HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA TÀI CHÍNH BÀI TẬP LỚN – KT1 KỸ NĂNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH Chủ đề ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH CƠ BẢN, PHÂN TÍCH KỸ THUẬT ĐỂ ĐƯA RA KHUYẾN NGHỊ VỚI MÃ CỔ PHIẾU CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP NAM KIM[.]
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA TÀI CHÍNH
BÀI TẬP LỚN – KT1
KỸ NĂNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
Chủ đề: ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH CƠ BẢN, PHÂN TÍCH KỸ THUẬT ĐỂ ĐƯA RA KHUYẾN NGHỊ VỚI MÃ CỔ PHIẾU CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP
NAM KIM – NKG
Năm học 2021 – 2022
PHẦN I: PHÂN TÍCH CƠ BẢN
Trang 2I Tổng quan doanh nghiệp
1 Lịch sử hình thành và phát triển
Thời
gian
Sự kiện
2002 Được thành lập với dây chuyền mạ kim loại công nghệ NOF
đầu tiên tại Việt Nam
2010 Khởi công xây dựng Nhà máy Tôn mạ số 1 tại Lô B2.2-B2.3,
Đường D3, KCN Đồng An 2, Phường Hòa Phú, Thị xã Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam
2011 Cổ phiếu công ty chính thức được niêm yết trên sàn chứng
khoán với mã cổ phiếu NKG (HOSE)
2012 Nhà máy Tôn mạ số 1 đi vào hoạt động, nâng tổng công
suất NKG lên 350.000 tấn/năm
2014 Khởi công Nhà máy tôn mạ số 2 tại Lô A1, Đường Đ2,
Phường Hòa Phú, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương
2015 Khởi công Nhà máy ống Long An tại KCN Vĩnh Lộc, Tỉnh
Long An
2016 Nhà máy tôn mạ số 2 chính thức đi vào hoạt động, nâng
công suất 650.000 tấn/năm
2018
-nay
Công suất mạ đạt 1.000.000 tấn/năm, công suất tẩy cán đạt 800.000 tấn/năm, công suất ống kẽm đạt 120.000 tấn/ năm
1.1.Thông tin cơ bản
- Vốn điều lệ: 2.183.985.680.000 đồng
- Vốn pháp định: 6,000,000,000 đồng
- SLCP đang niêm yết: 219.398.568 cổ
phiếu
- SLCP đang lưu hành: 219.398.568 cổ
phiếu
- Vốn hóa thị trường: 10.136.210.000
đồng
- Công ty con, công ty liên kết: Công ty
TNHH MTV Ống Thép Nam Kim; Công ty
TNHH MTV Ống Thép Nam Kim Chu Lai
Trang 31.2.Ngành nghề kinh doanh
Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu
Chi tiết: Sản xuất các loại tôn thép: tôn mạ kẽm, tôn mạ hợp kim nhôm kẽm (tôn lạnh), tôn mạ hợp kim nhôm kẽm phủ sơn, tôn mạ kẽm phủ sơn
Sản xuất sắt, thép, gang
Chi tiết: Sản xuất thép ống, thép hộp, thép hình và các sản phẩm từ thép cuộn, thép cán nguội, thép mạ kẽm, băng thép đen, băng thép
mạ kẽm
Bán buôn kim loại và quặng kim loại
Chi tiết: Bán buôn sắt, thép các loại
Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại
(trừ xử lý và tráng phủ kim loại và không gia công tại địa điểm trụ
sở chính)
Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu
Chi tiết: Mua bán phế liệu (không chứa, phân loại, xử lý, tái chế tại trụ sở chính)
1.3 Thị phần của doanh nghiệp
Theo thống kê của Hiệp hội thép Việt Nam (VSA) thị phần tôn mạ Nam Kim liên tục tăng trưởng nhanh và ổn định qua các năm, từ ở vị trí thứ
8 năm 2011(4%) lên vị trí thứ 5 năm 2012 (6.9%), lên vị trí thứ 2 năm
2013 (12%) Từ đó đến nay Công ty luôn giữ vững đà tăng trưởng và duy trì thuộc top 3 toàn ngành Kết thúc quý 1/2020, thị phần tiêu thụ các sản phẩm mạ của doanh nghiệp đạt 17.5%, đã có sự cải thiện so với 14.7% 2019, xếp thứ 2 toàn ngành
2 Cơ cấu cổ đông
Trang 491.16%
Cơ cấu cổ đông
Sở hữu nước ngoài Sở hữu trong nước Sở hữu Nhà nước
3 Sơ đồ tổ chức
Trang 5II Tình hình hoạt động kinh doanh
Trang 62018 2019 2020 2021
0
5,000,000
10,000,000
15,000,000
20,000,000
25,000,000
30,000,000
Tình hình hoạt động kinh doanh
Doanh thu thuần
Lợi nhuận gộp
Lợi nhuận sau thuế công ty mẹ
Theo biểu đồ 1 có thể thấy doanh thu thuần của công ty giai đoạn
2018 – 2021 tăng rất mạnh đặc biệt ở năm 2021 Tăng từ hơn 11 nghìn tỷ đồng năm 2020 lên hơn
28 nghìn tỷ đồng vào năm 2021 ứng với mức tăng khoảng 43% Tuy nhiên lợi nhuận gộp giai đoạn
2018 – 2020 lại rất thấp, nhưng lại tăng trở lại vào năm 2021 cho thấy tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đã được cải thiện Lợi nhuận sau thuế công ty cũng có tốc độ tăng trưởng như lợi nhuận gộp, tăng nhiều vào 2021
Nguyên nhân khiến lợi nhuận của doanh nghiệp khá thấp so với doanh thu có thể do: giá vốn hàng bán cao, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp còn chưa tốt
Giá vốn hàng bán
2018 2019 2020 2021 0
5,000,000 10,000,000 15,000,000 20,000,000 25,000,000 30,000,000
Giá vốn hàng bán
Chi phí bán hàng Doanh thu thuần
Trang 7Chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh thu, năm 2019 giá vốn hàng bán còn chiếm gần như hết doanh thu và đó cũng là lý do lợi nhuận của công ty rất thấp
Năm 2021, chỉ tiêu này đã giảm vì vậy làm lợi nhuận công ty tăng lại ổn định hơn Ngoài ra các khoản giảm trừ doanh thu trong giai đoạn này qua các năm cũng khá nhiều do hàng hóa bị trả lại hay không sử dụng được và bị hoàn về… dẫn đến doanh thu thuần cũng bị sụt giảm
Hệ số giá vốn hàng bán cho biết cứ 1 đồng doanh thu thuần doanh
nghiệp phải bỏ ra gần 1 đồng giá vốn hàng bán Hệ số này qua các năm đều gần bằng 1, chứng tỏ chi phí quản lý giá vốn hàng bán của doanh nghiệp rất kém, không đem lại được lợi nhuận nhiều Doanh nghiệp cần cải thiện trong tương lai
Chi phí quản lý doanh nghiệp
2018 2019 2020 2021 0
5,000,000 10,000,000 15,000,000 20,000,000 25,000,000 30,000,000
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng Doanh thu thuần
Chi phí quản
lý doanh
nghiệp của
NKG từ biểu
Giá vốn hàng
bán 14,018,938 11,835,048 10,690,464 23,903,545
Doanh thu
thuần 14,811,784 12,176,796 11,559,674 28,173,402
Trang 8đồ có thể thấy
là rất thấp,
tương đối ổn
định Hệ số chi
phí quản lý
doanh nghiệp
cho biết cứ 1
đồng doanh
thu thuần thì
cần rất 0.005 –
0.008 đồng chi
phí quản lý
doanh nghiệp.
Hệ số là rất
nhỏ chứng tỏ
hiệu quả quản
lý các khoản
chi phí của
doanh nghiệp
là tốt X
Chi phí bán
hàng 324,679 210,243 267,948 1,397,951
Doanh thu
thuần 14,811,784 12,176,796 11,559,674 28,173,402
Chi phí bán hàng
2018 2019 2020 2021 0
5,000,000 10,000,000 15,000,000 20,000,000 25,000,000 30,000,000
Chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng Doanh thu thuần
Trang 9thể thấy chi
phi bán hàng
cũng chiếm tỷ
trọng rất nhỏ
trong tổng
doanh thu
thuần, tuy
nhiên năm
2021 lại cao
hơn các năm
còn lại Hệ số
chi phí bán
hàng cũng
cho biết cứ 1
đồng doanh
thu thuần thì
sẽ cần
khoảng 0,022
– 0,05 đồng
chi phí bán
hàng Hệ số
này cũng là
tương đối
nhỏ, chứng tỏ
rằng doanh
nghiệp tiết
kiệm chi phí
bán hàng và
đã quản lý tốt
khoản mục
này X
Chi phí bán
hàng 324,679 210,243 267,948 1,397,951
Doanh thu
thuần 14,811,784 12,176,796 11,559,674 28,173,402
Trang 10III Tình hình biến động tài sản
1 Cơ cấu tài sản
lệ tiền
và các
khoản
tương
đương
tiền/
Tổng tài
sảnX
2 018
2 0 1 9
2 02 0
2 021
Tài
sản
ngắn
hạn
4 1020 06
4 43 54 66
44 92 26 5
1 22189 52
Tổn
g tài sản 1220 8
18
8 06 43 58
77 63 09 3
1 53826 43
Tỷ
lệ TSNH/
TTS
0
,5 5
0, 58
0 ,79
Tỷ lệ tiền và các khoản tương đương tiền trên tổng tài sản của NKG là rất nhỏ, chứng tỏ khả năng thanh toán của doanh nghiệp
là chưa tốt
Tỷ
lệ hàng
tồn kho/
Tổng tài
sản X
20 18
2 01 9
2 02 0
2 021
Hàn
g tồn
kho
24 205 11
25 89 36
23 71 07
8 7016 59
Trang 119 7
Tổn
g tài sản 81
220 18
80 64 35 8
77 63 09 3
1 5382 643
Tỷ
lệ
HTK/TTS
0,3 0
0, 32
0, 31
0 ,57
Tỷ lệ chỉ tiêu hàng tồn kho trên tổng tài sản của doanh ở mức trung bình trong giai đoạn năm 2018 – 2020, tuy nhiên chỉ tiêu này lại tăng hơn 50% ở năm 2021 cho thấy hàng tồn kho của doanh nghiệp bị tồn đọng nhiều, hàng hóa bán đi chậm hơn nên làm hệ số HTK/TTS tăng
lệ tài
sản
ngắn
hạn/
Tổng tài
sảnX
20 18
2 01 9
2 02 0
2 021
Tài
sản
ngắn
hạn
41 020 06
44 35 46 6
44 92 26 5
1 2218 952
Tổn
g tài sản 81
220 18
80 64 35 8
77 63 09 3
1 5382 643
Tỷ
lệ TSNH/
TTS
0,5 1
0, 55
0, 58
0 ,79
Tỷ lệ tài sản ngắn hạn / Tổng tài sản chiếm hầu hết trên 50% tổng tài sản của doanh nghiệp và chiếm gần 80% vào năm 2021 do nhiều khoản mục trong tài sản ngắn hạn tăng cao
lệ các
khoản
20 18
2 01
2 02
2 021
Trang 12nợ phải
thu/
Tổng tài
sảnX
Các
khoản
phải thu
ngắn
hạn
74 474 6
87 66 85
14 37 54 0
1 9050 55
Tổn
g tài sản 81
220 18
80 64 35 8
77 63 09 3
1 5382 643
Tỷ
lệ Nợ
phải thu/
TTS
0,0 9
0, 11
0, 19
0 ,12
Chỉ tiêu nợ phải thu qua các năm chiếm tỷ trong nhỏ, khoảng từ 9%
- 12%, cho thấy doanh nghiệp không bị khách hàng chiếm dụng vốn của mình nhiều Việc quản lý nợ phải thu cũng tương đối ổn định
2 Cơ cấu nguồn vốn
Hệ số nợ
phải trả /
Tổng
nguồn vốn
X
2018 2019 2020 2021
Nợ phải
trả
5150 841
5047 544
4582 073
96594 39
Tổng NV 8122
018
8064 358
7763 093
15382 643
Hệ số
NPT/TNV
0,63 0,63 0,59 0,63
Hệ số NPT cho thấy khoản mục này chiếm trên 50% tổng nguồn vốn của doanh nghiệp hay trong tổng tài sản của doanh nghiệp được hình thành hơn một nửa từ nợ phải trả Giai đoạn 2018 – 2021, NPT chiếm tương đối cao trong tổng nguồn vốn chứng tỏ doanh nghiệp nợ phải trả người bán khá nhiều và cũng vì khả năng thanh
Trang 13toán của doanh nghiệp chưa tốt nên không đảm bảo được khoản mục này được giảm
Hệ số vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn
7
301681
4
3181020 5723204
8
806435
8
7763093 15382643
Hệ số
VCSH/TNV
Hệ số VCSH phản ánh VCSH chiếm 30%-40% trong tổng nguồn vốn Vì
nợ phải trả chiếm quá nửa nên khoản mục này chiếm tương đối ít
Hệ số nợ phải trả/ Vốn chủ sở hữu
Nợ phải trả 515084
1 5047544 4582073 9659439
7 3016814 3181020 5723204
Hệ số
NPT/VCSH
Hệ số này cho biết khoản mục NPT gấp bao nhiêu lần so với khoản mục VCSH
Các chỉ số tài chính
0 5 10 15 20 25 30 35 40 45 50
Chỉ số tài chính
ROS ROE ROA
Trang 14ROS thể hiện hiệu quả việc quản lý kiểm soát chi phí của doanh nghiệp, đặc biệt nó phản ánh việc đánh giá quản lý các chi phí của doanh nghiệp ROS đặc biệt tăng ở 2021 với mức tăng là 19,23 chứng
tỏ doanh nghiệp đang hoạt động ngày càng tốt và khả năng sinh lời cao Ngoài ra còn cho thấy doanh nghiệp sử dụng hiệu quả chi phí ROE đặc biệt tăng cao khi đạt mức độ tăng trưởng vô cùng mạnh mẽ khi từ 9,5% (2020) đến 49.9% (2021) cho thấy doanh nghiệp đã sử dụng hiệu quả đồng vốn của cổ đông, và chứng tỏ công ty đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông với đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô Đây cũng có thể là lý do hấp dẫn nhiều nhà đầu tư hơn
ROA tăng dần đều qua các năm, đặc biệt tăng mạnh ở 2021 với mức tăng khoảng hơn 5% chứng tỏ năm 2021 doanh nghiệp đã sử dụng tốt tài sản của mình
Khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán
nhanh
0,43 0,43 0,52 0,37
Khả năng thanh toán
ngắn hạn
1,05 1,02 1,1 1,27
Khả năng thanh toán
tức thời
0,12 0,02 0,05 0,08
Hệ số khả năng thanh toán nhanh đều trung bình ở mức dưới 0,5 qua các năm, chỉ duy nhất năm 2020 thì hệ số này là 0,52 Nhưng nhìn chung có thể thấy các hệ số phản ánh doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc chi trả, tính thanh khoản thấp
Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn (hiện hành) đều ở mức lớn hơn 1 qua các năm 2018 – 2021, thể hiện doanh nghiệp có khả năng cao, ổn định trong việc sẵn sàng thanh toán các khoản nợ khi đến hạn Tỷ số này ở mức độ càng cao thì chứng tỏ doanh nghiệp đảm bảo được khả năng chi trả khi đến hạn thanh toán các khoản nợ
Hệ số khả năng thanh toán tức thời giảm qua các năm 2018 – 2020, tuy nhiên tăng nhẹ vào năm 2021 Hệ số này cho thấy doanh nghiệp
có khả năng thanh toán ở mức ổn định, có thể đảm bảo thanh toán kịp thời các khoản nợ ngắn hạn khi đến hạn để trả cho chủ nợ
Trang 15IV Định giá cổ phiếu
1 CTCP Thép Hòa Phát HPG 209333 149679,79 34478,1 13.1x
2 CTCP Tôn Hoa Sen HSG 18728 48726,52 4313,5 5.5x
4 CTCP Đại Thiên Lộc DTL 3395 1379,6 51,027 65.4x
NKG 10706,65 28173,402 2225,261 13.x
Giá mục tiêu(vnđ/cp)
49,998
Giá đóng cửa tại ngày 23/3 là 48.800 VND/cp So với định giá P/E là
49.998 VND/cp, có thể thấy cổ phiếu đang bị định giá thấp hơn và còn
dư địa để tăng trưởng lên vùng giá 49.998 VND/cp
Trang 16PHẦN II: PHÂN TÍCH KỸ THUẬT
Chart tuần (week): xác định được mức hỗ trợ ở vùng giá 30, mức kháng
cự ở vùng giá 56
Chart ngày (day) xác định được mức hỗ trợ ở vùng giá 30; mức kháng
cự ở vùng giá 51
Tổng quan
Trang 17Theo đồ thị xác định chung được mức hỗ trợ ở vùng giá 30 và mức kháng cự ở vùng giá 56 Từ phân tích kỹ thuật của cổ phiếu NKG cho thấy kênh tăng giá của cổ phiếu ở giai đoạn trung – dài hạn Giá cổ phiếu đang biến động trong vùng giá 30 – 56, nếu vượt ngưỡng cản vùng kháng cự 56 thì nó sẽ thành vùng hỗ trợ mới
Theo cá nhân em đánh giá đây là một cổ phiếu tiềm năng hơn nhiều những mã cổ phiếu khác cùng ngành như : HPG, HSG, từ giai đoạn tháng 3/2020 cổ phiếu NKG mới chỉ ở mức giá hơn 3000 đồng/CP nhưng tới tháng 11/2021 tức chỉ gần 2 năm cổ phiếu này đã tăng mạnh lên đến 55.000 đồng/CP cho thấy tiềm năng của cổ phiếu này giai đoạn này là rất lớn, đem lại lợi nhuận khổng lồ cho các nhà đầu tư nắm giữ
nó trong giai đoạn này Tuy nhiên hiện tại cổ phiếu vẫn đang ở kênh tăng giá nhưng tăng rất chậm và phải đợi đến mức kháng cự vùng giá
56 thì mới có thể đưa ra quyết định nếu đầu tư trung – dài hạn
Có thể thấy trong biểu đồ kỹ thuật gồm xu thế cấp 1 là đường kẻ đầu tiên, trong đó còn bao gồm cả xu thế cấp 2 rất nhỏ đều đang trong uptrend
Đối với những nhà đầu tư lướt sóng hay đầu tư có lãi là bán thì theo cách nhìn từ cá nhân em nhà đầu tư có thể đợi khi giá cổ phiếu về vùng giá 40 thì có thể vào ½ hoặc 2/3 tổng số vốn mình đầu tư tùy theo mức độ chấp nhận rủi ro của từng người
Trang 18Khuyến nghị: Theo dõi thêm trong khoảng 1 – 2 tuần tới Nếu giá về 40 thì có thể mua; còn nếu đang nắm giữ thì nên cắt lỗ ở mức giá 45.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Trích dữ liệu tham khảo số liệu tại website: https://s.cafef.vn/hose/ NKG-cong-ty-co-phan-thep-nam-kim.chn ;
https://www.stockbiz.vn/Stocks/NKG/FinancialHighlights.aspx
[2] Báo cáo tài chính, báo cáo thường niên của NKG từ năm 2018 –
2021 tại https://tonnamkim.com/
[3] Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp – Học viện Ngân Hàng [4] Phân tích biểu đồ kĩ thuật tại https://fireant.vn/home