Các hoạt động phân tích cơ bản của công ty Phân tích kinh tế vĩ mô và phân tích ngành a. Phân tích nền kinh tế toàn cầu Diễn biến về chính trị: Căng thẳng Mỹ Trung vẫn tiếp diễn. Vào 15112021, ông Biden và Chủ tịch Trung Quốc Tập Cận Bình có cuộc gặp thượng đỉnh trực tuyến, cuộc gặp chính thức đầu tiên của hai nhà lãnh đạo kể từ khi ông Biden nhậm chức. Trong cuộc gặp, hai nhà lãnh đạo thống nhất đẩy mạnh liên lạc và hợp tác để giải quyết các thách thức của thế giới và bất đồng song phương. Tuy nhiên, giới phân tích cho rằng quan hệ Mỹ – Trung chưa có chuyển biến thực chất nào sau cuộc gặp này. Thay vào đó, mối quan hệ giữa hai cường quốc tiếp tục căng thẳng âm ỉ: Chiến tranh thương mại vẫn “treo” lơ lửng với thuế quan được áp lên hàng trăm tỷ USD hàng hoá của nhau, Mỹ không ngừng đưa thêm các doanh nghiệp và tổ chức Trung Quốc vào “danh sách đen” để áp các biện pháp trừng phạt. Đặc biệt, do lệnh cấm vận công nghệ của Mỹ, tập đoàn công nghệ khổng lồ Huawei của Trung Quốc tụt hạng mạnh về thị phần smartphone toàn cầu. Bằng chính sách “ngoại giao vaccine”, Trung Quốc gia tăng ảnh hưởng ở nhiều khu vực như châu Phi và MỹLatin. Trong khi đó, chủ trương của ông Biden là khôi phục các mối quan hệ đồng minh và đối tác sẵn có của nước Mỹ, vốn suy giảm dưới thời ông Trump, để hình thành một lực lượng đoàn kết đối trọng với sự nổi lên của Trung Quốc. Ngoài ra, xung đột quân sự Nga – Ukraine một sự kiện làm rung chuyển toàn cầu trong thời gian qua được đánh giá sẽ tác động không nhỏ tới cấu trúc an ninh khu vực châu Âu, thậm chí cả cục diện chính trị thế giới. Mọi nỗ lực ngoại giao, đàm phán đối thoại được xem là giải pháp tối ưu nhất hiện nay để có thể chấm dứt chiến sự, hạ nhiệt và tìm lối thoát cho cuộc khủng khoảng này. Phân tích công ty Phân tích tài chính của công ty cổ phần sữa Việt Nam (VNM) Trong năm 20182021, ta nhận thấy Công ty cổ phần Sữa Việt Nam có tổng tài sản là rất lớn và có xu hướng tăng dần qua các năm trong giai đoạn này. Tài sản ngắn hạn có chiều hướng tăng rõ rệt, ngược lại tài sản dài hạn có tăng nhẹ trong năm 20182019 nhưng có xu hướng giảm trong 2 năm sau đó. Mặc dù tài sản dài hạn có xu hướng giảm nhưng có mức giảm nhỏ hơn so với mức tăng của tài sản ngắn hạn nên tổng tài sản của tổng công ty vẫn giữ được đà tăng trong 4 năm trở lại đây. Tính đến thời điểm năm 2021 lên đến con số hơn 53,3 nghìn tỷ, tăng hơn 16 nghìn tỷ so với năm 2018.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH CƠ BẢN 4
1.1 Khái niệm phân tích cơ bản 4
1.2 Các hoạt động phân tích cơ bản 4
1.2.1 Phân tích kinh tế vĩ mô và phân tích ngành 4
1.2.2 Phân tích doanh nghiệp 7
1.3 Vai trò của phân tích cơ bản 11
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CƠ BẢN CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM (VNM) TRÊN SÀN HOSE 11
2.1 Thông tin chung về công ty 12
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty 12
2.1.2 Tình hình kinh doanh của công ty 12
2.2 Các hoạt động phân tích cơ bản của công ty 13
2.2.1 Phân tích kinh tế vĩ mô và phân tích ngành 13
2.2.2 Phân tích công ty 21
CHƯƠNG 3: TRIỂN VỌNG CÔNG TY 43
3.1 Thành tích đạt được 43
3.2 Triển vọng phát triển của công ty 43
KẾT LUẬN 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu hướng hội nhập của nền kinh tế thế giới, nền kinh tế Việt Nam đã và đang
có những bước phát triển đáng kể trong những năm gần đây Trong đó, phải kể đến sự pháttriển khá nóng của thị trường chứng khoán (TTCK) Thị trường chứng khoán Việt Namchính thức đi vào hoạt động từ tháng 7 năm 2000 với phiên giao dịch đầu tiên tại Trung tâmgiao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (nay là sở giao dịch thành phố Hồ ChíMinh) Trải qua gần 20 năm hoạt động thị trường chứng khoán Việt Nam đã có những bướctiến đáng kể Cho đến nay, thị trường chứng khoán Việt Nam có khoảng 100 công ty chứngkhoán đã đi vào hoạt động và rất nhiều công ty chứng khoán đang chờ được cấp phép.Trong số đó, kể đến sự phát triển mạnh mẽ về chứng khoán của công ty cổ phần sữa ViệtNam (Vinamilk) Từ khi hoạt động trên các sở giao dịch cho đến nay cổ phiếu của Vinamilkluôn thu hút được các nhà đầu tư quan tâm và đánh giá cao Vì thế, nhóm 12 chọn đề tài
“Phân tích cơ bản Công ty cổ phần sữa Việt Nam trên sàn HOSE” với mã chứng khoán niêmyết là VNM
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện bài thảo luận của nhóm, do còn hạn chế về mặtkiến thức, kinh nghiệm nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Chúng em rất mong sẽnhận được những ý kiến đóng góp của cô để bài làm của nhóm có thể hoàn thiện hơn nữa
Chúng em xin chân thành cảm ơn cô!
Trang 4NỘI DUNG CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH CƠ BẢN
1.1 Khái niệm phân tích cơ bản
Phân tích cơ bản là phương pháp đo lường giá trị nội tại của chứng khoán bằng cáchkiểm tra các yếu tố có ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh và triển vọng phát triển của công
ty trong tương lai Các nhà phân tích cơ bản nghiên cứu bất cứ điều gì có thể ảnh hưởng đếngiá trị của cổ phiếu, từ các yếu tố kinh tế vĩ mô như trạng thái của nền kinh tế và điều kiệnngành đến các yếu tố kinh tế vi mô như hiệu quả quản lý của công ty
Phân tích cơ bản bao gồm các hoạt động phân tích môi trường đầu tư (như phân tíchnền kinh tế toàn cầu, phân tích nền kinh tế quốc gia, phân tích ngành) và phân tích doanhnghiệp làm cơ sở cho việc ra quyết định thị trường đầu tư, lĩnh vực và danh mục các loạichứng khoán đầu tư
.2 Các hoạt động phân tích cơ bản
.2.1 Phân tích kinh tế vĩ mô và phân tích ngành
a Phân tích nền kinh tế toàn cầu
Xu hướng kinh tế hội nhập đã tạo ra một sự ràng buộc lẫn nhau về sự phát triển củacác nền kinh tế cũng như bản thân các doanh nghiệp Trong thời đại ngày nay, sự tăngtrưởng hoặc suy thoái kinh tế của quốc gia, khu vực này sẽ là một trong những nguyên nhândẫn đến sự tăng trưởng hoặc suy thoái kinh tế tất yếu của các quốc gia khác Các yếu tố cơbản thuộc môi trường kinh tế toàn cầu có ảnh hưởng đến tương lai của doanh nghiệp baogồm: Các diễn biến về chính trị trong khu vực cũng như của từng quốc gia; Tốc độ tăngtrưởng GDP của các khu vực cũng như của từng quốc gia; Các chiến lược và chính sáchkinh tế tài chính của các quốc gia như: chính sách tỷ giá, chính sách lãi suất, hàng rào thuếquan, chính sách bảo hộ cho nền kinh tế nội địa…; Sự can thiệp của các tổ chức tài chínhtiền tệ quốc tế như: chính sách đầu tư, hỗ trợ, chính sách lãi suất; Các liên kết kinh tế củacác khu vực, các quốc gia, các tập đoàn kinh tế Tất cả các yếu tố trên đã, đang và sẽ luônluôn là các yếu tố tác động trực tiếp tới tương lai của từng doanh nghiệp trên các khía cạnhnhư: khả năng xuất khẩu, sức cạnh tranh, quan điểm và các chiến lược đầu tư trong nướccũng như ra nước ngoài của doanh nghiệp…
b Phân tích nền kinh tế quốc gia
Trang 5Nền kinh tế quốc gia là ngôi nhà thường trú mà trong đó các doanh nghiệp tồn tại vàhoạt động Do đó, để đánh giá tương lai của một doanh nghiệp thì không được bỏ qua việcxem xét môi trường kinh tế vĩ mô của quốc gia sở tại Các yếu tố cơ bản thuộc môi trườngkinh tế vĩ mô của các quốc gia ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển của các doanh nghiệptrong tương lai bao gồm:
- Tổng sản phẩm quốc nội (GDP): sự tăng trưởng GDP phản ánh sự phồn thịnh của quốcgia, là chỉ tiêu cơ bản phản ánh tổng quát thực trạng của nền kinh tế, thể hiện mức độ cơ hội
để doanh nghiệp có thể thực thi các chiến lược đầu tư và phát triển sản xuất kinh doanh củamình
- Tỷ lệ lạm phát: là một trong những chi tiêu quan trọng để đánh giá thực lực cũng như triểnvọng phát triển của từng nền kinh tế Tỷ lệ lạm phát cao và có xu hướng gia tăng làm giảmsút thu nhập thực tế từ đầu tư chứng khoán
- Tỷ lệ thất nghiệp: là tỉ lệ người lao động trong tổng lực lượng lao động chưa tìm được việclàm Chỉ tiêu này phản ánh công suất hoạt động của nền kinh tế Tuy nhiên, khi xem xét chỉtiêu này cũng cần phải đặt trong mối quan hệ về trình độ phát triển công nghệ của từng quốcgia để có thể đánh giá khách quan nền kinh tế của từng quốc gia
- Lãi suất: lãi suất bình quân của nền kinh tế là yếu tố cơ bản cấu thành chi phí sử dụng vốn,chi phối thường xuyên đến quá trình ra các quyết định đầu tư Các mức lãi suất cao sẽ làmgiảm giá trị hiện tại của các dòng tiền tương lai, từ đó làm giảm tính hấp dẫn của các cơ hộiđầu tư chứng khoán Lãi suất (lãi suất thực) là yếu tố chủ yếu cấu thành chi phí đầu tư kinhdoanh, là giới hạn để lựa chọn phương hướng đầu tư Do đó, khi phân tích tìm kiếm cơ hộiđầu tư chứng khoán, chúng ta phải xem xét và dự báo lãi suất Lãi suất phụ thuộc vào rấtnhiều các yếu tố như: quy mô nguồn tiền gửi tiết kiệm; quan hệ cung cầu vốn trong nền kinhtế; sự can thiệp của chính phủ;
- Thâm hụt ngân sách: Là yếu tố ảnh hưởng đến các quyết định tăng thu ngân sách và cắtgiảm chi tiêu của chính phủ, tăng lãi suất huy động vốn, từ đó sẽ ảnh hưởng đến lãi suấtthị trường, giá cả và tình hình lạm phát, nghĩa vụ đóng thuế của các chủ thể kinh doanh, nhucầu của thị trường,
- Tâm lý của công chúng: tâm lý của công chúng ảnh hưởng trực - tiếp mô cầu tiêu dùng củathị trường Nếu người tiêu dùng tin vào quỹ thu nhập trong tương lai của họ sẽ tăng thì họ
Trang 6sẵn sàng tăng chi tiêu Tương tự, nếu người kinh doanh dự đoán rằng nhu cầu đối với sảnphẩm của họ sẽ tăng thì họ sẽ gia tăng sản xuất và dự trữ Do đó, tâm lý của công chúngngười tiêu dùng ảnh hưởng đến tổng cầu của nền kinh tế nói chung cũng như cơ hội mởrộng quy mô sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
- Chu kỳ của nền kinh tế: sự thay đổi tuần hoàn các trạng thái kinh tế theo trình tự: Tăngtrưởng - Suy thoái - Phục hồi của nền kinh tế quốc gia có ảnh hưởng rất lớn đến tương laicủa các doanh nghiệp Điều này lưu tâm các nhà đầu tư chứng khoán rằng trong đầu tư luônluôn phải có một cái nhìn xa hơn, rộng hơn về viễn cảnh của doanh nghiệp trong mối quan
hệ với chu kỳ của nền kinh tế
c Phân tích chính sách của Chính phủ
- Chính sách tài chính: chính sách tài chính của Chính phủ bao gồm các chính sách thuế vàchính sách chi tiêu của Chính phủ cho đầu tư phát triển Thuế là một định chế tài chính ảnhhưởng trực tiếp tới chính sách giá cả hàng hóa của doanh nghiệp, đến thu nhập thực tế củangười tiêu dùng và các chủ thể kinh doanh Tương tự, tăng hoặc giảm chi tiêu của Chínhphủ sẽ làm thay đổi quy mô nhu cầu tiêu dùng đối với hàng hoá, dịch vụ
- Chính sách tiền tệ: chính sách tiền tệ của Nhà nước có liên quan đến việc huy động cácnguồn tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế, điều tiết cung ứng tiền tệ để kích thích đầu tư và tiêudùng, từ đó ảnh hưởng đến cơ chế lãi suất Bởi vậy, chính sách tiền tệ của Chính phủ sẽ chiphối đến chiến lược huy động vốn, kế hoạch đầu tư phát triển của doanh nghiệp
d Phân tích ngành
- Phân tích chu kỳ sống của sản phẩm: Dưới góc độ đầu tư chứng khoán, các nhà đầu tưkhông những quan tâm tới lợi nhuận của một kỳ đầu tư trong hiện tại mà còn phải quan tâmtới lợi nhuận kỳ vọng trong tương lai đối với các chứng khoán có thể đầu tư Với khía cạnh
đó, khi nào mua, khi nào bán chứng khoán là một trong những vấn đề mà nhà đầu tư phảiquan tâm
- Phân tích cơ cấu và các thế lực của ngành: Sức cạnh tranh của các doanh nghiệp là tổnghòa của các yếu tố như: khả năng tài chính, công nghệ, kinh nghiệm tổ chức và quản lý kinhdoanh, uy tín tên tuổi của doanh nghiệp Ảnh hưởng của cạnh tranh tới sự sống còn của cácdoanh nghiệp thường được biểu hiện dưới các hình thức như: mối đe dọa xâm nhập của các
Trang 7đối thủ cạnh tranh hiện hữu cũng như các đối thủ tiềm năng, sức ép từ các sản phẩm cùngloại thay thế, thế độc quyền của người mua, người bán
- Xác định hệ số rủi ro của ngành (hệ số β), từ đó tính toán lợi suất đòi hỏi của nhà đầu tưtheo mô hình CAPM: E(R) = Rf + β (Rm – Rf)
Trong đó: E(R) là mức lợi suất đòi hỏi của nhà đầu tư
Rf: lãi suất phi rủi roRm: mức sinh lời bình quân của thị trường β: hệ số rủi ro của ngành
.2.2 Phân tích doanh nghiệp
a) Phân tích chiến lược phát triển của doanh nghiệp
* Lịch sử của doanh nghiệp: Đôi khi việc nghiên cứu quá khứ của một doanh nghiệp là điềurất có ích để có thể hiểu rõ được chiến lược phát triển của nó ở hiện tại và tương lai Ví dụ:một doanh nghiệp phát triển mạnh mẽ bằng việc thâu tóm các doanh nghiệp khác sẽ hầu nhưkhông có sự thay đổi trong chiến lược của nó trong tương lai, trừ khi có biến động lớn về cơcấu quyền lực
* Nguồn nhân lực: Con người là yếu tố có tính quyết định đến hiệu quả kinh doanh, đến sựtồn vong và phát triển của một doanh nghiệp Trong phân tích về nguồn nhân lực người tathường quan tâm đến hai dạng sau:
- Người lãnh đạo: Khả năng của người lãnh đạo, uy tín, tiếng tăm của họ là nguyên nhândẫn đến những thành công của các doanh nghiệp mà họ điều hành Người lãnh đạo trong cáccông ty cổ phần lớn thường có tầm nhìn xa trông rộng hơn các chủ doanh nghiệp nhỏ Cácnhà lãnh đạo sắp đến tuổi nghỉ hưu cũng có xu hướng hạn chế việc theo đuổi các dự án cỡlớn Điều này có nguy cơ làm giảm khả năng tăng trưởng của doanh nghiệp trong nhiều nămsau Chính vì thế tuổi tác cũng có tầm quan trọng như khả năng quản lý của người lãnh đạo
- Người lao động: Người lao động là hạt nhân của năng lực phát triển của doanh nghiệp.Người lao động có trình độ chuyên môn cao, có kĩ năng và kinh nghiệm nghề nghiệp sẽ cónhiều khả năng trong cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.Mặt khác các chi phí đào tạo và quá trình tuyển dụng các nguồn nhân lực cũng cần được
Trang 8nghiên cứu một cách tỉ mỉ, bởi nó là yếu tố tác động trực tiếp đến chất lượng nguồn nhânlực của mỗi doanh nghiệp.
* Nguồn lực tài chính: Chiến lược của một doanh nghiệp phải được đặt trong mối quan hệvới khả năng tài chính của nó Một doanh nghiệp có nguồn lực tài chính hùng mạnh là điềukiện tốt để không ngừng nâng cao vị thế, thương hiệu và khả năng chiếm lĩnh thị trường,không chỉ trong nước mà còn cả thị trường quốc tế
* Khách hàng và nhà cung cấp: Sự phát triển của một doanh nghiệp cũng phụ thuộc rấtnhiều vào khách hàng và nhà cung cấp của họ Vì lý do đó, một doanh nghiệp quá tập trungvào một nhóm khách hàng hay nhà cung cấp, hoặc chỉ có một số khách hàng lớn thường bịđánh giá có mức độ ổn định tài chính và khả năng toán thấp hơn so với những doanh nghiệp
có nhiều khách hàng nhỏ
* Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp: Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp là mộttrong những căn cứ quan trọng để xác định lợi nhuận dự kiến của các kỳ đầu tư chứngkhoán trong tương lai Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp là các định hướng phát triển
có tính chất dài hạn được thể hiện trên các kế hoạch chủ yếu của doanh nghiệp như: Kếhoạch đầu tư phát triển công nghệ, Kế hoạch sản phẩm, Kế hoạch phát triển thị trường, Kếhoạch huy động vốn dài hạn Một chiến lược kinh doanh mang tính khả thi là một chiếnlược được hoạch định trên cơ sở các tham chiếu về tình hình và triển vọng của thị trườngnội địa cũng như thị trường quốc tế, về chính sách kinh tế vĩ mô và sự can thiệp của Chínhphủ, về khả năng đáp ứng của doanh nghiệp cho các chỉ tiêu kế hoạch Với các nhà đầu tư,chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp là một trong những căn cứ quan trọng để lựa chọnđịa chỉ đầu tư vốn của mình
Một chiến lược kinh doanh mang tính khả thi là một chiến lược được hoạch định trên cơ sởcác tham chiếu về tình hình và triển vọng của thị trường nội địa cũng như thị trường quốc tế,
về chính sách kinh tế vĩ mô và sự can thiệp của Chính phủ, về khả năng đáp ứng của doanhnghiệp cho các chỉ tiêu kế hoạch Với các nhà đầu tư, chiến lược kinh doanh của doanhnghiệp là một trong những căn cứ quan trọng để lựa chọn địa chỉ đầu tư vốn của mình
b) Phân tích tài chính doanh nghiệp
- Nguồn thông tin phục vụ cho phân tích tài chính doanh nghiệp:
Trang 9(1) Bảng cân đối kế toán: Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính mô tả thực trạng vềtình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định (thường là thờiđiểm kết thúc một niên độ kế toán).
(2) Báo cáo kết quả kinh doanh: là báo cáo tài chính phản ánh kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định (thường là một quý hoặc năm).Ngoài ra, phân tích tài chính doanh nghiệp còn dựa vào một số báo cáo tài chính khác như:báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh về kết quả kinh doanh
- Nội dung phân tích:
Các chỉ tiêu phản ánh tình hình thanh toán:
Hệ số thanh toán chung =
Hệ số thanh toán nợ dài hạn =
Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn =
Hệ số thanh toán nhanh nợ ngắn hạn =
Hệ số thanh toán tức thời =
Hệ số thanh toán lãi vay =
Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu vốn và nguồn vốn của người vay:
Tỷ suất đầu tư =
- Quan hệ giữa TSCĐ và nguồn dài hạn:
Nguồn vốn dài hạn của doanh nghiệp = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn
Trang 10Nếu TSCĐ > Nguồn dài hạn chứng tỏ nguồn tài trợ không hợp lý, doanh nghiệp dễlâm vào tình trạng thiếu và mất khả năng thanh toán do dùng nguồn ngắn hạn tài trợ cho tàisản dài hạn.
+ VLĐ thường xuyên = VCSH + Nợ DH - Giá trị còn lại của TSCĐ (VCĐ)
+ Vốn lưu động thuần = TSLĐ và ĐTNH - Tổng nợ ngắn hạn
Các chỉ tiêu phản ánh năng khả năng hoạt động sản xuất kinh doanh:
Vòng quay vốn lưu động =
Số ngày một vòng quay vốn lưu động =
Vòng quay các khoản phải thu =
Vòng quay hàng tồn kho =
Số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho =
Nhóm chỉ tiêu sinh lời:
Chỉ số lợi nhuận/tài sản (ROA) =
Chỉ số lợi nhuận/vốn CSH (ROE) =
ROS = 100%
Thu nhập ròng một cổ phiếu thường (EPS) =
Nhóm chỉ tiêu đánh giá sự tăng trưởng, phát triển:
Tốc độ tăng trường tài sản =
Tốc độ tăng trưởng doanh thu =
Tốc độ tăng trường lợi nhuận ròng=
Hệ số thu nhập giữ lại = 1-hệ số chi trả cổ tức
Hệ số giá/thu nhập =
Chỉ số thị giá/thư giá =
Tốc độ tăng trưởng = Tỉ lệ thu nhập giữ lại × ROE
Quy trình và kỹ thuật phân tích đầu tư chứng khoán qua các chỉ số tài chính:
Trang 11Để đạt hiệu quả cao trong phân tích, nhà đầu tư cần tuân thủ một quy trình bao gồmcác bước sau:
- (1) Lựa chọn 1 vài doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực (ngành) mà mình quan tâm để tìmthông tin
- (2) Phân tích, so sánh tình hình tài chính của doanh nghiệp giữa các thời kỳ và với cácdoanh nghiệp khác trong cùng ngành, hoặc số trung bình của ngành
- (3) Đánh giá tổng quát về các cổ phiếu, trái phiếu đã phân tích; so sánh đối chiếu với mụctiêu đã xác định để ra quyết định đầu tư
.3 Vai trò của phân tích cơ bản
Đánh giá vai trò quản lý của ban lãnh đạo công ty: Sự quản lý được ví như linh hồncủa một công ty Nó đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển và thành công của một công
ty Phân tích cơ bản giúp hiểu được cấu trúc của ban lãnh đạo, cách thức quản lý và cáchvận hành công ty
Đánh giá tiềm lực của công ty: Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo tàichính giúp nhà đầu tư đánh giá đúng về tiềm lực phát triển của công ty đó Các nhận định vềtiềm lực của công ty cũng giúp nhà đầu tư so sánh công ty đó với các đối thủ trên thị trường
Nếu giá trị nội tại thấp hơn giá thị trường, cổ phiếu đang bị định giá thấp hơn giá trị,nhà đầu tư nên mua vào cổ phiếu đó
Dự đoán giá cổ phiếu trong tương lai: Dựa trên các thông số nhất định của phân tích
cơ bản, nhà phân tích có thể dự đoán được giá cổ phiếu trong tương lai
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CƠ BẢN CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM (VNM) TRÊN SÀN HOSE
.1 Thông tin chung về công ty
.1.1 Giới thiệu chung về công ty
Vinamilk là tên gọi tắt của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vietnam Dairy ProductsJoint Stock Company) một công ty sản xuất, kinh doanh sữa và các sản phẩm từ sữa cũngnhư thiết bị máy móc liên quan tại Việt Nam VNM sở hữu vùng nguyên liệu sữa lớn nhấtViệt Nam với tổng đàn bò đến năm 2020 là 155.000 con VNM hiện là nhà sản xuất sữa lớn
Trang 12nhất Việt Nam với 13 nhà máy sữa trên toàn quốc.VNM tập trung xây dựng kênh phân phốivới độ phủ lớn tại Việt Nam.
Mục tiêu: “Với mục tiêu trở thành một trong những tập đoàn thực phẩm và nước giảikhát có lợi cho sức khỏa hàng đầu tại Việt Nam, công ty bắt đầu triển khai dự án mở rộng vàphát triển nghành nước giải khát có lợi cho sức khỏe và dự án qui hoach lại qui mô sản xuấttại Miền Nam Đây là hai dự án trọng điểm nằm trong chiến lực phát triển lâu dài của côngty” Mục tiêu của Công ty là tối đa hóa giá trị của cổ đông
Tầm nhìn: “Trở thành biểu tượng niềm tin số một Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng
và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người
Sứ mệnh: “Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng tốt nhất,chất lượng nhất bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộcsống con người và xã hội”
Giá trị cốt lõi:
- Chính trực: Liêm chính, trung thực trong ứng xử và trong tất cả các giao dịch
- Tôn trọng: Tôn trọng bản thân, tôn trọng đồng nghiệp Tôn trọng công ty, tôn trọngđối tác Hợp tác trong sự tôn trọng
- Công bằng: Công bằng với nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp và các bên liên quankhác
- Tuân thủ: Tuân thủ Luật pháp, Bộ Quy Tắc Ứng Xử và các quy chế, chính sách, quyđịnh của Công ty
- Đạo đức: Tôn trọng các tiêu chuẩn đã được thiết lập và hành động một cách đạo đức
Mã giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh là VNM.Ngoài việc phân phối mạnh trong nước với mạng lưới hơn 220.000 điểm bán hàng phủ đều
63 tỉnh thành, sản phẩm Vinamilk còn được xuất khẩu sang 43 quốc gia trên thế giới Với sự
đa dạng về sản phẩm, Vinamilk hiện có trên 200 mặt hàng sữa tiệt trùng, thanh trùng và cácsản phẩm được làm từ sữa Trong năm 2018, Vinamilk là một trong những công ty thuộcTop 200 công ty có doanh thu trên 1 tỷ đô tốt nhất Châu Á Thái Bình Dương
.1.2 Tình hình kinh doanh của công ty
Vinamilk là một trong những doanh nghiệp ngành sữa đầu tàu của ngành sữa ViệtNam với tốc độ tăng trưởng ổn định và cung cách làm ăn tốt, cổ phiếu Vinamilk hiện nay
Trang 13được các nhà đầu tư đánh giá rất cao và được xếp vào loại blue chip trên thị trường ViệtNam hiện nay Mặc dù những năm vừa qua là một năm đầy khó khăn, thách thức với cácdoanh nghiệp do ảnh hưởng của đại dịch Covid 19 nhưng bằng nỗ lực và với tầm nhìn chiếnlược, Công ty CP Sữa Việt Nam (Vinamilk) vẫn giữ được sự ổn định trong sản xuất – kinhdoanh để tiếp tục “chặng đường” chinh phục thị trường thế giới với nhiều dấu ấn và bướctiến mới.
Khái quát về tình hình sản xuất và kinh doanh của Vinamilk:
- Từ lúc lên sàn đến giờ Vinamilk vẫn giữ tốc độ tăng trưởng cao, tiếp tục giữ vững vai tròdoanh nghiệp đầu đàn của mình trong ngành đồng thời ngày càng mở rộng đầu tư với mụcđích trở thành tập đoàn tài chính
- Để tránh áp lực cạnh tranh từ các đối thủ quá lớn của nước ngoài, Vinamilk tiếp tục đầu tưvào các sản phẩm thế mạnh của mình và chủ động thâm nhập vào các phân khúc thị trườngtiềm năng
- Vinamilk tiếp tục thâm nhập mở rộng vào các ngành có tỷ suất sinh lợi cao như bất độngsản, ngân hàng, bia, café và phát hành cổ phiếu ra nước ngoài
- Trong những năm tới, dự phòng của công ty vẫn phát triển ở tốc độ cao với doanh thu liêntục tăng từ 15%-20%/năm, duy trì tỷ lệ tăng trưởng cao là mục tiêu mà Vinamilk theo đuổi
Điểm nhấn đầu tư năm 2021:
- Gia tăng thị phần trong mùa dịch nhờ năng lực sản xuất vượt trội so với các đối thủ cạnhtranh: Việc sở hữu hệ thống trang trại và nhà máy lớn nhất cả nước đã cho phép VNM linhđộng điều phối kế hoạch sản xuất, đảm bảo nguồn cung ~1 triệu lít sữa/ngày
- Mở rộng thị trường xuất khẩu: VNM đang tập trung đẩy mạnh các thị trường Châu Á vàChâu Phi thông qua hoạt động liên doanh
- Đẩy mạnh kinh doanh bò thịt - động lực tăng trưởng mới trong dài hạn: VLC – công ty concủa VNM cùng với tập đoàn Sojizt đã thành công thử nghiệm sản phẩm đầu tiên, dự kiến sẽtung ra thị trường vào đầu năm 2022
.2 Các hoạt động phân tích cơ bản của công ty
.2.1 Phân tích kinh tế vĩ mô và phân tích ngành
Phân tích nền kinh tế toàn cầu
- Diễn biến về chính trị:
Trang 14Căng thẳng Mỹ - Trung vẫn tiếp diễn Vào 15/11/2021, ông Biden và Chủ tịch TrungQuốc Tập Cận Bình có cuộc gặp thượng đỉnh trực tuyến, cuộc gặp chính thức đầu tiên củahai nhà lãnh đạo kể từ khi ông Biden nhậm chức Trong cuộc gặp, hai nhà lãnh đạo thốngnhất đẩy mạnh liên lạc và hợp tác để giải quyết các thách thức của thế giới và bất đồng songphương Tuy nhiên, giới phân tích cho rằng quan hệ Mỹ – Trung chưa có chuyển biến thựcchất nào sau cuộc gặp này Thay vào đó, mối quan hệ giữa hai cường quốc tiếp tục căngthẳng âm ỉ: Chiến tranh thương mại vẫn “treo” lơ lửng với thuế quan được áp lên hàng trăm
tỷ USD hàng hoá của nhau, Mỹ không ngừng đưa thêm các doanh nghiệp và tổ chức TrungQuốc vào “danh sách đen” để áp các biện pháp trừng phạt Đặc biệt, do lệnh cấm vận côngnghệ của Mỹ, tập đoàn công nghệ khổng lồ Huawei của Trung Quốc tụt hạng mạnh về thịphần smartphone toàn cầu
Bằng chính sách “ngoại giao vaccine”, Trung Quốc gia tăng ảnh hưởng ở nhiều khuvực như châu Phi và Mỹ-Latin Trong khi đó, chủ trương của ông Biden là khôi phục cácmối quan hệ đồng minh và đối tác sẵn có của nước Mỹ, vốn suy giảm dưới thời ông Trump,
để hình thành một lực lượng đoàn kết đối trọng với sự nổi lên của Trung Quốc
Ngoài ra, xung đột quân sự Nga – Ukraine - một sự kiện làm rung chuyển toàn cầutrong thời gian qua được đánh giá sẽ tác động không nhỏ tới cấu trúc an ninh khu vực châu
Âu, thậm chí cả cục diện chính trị thế giới Mọi nỗ lực ngoại giao, đàm phán đối thoại đượcxem là giải pháp tối ưu nhất hiện nay để có thể chấm dứt chiến sự, hạ nhiệt và tìm lối thoátcho cuộc khủng khoảng này
- Tốc độ tăng trưởng GDP:
Báo cáo của WB – World Bank (Ngân hàng thế giới) dự đoán tốc độ tăng trưởng củacác nền kinh tế phát triển sẽ giảm xuống còn 3,8% trong năm 2022, thấp hơn so với mức 5%trong năm 2021 và có thể giảm mạnh xuống còn 2,3% trong năm 2023 Xét theo từng quốcgia, WB đã hạ tăng trưởng GDP của Mỹ trong năm 2021 xuống còn 5,6% và dự báo mứcnày sẽ giảm tiếp trong năm 2022 và năm 2023, lần lượt xuống còn 3,7% và 2,6% Trong khi
đó, tăng trưởng GDP của Nhật Bản trong năm 2021 là 1,7%, thấp hơn 1,2% so với dự báohồi tháng 6 năm ngoái, song sẽ tăng lên mức 2,9% trong năm 2022
Trang 15Theo báo cáo, Trung Quốc dự kiến đạt mức tăng trưởng 8% trong năm 2021, thấphơn 0,5% so với dự báo trước đó WB cũng dự đoán tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế lớnthứ hai thế giới sẽ chậm lại, ở mức 5,1% trong năm 2022 và 5,2% trong năm tiếp theo.
Đối với các nền kinh tế đang phát triển và mới nổi, WB dự báo tốc độ tăng trưởngcủa những nước này sẽ chậm lại ở mức 4,6% trong năm 2022, thấp hơn so với 6,3% củanăm 2021 và tiếp tục giảm xuống còn 4,4% trong năm 2023
- Chính sách lãi suất:
Thế giới rầm rộ tăng lãi suất năm 2021, gây sức ép lên chính sách tiền tệ năm 2022.Năm 2021, Ngân hàng Trung ương các quốc gia trên thế giới đã có 118 lượt tăng lãi suất,song chỉ có 16 lượt giảm lãi suất, gây áp lực lớn với điều hành chính sách tiền tệ năm 2022
Cuối 2021, Ngân hàng Trung ương Anh (BOE) bất ngờ tăng lãi suất, trong khi Cục
Dự trữ liên bang Mỹ (Fed) đã thu hẹp gói định lượng, đồng thời dự định tăng lãi suất 3 lầnnăm 2022 thay vì dự định 2 lần trước đó Hầu hết các quốc gia trên thế giới có xu hướng thuhẹp chính sách nới lỏng tiền tệ trong bối cảnh lạm phát gia tăng
Trái lại, sự giảm tốc của kinh tế Trung Quốc khiến Ngân hàng Trung ương TrungQuốc (POBC) phải chuyển từ siết chặt sang nới lỏng, cho dù lạm phát ở nền kinh tế lớn thứnhì thế giới cũng đang nóng lên Hôm 20/12/2021, PBOC có động thái hạ lãi suất cơ bản lầnđầu tiên kể từ tháng 4/2020
- Chính sách tỷ giá:
Theo cuộc khảo sát 3 năm một lần của BIS (Ngân hàng Thanh toán Quốc tế), đồngUSD chiếm 88% doanh thu thị trường ngoại hối toàn cầu và là chìa khóa quan trọng trongviệc tài trợ cho một loạt các giao dịch tài chính, bao gồm việc đóng vai trò như một loại tiền
tệ lập hóa đơn để tạo thuận lợi cho thương mại quốc tế
Vào cuối tháng 1/2021, đồng USD đã mất giá hơn 11% so với giá trị cao nhất mà nóđạt được vào tháng 3/2020 Các chính sách thông thường của các Ngân hàng Trung ương vềviệc giữ lãi suất chính ở mức thấp cũng ảnh hưởng đến chuyển động giá trị ngoại hối củađồng USD vào năm 2021 bằng cách giảm cơ hội chênh lệch giá và hạn chế biến động
Đến cuối tháng 4/2021, đồng USD đã giảm 2% so với giá trị vào ngày 02/01/2020.Một phần là nghị quyết về việc Anh rút khỏi EU đã tăng cường sức mạnh cho cả đồng Euro
Trang 16và đồng bảng Anh, vốn có xu hướng làm giảm giá trị của đồng USD Sự sụt giảm giá trị củađồng USD được cho là đã thúc đẩy một số quốc gia cân nhắc việc can thiệp để làm suy yếuđồng tiền của họ Từ ngày 10/6/2021 đến ngày 20/8/2021, đồng USD tăng giá khoảng 3,6%,gần đạt giá trị được ghi nhận vào ngày 02/01/2020 Việc tăng giá trị của đồng USD đượccho là do một số yếu tố, bao gồm cả dự đoán thay đổi chính sách tiền tệ của Fed (Cục Dựtrữ liên bang Mỹ).
Sang năm 2022, xung đột Nga – Ukraine nổ ra là yếu tố khó lường, có thể làm đảolộn mục tiêu điều hành tỷ giá năm 2022 Do lệnh trừng phạt Nga của Mỹ và EU, đồng USDđang mạnh lên rất nhiều
Năm 2020 Việt Nam là một trong số ít các quốc gia ghi nhận tăng trưởng GDP dươngkhi đại dịch bùng phát Tuy nhiên, năm 2021, đại dịch COVID-19 diễn biến phức tạptrên toàn cầu với những biến thể mới, cản trở đà phục hồi của kinh tế thế giới, ViệtNam cũng không ngoại lệ khi tăng trưởng kinh tế năm 2021 chỉ ở mức 2,58%, thấpnhất trong vòng 30 năm qua Dù GDP có cú đảo chiều nhưng tỷ lệ lạm phát, tỷ lệ thấtnghiệp và lãi suất đều chịu chung áp lực với vấn đề tài chính toàn cầu Khả năngphục hồi tăng trưởng kinh tế của các quốc gia còn tùy thuộc vào chính sách kiểm soátdịch bệnh và quy mô các gói phục hồi kinh tế Tại Việt Nam, dự báo của các tổ chứcquốc tế uy tín đều đánh giá Việt Nam có khả năng phục hồi trở lại ở mức 6% đến6,5% vào năm 2022, nhưng phải trong bối cảnh mà dịch bệnh được kiểm soát, tỷ lệtiêm chủng được phủ rộng và biến chủng mới Omicron không gây ra nhiều thiệt hạiđối với nền kinh tế
Phân tích nền kinh tế Việt Nam
- Tổng sản phẩm quốc nội GDP:
GDP quý IV đảo chiều, cả năm 2021 tăng trưởng 2,58% Nhìn lại chặng đường suốtnăm 2021, GDP quý I tăng 4,72%, quý II tăng 6,73%, quý III giảm 6,02% và quý IV tăng5,22%
Kết quả hoạt động năm 2021 của ngành nông nghiệp đã thể hiện rõ vai trò bệ đỡ củanền kinh tế, tăng 3,18%, đóng góp 0,29 điểm phần trăm vào tốc độ tăng tổng giá trị tăngthêm của toàn nền kinh tế Ngành lâm nghiệp tăng 3,88%, đóng góp 0,02 điểm phần trăm vàngành thủy sản tăng 1,73%, đóng góp 0,05 điểm phần trăm Tính chung cả năm 2021, giá trị
Trang 17tăng thêm ngành công nghiệp tăng 4,82% so với năm 2020, trong đó công nghiệp chế biến,chế tạo tăng 6,37%.
Trong khu vực công nghiệp và xây dựng, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tiếptục là động lực tăng trưởng của toàn nền kinh tế với tốc độ tăng 6,37% Ngành sản xuất vàphân phối điện tăng 5,24% Trong khi đó, ngành khai khoáng giảm 6,21% do sản lượng dầu
mỏ thô khai thác giảm 5,7% và khí đốt thiên nhiên dạng khí giảm 19,4%
Cùng với đó, hoạt động thương mại, vận tải trong nước, khách du lịch quốc tế dầnkhôi phục trở lại So với quý III, trong 3 tháng cuối năm, tổng mức bán lẻ hàng hóa vàdoanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng 28,1%; vận chuyển hành khách tăng 48,4%, luân chuyểnhành khách tăng 51,3% và vận chuyển hàng hóa tăng 31,8%, luân chuyển hàng hóa tăng28,4%; khách quốc tế đến nước ta tăng 62,7%
Đáng chú ý, cả năm 2021, ngành y tế và hoạt động trợ giúp xã hội đạt tốc độ tăng caonhất trong khu vực dịch vụ với mức tăng 42,75%, hoạt động tài chính - ngân hàng tăng9,42%, ngành thông tin và truyền thông tăng gần 6%
- Tỷ lệ lạm phát:
Năm 2021, trong bối cảnh áp lực lạm phát toàn cầu ngày càng tăng cao, giá nguyênnhiên vật liệu đầu vào cho sản xuất, giá cước vận chuyển liên tục tăng nhưng chỉ số giá tiêudùng (CPI) bình quân năm 2021 của Việt Nam chỉ tăng 1,84% so với năm trước, thấp nhấttrong 6 năm qua, đạt mục tiêu Quốc hội đề ra, tiếp tục là năm kiểm soát lạm phát thànhcông
Tuy nhiên, bước sang năm 2022, áp lực lạm phát được đánh giá là rất lớn Nếu dịchCovid-19 được kiểm soát trong năm 2022, nhu cầu sản xuất và tiêu dùng tăng lên; lạm phát
sẽ chịu tác động của vấn đề tăng giá nguyên nhiên vật liệu trên thế giới như xăng dầu, than
và giá cước vận chuyển Việc nhập khẩu nguyên liệu với mức giá cao sẽ ảnh hưởng đến chiphí sản xuất, giá thành sản phẩm, từ đó đẩy giá hàng hóa tiêu dùng trong nước lên cao, tạo
áp lực cho lạm phát
Bên cạnh đó, giá nhập khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu sản xuất thức ăn chănnuôi tăng sẽ tác động vào giá thực phẩm Giá vật liệu bảo dưỡng nhà ở được tính trong CPIcũng sẽ tăng theo giá nguyên liệu dùng trong xây dựng Giá dịch vụ giáo dục tăng trở lại domột số địa phương kết thúc thời gian được miễn, giảm học phí năm học 2021 - 2022 và ảnh
Trang 18hưởng của việc thực hiện lộ trình điều chỉnh giá dịch vụ giáo dục theo Nghị định81/2021/NĐ-CP Ngoài ra, khi dịch Covid-19 được kiểm soát, nhu cầu dịch vụ ăn uốngngoài gia đình, dịch vụ du lịch, vui chơi, giải trí tăng trở lại cũng tác động không nhỏ tớiCPI chung.
- Tỷ lệ thất nghiệp:
Trước diễn biến phức tạp và kéo dài của đợt dịch Covid-19 lần thứ tư, tình hình laođộng việc làm năm 2021 gặp nhiều khó khăn hơn so với năm 2020 Lực lượng lao động, sốngười có việc làm giảm; tỷ lệ thiếu việc làm và thất nghiệp tăng so với năm trước, đặc biệt
là khu vực dịch vụ Lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng 16,3 triệu người(chiếm 33,2%), giảm 254,2 nghìn người so với năm 2020; khu vực dịch vụ 18,6 triệu người(chiếm 37,9%), giảm 808.000 người; khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản 14,2 triệu người(chiếm 28,9%), tăng 37.300 người so với 2020
Số người thất nghiệp trong độ tuổi lao động năm 2021 hơn 1,4 triệu người, tăng203.700 người so với năm trước Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động 3,22%, tăng 0,54điểm phần trăm so với năm trước
- Lãi suất:
Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã tiếp tục giữ lãi suất điều hành ở mức thấp trongnăm 2021 để tạo điều kiện cho các tổ chức tín dụng tiếp cận vốn với chi phí thấp, có cơ sởgiảm lãi suất cho vay Ðồng thời, NHNN cũng chỉ đạo các tổ chức tín dụng tiết giảm đếnmức thấp nhất các loại chi phí, điều chỉnh kế hoạch kinh doanh, chỉ tiêu lợi nhuận để tậptrung giảm lãi suất cho vay đối với dư nợ hiện hữu và các khoản cho vay mới
Số liệu của NHNN từ ngày 15/7/2021 đến 30/11/2021 cho thấy, tổng số tiền lãi giảmcủa 16 ngân hàng là khoảng 18.095 tỷ đồng, đạt 87,7% so với cam kết Với hàng loạt cácgiải pháp như vậy, mặt bằng lãi suất cho vay năm 2021 đã tiếp tục giảm thêm 0,82%/năm;lãi suất cho vay ngắn hạn bình quân bằng VND đối với một số ngành, lĩnh vực ở mức4,3%/năm, thấp hơn mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa theo quy định của Ngân hàng Nhànước Việt Nam (4,5%/năm)
- Thâm hụt ngân sách:
Trang 19Lũy kế tổng thu ngân sách nhà nước ước tính cả năm 2021 đạt 1.523,4 nghìn tỷ đồng,vượt dự toán 13,4%, tương ứng 180,1 nghìn tỷ đồng Trong khi đó, tổng chi ngân sách nhànước năm 2021 ước tính đạt 1.839,2 nghìn tỷ đồng, bằng 109% dự toán năm Theo Tổngcục Thống kê, chi ngân sách nhà nước trong năm được tập trung ưu tiên cho công tácphòng, chống dịch Covid-19, khắc phục thiên tai, đảm bảo quốc phòng, an ninh và hỗ trợngười dân gặp khó khăn do ảnh hưởng của dịch bệnh.
- Tâm lý của công chúng:
Cùng với sự xuất hiện và tàn phá của đại dịch là những thay đổi trong thói quen sinhhoạt thường ngày trong bối cảnh kinh tế - xã hội bị tác động mạnh Doanh nghiệp phảingừng hoạt động, đóng cửa, thậm chí phá sản, công nhân và người lao động mất việc Côngviệc và thu nhập bị giảm sút, nỗi lo sinh kế, cơm áo gạo tiền đè nặng khiến sức khỏe ngườidân bị ảnh hưởng nặng nề
Ngay trong thời kỳ giãn cách xã hội, sự căng thẳng do bị hạn chế đi lại, không biếtdịch bệnh khi nào chấm dứt có thể làm tăng nguy cơ tổn thương đối với sức khỏe thể chất
và tinh thần Cuộc sống mọi người bị bó buộc so với trước đây như quy định thường xuyênđeo khẩu trang, hạn chế ra đường, không tập trung đông người, không tiếp xúc gần vớingười khác, nhất là trong thời gian giãn cách xã hội Cách ly tại nhà, chờ đợi tiêm vắc-xinkhiến không ít người khó chịu, căng thẳng kéo dài dẫn đến trầm cảm, suy sụp tinh thần
Ngoài ra, trên mạng xã hội, bên cạnh những tin tức chính thức về dịch bệnh được các
cơ quan có trách nhiệm chuyển tải qua các phương tiện truyền thông giúp người dân nắmđược tình hình và các biện pháp phòng chống, còn có những thông tin độc hại len lỏi vàotừng gia đình và cá nhân Những thông tin sai sự thật, những hình ảnh giả mạo nhanh chóngđược lan truyền rộng rãi gây hoang mang dư luận, tác động mạnh đến tâm lý và nhận thức
xã hội
- Chu kỳ của nền kinh tế:
Trong báo cáo triển vọng năm 2022 mới công bố, BSC (Công ty CP Chứng khoánNgân hàng đầu tư & Phát triển Việt Nam) đưa ra phân tích về tác động của kinh tế vĩ môđến thị trường chứng khoán với 5 chu kỳ cụ thể
Trang 20Thứ nhất, chu kỳ phục hồi ban đầu Việc giảm lạm phát, tăng cường kích thích kinh
tế sẽ khiến lãi suất ngắn hạn thấp hoặc giảm, lãi suất dài hạn chạm đáy và đỉnh của giá tráiphiếu Trong chu kỳ này giá cổ phiếu bắt đầu tăng
Thứ hai, chu kỳ tiềm năng tăng trưởng BSC cho rằng trong môi trường lạm phátthấp, tăng trưởng kinh tế tốt cùng với chính sách giảm kích thích sẽ khiến lãi suất ngắn hạntăng, lãi suất dài hạn chạm đáy hoặc tăng và giá trái phiếu giảm Theo đó, giá cổ phiếu sẽ có
xu hướng tăng
Thứ ba, chu kỳ hậu tăng trưởng Trong chu kỳ này, lạm phát tăng và việc thắt chặtchính sách kinh tế sẽ khiến lãi suất ngăn shạn và dài hạn tăng, giá trái phiếu giảm BSC chorằng giá cổ phiếu sẽ dao động quanh đỉnh trong thời điểm này
Thứ tư, chu kỳ giảm tốc Môi trường lạm phát tiếp tục tăng, giảm thắt chặt chínhsách kinh tế sẽ khiến lãi suất ngắn và dài hạn chạm đỉnh và bắt đầu giảm với giá trái phiếutăng lại Những yếu tố trên khiến giá cổ phiếu sẽ có xu hướng giảm trong giai đoạn này
Thứ năm, chu kỳ suy thoái kinh tế Lãi suất ngắn hạn và dài hạn dự báo sẽ giảmtrong bối cảnh lạm phát chạm đỉnh và việc nới lỏng gói kích thích kinh tế được đẩy mạnh
Từ đó giá cổ phiếu có dấu hiệu tăng trở lại vào cuối chu kỳ suy thoái
Phân tích chính sách của Chính phủ
- Chính sách tài chính:
Thời gian qua, các chính sách ứng phó của Chính phủ Việt Nam với đại dịch
Covid-19 đã thu được nhiều kết quả tích cực Đạt được kết quả này là do Chính phủ đã kịp thờitriển khai các giải pháp hỗ trợ như: Miễn, giảm, gia hạn thuế và các khoản thu ngân sách, cơcấu lại nợ, miễn, giảm, hạ lãi suất cho vay… Trong đó, có các giải pháp kéo dài thời hạnmiễn thuế sử dụng đất nông nghiệp, giảm thuế thu nhập DN phải nộp năm 2020, giảm thuếbảo vệ môi trường
Tạo điều kiện, hỗ trợ DN giải quyết các vấn đề về vốn, giảm thiểu các chi phí phátsinh; Tăng cường các biện pháp để thúc đẩy thị trường trái phiếu DN phát triển Đây cầnđược coi là điểm quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế giai đoạn hậu Covid-19,phục hồi và phát triển trong thời gian tới
Trang 21Các chính sách về thuế: Hiện Việt Nam vẫn phải nhập khẩu hơn 70% nguyên liệubột sữa để sản xuất do nguồn cung trong nước không đáp ứng nhu cầu → thuế nhập khẩunguyên vật liệu thấp hơn cam kết WTO.
- Chính sách tiền tệ:
Trong bối cảnh đại dịch COVID-19, hàng loạt giải pháp hỗ trợ khách hàng, chươngtrình tín dụng chính sách tại NHCSXH, cho vay hỗ trợ doanh nghiệp nhằm giảm thiểu tácđộng tiêu cực từ dịch bệnh đã được NHNN chỉ đạo triển khai kịp thời
Năm 2020, NHNN đã điều chỉnh giảm 1,5-2,0%/năm lãi suất điều hành, sẵn sàng hỗtrợ thanh khoản, tạo điều kiện cho tổ chức tín dụng tiếp cận nguồn vốn chi phí thấp từNHNN; giảm 0,6-1,0%/năm trần lãi suất tiền gửi VND các kỳ hạn dưới 6 tháng, giảm1,5%/năm trần lãi suất cho vay ngắn hạn VND đối với các lĩnh vực ưu tiên để hỗ trợ giảmchi phí vay vốn của doanh nghiệp
=> Chính phủ điều hành linh hoạt tỷ giá, thị trường ngoại tệ; góp phần tạo môi trường kinhdoanh thông thoáng và điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp
Phân tích ngành
Theo Euromonitor, thị trường sữa Việt Nam đạt giá trị 135.000 tỷ đồng vào năm
2021, tăng hơn 8% so với năm 2020, nhờ sự tăng trưởng nhanh chóng của phân khúc sữachua và sữa uống Các ngành hàng ghi nhận mức tăng trưởng cao bao gồm sữa nước(+10%), sữa chua (+12%), pho mát (+11%), bơ (+10%) và các sản phẩm từ sữa khác 8%trong khi sữa bột chỉ tăng 4% về giá trị Sữa nước là phân khúc đóng góp giá trị lớn nhấttrong ngành sữa Việt Nam bao gồm các thương hiệu phổ biến như Vinamilk, Mộc Châumilk, TH True milk, Dutch Lady, Nutifood Trong đó VNM hiện đang chiếm thị phần lớnnhất với thương hiệu quen thuộc “Vinamilk”
Trang 22Theo công ty, trung bình thị phần của VNM trong 9T2021 tăng 1% so với cuối 2020,chiếm 61% về sản lượng VNM khó có thể tăng thị phần do công ty đã dẫn đầu thị trường
và nhu cầu yếu trong năm Đối với Vinasoy (QNS), thị phần tăng mạnh trong 2021, đạt 91%trong tháng 10/2021, so với 85,8% vào cuối năm 2020 Khác với những năm trước, giá sữathế giới chưa điều chỉnh đáng kể khi khu vực Nam bán cầu bước vào mùa thu hoạch (nămnay vào tháng 11) Sữa trên thị trường duy trì ở mức cao, do nguồn cung toàn cầu bị thắtchặt và sản lượng tại các khu vực sản xuất sữa lớn tại Tây Âu cũng như châu Đại Dươngthấp hơn dự kiến
Thời kỳ Đổi Mới (1986- nay):
Tháng 3 năm 1992, Xí nghiệp Liên hiệp Sữa – Cà phê – Bánh kẹo I chính thức đổitên thành Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) - trực thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ, chuyên sảnxuất, chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa
Trang 23Năm 1994, Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) đã xây dựng thêm một nhà máy sữa ở
Hà Nội để phát triển thị trường tại miền Bắc, nâng tổng số nhà máy trực thuộc lên 4 nhàmáy Việc xây dựng nhà máy là nằm trong chiến lược mở rộng, phát triển và đáp ứng nhucầu thị trường Miền Bắc Việt Nam
Năm 1996: Liên doanh với Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn để thành lập XíNghiệp Liên Doanh Sữa Bình Định Liên doanh này tạo điều kiện cho Công ty thâm nhậpthành công vào thị trường Miền Trung Việt Nam
Năm 2003: Công ty chuyển thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Tháng 11) Mãgiao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán là VNM Cũng trong năm 2003, công ty khánhthành nhà máy sữa ở Bình Định và TP Hồ Chí Minh
Năm 2004: Mua thâu tóm Công ty Cổ phần sữa Sài Gòn Tăng vốn điều lệ của Công
ty lên 1,590 tỷ đồng
Năm 2006: Vinamilk niêm yết trên thị trường chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minhvào ngày 19 tháng 01 năm 2006, khi đó vốn của Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh VốnNhà nước có tỷ lệ nắm giữ là 50.01% vốn điều lệ của Công ty Khởi động chương trìnhtrang trại bò sữa bắt đầu từ việc mua thâu tóm trang trại Bò sữa Tuyên Quang vào tháng 11năm 2006, một trang trại nhỏ với đàn bò sữa khoảng 1.400 con Trang trại này cũng được đivào hoạt động ngay sau khi được mua thâu tóm
Năm 2007: Mua cổ phần chi phối 55% của Công ty sữa Lam Sơn vào tháng 9 năm
2007, có trụ sở tại Khu công nghiệp Lễ Môn, Tỉnh Thanh Hóa
Năm 2003: Công ty chuyển thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Tháng 11) Mãgiao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán là VNM Cũng trong năm 2003, công ty khánhthành nhà máy sữa ở Bình Định và TP Hồ Chí Minh
Năm 2004: Mua thâu tóm Công ty Cổ phần sữa Sài Gòn Tăng vốn điều lệ của Công
ty lên 1,590 tỷ đồng
Năm 2006: Vinamilk niêm yết trên thị trường chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minhvào ngày 19 tháng 01 năm 2006, khi đó vốn của Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh VốnNhà nước có tỷ lệ nắm giữ là 50.01% vốn điều lệ của Công ty Khởi động chương trìnhtrang trại bò sữa bắt đầu từ việc mua thâu tóm trang trại Bò sữa Tuyên Quang vào tháng 11năm 2006, một trang trại nhỏ với đàn bò sữa khoảng 1.400 con Trang trại này cũng được đivào hoạt động ngay sau khi được mua thâu tóm