1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Phân tích cơ bản công ty cổ phần đầu tư phát triển Thành Đạt (DTD – HNX)

44 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Cơ Bản Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Phát Triển Thành Đạt (DTD – HNX)
Năm xuất bản 2019-2021
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 3,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích tài chính doanh nghiệp Nguồn thông tin phục vụ cho phân tích tài chính công ty Thành Đạt Nhận xét Hệ số thanh toán chung đều > 1. Điều đó cho thấy khả năng thanh toán của công ty Cổ phần đầu tư Thành Đạt giai đoạn 2019 – 2021 khá tốt. Hơn nữa, trong giai đoạn này, hệ số thanh toán chung có xu hướng tăng, điều đó chứng tỏ khả năng thanh toán của công ty càng ngày càng được cải thiện theo hướng tích cực. Nhìn chung công ty Thành Đạt đã chủ động được nguồn vốn trong kinh doanh, đồng thời có thể đảm bảo trả nợ được các khoản nợ phải trả khi đến hạn. Hay nói cách khác hệ số này phản ảnh 1 đồng nợ được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản. Cụ thể, vào năm 2019, có thể thấy 1 đồng nợ được đảm bảo bằng 1,358 đồng tài sản. Năm 2020, 1 đồng nợ được đảm bảo bằng 1,437 đồng tài sản. Năm 2021, 1 đồng nợ được đảm bảo bằng 1,678 đồng tài sản. Từ đó có thể khẳng định, với tổng số tài sản hiện có, công ty Cổ phần đầu tư Thành Đạt hoàn toàn có thể bảo đảm trang trải được các khoản nợ phải trả.

Trang 1

Thị trường chứng khoán

Đề tài: Phân tích cơ bản Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển Thành Đạt (DTD – HNX)

Trang 2

Your Picture Here

Phần II: Phân tích cơ bản CTCP Đầu tư Phát triển Thành Đạt được niêm yết trên sàn HNX giai đoạn

2019-2021

Trang 3

 HNX đã có những đóng góp quan trọng vào sự phát triển chung của thị trường chứng khoán Việt Nam.

 24/06/2009, HNX ra mắt, hoạt động với mô

hình Công ty TNHH 1 thành viên do Nhà nước (đại diện là Bộ Tài chính) làm chủ sở hữu

2.1 Khái quát về sàn HNX

2.1.1 Lịch sử hình thành sàn HNX

Trang 4

Chức năng

Huy động

và đóng góp vốn

Đem lại cơ hội đầu tư lớn

Tái phân phối cổ phần

Thước đo của nền kinh tế

Cung cấp vốn cho các dự án

Tạo một kênh huy động vốn an toàn, uy tín

2.1.2 Chức năng và mục tiêu của sàn HNX

Trang 5

Phiên Th i gian ờ Ph ươ ng th c giao d ch ứ ị

Phiên chi uề 13h00 ~ 14h30 Kh p l nh liên t cớ ệ ụ

L nh áp d ng: LO, MTL, MOK, MAKệ ụGiao d ch th a thu nị ỏ ậ

14h30 ~ 14h45 Kh p l nh đ nh kỳ đóng c aớ ệ ị ử

L nh áp d ng: LO, ATCệ ụGiao d ch th a thu nị ỏ ậ

14h45 ~ 15h00 Kh p l nh sau giớ ệ ờ

L nh áp d ng: PLOệ ụGiao d ch th a thu nị ỏ ậ

a) Thời gian giao dịch

2.1.3 Quy định trên sàn HNX

Trang 6

 Các loại lệnh giao dịch

 Lệnh giới hạn (LO)

 Lệnh thị trường trên sàn HNX: lệnh MAK, MOK, MTL

 Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh (ATC)

 Lệnh khớp lệnh sau giờ (PLO)

c) Nguyên tắc khớp lệnh  Ưu tiên về giá: lệnh mua với mức giá cao hơn, lệnh bán với mức giá thấp hơn

 Ưu tiên về thời gian: cùng mức giá thì ưu tiên lệnh được nhập trước

Trang 7

d) Điều kiện niêm yết cổ phiếu

1 Vốn điều lệ đã góp tại thời điểm

Tối thiểu 15% CP có quyền biểu quyết của công ty do

ít nhất 100 cổ đông không phải cổ đông lớn nắm giữ

2 Thời gian hoạt động CTCP

 

  ≥ 1 năm hoạt động dưới hình thức CTCP

tính đến thời điểm ĐKNY

5 Cá nhân, tổ chức có đại diện SH và CĐ lớn có liên quan của TVHĐQT, GĐ, PGĐ, BKS,  KTT

Cam kết nắm giữ 100% số CP do mình sở hữu trong thời gian 6 tháng kể từ ngày niêm yết và 50% số CP này trong thời gian 6 tháng tiếp theo

 

3 Kết quả kinh doanh

-Tỷ lệ ROE năm liền trước năm ĐKNY ≥ 5%

-Không có lỗ lũy kế tính đến thời điểm ĐKNY -Tuân thủ quy định của pháp luật

6 Hồ sơ ĐKNY cổ phiếu Hồ sơ ĐKNY cổ phiếu hợp lệ theo quy định

Trang 8

Điều kiện niêm

yết trái phiếu

Trang 9

2.2 Giới thiệu về DTD

 Tên pháp định: Công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Thành Đạt 

 Tên quốc tế: Thanh Dat Investment Development JSC  

 Mã cổ phiếu: DTD ( niêm yết tại HNX từ 16/11/2017 ) 

Trang 10

2.2.1 Giới thiệu chung về DTD

 DTD thành lập năm 2001, địa chỉ Nguyễn Thị Định, P, Phủ Lý, Hà Nam

 Công ty đã thực hiện các dự án quan trọng của tỉnh như Trường chuyên Biên Hòa, các khu du lịch, các khu công nghiệp

 Công ty liên tục nhận được huy chương, bằng khen của UBND tỉnh Hà Nam, Tổng cục thuế cũng như Cục thuế tỉnh Hà Nam

 Lĩnh vực hoạt động :

- Xây dựng dân dụng các công trình công nghiệp, công trình đường giao thông

- Sản xuất và cung cấp bê tông thương phẩm, nook sạch, khoáng sản

- Dịch vụ bến xe

Trang 11

Cơ cấu tổ chức

Trang 12

2.2.2 Tình hình kinh doanh

 Doanh thu năm 2021 là 719 tỷ, giảm nhẹ 3% Biên lợi nhuận gộp chung đạt 50,3% Lợi nhuận ròng sau thuế trừ thiểu số là 136 tỷ, tăng 18% yoy, tương đương EPS là 4.525 đồng/cp.

 DTD gần đây có hai dự án dân cư là KDT Thành Đạt và dự án BT Hòa Mạc (đổi 35ha đất dự án Văn Xá – Chợ Lương) Ngoài ra còn có các dự án như: Cảng nội thủy yên lệnh 38ha, Khu nhà ở dịch vụ công nhân 3,4 ha, …

 Lượng tiền mặt tính đến T6.2021 là 281 tỷ, chiếm 13,2% tổng tài sản Tổng dư nợ vay tính đến 30.6.2021 là 95 tỷ, chiếm 4,39% là rất thấp

Trang 13

2.3 Các hoạt động phân tích cơ bản CTCP Đầu tư Phát triển Thành Đạt

2019-2021

Trang 14

Năm 2020, kinh tế toàn cầu đang xuất

hiện những tín hiệu cho thấy sự phục hồi

12/2021, OECD nhận định kinh tế toàn cầu tiếp tục

phục hồi nhưng tăng trưởng GDP giảm nhẹ

a) Phân tích nền kinh tế toàn cầu

2.3.1 Phân tích kinh tế vĩ mô và phân tích ngành

Kinh tế toàn cầu năm 2019 chịu các yếu tố gây rủi ro cao, từ làn sóng biểu tình bạo lực tới những căng thẳng vùng Vịnh

Năm 2021 để lại dấu ấn đậm nét về những chuyển dịch lớn trong cục diện chính trị thế giới

Đầu năm 2022, cuộc xung đột giữa Nga-Ukraine ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới

Trang 15

b) Phân tích nền kinh tế Việt Nam

- N2019, lãi suất cho vay NH tối

đa giảm từ 6,5% xuống 6%/năm

- N2020 và 2021, NHNN điều chỉnh lãi suất tạo điều kiện cho nền kinh tế phục hồi

- Năm 2019 tỷ lệ thất nghiệp chung ước tính là 1,98%

- N2020 là 2,26%

- N2021 là 3,22%

- Lạm phát cơ bản T12/2019 tăng 2,78% so với cùng kỳ năm trước

- T12/2020 tăng 0,99%

- T12/2021 tăng 0,81%.

Trang 16

b) Phân tích nền kinh tế Việt Nam

Thâm hụt ngân sách

Ước tính NSNN năm 2021 bội chi khoảng 315,8 nghìn tỷ đồng, chi ngân sách nhà nước tập trung ưu tiên phòng, chống dịch Covid19, hỗ trợ người dân gặp khó khăn do ảnh hưởng của dịch bệnh

VN trong GĐ phục hồi ban đầu, giá cổ phiếu bắt đầu tăng, lãi suất huy động có xu hướng dài hạn có vẻ chạm đáy, CP bắt đầu thực hiện các gói chính sách tài khóa kích thích KT

Tình trạng phong tỏa kéo dài, người dân trong tình trạng cách ly, dẫn đến tình trạng cô lập về xã hội, căn nguyên dẫn tới trầm cảm, lo âu.

Trang 17

Your Picture Here

17

c) Phân tích chính sách của chính

phủ

Chính sách tiền tệ

o N2019: Chính sách tiền tệ nới lỏng của NSNN hỗ trợ cho tăng trưởng kinh tế,

cân đối vĩ mô

o N2020: NHNN đã 3 lần giảm lãi suất điều hành để mặt bằng lãi suất cho vay

và huy động của TCTD giảm

o Năm 2021: CP đề ra chính sách ứng phó kịp thời với diễn biến bất lợi của thị

Trang 18

Chính sách tài chính của chính phủ

 Ngày 19/4/2021 cho phép DN, người dân được hoãn trả thuế và tiền thuê đất, gồm: Gia hạn nộp thuế GTGT trong 5 tháng, thuế TNDN trong

3 tháng, thuế thu nhập hộ kinh doanh, cá thể, tiền thuê đất trong 5 tháng

 Nghị định số 92/2021/NĐ-CP hướng dẫn 4 nhóm giải pháp miễn, giảm thuế

 Hệ thống TCTD tham gia tích cực trên thị trường trái phiếu chính phủ (TPCP), qua đó hỗ trợ NSNN huy động vốn với chi phí thấp

 NHNN cũng tích cực tham gia với Bộ Tài chính trong việc hoàn thiện cơ sở pháp lý để phát triển thị trường chứng khoán (TTCK) lành mạnh

Trang 19

 Tỷ lệ đóng góp của ngành xây dựng vào GDP cả nước năm 2020 ở mức cao bậc nhất 6,19% Khi nền kinh tế chịu tác động

của dịch Covid, ngành xây dựng vẫn duy trì được tăng trưởng liên tục kể từ quý 1/2020

 Ngành bất động sản KCN cũng có những tăng trưởng rất tích cực, Chỉ số FDI/GPD của VN ở mức cao nhất (6,2%) trong

khu vực

 Các hiệp định kinh tế tự do được ký kết gần đây sẽ tạo tiền đề cho nguồn vốn FDI đổ mạnh vào Việt Nam Tốc độ đô thị

hóa nhanh kéo theo nhu cầu xây dựng

 Theo BMI, Ngành Xây Dựng VN dự báo sẽ tăng trưởng trong giai đoạn tới, dòng vốn đầu tư FDI dồi dào và sự hồi phục của

nền kinh tế cũng được kỳ vọng sẽ thúc đẩy việc xây dựng các công trình

d) Phân tích ngành

Trang 20

2001 2006 2015 2016 2017 2018

2.3.2 Phân tích chiến lược phát triển của DTD

a) Lịch sử phát triển

Được thành lập dưới tên gọi Công ty Xây dựng Thành Đạt

Đổi tên thành Công ty TNHH Xây dựng Thành Đạt

Đổi tên thành Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển Thành Đạt

Thay đổi đăng kí kinh doanh lần 15, nâng tổng số vốn điều lệ lên 200 tỷ đồng

Được TT Lưu Ký Chứng Khoán VN lưu ký với mã chứng khoán: DTD, số lượng chứng

khoán đăng ký là 20.000.000 cổ phiếu

Niêm yết bổ sung 2.000.000 cổ phiếu để tăng vốn điều lệ từ vốn chủ hữu

Trang 21

Nâng vốn điều lệ Công ty lên 274.955.530.000 đồng.

Nâng vốn điều lệ Công ty lên 307.360.250.000 đồng

Trang 22

b) Nguồn nhân lực

 Ban lãnh đạo cùng cán bộ CNV thực hiện các mục tiêu chiến lược,khắc phục khó

khăn và kiểm soát các hoạt động của Công ty

 Luôn phát huy giá trị cốt lõi, tạo động lực phát triển

 Ứng dụng giải pháp thi công tiên tiến, đầu tư và vận hành hiệu quả máy móc

 Kiên định và chỉ đạo sát sao mục tiêu theo kế hoạch dài hạn và chỉ tiêu cụ thể

 Người lao động

 Đội ngũ cán bộ, công nhân lao động có thế mạnh về năng lực, kinh nghiệm, tay nghề cao

 Công ty đang vận hành theo mô hình đánh giá xếp loại CBNV từ đó xây dựng thang bảng lương theo hiệu quả công việc

 Thành Đạt đang triển khai áp dụng công nghệ số nhằm tối ưu hóa hoạt động quản lý và triển khai các công nghệ điện tử phù hợp với việc tiếp cận với các đối tác Nhật Bản

Trang 23

4 Nguyễn Thanh Tâm TVHĐQT 1993 2015

5 Nguyễn Hữu Thuyết TVHĐQT 1961 2015

6.Nguyễn Quang Anh Trưởng BKS 1961 2015

Trang 24

● Tổng tài sản của công ty từ năm 2019 đến 2021 tăng giảm liên tục, cụ thể tổng tài sản của công ty lần lượt qua các năm

Trang 25

d) Khách hàng và nhà cung cấp

 Khách hàng

 Một số khách hàng của DTD: CTCP Tân Cảng Đồng Văn Hà Nam, CT

TNHH phát triển xây dựng Việt Nam Kiến Hưng,…

 Luôn theo dõi các khoản phải thu của khách hàng ngắn hạn và dài hạn,

đánh giá nợ xấu để có các biện pháp thúc đẩy sự thanh toán của KH,

tránh những rủi ro xấu

 Công ty cung cấp các dịch vụ chất lượng, quy trình quản lý tốt, đáp ứng

nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất với giá cả hợp lý

Trang 26

e) Chiến lược kinh doanh

Tầm nhìn: Trở thành một trong những đơn vị xây dựng hàng đầu cả nước, trong tương lai sẽ đưa doanh nghiệp vươn tầm quốc tế

Sứ mệnh: Khách hàng là nhân tố quan trọng của sự phát triển Xây dựng công trình với chất lượng tốt nhất

Giá trị cốt lõi: uy tín, chất lượng, tiến độ

Chiến lược kinh doanh

 Tập trung vào lĩnh vực chính là hoạt động thi công xây lắp

 Đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng cam kết của các dự án đang triển khai

 Tăng cường năng lực để ký kết các dự án mới trên địa bàn tỉnh

 Đẩy mạnh hoạt động sản xuất và kinh doanh bê tông thương phẩm

 Duy trì và phát triển các mảng hoạt động khai thác cát, kinh doanh nước sạch và khai thác dịch vụ bến xe

Trang 27

2.3.3 Phân tích tài chính doanh

nghiệp

Trang 28

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN GIAI ĐOẠN 2019 – 2021

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2019 – 2021

BẢNG LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ GIAI ĐOẠN 2019 -2021

Nguồn thông tin phục vụ cho phân tích tài chính công ty Thành Đạt

Trang 29

Hệ số thanh toán nợ dài hạn 1,366 1,566 1,981

Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn 1,347 1,166 1,350

Hệ số thanh toán nhanh nợ ngắn hạn 1,987 3,154 3,314

Trang 33

Doanh thu thuần

Trang 34

Bảng 11: Các chỉ số phản ánh khoản phải thu của Công ty Thành Đạt năm 2019-2021

Chênh lệch 2020-2019 Chênh lệch 2021-2020

Trang 36

e) Các chỉ tiêu về triển vọng phát triển

36

Bảng 13: Các chỉ tiêu về triển vọng phát triển của công ty Thành Đạt giai đoạn 2019-2021

Trang 37

Bảng 14: Các chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng, phát triển của công ty Thành Đạt giai đoạn 2019-2021

Trang 39

 Là 1 trong những DN đóng góp ngân sách NN lớn nhất của tỉnh Hà Nam, DN đã được trao tặng rất nhiều bằng

khen từ các cơ quan NN

a) Nhận xét về chiến lược phát triển của DTD 2019-2021

Những tồn tại

DN đang vận hành mô hình xếp loại CBNV từ đó xây dựng thang bảng lương theo hiệu quả công việc

→ vô hình tạo lên áp lực cho nhân viên, phòng ban trong, gây ra những mâu thuẫn giữa cá nhân với cá nhân và giữa các phòng ban với nhau

Trang 40

b) Nhận xét về tài chính của DTD

Kết quả đạt được

 Khả năng thanh toán các khoản nợ luôn được đảm bảo tốt

 Tổng TS, tổng NV, vốn CSH tăng dần, cho thấy mức độ tự chủ về mặt

tài chính và khả năng bù đắp tổn thất bằng vốn CSH ngày càng cao

 HS vòng quay tăng, thời hạn hàng tồn kho ngắn dần, rủi ro tài chính

được giảm

 HS thu nhập giữ lại của công ty luôn ở mức cao và tương đối ổn định

 Tốc độ tăng trưởng nhìn chung vẫn khá ổn

 Tồn tại

 Hệ số nợ ở mức 0.736-0.594, có dấu hiệu giảm, cho thấy tài sản của doanh nghiệp được tài trợ bởi các khoản nợ nhiều hơn, vẫn gặp khó khăn tài chính

 Doanh thu thuần đang bị giảm, hiệu suất sử dụng vốn lưu động thấp

 Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận công ty giai đoạn 2019-2021 giảm dần qua các năm

Trang 41

c) Nhận xét về tình hình của DTD sau

khi niêm yết trên sàn HNX

 Sau gần một năm niêm yết, dự án KCN Đồng Văn3 có giá trị hơn 451 tỷ đồng hoàn thiện và bàn giao vào tháng 12/2017

 Từ 2019, DTD mua thêm phần vốn của Đồng Văn3 để tăng sở hữu từ dưới 51% lên 65%, giúp doanh thu 2019-2020 gia tăng đáng kể

 Triển vọng dài hạn thêm hấp dẫn khi GĐ2 dự án KCN Đồng Văn 3 bắt đầu triển khai

 DTD với lợi thế là DN có vị thế ở Hà Nam Công ty có nhiều hướng phát triển như khu

đô thị, dự án BOT, và đảm nhận công trình xây lắp ở tỉnh…

 Năm 2021, triển khai các dự án sau giai đoạn đền bù: KDT Thành Đạt (8,7ha); BT Hòa Mạc (đổi quỹ đất 35ha dự án Văn Xá – Chợ Lương); khu nhà ở - DV công nhân 3,4ha

Trang 43

Kết luận

Dựa trên việc phân tích cơ bản của công ty cụ thể là Công ty cổ phần Đầu tư Phát triển

Thành Đạt giai đoạn 2019- 2021, phần nào giúp các nhà đầu tư có thể đưa ra đánh giá nhận

xét về tình hình chung của doanh nghiệp Từ đó các nhà đầu tư có thể đưa ra những quyết

định đầu tư với các mã cổ phiếu để đạt được hiệu quả cao

Trang 44

THANKS FOR WATCHING

Ngày đăng: 05/05/2022, 15:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

hình Công ty TNHH 1 thành viên do Nhà nước (đại diện là Bộ Tài chính) làm chủ sở  hữu. - Phân tích cơ bản công ty cổ phần đầu tư phát triển Thành Đạt (DTD – HNX)
h ình Công ty TNHH 1 thành viên do Nhà nước (đại diện là Bộ Tài chính) làm chủ sở hữu (Trang 3)
≥1 năm hoạt động dưới hình thức CTCP tính đến thời điểm ĐKNY - Phân tích cơ bản công ty cổ phần đầu tư phát triển Thành Đạt (DTD – HNX)
1 năm hoạt động dưới hình thức CTCP tính đến thời điểm ĐKNY (Trang 7)
2.2.2. Tình hình kinh doanh - Phân tích cơ bản công ty cổ phần đầu tư phát triển Thành Đạt (DTD – HNX)
2.2.2. Tình hình kinh doanh (Trang 12)
b) Tiêu chí phản ánh cơ cấu vốn và tình hình tài sản - Phân tích cơ bản công ty cổ phần đầu tư phát triển Thành Đạt (DTD – HNX)
b Tiêu chí phản ánh cơ cấu vốn và tình hình tài sản (Trang 30)
Tình hình tài sản và nguồn vốn - Phân tích cơ bản công ty cổ phần đầu tư phát triển Thành Đạt (DTD – HNX)
nh hình tài sản và nguồn vốn (Trang 31)
Bảng 9: Têu chí đánh giá phản ánh năng lực hoạt động của công ty Thành Đạt năm 2019-2021 - Phân tích cơ bản công ty cổ phần đầu tư phát triển Thành Đạt (DTD – HNX)
Bảng 9 Têu chí đánh giá phản ánh năng lực hoạt động của công ty Thành Đạt năm 2019-2021 (Trang 32)
Bảng 10: Vòng quay vốn lưu động của công ty Thành Đạt năm 2019-2021 - Phân tích cơ bản công ty cổ phần đầu tư phát triển Thành Đạt (DTD – HNX)
Bảng 10 Vòng quay vốn lưu động của công ty Thành Đạt năm 2019-2021 (Trang 33)
Bảng 11: Các chỉ số phản ánh khoản phải thu của Công ty Thành Đạt năm 2019-2021 - Phân tích cơ bản công ty cổ phần đầu tư phát triển Thành Đạt (DTD – HNX)
Bảng 11 Các chỉ số phản ánh khoản phải thu của Công ty Thành Đạt năm 2019-2021 (Trang 34)
Bảng 12 Kết quả kinh doanh và phân phối thu nhập của công ty Thành Đạt giai đoạn 2019-2021 - Phân tích cơ bản công ty cổ phần đầu tư phát triển Thành Đạt (DTD – HNX)
Bảng 12 Kết quả kinh doanh và phân phối thu nhập của công ty Thành Đạt giai đoạn 2019-2021 (Trang 35)
Bảng 13: Các chỉ tiêu về triển vọng phát triển của công ty Thành Đạt giai đoạn 2019-2021 - Phân tích cơ bản công ty cổ phần đầu tư phát triển Thành Đạt (DTD – HNX)
Bảng 13 Các chỉ tiêu về triển vọng phát triển của công ty Thành Đạt giai đoạn 2019-2021 (Trang 36)
Bảng 14: Các chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng, phát triển của công ty Thành Đạt giai đoạn 2019-2021 - Phân tích cơ bản công ty cổ phần đầu tư phát triển Thành Đạt (DTD – HNX)
Bảng 14 Các chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng, phát triển của công ty Thành Đạt giai đoạn 2019-2021 (Trang 37)
DN đang vận hành mô hình xếp loại CBNV từ đó xây dựng thang bảng lương theo hiệu quả công việc - Phân tích cơ bản công ty cổ phần đầu tư phát triển Thành Đạt (DTD – HNX)
ang vận hành mô hình xếp loại CBNV từ đó xây dựng thang bảng lương theo hiệu quả công việc (Trang 39)
 GĐ 2019-2021 tình hình kinh doanh của DTD tăng trưởng khá ổn định. Doanh thu, lợi - Phân tích cơ bản công ty cổ phần đầu tư phát triển Thành Đạt (DTD – HNX)
2019 2021 tình hình kinh doanh của DTD tăng trưởng khá ổn định. Doanh thu, lợi (Trang 42)
xét về tình hình chung của doanh nghiệp. Từ đó các nhà đầu tư có thể đưa ra những quyết - Phân tích cơ bản công ty cổ phần đầu tư phát triển Thành Đạt (DTD – HNX)
x ét về tình hình chung của doanh nghiệp. Từ đó các nhà đầu tư có thể đưa ra những quyết (Trang 43)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w