- Thuyết trình về nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm thơ 2.Phẩm chất: - Trung thực: Trung thực trong thực hiện và báo cáo các sản phẩm của nhóm - Trách nhiệm: Trong thực hiện nhiệm
Trang 1BÀI 2: VẺ ĐẸP CỦA THƠ CA ĐỌC VĂN BẢN: CHÙM THƠ HAI – CƯ NHẬT BẢN I.Mục tiêu dạy học.
1 Năng lực
1.1.Năng lực chung:
- NL giao tiếp, hợp tác: biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp
- NL tự chủ và tự học: biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết cách xử lí nhiệm vụ theo đúng trọng tâm, sáng tạo trong cách tiếp cận và trình bày vấn đề
1.2.Năng lực đặc thù:
Bài học góp phần phát triển năng lực văn học và năng lực ngôn ngữ cho học sinh:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố tiêu biểu của thơ trữ tình: Từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, đối, nhân vật trữ tình (chủ thể trữ tình)
- Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp của văn bản
- Có năng lực đọc hiểu qua nội dung văn bản và hình thức thể loại văn bản
- Biết liên hệ, so sánh giữa các văn bản, kết nối văn bản với các nền văn hóa khác nhau
- Viết được một văn bản nghị luận phân tích, đánh giá chủ đề và những nét đặc sắc
về nghệ thuật của một tác phẩm thơ
- Thuyết trình về nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm thơ
2.Phẩm chất:
- Trung thực: Trung thực trong thực hiện và báo cáo các sản phẩm của nhóm
- Trách nhiệm: Trong thực hiện nhiệm vụ chung của nhóm; Sống có khát vọng, có hoài bão và thể hiện được trách nhiệm với cộng đồng…
- Chăm chỉ: Có tinh thần tích cực trong việc tạo lập văn bản chia sẻ những cảm thụ thẩm mĩ của mình về các tác phẩm văn chương
II.Thiết bị dạy học, học liệu và chuẩn bị của học sinh
Các mạch trong chủ đề Thiết bị dạy học, học
liệu
Chuẩn bị của học
sinh Đọc Nội dung 1: Tìm -SGK, SGV, phiếu học -Đọc văn bản
Trang 2hiểu tri thức Ngữ
văn
tập -Máy tính, máy chiếu, bảng, dụng cụ khác
Nội dung 2:
- Chùm thơ hai –
cư (Haiku) Nhật
Bản
-SGK, SGV, phiếu học tập
-Máy tính, máy chiếu, bảng, dụng cụ khác
-Tranh ảnh, video liên quan đến văn bản thơ (thơ hai-cư)
-Đọc kĩ văn bản và chú thích
-Thực hiện chuẩn bị bài: Trả lời các câu hỏi cuối văn bản
- Thực hiện dự án vẽ
Sơ đồ tư duy trên Padlet
Nội dung 3: Thu
hứng (Cảm xúc
mùa thu)- Đỗ Phủ
- SGK, SGV, phiếu học tập
-Máy tính, máy chiếu, bảng, dụng cụ khác
- Tranh ảnh liên quan đến văn bản thơ
- Đọc kĩ văn bản và chú thích
-Thực hiện chuẩn bị bài: Trả lời các câu hỏi cuối văn bản
-Sưu tầm tranh ảnh,
tư liệu về các nhà thơ
và các bài thơ Đường Nội dung 4: Mùa
xuân chín (Hàn
Mặc Tử)
- SGK, SGV, phiếu học tập
-Máy tính, máy chiếu, bảng, dụng cụ khác
- Tranh ảnh liên quan đến văn bản thơ(thơ hiện đại)
-Đọc kĩ văn bản và chú thích
-Thực hiện chuẩn bị bài: Trả lời các câu hỏi cuối văn bản
Nội dung 5: Bản
hòa âm ngôn từ
trong Tiếng thu
của Lưu Trọng
Lư
- SGK, SGV, phiếu học tập
- Máy tính, máy chiếu, bảng, dụng cụ khác
-Đọc kĩ văn bản và chú thích
-Thực hiện chuẩn bị bài: Trả lời các câu hỏi cuối văn bản
Nội dung 6: Thực
hành Tiếng Việt:
Lỗi dùng từ, lỗi
-SGK, SGV, phiếu học tập
-Máy tính, máy chiếu,
-Đọc kĩ văn bản và chú thích
-Thực hiện chuẩn bị
Trang 3về trật tự từ và cách sửa bảng, dụng cụ khác
bài: Trả lời các câu hỏi cuối văn bản
Viết Viết: Viết văn
bản nghị luận phân tích, đánh giá về một tác phẩm thơ – Hướng dẫn viết,
HS làm bài tại nhà
-SGK, SGV, phiếu học tập
-Máy tính, máy chiếu, bảng, dụng cụ khác
-Chuẩn bị theo câu hỏi yêu cầu của GV
Nói và
nghe
Giới thiệu, đánh giá nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm thơ
-SGK, SGV, phiếu học tập
-Máy tính, máy chiếu, bảng, dụng cụ khác
-Chuẩn bị bài và thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV
III.Tiến trình dạy học
III.1 Đọc
Nội dung 1: Tìm hiểu tri thức Ngữ văn
Nội dung 2: Đọc – hiểu văn bản 1: Chùm thơ hai – cư Nhật Bản (60 phút – tiết 1,2)
(Dưới hình thức một hành trình: Chinh phục núi Phú Sĩ)
Hoạt động 1: Mở đầu – Hành trang lên đường
a Mục tiêu:
- Tạo tâm thế học tập hứng khởi cho HS
- Xây dựng kết nối bài học
- Rèn luyện kĩ năng làm việc nhóm
b Tổ chức thực hiện:
Bước 1:
GV chia lớp thành 06 nhóm tham gia trò chơi “Ai là triệu phú” GV cử thư kí theo dõi và ghi điểm của từng đội GV hướng dẫn 01 HS thuộc nhóm “Chuyên gia” của lớp làm MC chương trình
Luật chơi: Các nhóm cùng tham dự, thời gian cho mỗi câu hỏi là 15s, nhóm nào giơ tay nhanh nhất sẽ được quyền trả lời và giành được số tiền tương ứng Câu trả lời không đúng, quyền trả lời sẽ thuộc về nhóm khác, 2 lần liên tiếp không trả lời đúng
sẽ bỏ qua và đến câu kế tiếp
Trang 4Bước 2,3: HS tham gia chơi theo đội.
Bước 4: GV tổng kết số tiền ở mỗi đội có được, tuyên dương đội cao nhất và dẫn
vào bài
Hệ thống câu hỏi:
Câu 1: Trang phục truyền thống của người Nhật Bản là gì?
A.Áo tứ thân
B.Kimono
C.Hanbok
D.Sari
Câu 2: Ngọn núi nổi tiếng nhất của xứ sở Phù Tang là:
A.Núi Phú Sĩ
B.Núi Hida
C.Núi Himalaya
D.Núi Kuju
Câu 3: Origami là tên gọi của nghệ thuật:
A.Cắm hoa
B.Gấp giấy
C.Làm bánh
D.Làm đèn lồng
Câu 4: Đây là một nghệ thuật thưởng thức, cũng là một nét đặc trưng trong văn hóa Nhật Bản.
A.Hoàng đạo
B Kiếm đạo
C.Trà đạo
D.Võ sĩ đạo
Câu 5: Nhật Bản được gọi là.
A.Đất nước của biển cả
B Đất nước của mặt trăng
C Đất nước mặt trời mọc
D Đất nước của hoàng hôn
Trang 5Câu 6: Đây là hình ảnh của loại vườn nào ở Nhật Bản:
A Vườn lớn Tsukiyama
B Vườn thiền Karesansui
C Vườn trà đạo Cha Niwa
D Vườn nhà Tsubo Niwa
Câu 7: Hoa anh đào trong quan niệm của người Nhật Bản là biểu tượng cho:
A.Tình yêu chung thủy, say đắm
B.Sức sống mãnh liệt, sự khiêm nhường
C.Sự may mắn, phát triển
D.Sự bền vững, kiên cường
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức – Vườn thơ lưng chừng núi
2.1 Đọc văn bản – mùi hương của thơ ca
a Mục tiêu hoạt động:
- Rèn luyện kĩ năng đọc
- Xây dựng được những hiểu biết ban đầu về ba bài thơ
b Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn đọc và yêu cầu 02 HS đọc thành tiếng 3 văn bản thơ hai-cư
- Các HS còn lại theo dõi bạn đọc và đọc lướt các thẻ đọc bên cạnh, đọc các chú thích và ghi nhanh các câu trả lời ra vở
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-HS thực hiện nhiệm vụ đọc.
- HS suy ngẫm và ghi các câu trả lời
Trang 6Bước 3: Báo cáo kết quả
- 1-2 HS chia sẻ về dự đoán của mình, những lời nhận xét của bản thân khi thực hiện các câu hỏi theo dõi trong văn bản
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận
- HS nhận xét về việc đọc diễn cảm của các bạn
- GV nhận xét, đánh giá về kết quả đọc trực tiếp của HS, thái độ của HS với việc đọc, việc trả lời câu hỏi theo dõi, câu hỏi
2.2.Tìm hiểu chung – Bước vào vườn thơ
a Mục tiêu:
- Nhận biết, nắm bắt các thông tin khái quát nhất về tác giả, tác phẩm, thể thơ
- Rèn luyện kĩ năng tìm kiếm thông tin
- Rèn luyện kĩ năng tổ chức, làm việc nhóm
b Tổ chức thực hiện:
Bước 1 Giao nhiệm vụ học
tập
GV thực hiện giao nhiệm vụ
trên padlet, yêu cầu HS thực
hiện nhiệm vụ theo nhóm,
hoàn thành dự án và phản
biện chéo nhóm trước khi
diễn ra tiết học
Nhóm 1,4: Hoàn thành phiếu
học tập số 1 Tìm hiểu một số
đặc điểm về thể thơ hai – cư
Nhóm 2,5: Hoàn thành phiếu
học tập số 2 Tìm hiểu về các
tác giả: Mát – chư – ô Ba sô,
Chi – ô, Cô – ba – y – a – si Ít
– sa
Nhóm 3,6: Hoàn thành phiếu
học tập số 3 Nhận diện điểm
chung ở 3 bài thơ hai-cư.
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận nhóm và hoàn
I Tìm hiểu chung
1 Thơ Hai – cư (Haiku) Nhật Bản (Phiếu học tập số 1)
* Nguồn gốc
Hai cư là một thể thơ truyền thống độc đáo của Nhật Bản (thi quốc), được hình thành từ thế kỷ thứ XVI đến thế kỷ XVII có những thành tựu nổi bật
* Hình thức: thơ Hai cư thuộc loại ngắn nhất thế
giới (cả bài chỉ 17 âm tiết, ngắt thành 3 đoạn 5-7-5) Nguyên bản tiếng Nhật chỉ có một câu thơ
* Bố cục:
+ Dòng 1: Giới thiệu
+ Dòng 2: Tiếp tục ý trên và chuẩn bị cho dòng 3 + Dòng 3: Ý thơ kết lại nhưng không rõ ràng, mở
ra những suy ngẫm, cảm xúc cho người đọc
* Nội dung:
- Phản ánh tâm hồn người Nhật - tâm hồn ưa thích hòa nhập với thiên nhiên, vì vậy nội dung thường hướng đến một phong cảnh, một vài sự vật cụ thể, một tứ thơ, một cảm xúc, một suy tư… của người
Trang 7thành phiếu, nộp sản phẩm
trên padlet
Bước 3 Báo cáo, thảo luận
Các nhóm khác tiến hành
phản biện, nhận xét trên
padlet ở chức năng Bình luận
(trước khi diễn ra tiết học)
Bước 4 Kết luận, nhận định
Trên lớp, GV trình chiếu và
nhận xét sản phẩm các nhóm
GV củng cố và chốt kiến thức
qua hình thức thực hiện bài
tập nhỏ (dạng trắc nghiệm và
điền từ - phiếu học tập số 5)
Câu hỏi gợi mở: Khi tìm hiểu
chung về một bài thơ cần chú
ý đến những yếu tố nào?
Học sinh suy nghĩ và phát
biểu cá nhân
viết
- Tứ thơ: khơi gợi xúc cảm, suy tư trong một khoảnh khắc hiện tại (quy tắc sử dụng "quý ngữ)
* Nghệ thuật:
+ Thủ pháp tượng trưng thiên về khơi gợi và suy tưởng
+ Thấm đẫm tinh thần Thiền tông (Phật giáo) và tinh thần văn hóa phương Đông
+ Mang trong mình những cảm thức thẩm mĩ đặc trưng của người Nhật: Vắng lặng, Đơn sơ, U huyền, Mềm mại, Nhẹ nhàng…
+ Ngôn ngữ: kiệm lời, đa nghĩa, sử dụng “quý ngữ” (từ chỉ mùa)
2 Tác giả (Phiếu học tập số 2)
a Mát – chư – ô Ba – sô
- Ông sinh năm 1644 mất năm 1694 là nhà thơ nổi tiếng của văn học Nhật
Ông có công lớn trong việc hoàn thiện thơ hai
-cư đưa nó trở thành thể thơ độc đáo nhất của Nhật Bản
b Chi – ô
- Chi - ô (1703 – 1775)
- Là người đánh dấu sự hiện diện của tác giả nữ trong truyền thống thơ hai – cư
- Trước bà, thơ hai – cư của tác giả nữ thường bị coi thường và quên lãng
- Bà đã trở thành một tiếng nói thơ ca độc đáo, được nhiều người yêu thích
c Cô – ba – y – a – si Ít – sa
- Cô – ba – y – a – si Ít – sa (1763 – 1828)
- Là nhà thơ kiêm tu sĩ Phật giáo
- Ông còn là họa sĩ tài ba, nổi tiếng với những bức tranh có đề các bài thơ hai - cư do chính ông sáng tác
3 Tác phẩm (Phiếu học tập số 3)
- Thể thơ: Hai-cư
Trang 8- Đề tài: mùa thu (quý đề)
- Những hình ảnh xuất hiện trong 3 bài thơ (quý ngữ): con quạ, dây hoa triêu nhan quấn quanh sợi dây gàu, con ốc nhỏ
- Đặc điểm chung các hình ảnh: luôn hiện diện với
vẻ thuần khiết, như tự mình xuất hiện, không cần bất cứ một sự tô vẽ, nào khác của nhà thơ
=> Khi tìm hiểu khái quát về một bài thơ, cần tìm hiểu yếu tố về tác giả, thể thơ, đề tài, những ấn tượng chung về bài thơ đó
PHIẾU HỌC TẬP:
Phiếu số 1:
Nhóm:……….
Xây dựng sơ đồ tư duy
Em hãy cho biết một số đặc điểm của thơ hai – cư:
-Nguồn gốc
-Hình thức
-Bố cục
-Nội dung
-Nghệ thuật
Phiếu số 2
Nhóm:………
Xây dựng sơ đồ tư duy
Ghi lại một số hiểu biết của em về ba nhà thơ hai – cư
Gợi ý:
Cuộc đời
Vai trò của tác giả trong sự phát triển của thơ hai – cư
Đặc điểm thơ của mỗi nhà thơ
Phiếu số 3
Nhóm:………
Xây dựng sơ đồ tư duy
Trang 9Đọc, phán đoán và nhận xét những điểm chung nhất của ba bài thơ hai – cư
Gợi ý: Thể thơ, đề tài, hình ảnh
Rubric đánh giá sơ đồ tư duy:
Sơ đồ tư
duy
- Trình bày mạch lạc, hiểu được cách thức làm
sơ đồ tư duy
- Trả lời được 1/3 số câu hỏi
- Nội dung trả lời đảm bảo được 30-40% yêu cầu
- Trình bày mạch lạc, đầy đủ
- Trả lời được 2/3
số câu hỏi
- Nội dung trả lời đảm bảo được 60% yêu cầu
- Trình bày mạch lạc, đầy đủ, đẹp, có sáng tạo
- Trả lời đầy đủ các câu hỏi
- Nội dung trả lời đảm bảo được 80% yêu cầu
Câu hỏi kiểm tra phần Tìm hiểu chung:
Câu 1: Thơ hai – cư xuất hiện từ thế kỉ:
A XIV
B XV
C XVI
D XVII
Câu 2: Một bài thơ hai – cư có bao nhiêu âm tiết?
A.18
B.17
C.20
D.19
Câu 4: Những từ nào đúng để điền vào chỗ trống:
Thơ hai – cư phản ánh tâm hồn người Nhật - tâm hồn ưa thích…… với thiên nhiên Tứ thơ: khơi gợi xúc cảm, suy tư trong một khoảnh khắc …… (quy tắc sử dụng ………)
A Tĩnh lặng, xa xăm, quý ngữ
B Hòa nhập, hiện tại, quý ngữ
C Gắn bó, hiện tại, quý ngữ
D Tìm hiểu, quá khứ, quý ngữ
Câu 5: Đáp án nào không chính xác?
Trang 10Những nét đặc sắc về nghệ thuật của thơ hai – cư là
A Thủ pháp tượng trưng
B Thấm đẫm tinh thần Thiền tông.
C Ngôn ngữ khoa trương, đơn nghĩa
D Mang cảm thức thẩm mĩ đặc trưng của người Nhật
Câu 6: Nối các thông tin cho đúng.
1.Mát – chư – ô
Ba – sô
A.Là nhà thơ, kiêm tu sĩ Phật giáo, cũng là họa sĩ tài ba, nổi tiếng với những bức tranh
có đề các bài thơ hai - cư do chính ông sáng tác
2.Cô – ba – y – a
– si Ít – sa
B Là người đánh dấu sự hiện diện của tác giả nữ trong truyền thống thơ hai – cư, trở thành tiếng nói thơ ca độc đáo, ấn tượng
3 Phư – cư – ma
– xư – y –a Chi –
y – ô
C.Có công lớn trong việc hoàn thiện thơ hai - cư, đưa nó trở thành thể thơ độc đáo nhất của Nhật Bản
Câu 7 Chọn các từ ngữ và điền vào chỗ trống một cách phù hợp:
- Điểm chung của ba bài thơ là:
Thể thơ: hai-cư Đề tài: ……….(quý đề) Những hình ảnh xuất hiện trong 3 bài thơ (……… ): con quạ, dây hoa triêu nhan quấn quanh sợi dây gàu,… Đặc điểm chung các hình ảnh: ……… ….với vẻ thuần khiết, tự nhiên, giản dị nhất
Các từ lựa chọn là: mùa hạ, quý ngữ, mùa thu, con cóc, con ốc, hiện diện, khắc họa.
2.3 Tìm hiểu chi tiết – Những đóa hoa thơ
a Mục tiêu:
Học sinh vận dụng tri thức về thơ, học sinh sẽ:
- Nhận diện hình ảnh trung tâm ở từng bài thơ hai – cư và chỉ ra đặc điểm chung của các hình ảnh
- Phân tích được nội dung và nghệ thuật đặc sắc ở ba bài thơ
- Đánh giá được nội dung ý nghĩa và tính triết lí trong ba bài thơ
- Rèn luyện kĩ năng tìm kiếm thông tin, kĩ năng Đọc – hiểu một văn bản thơ
b Tổ chức thực hiện:
Trang 11Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ Hái đóa hoa thơ
-GV chia lớp thành 06 nhóm,
các thành viên trong nhóm
được đánh số thứ tự từ 1 đến 7
Các nhóm lên bốc thăm loại
hoa mà mình sẽ hái: Hoa anh
đào (Bài thơ số 1), Hoa triêu
nhan (Bài thơ số 2), Hoa
chuông xanh (Bài thơ số 3)
-Các nhóm thực hiện hoạt động
Think – pair- share: Các học
sinh thuộc các nhóm cùng một
loại hoa sẽ bắt cặp với nhau,
chia sẻ nội dung kiến thức về
bài thơ của nhóm trong 03 phút
(dựa trên phần chuẩn bị bài học
ở nhà)
-Sau 03 phút, các thành viên trở
về nhóm của mình
Bước 2: HS tiến hành thảo luận
trả lời câu hỏi để hoàn chỉnh
các cánh hoa và nhụy hoa của
bông hoa mà nhóm mình đã
bốc thăm
Bước 3: Các nhóm cùng làm 1
sản phẩm trao đổi sản phẩm để
phản biện trong 03 phút
Đại diện 03 nhóm sẽ nhận xét,
bổ sung về sản phẩm mà mình
phản biện Các HS khác lắng
nghe, điền vào phiếu nhận xét
của mình
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung,
đặc biệt nhấn mạnh đến vẻ đẹp
của mỗi đóa hoa do các nhóm
tạo thành
Câu hỏi mở rộng: Nếu em là
một nhà thơ, em sẽ mong muốn
II TÌM HIỂU CHI TIẾT (Phiếu học tập số 4)
Bài 1:
a Nhân vật trữ tình
- Không trực tiếp xuất hiện, bộc lộ cảm xúc mà gửi gắm và khơi mở cho sự tưởng tượng vô biên của độc giả
b Hình ảnh
- Hình ảnh trung tâm: Cánh quạ (quý ngữ) ->
tô đậm vẻ tiêu sơ, tàn úa – yếu tố cổ tích
(Sí-bi) Hình ảnh đặc trưng của mùa thu, chiều cuối thu bởi chim quạ đã xuất hiện, lá cây đã rụng hết
-Mối quan hệ giữa hình ảnh trung tâm với các hình ảnh khác:
+ Hình ảnh cánh quả đậu trên cành khô gợi lên một không gian chiều thu vắng lặng, đơn sơ, nhẹ nhàng
+ Sự tương phản của thân hình đen muội nhỏ xíu của con quạ với không gian bao la vô định của buổi chiều hôm gợi nỗi buồn
c.Các yếu tố nghệ thuật khác:
- Ngôn từ: ngắn gọn, tập trung miêu tả trạng thái của sự vật
– Nhịp điệu: ngắt ở những từ chỉ trạng thái u
buồn, héo úa của tạo vật (khô, đậu, thu), nhịp
điệu chậm, rời rạc gợi sự buồn bã, ảm đạm của không gian buổi chiều
=>Cảm xúc chủ đạo, ý nghĩa tư tưởng của bài thơ: Bài thơ mang nỗi buồn của buổi chiều tà, của lúc tàn thu, sự ngưng đọng, lặng im của cảnh vật Từ đó, có thể cảm nhận tâm hồn tinh
tế, tĩnh lặng và tình yêu thiên nhiên của thi nhân, cũng như nỗi buồn mênh mang xa vắng, nỗi cô đơn khắc khoải trong lòng người
Bài 2:
a Nhân vật trữ tình