VietJack com Facebook Học Cùng VietJack Tiết 6 VĂN BẢN A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT 1 Kiến thức Khái niệm và đặc điểm của văn bản Cách phân loại văn bản theo phương thức biểu đạt, theo lĩnh vực và mục đích giao t[.]
Trang 1Tiết 6
VĂN BẢN
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
- Khái niệm và đặc điểm của văn bản
- Cách phân loại văn bản theo phương thức biểu đạt, theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp
2 Kĩ năng
- Biết so sánh để nhận ra một số nét cơ bản của mỗi loại văn bản
- Bước đầu biết tạo lập văn bản theo một hình thức trình bày nhất định, triển khai một chủ đề cho trước hoặc tự xác định chủ đề
- Vận dụng vào việc đọc – hiểu các văn bản được giới thiệu trong phần Văn học
3 Thái độ
- Có ý thức sử dụng văn bản theo đúng chức năng, tạo lập văn bản hoàn chỉnh đạt được mục đích giao tiếp
- Có thái độ nghiêm túc, chủ động khi tiếp nhận và sáng tạo các văn bản
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Các năng lực chuyên biệt: năng lực thẩm mỹ, năng lực tư duy; năng lực sử dụng ngôn ngữ
B CHUẨN BỊ
- Giáo viên: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng
- Học sinh: SGK, vở ghi, vở soạn, tài liệu tham khảo
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
Lớp
Ngày dạy
Sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
- Trình bày những hiểu biết của em về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ ?
- Lấy ví dụ minh họa về các nhân tố trong hoạt động giao tiếp
3 Bài mới
● Hoạt động 1: Khởi động
Trang 2- GV cho HS đọc một bài thơ bất kì, có người gọi đó là tác phẩm, có người lại cho là văn bản Cuộc trò chuyện giữa 2 người hặc đọc một bài báo cáo trước tập thể cũng được gọi là văn bản: văn bản nói Học sinh làm văn, bài viết được gọi
là văn bản: văn bản viết
- Vậy văn bản là gì? Đặc điểm của nó ra sao? Chúng ta cùng đoc - hiểu bài “Văn bản”
● Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động của giáo
Thao tác 1: HDHS
tìm hiểu khái niệm,
đặc điểm
- GV: Yêu cầu HS
tìm hiểu 3 văn bản
trong sách giáo
khoa để trả lời các
câu hỏi trang 25
sgk
- GV: Phát vấn:
● Mỗi văn bản trên
được người nói
(người viết) tạo ra
trong loại hoạt
động nào? Để đáp
ứng nhu cầu gì?
Dung lượng (số
câu) ở mỗi văn bản
như thế nào?
● Mỗi văn bản trên
đề cập đến vấn đề
gì? Vấn đề đó có
được triển khai
nhất quán trong
toàn bộ văn bản
không?
I.KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM
1 Khảo sát ngữ liệu (Sgk – 23)
- Văn bản: HĐGT bằng ngôn ngữ
- Nhu cầu: Trao đổi kinh nghiệm sống, trao đổi tình cảm và thông tin chính trị – xã hội
- Dung lượng: Một câu, nhiều câu
- Nội dung giao tiếp:
● Văn bản 1: Hoàn cảnh sống có thể tác động đến nhân cách con người theo hướng tích cực , tiêu cực
● Văn bản 2: Số phận đáng thương của người phụ
nữ trong XH cũ
● Văn bản 3: Kêu gọi toàn dân đứng lên kháng chiến chống Pháp
- Văn bản gồm 3 phần:
● Mở bài (từ đầu đến “nhất định không chịu làm nô lệ”): Nêu lí do của lời kêu gọi
● Thân bài ( tiếp theo đến “ Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước”) : Nêu nhiệm vụ
cụ thể của mỗi công dân yêu nước
● Kết bài (phần còn lại): Khẳng định quyết tâm chiến đấu và sự tất thắng của cuộc chiến đấu chính nghĩa
- Về hình thức ở văn bản 3:
● Mở đầu: Tiêu đề “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”
Trang 3● Ở những văn bản
có nhiều câu (các
văn bản 2 và 3),
nội dung của văn
bản được triển khai
mạch lạc qua từng
câu như thế nào?
Đặc biệt ở văn bản
3, văn bản còn
được tổ chức theo
kết cấu ba phần
như thế nào?
● Về hình thức, văn
bản 3 có dấu hiệu
mở đầu và kết thúc
như thế nào?
● Mỗi văn bản trên
được tạo ra nhằm
mục đích gì?
- GV gợi dẫn HS
trao đổi, thảo luận
trả lời
- GV: Qua tìm hiểu
ngữ liệu hãy rút ra
khái niệm và đặc
điểm của văn bản?
- HS trả lời
- GV: Gọi 1 HS đọc
chậm, rõ Ghi nhớ
trong SGK Sau đó
GV nhấn mạnh lại
- GV yêu cầu HS về
nhà viết phần ghi
nhớ SGK vào tập
● Kết thúc: Dấu ngắt câu (!)
(Phần “Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 1946” và tên tác giả “Hồ Chí Minh” không nằm trong nội dung của văn bản)
- Mục đích giao tiếp:
● Văn bản 1: Nhắc nhở 1 kinh nghiệm sống
● Văn bản 2: Nêu 1 hiện tượng trong đời sống để mọi người cùng suy ngẫm
● Văn bản 3: Kêu gọi thống nhất ý chí và hành động
2 Nhận xét
* Khái niệm:
- Văn bản là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, gồm một hay nhiều câu, nhiều đoạn
*Đặc điểm:
- Mỗi văn bản tập trung thể hiện một chủ đề và triển khai chủ đề đó một cách trọn vẹn
- Các câu trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ, đồng thời cả văn bản được xây dựng theo một kết cấu mạch lạc
- Mỗi văn bản có dấu hiệu biểu hiện tính hoàn chỉnh về nội dung (thường mở đầu bằng một nhan đề và kết thúc bằng hình thức thích hợp với từng loại văn bản)
- Mỗi văn bản nhằm thực hiện một (hoặc một số) mục đích giao tiếp nhất định
Thao tác 2: HDHS
tìm hiểu các loại văn II CÁC LOẠI VĂN BẢN
Trang 4- GV: Hướng dẫn
học sinh làm câu
hỏi SGK trang 25
- GV chia lớp ra làm
4 nhóm thảo luận 4
câu hỏi, sau đó GV
chốt lại trên bảng
phụ đã chuẩn bị
trước
- GV: So sánh các
văn bản 1, 2, 3 với
văn bản môn Toán,
Lý, Hóa và đơn xin
nghỉ học về các
phương diện sau:
- Các văn bản thuộc
lĩnh vực nào trong
cuộc sống? (Phạm
vi sử dụng)
- Từ ngữ được sử
dụng trong mỗi văn
bản thuộc loại nào
(từ ngữ thông
thường trong cuộc
sống hay từ ngữ
thuộc lĩnh vực
chính trị, )?
- Mục đích giao tiếp
cơ bản của mỗi loại
văn bản?
- Các văn bản thuộc
loại nào?
- GV: Nhìn lại ngữ
liệu trên bảng phụ,
hãy cho biết chúng
môn Toán, Lí, Hóa,
Đơn xin nghỉ học
Phạm
vi sử dụng
Lĩnh vực quan
hệ giữa con người với hoàn cảnh xã hội
Lĩnh vực quan
hệ giữa con người với tình cảm trong đời sống xã hội
Lĩnh vực tư tưởng trong đời sống
xã hội
Lĩnh vực khoa học
Lĩnh vực hành chính
Từ ngữ Từ ngữthông
thường
Từ ngữ thông thường , giàu hình ảnh
Dùng nhiều lớp từ chính trị, xã hội
Từ ngữ, thuật ngữ khoa học
Lớp từ hành chính
Mục đích giao tiếp
Bộc lộ kinh nghiệm sống
Bộc lộ cảm xúc
Kêu gọi, thuyết phục
Cung cấp tri thức, mở rộng, nâng cao
Trình bày ý kiến, nguyện vọng
Trang 5ta đã tìm hiểu được
những kiểu văn bản
nào?
- (-> 5 loại văn bản:
thuộc phong cách
ngôn ngữ sinh hoạt,
nghệ thuật, chính
luận, khoa học,
hành chính)
- GV: Gọi HS đọc
ghi nhớ
- GV: Treo bảng
phụ
hiểu biết cho người học
Loại văn bản
VB thuộc loại phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
VB thuộc loại phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
VB thuộc loại phong cách ngôn ngữ chính luận
VB thuộc loại phong cách ngôn ngữ khoa học
VB thuộc loại phong cách ngôn ngữ hành chính
*Ghi nhớ: SGK trang 25
- Có 6 loại văn bản:
+ VB thuộc loại phong cách ngôn ngữ sinh hoạt + VB thuộc loại phong cách ngôn ngữ hành chính + VB thuộc loại phong cách ngôn ngữ chính luận + VB thuộc loại phong cách ngôn ngữ khoa học + VB thuộc loại phong cách ngôn ngữ nghệ thuật + VB thuộc loại phong cách ngôn ngữ báo chí
● Hoạt động 3: Luyện tập
- GV cho HS làm bài tập
- Yêu cầu 1 học sinh lên bảng làm, dưới lớp làm vào vở
- Gọi HS nhận xét về nội dung, hình thức
- GV bổ sung, cho điểm
Trang 6Bài 1 Trắc nghiệm:
Nối tên văn bản với các loại văn bản tương ứng:
1 Thư viết cho bạn a, Văn Bản Nghệ Thuật
2 Hóa đơn điện b, Văn Bản Khoa Học
3 Tổng quan VHVN c, Văn Bản Báo Chí
4 Bánh trôi nước d, Văn Bản Chính Luận
5 Tuyên Ngôn Độc Lập e, Văn Bản Sinh Hoạt
6 Mục: Người tốt g, Văn Bản Hành Chính
Đáp án: 1- e, 2- g, 3- b, 4- a, 5- d, 6- c
● Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng
- GV cho HS làm bài tập: Viết một lá đơn xin nghỉ học
- HS làm việc cá nhân, trình bày trước lớp
- GV gọi HS khác nhận xét, sau đó chuẩn xác kiến thức, cho điểm
Bài 2
Yêu cầu : đúng hình thức của một lá đơn xin nghỉ học, nội dung hợp lí, từ ngữ sử dụng đúng phong cách ngôn ngữ hành chính
4 Củng cố
- Khái niệm văn bản
- Các loại văn bản
5 Dặn dò
- Học bài cũ và hoàn thành bài tập
- Soạn : Chiến thắng Mtao Mxây (Trích “Đăm Săn”)