biến động thị trường phản ánh tất cả

Các nhà phân tích kỹ thuật cho rằng bất cứ yếu tố nào tác động đến giáchứng khoán như tâm lý, chính trị, hay yếu tố tài chính của doanh nghiệp đềuđược phản ánh rõ ràng trong giá thị trường Do đó người ta cho rằng nghiên cứunghiên cứu biến động của giá chứng khoán là tất cả những gì ta cần

 Giả định 2: Giá chứng khoán vận động theo xu thế

Với giả định này các nhà phân tích kỹ thuật cho rằng giá chứng khoán cókhả năng lặp lại theo một quy luật nào đó trong tương lai Với giả định như vậy,phân tích kỹ thuật nhằm xác định sự lặp lại của những dạng biến động của giá đãxuất hiện trong quá khứ để có thể tận dụng kinh nghiệm và đưa ra những quyếtđịnh phù hợp

 Giả định 3: Lịch sử sẽ lặp lại

Phân tích kỹ thuật và việc nghiên cứu biến động giá đều nhằm vào nghiêncứu tâm lý con người Như thế giả định này được phát biểu như sau: “Chìa khóa

để nắm bắt tương lai nằm trong việc nghiên cứu quá khứ” hay “tương lai chỉ là

sự lặp lại của quá khứ”

2.5 NHÓM CHỈ BÁO XU HƯỚNG

2.5.1 Đường trung bình động SMA (Simple Moving Average)

Đường trung bình động đơn giản (Simple Moving Average) là một công

cụ theo dõi mức giá trung bình của cổ phiếu trong một khoảng thời gian xác định.Các chỉ số trunmg bình này thường được tính dựa trên mức giá đóng cửa của cổphiếu

Công thức tính: SMA(s)= Giá(s)+Giá(s−1)+Giá (s−2)+…+Giá (s−m) m

Trong đó: s là khoảng thời gian hiện tại (công thức trên tính SMA của

ngày thứ n, giá(s) tương ứng với giá dóng cửa của ngày thứ s); m là số thời kìdùng cho tính toán

Trang 22

2.5.2 Dải Bollinger Bands

Chỉ báo Bollinger Bands là một công cụ phân tích kỹ thuật được nghiêncứu và phát triển bởi John Bollinger trong những năm 80 của thế kỷ trước Về cơbản đây là một chỉ báo đo mức độ dao động của thị trường, chỉ ra thị trường đangnằm ở điều kiện quá mua hay quá bán và cũng thường được dùng để xác định xuhướng của thị trường Về thành phần cấu trúc, Bollinger Bands là công cụ kếthợp giữa đường trung bình động Moving Average và độ lệch chuẩn Chỉ báoBollinger Bands gồm 3 thành phần chính:

Dải Band giữa: Là đường trung bình động (SMA) sử dụng mặc định 20phiên SMA(20)

Dải Band trên: SMA (20) phiên + (2 lần độ lệch chuẩn 20 phiên)

Dải Band dưới: SMA 20 phiên - (2 lần độ lệch chuẩn 20 phiên)

2.5.3 Chỉ báo DMI (Directional Movement Index)

Chỉ báo DMI (Directional Movement Index) được tạo ra bằng cách sosánh các mức giá đỉnh đáy của các phiên giúp xác định xu hướng cho cổ phiếu,được Welles Wilder phát triển vào giữa những năm 1970 Bộ chỉ báo DMI gồm 3thành phần chính đó là +DI (Directional Indicator +), -DI (Directional Indicator-) và ADX (Average Directional Movement)

2.5.4 Chỉ báo MACD (Moving Average Convergence Divergence)

Chỉ báo MACD (Moving Average Convergence Divergence) là công cụkết hợp của hai sô trung bình động – một số trung bình di động nhành và một sốtrung bình di động chậm:

Đường MACD là sự chênh lệch giữa hai đường trung bình động san bằnghàm mũ của các mức giá đóng cửa (thường là 12 và 26 phiên);

Đường tín hiệu (MACDA) thì thường sử dụng trung bình động san bằng

mũ 9 kỳ của đường MACD Thêm nữa chỉ báo MACD còn bao gồm biểu đồ cột(MACD Histogram) đo sự chênh lệch giữa MACD và đường tín hiệu MACDA.Công thức tính:

 MACD= EMA(12) – EMA(26)

 MACDA(n) = MACD(n-1) + [k*(MACD(n) – MACD(n-1)]

 MACD histogram = MACD - MACDA

Trang 23

Với n là khoảng thời gian hiện tại; k là hệ số làm trơn; 9 là 9 phiên màMACD thường được sử dụng để tính MACDA.

2.6 NHÓM CHỈ BÁO XUNG LƯỢNG

2.6.1 Chỉ báo RSI (Relative Strength Index)

Chỉ báo RSI (Relative Strength Index) là một chỉ báo được phát triển bởiWelles Wilder để đo sức mạnh hoặc sự suy yếu của xu hướng, đo lường độ daođộng của giá bằng việc so sánh mức tăng và giảm của giá đóng cửa qua các phiêngiao dịch Chỉ số RSI dao động từ 0 – 100 Theo Wilder thì “RSI được coi là quámua khi nó vượt qua mốc 70, và được coi là quá bán khi nó xuống dưới mức 30”

Công thức tính: RSI¿ 100− 100RS

Với RS Trungb`inh gi ´ađ ´ong c ´ư a gi ´amc ´u ax ngày Trungb`inhgi ´ađ ´ong c ´ư atăng c ´ua x ngày

2.6.2 Chỉ báo CMF (Chaikin Money Flow)

Chỉ báo CMF (Chaikin Money Flow) là một chỉ báo được phát triển bởiMarc Chaikin vào những năm1966 với ý tưởng là kết hợp giữa giá và khối lượnggiao dịch để thể hiện dòng tiền của cổ phiếu (ra hay vào khỏi thị trường) trongmột thời kì nhất định

2.7 MỐI QUAN HỆ GIỮA PHÂN TÍCH CƠ BẢN VÀ PHÂN TÍCH KỸ THUẬT

Phân tích cơ bản và Phân tích kỹ thuật đều là những phương pháp phântích đầu tư hiệu quả, đã được giới đầu tư kiểm chứng trên thị trường Mặc dù có

sự khác nhau về cơ bản tính chất hay cách sử dụng của hai phương pháp, tuynhiên sự kết hợp giữa chúng lại tạo thành một công cụ đắc lực giúp nhà đầu tư cócái nhìn tổng quát hơn khi đưa ra quyết định đầu tư Thông thường, các quyếtđịnh chiến lược đầu tư dựa trên Phân tích cơ bản và dùng Phân tích kỹ thuật đểxác định trạng thái của thị trường, tìm điểm ra vào thị trường hợp lý Tóm lại,nhà đầu tư nên sử dụng, phối hợp hài hòa giữa hai phương pháp phân tích đểđánh giá được một cách khách quan cũng như có thêm tỉ lệ chiến thắng trên Thịtrường chứng khoán

Trang 24

CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH CƠ BẢN TRONG VIỆC ĐẦU TƯ CỔ PHIẾU CÔNG TY CỔ PHẦN THẾ GIỚI

DI ĐỘNG3.1 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH TẾ VĨ MÔ

3.1.1 Bức tranh kinh tế vĩ mô

Theo số liệu được cung cấp bởi Tổng cục thống kê, tổng sản phẩm trongnước (GDP) của Việt Nam trong quý 3 năm 2019 tăng 7.31% so với cùng kỳnăm trước GDP 9 tháng 2019 tăng 6.89%, đây là mức tăng trưởng 9 tháng lớnnhất trong vòng 9 năm qua Lĩnh vực công nghiệp và xây dựng duy trì với mứctăng khá là 9.36%, tiếp tục đóng góp 4.9% vào tốc độ tăng trưởng GDP Trong

đó, nhóm ngành chế biến chế tạo là động lực tăng trưởng chính với mức tăngtrưởng đạt 11.37% - mức tăng trưởng 2 chữ số trong vòng 14 quý liên tiếp

Hình 1: Tốc độ tăng trưởng GDP theo từng quý

Nguồn Tổng cục thống kê (GSO), tự tổng hợp.

Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) nhìn chung được cải thiện qua từng quýnhưng vẫn còn nhiều khó khăn Trong 9 tháng năm 2019, IIP tăng 9.6% so vớicùng kỳ, đạt mức tăng trưởng cao thứ hai so với cùng kỳ giai đoạn 2012-2019.Tuy nhiên tăng trưởng về số lượng đơn hàng mới chững lại (theo báo cáo PMIcủa Nikkei) cho thấy tình hình kinh doanh có thể khó khăn hơn các tháng tiếptheo

Trang 25

Lạm phát bình quân 9 tháng duy trì ở mức thấp nhất 3 năm qua Chỉ số giátiêu dùng (CPI) tháng 9 tăng 0.32% so với tháng trước, và 1.98% so với cùng kỳnăm ngóai CPI trung bình 9 tháng đầu năm tăng 2.5% so với cùng kỳ, mức thấpnhất trong vòng 3 năm qua Biến động CPI tăng chủ yếu là do các yếu tố như:Giá điện điều chỉnh tăng hồi tháng 3 tăng 7.69%; Các dịch vụ nhà nước, ý tế tăng3.36%; Chỉ số nhóm dịch vụ giáo dục tăng 6.73% và cuối cùng là do giá các mặthàng thực phẩm tăng 4.21%.

Việt Nam bước vào năm thứ bảy liên tiếp ghi nhận tăng trưởng GDPtương đối cao so với các nước trong khu vực Mức tăng trưởng trong năm 2019cũng trở nên lành mạnh hơn: ít phụ thuộc vào cung tiền và không chỉ phụ thuộcvào bất động sản mà còn có sự đóng góp của các lĩnh vực khác như bán lẻ, sảnxuất, lọc dầu, thiết bị điện, dệt may, v.v Có thể thấy rằng các chính sách mangtính hỗ trợ của Chính phủ đã mang lại kết quả tích cực nhất định

3.1.2 Triển vọng kinh tế tương lai

Nền kinh tế Việt Nam đã đạt được những kết quả ấn tượng trong bối cảnhkinh tế toàn cầu đang chững lại, theo Ngân hàng thế giới (WB) nhận định, triểnvọng phát triển của kinh tế Việt Nam rất tích cực, với mức tăng trưởng GDPkhoảng 6.5% trong những năm tới Đánh giá về nền kinh tế Việt Nam, cácchuyên gia nghiên cứu của WB khẳng định rằng: “Tăng trưởng GDP của ViệtNam được duy trì nhờ khu vực kinh tế đối ngoại vững mạnh, với xuất khẩu dựkiến tăng 8% trong năm 2019 - cao hơn gần 4 lần so với bình quân trên thế giới.Việt Nam tiếp tục là điểm đến hấp dẫn của các nhà đầu tư nước ngoài với mứcbình quân thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) cam kết gần 3 tỷUSD/tháng Bên cạnh đó, tiêu dùng cá nhân của các hộ gia đình cũng là yếu tốngày càng quan trọng đóng góp cho tăng trưởng GDP khi mà tầng lớp trung lưuđang lớn mạnh với mức lương dần tăng lên Đầu tư của các doanh nghiệp ở khuvực tư nhân cũng tăng ở mức 17% so với cùng thời kỳ” Không chỉ WB, mànhiều tổ chức quốc tế cũng đánh giá tích cực về tăng trưởng kinh tế của ViệtNam trong giai đoạn 2019-2020 Đơn cử, Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trungương (CIEM) nhận định rằng: “Tăng trưởng GDP Việt Nam 2019 sẽ dao độngquanh ngưỡng 7.2%, lạm phát bình quân khoảng 2.78%, tăng trưởng xuất khẩuước đạt 8.13%, cán cân thương mại vào khoảng 4,2 tỷ USD” Tương tự, QuỹTiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) cũng đưa ra nhậnđịnh với mức tăng trưởng khoảng 6.5%-6.8% cho kinh tế Việt Nam giai đoạnnày

Trang 26

Tóm lại, theo nhận định của các chuyên gia, năm 2020 sẽ tiếp tục là mộtnăm thành công của Việt Nam xét về tăng trưởng GDP, lạm phát và tỷ giá ngoạihối được kiểm soát tốt Mặc dù vậy, rủi ro bên ngoài, đặc biệt là cuộc chiếnthương mại Mỹ-Trung, có thể leo thang bất cứ khi nào Do đó, chúng ta cần giữmột quan điểm thận trọng nhất định, cần nhìn rõ những khó khắn và thách thứctiềm ẩn để đánh giá một cách khách quan nhất.

3.2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NHÀNH BÁN LẺ

3.2.1 Tình hình ngành bán lẻ tại Việt Nam

Theo Tổng cục thống kê, trong 9 tháng đầu năm 2019 tổng mức bán lẻhàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt 3,634 nghìn tỷ đồng, tăng 12.4% sovới cùng kỳ năm ngoái Trong đó, doanh thu bán lẻ hàng hóa đạt 2,762 nghìn tỷđồng, tăng 13.5% đóng góp 76% trong tổng mức bán lẻ hàng hóa

Nguồn Tổng cục thống kê (GSO), tự tổng hợp.

3.2.2 Nhận định triển vọng ngành bán lẻ

Ngành bán lẻ tại Việt Nam vẫn còn nhiều triển vọng cũng như tiềm năng

để đầu tư tài chính lẫn đầu tư kinh doanh Bởi Việt Nam còn nhiều yếu tố lợi thếnhất là khi nền kinh tế Việt Nam đang tăng trưởng tích cực với tốc độ tăngtrưởng GDP khá tốt Theo Economist Intelligent dự báo, tỷ lệ hộ gia đình có thu

Việt Nam là nước có tốc độ tăng trưởng về tầng lớp trung lưu nhanh nhất khuvực Châu Á Thái Bình Dương Không những thế, Việt Nam còn sở hữu một tháp

Trang 27

dân số vàng: hơn 50% dân số đang ở độ tuổi lao động, hơn 40% dân số có độ tuổidưới 24 tuổi và đây là độ tuổi có như cầu tiêu dùng lớn nhất Mặt khác, tuy ViệtNam là một trong những nước có tỉ lệ đô thị hóa thấp nhất trong khu vực Châu ÁThái Bình Dương, chỉ có 35% trong khi Thái Lan và Phillipines tỉ lệ này lần lượt

là 53% và 44% Nhưng Việt Nam lại là nước có tốc độ đô thị hóa cao nhất, vàokhoảng 2.6% từ năm 2016 cho đến 2020 Tốc độ đô thị hóa nhanh cũng là mảnhđất màu mỡ cho ngành bán lẻ

Trong khi khi các tập đoàn bán lẻ ngoại như AEON, Lotte, Central Group

và BJC đang chiếm ưu thế trong phân khúc Siêu thị/Đại siêu thị, các nhà bán lẻnội địa vẫn thống trị phân khúc cửa hàng vừa và nhỏ, vốn là phân khúc phổ biếnhơn tại Việt Nam nhờ vào mật độ dân số cao và cơ sở hạ tầng giao thông chưaphát triển Tại phân khúc này, ngoài ngành hàng điện tử đã gần bão hòa, thịtrường cho các mặt hàng khác vẫn cực kỳ phân mảnh và hầu như nằm trong taykênh bán lẻ truyền thống Điều này cho thấy cơ hội tăng trưởng rất lớn cho cácchuỗi bán lẻ hiện đại qua việc chiếm lĩnh những “vùng đất mới” Trong số cácchuỗi này, MWG và PNJ là hai công ty rất có tiềm năng, dựa vào năng lực bán lẻdẫn đầu, sức khỏe tài chính lành mạnh và mạng lưới cửa hàng rộng lớn có nhiều

ưu thế cho việc bán lẻ đa kênh

3.2.3 Ứng dụng mô hình 5 áp lực cạnh tranh phân tích ngành bán lẻ

3.2.3.1 Rủi ro mới gia nhập ngành

Ngành bán lẻ là một ngành rộng lớn khôn cùng, vì vậy sẽ còn có rất nhiều

cơ hội ở những thị trường bán lẻ ngách hoặc những dịch vụ bán lẻ mới Tuynhiên, điều quan trọng trong bán lẻ chính là lợi thế thương mại (các loại tài sản

vô hình, các chuỗi cửa hàng với độ phủ rộng, ) Những nhà bán lẻ đến trước sẽ

có được lợi thế hơn nhờ có được các vị trí đẹp để kinh doanh Không những thế,biên lợi nhuận của ngành bán lẻ khá thấp nên họ cần cần hiểu về ngành và kháchhàng tiêu dùng một cách sáng suốt Vì vậy, ngành bán lẻ còn nhiều tiềm năngcho những nhà đầu tư am hiểu, nhạy bén và thông minh

3.2.3.2 Áp lực từ phía khách hàng

Đối với ngành bán lẻ thì chúng ta nghĩ ngay đến câu slogan: “Khách hàng

là thượng đế!” Vì vậy, đây chính là nhóm đối tượng có ảnh hưởng cũng như sức

ép đến các nhà cung cấp nhất Khách hàng có thể dễ dàng thay đổi thói quen muabán từ cửa hàng này sang cửa hàng khác, địa điểm này sang địa điểm khác nếu

Trang 28

như chất lượng sản phẩm vẫn giữ được như ý họ mong muốn Nói cách khác làchi phí chuyển đổi tương đối thấp Vậy giá bán và chế độ chăm sóc khách hàngcủa mỗi doanh nghiệp chính là điều quan trọng để giữ cho doanh nghiệp đó tồntại Đem đến trải nghiệm tốt cho khách hàng cũng chính là đem đến niềm vui chodoanh nghiệp Vì vậy, áp lực từ phía khách hàng là tưởng đối cao.

3.2.3.3 Áp lực của nhà cung cấp

Đối với bên nhà cung cấp, thì phần nào cũng phụ thuộc vào đặc điểm củatừng doanh nghiệp, công ty để đánh giá Khi một hãng bán lẻ đã trở thành chuỗilớn, có quy mô lớn với mức doanh số nhất định thì họ có sức mạnh đàm phán caovới nhà cung cấp, từ đó có thể trả chậm cho hàng hóa, đồng thời được hưởngchiết khấu cao cho việc bày trí hàng hóa của nhóm này ở những vị trí tốt Ví dụnhư các chuỗi siêu thị bách hóa tại đô thị lớn như Coop-mart, Lotte, BigC khi mà

họ thường nhận nhiều mức chiết khấu lên đến 40% doanh số, cộng thêm tiền hoahồng để bày trí sản phẩm dễ nhìn hơn Chuỗi Thegioididong của MWG cũngnhận được khoản tiền bồi hoàn đáng kể từ các hãng di động muốn bày trí sảnphẩm cho khách hàng dùng thử, hoặc các công ty tài chính cho vay tiêu dùngmuốn đặt bàn ghế tại cửa hàng để tư vấn khách hàng

3.2.3.4 Mức độ cạnh tranh trong ngành

Thị trường bán lẻ tại Việt Nam hiện nay đã hội tụ khá nhiều nhà phân phốilớn trong và ngoài nước, tuy nhiên sự phát triển cũng chỉ mới là giai đoạn đầu, cơhội còn rất nhiều cho nhà đầu tư đến sau Vì vậy việc cạnh tranh giữa các doanhnghiệp trong ngành là tương đối cao Các nhà bán lẻ không chỉ cạnh tranh đểgiành lấy khách hàng mà còn phải cạnh tranh về cả vị trí để bán hàng Khôngnhững thế, sự xuất hiện của thương mại điện tử bán hàng trực tuyến (E-commerce) - một trong những loại hình bán lẻ mang tính “hủy diệt” ở các nướcphát triển – sẽ khiến mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn Sự hiện hiện củaphương thức bán hàng qua mạng thông qua các trang web hay sàn giao dịch điệntử, đã và đang đem lại nhiều tiện ích mới và có thể dẫn đến sự thay đổi trongthị yếu của người tiêu dùng

3.2.3.5 Sản phẩm thay thế

Bán lẻ là việc mua sản phẩm từ một doanh nghiệp, nhà sản xuất, hoặc mộtnhà bán buôn nào đó để rồi bán lại cho người tiêu dùng Thị trường bán lẻ là thị

Trang 29

trường phân phối sản phẩm cho người tiêu dùng nên rất quan trọng trong nềnkinh tế Vì vậy, khó mà có thể thay thế hình thức bán lẻ.

3.3 BỘ TIÊU CHÍ 4 CHỮ M ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN CÔNG TY CỔ PHẦN THẾ GIỚI DI ĐỘNG

3.3.1 Meaning – Ngành nghề kinh doanh

Công ty Cổ phần Đầu tư Thế giới Di động (MWG) là nhà bán lẻ số 1 tạiViệt Nam về cả doanh thu lẫn lợi nhuận, với mạng lưới hơn 2,700 cửa hàng trêntoàn quốc Năm 2018, MWG tiếp tục chiếm vị trí thống lĩnh với 45% thị phầnđiện thoại và 35% thị phần điện máy tại Việt Nam Sự gia tăng thị phần tích cựctrong năm 2018 là do tốc độ tăng trưởng vượt trội của MWG so với mức tăngtrưởng trung bình của toàn thị trường MWG đi tiên phong trong việc áp dụngvăn hóa lấy khách hàng làm trọng tâm tại Việt Nam Đây là phương châm hàngđầu của công ty trong nhiều năm qua và là một trong những yếu tố chính giúpcông ty đạt được thành công Năm 2020, MWG đặt mục tiêu là tập đoàn bán lẻ

đa ngành hàng hùng mạnh nhất, có vị thế số 1 trong lĩnh vực thương mại điện tử.Hoạt động kinh doanh của công ty được chia theo các ngành chính như sau:

Thế giới Di động: Thành lập năm 2004, từ mô hình Thương mại điện tử sơ

khai với ý tưởng website giới thiệu về thông tin các sản phẩm, đến nayThegiodidong.com đã phát triển thành hệ thống siêu thị rộng khắp và trở thànhnhà bán lẻ số 1 Việt Nam Tính đến nay, Thegioididong.com tiếp tục khẳng định

vị thế đầu ngành với 1,000 siêu thị trên toàn quốc Các cửa hàng có diện tích lớn

từ 100-200m2 được trang bị các thiết bị hiện đại chuyên bán lẻ các sản phẩm kỹthuật số như điện thoại di động, máy tính bảng, laptop và phụ kiện,…

Điện máy Xanh: Tiền thân là chuỗi Dienmay.com ra đời từ năm 2010 và

chính thức đổi tên vào tháng 5 năm 2015 Cho đến tháng 7 năm 2016, Điện máyXanh đã hoàn tất việc phủ sóng tại 63 tỉnh thành trên toàn quốc, kinh doanh chủyếu các sản phẩm điện gia dụng và kỹ thuật số như: Tivi, tủ lạnh, máy giặt, máylạnh, gia dụng; điện thoại di động, máy tính bảng, laptop, phụ kiện, dịch vụmạng, … Bên cạnh đó còn có Điện máy Xanh mini cũng giúp đưa Điện máyXanh đến gần hơn với khách hàng và dễ dàng tăng tốc trong quá trình mở rộng.Với gần 170 cửa hàng Điện máy Xanh được mở mới trong 9 tháng năm 2019(bao gồm cửa hàng mới và các cửa hàng được chuyển đổi từ các cửa hàngThegioididong.com có doanh thu tốt) nâng tổng số cửa hàng Điện máy Xanh tínhđến 9 tháng 2019 là 907 cửa hàng

Ngày đăng: 02/03/2023, 12:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS. Hoàng Đình Tuấn (2011), Mô hình phân tích và định giá tài sản tài chính, tập 2, NXB Khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình phân tích và định giá tài sản tài chính
Tác giả: PGS.TS. Hoàng Đình Tuấn
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2011
3. Phil Town, Payback Time, NXB Văn hóa – Văn nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Payback Time
Nhà XB: NXB Văn hóa – Văn nghệ
4. TS. Trần Trọng Nguyên (sưu tầm), Tài liệu Chuyên đề Phân tích kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu Chuyên đề Phân tích kỹ thuật
Tác giả: Trần Trọng Nguyên
2. Benjamin Graham, David Dodd (2008), Security Analysis: Sixth Edition Khác
5. Các trang web cafef.vn; Tổng cục Thống kê Việt Nam (GSO); Fireant.vn Khác
6. Fiinpro Platform, KBSV Research, HSC Research Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w