Ngày soạn 12/03/2023 Tuần dạy 26 TPCT 26 Lớp dạy 10a2 CHUYÊN ĐỀ 3 NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM TRONG LỊCH SỬ Môn học Lịch sử; lớp 10 Thời gian thực hiện (số tiết 02) Mục I Nhà nước và pháp luật tron[.]
Trang 1Mục I: Nhà nước và pháp luật trong lịch sử Việt Nam trước năm 1858.
I Mục tiêu
1 Về kiến thức
- Một số mô hình nhà nước quân chủ Việt Nam tiêu biểu
+ Nhà nước quân chủ thời Lý - Trần.
+ Nhà nước quân chủ thời Lê sơ.
+ Nhà nước quân chủ thời Nguyễn.
- Một số bộ luật tiêu biểu trong lịch sử Việt Nam trước năm 1858
+ Quốc triều hình luật.
+ Hoàng Việt luật lệ.
2 Về năng lực
- Tìm hiểu tư liệu để tìm hiểu về một số mô hình nhà nước quân chủ Việt Nam tiêu biểu: Nhà nước quân chủ thời Lý - Trần, thời Lê sơ, thời Nguyễn.
- Nêu và phân tích được đặc điểm của mô hình nhà nước quân chủ Việt Nam thông qua ví
dụ cụ thể: Nhà nước quân chủ thời Lý - Trần, thời Lê sơ, thời Nguyễn Những điểm khác của nhà nước thời Lê sơ so với nhà nước quân chủ thời Lý - Trần; Những điểm khác của nhà nước thời Nguyễn so với nhà nước thời Lê sơ.
- Phân tích được nét chính của hai bộ luật tiêu biểu của nhà nước quân chủ Việt Nam: Quốc triều hình luật và Hoàng Việt luật lệ và rút ra được điểm chung của hai bộ luật trên.
3 Về phẩm chất
- Qua bài học hình thành ở học sinh phẩm chất yêu nước, tự hào về những thành tựu mà cha ông đã đạt được để xây dựng nhà nước Đại Việt lớn mạnh.
- Hình thành cho học sinh phẩm chất nhân ái, tinh thần gắn kết dân tộc.
- Học sinh có ý thức chấp hành các quy định của nhà nước.
- Rèn cho học sinh ý thức trung thực, trách nhiệm khi tham gia các hoạt động học tập.
II Thiết bị dạy học và học liệu (Tài liệu, thiết bị, học liệu)
a, Mục tiêu: Học sinh nêu được những hiểu biết của mình về nhà nước quân chủ, tạo hứng thú
trước khi vào bài học.
Trang 2(2) Vua cai trị độc đoán.
(3) Thống nhất từ trung ương đến địa phương.
(4) Quyền lực tập trung ở trung ương.
(5) Tăng cường bóc lột nhân dân.
(6) Hình thành từ thế kỉ IX.
(7) Hình thành từ thế kỉ X.
(8) Quan lại tuyển chọn từ nhiều nguồn.
(9) Quan lại được tuyển chọn từ hoàng tộc.
(10) Vua và thái thượng hoàng điều hành.
- Thực hiện nhiệm vụ
+ HS xác định và thực hiện nhiệm vụ
+ Sản phẩm: HS chọn ra được 5 từ thể hiện những nét chính về nhà nước quân chủ (1,3,4,7,8)
- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV gọi 2-3 HS trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét câu trả lời của bạn, đưa ra quan điểm của mình.
- Kết luận, nhận định.
Trên cơ sở câu trả lời của HS, GV dẫn dắt vào bài.
2.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
I.Mục I: Nhà nước và pháp luật trong lịch sử Việt Nam trước năm 1858.
1.Một số mô hình nhà nước quân chủ tiêu biểu.
Tiết 01:
Hoạt động 1: Tìm hiểu Nhà nước quân chủ thời Lý – Trần, Lê sơ, Nguyễn 30ph
I.1.a Nhà nước quân chủ thời Lý – Trần: 10ph
a, Mục tiêu: Nêu được những nét cơ bản của nhà nước quân chủ Phân tích được đặc điểm của
nhà nước quân chủ thời Lý – Trần Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời Lý – Trần
b)Tổ chức thực hiện:
1 Chuyển giao nhiệm vụ
- Học sinh nghiên cứu SGK phần I.1.a Nhà nước quân chủ thời Lý – Trần HS nghiên cứu
Hình 1-SGK/45, tư liệu 1,2- SGK/46, Hình 2-SGK/46 tìm hiểu các nội dung sau:
+ Thế nào là nhà nước quân chủ?
+ Đặc điểm của của mô hình nhà nước quân chủ thời Lý- Trần.
+ Tổ chức bộ máy nhà nước thời Lý – Trần.
Trang 3- Sản phẩm: HS ghi các câu trả lười vào vở.
3 Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV gọi đại diện các cặp đôi cặp đôi báo cáo sản phẩm của mình.
- GV tổ chức cho các cặp đôi nhận xét về các sản phẩm được báo cáo
-GV mở rộng các vấn đề:
(1) GV khái quát sự ra đời của nhà Lý – Trần.
(2) Yêu cầu học sinh trả lười câu hỏi: Khai thác các tư liệu 1, 2 giúp em hiểu gì về chính sách cai trị của nhà nước quân chủ thời Lý - Trần?
GV gợi ý trả lời:
- Các tư liệu 1, 2 cho thấy chính sách thân dân, chú trọng đến đời sống nhân dân của nhà nước quân chủ thời Lý - Trần, cụ thể:
+ Tư liệu 1 đề cập đến việc vua Lý Thái Tông cày ruộng tịch điền để làm gương cho dân
chúng, đồng thời khuyến khích dân chúng sản xuất.
+ Tư liệu 2 thể hiện việc coi trọng nhân dân lấy việc chăm lo cho dân làm gốc rễ của sự
phát triển đất nước.
4 Kết luận, nhận định
Sau khi thảo luận, GV cùng HS thống nhất một số nội dung
I Nhà nước và pháp luật trong lịch sử Việt Nam trước năm 1858.
1.Một số mô hình nhà nước quân chủ tiêu biểu.
a, Tìm hiểu Nhà nước quân chủ thời Lý – Trần
- Nhà nước quân chủ: Là nhà nước do vua đứng đầu có quyền lực tối cao Quyền lực nhà nước tập trung thống nhất từ trung ương đến địa phương.
- Đặc điểm của nhà nước quân chủ thời Lý – Trần: Là mô hình nhà nước quân chủ tập quyền thân dân.
+ Vua là người đứng đầu nhà nước, nắm giữ quyền lực tối cao.
+ Nhà nước được tổ chức thống nhất từ trung ương đến địa phương:
+ Thi hành nhiều chính sách "an dân":
- Tổ chức nhà nước thời Lý – Trần:
+ Vua đứng đầu nhà nước.
+ Ở trung ương: các đại thần, các cơ quan văn phòng, các bộ giúp vua cai quản những công việc của đất nước Ngoài ra còn một số cơ quan chuyên môn khác.
+ Ở địa phương, cả nước được chia thành các lộ, phủ do quý tộc, tôn thất cai quản; dưới
Trang 4phủ là huyện/châu; hương/giáp, thôn/xã.
Hoạt động 2 Tìm hiểu Nhà nước quân chủ thời Lê sơ: 10ph
1 Mục tiêu: HS nêu được những nét cơ bản của tổ chức bộ máy nhà nước thời Lê sơ Đánh giá
được điểm tiến bộ của bộ máy nhà nước thời kì này so với thời Lý- Trần.
2 Tổ chức thực hiện
-Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV yêu cầu HS căn cứ vào SGK mục I.1.b Nhà nước quân chủ thời Lê sơ, thực hiện các yêu cầu sau:
1.Hãy cho biết đặc điểm của mô hình nhà nước quân chủ Đại Việt thời Lê sơ?
2 Bộ máy nhà nước thời Lê sơ được tổ chức như thế nào?
3 So sánh tổ chức bộ máy nhà nước thời Lê sơ với tổ chức bộ máy nhà nước thời Lý Trần?
+ Hình thức: nhóm
+ Thời gian: 10- 15 phút
- Tổ chức thực hiện
+ HS xác định nhiệm vụ và thực hiện nhiệm vụ
+ HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ, sau đó làm việc nhóm, hoàn thành sản phẩm nhóm + GV quan sát, hỗ trợ các nhóm HS
+ Sản phẩm: HS ghi chép các câu trả lời vào vở
- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ (20-25 phút)
+ Các nhóm nộp sản phẩm, nhóm được chỉ định trình bày cử đại diện nhóm báo cáo sản phẩm + GV tổ chức cho HS các nhóm khác nhận xét theo kĩ thuật 3-2-1 (3 điểm khen-2 điểm chê (nếu có) -1 yêu cầu, câu hỏi thắc mắc đề nghị giải đáp)
+ GV tổ chức mở rộng, khắc sâu kiến thức ngoài SGK một số nội dung sau:
1 Cuộc cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông.
2 Điểm mới và tiến bộ của bộ máy nhà nước thời Lê sơ (nhất là thời Lê Thánh Tông) ở một số điểm như:
-Bỏ chức Tể tướng và một số chức quan trung gian, tăng cường quyền lực cho nhà vua; lập ra lục bộ, lục khoa, lục tự (GV giải thích)
- Tăng cường việc thanh tra, giám sát hoạt động của các chức quan, các cơ quan, tránh lạm quyền, nâng cao trách nhiệm.
- Việc lập các các Đạo thừa tuyên với 3 ti cai quản; coi trọng cấp xã- xã trưởng.
3 Mở rộng thêm: Chế độ hồi tỵ (anh em họ hàng không cùng làm quan ở 1 địa phương) tuyển dụng quan lại nghiêm, chống tham nhũng Đây là những biện pháp tổ chức có giá trị là bài học cho tổ chức nhà nước hiện nay.
-Nhận định của nhà nghiên cứu Benzin (Nga) khi nhận xét về tổ chức bộ máy nhà nước
thời Lê: “có trình độ chuyên môn hoá cao hơn hẳn các nước khác trong khu vực Đông Nam Á, và thậm chí ngay cả phương Tây thời trung cổ cũng không biết đến một chính quyền với các cơ quan chức năng hoàn chỉnh đến như vậy”
-Kết luận, nhận định:
Trang 5+ GV nhận xét tinh thần, thái độ làm việc và chất lượng sản phẩm của HS.
+ GV cùng thống nhất với HS một số nội dung sau
b Nhà nước quân chủ thời Lê sơ
- Đặc điểm: được tổ chức theo mô hình quân chủ tập quyền quan liêu (tăng cường quyền lực vào tay vua và chính quyền trung ương; nhiều cơ quan chuyên môn được thành lập)
- Tổ chức bộ máy nhà nước: quy củ, hoàn thiện.
+ Ở trung ương: vua đứng đầu, tập trung quyền lực.
Giúp việc cho vua là các quan đại thần, đứng đầu các cơ quan (lục bộ, lục khoa, lục tự…)
+ Ở địa phương: cả nước chia thành 13 đạo thừa tuyên, mỗi đạo có 3 ti cai quản Dưới đạo là phủ- huyện (châu)- xã.
-So với bộ máy nhà nước thời Lý – Trần, bộ máy nhà nước thời Lê sơ được tổ chức quy mô
và hoàn thiện hơn, cơ cấu quyền lực và chức năng của các cơ quan được quy định cụ thể, rõ ràng.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về nhà nước quân chủ thời Nguyễn: 10ph
a Mục tiêu: HS nêu được cấu trúc và đặc điểm của nhà nước quân chủ ở Việt Nam thời Nguyễn.
HS so sánh với mô hình nhà nước quân chủ thời Lê sơ.
b Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ:
+ HS làm việc cá nhân, nhóm: chia lớp mỗi bàn là 1 nhóm Các nhóm đọc SGK:
1/ Nêu cấu trúc mô hình nhà nước quân chủ thời Nguyễn.
2/ Hoàn thành phiếu học tập (đặc điểm của nhà nước quân chủ thời Nguyễn)
PHIẾU HỌC TẬP Đặc điểm của mô hình nhà nước quân chủ tập quyền chuyên chế thời Nguyễn.
Nhà nước thời Nguyễn là mô hình nhà nước ………cao độ với những đặc điểm sau:
+ Vua nắm giữ quyền lực… , lập và trao quyền nhiều hơn cho các … trực tiếp của vua (Nội các, Văn thư phòng, Hàn lâm viện, Cơ mật viện,.vv ) để tập trung quyền lực cho nhà vua.
+ Bỏ bớt các cơ quan, chức quan … ở trung ương, tăng quyền lực cho các cơ quan tư pháp và giám sát.
+ …… của chính quyền địa phương Đặc biệt, từ sau cải cách Minh Mạng, cấp ….do vua và triều đình trực tiếp quản lí.
Hãy lựa chọn các cụm từ sau điển vào chỗ trống: quân chủ chuyên chế tập quyền, trung gian , tối cao, cơ quan giúp việc, tỉnh, kiểm soát và hạn chế quyền lực.
3/ Tìm điểm khác so với mô hình nhà nước thời Lê sơ.
+ Thời gian: 12 phút
- Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân và ghi vào vở, sau đó thảo luận với các bạn cùng
nhóm để hoàn thành phiếu học tập, thống nhất câu trả lời theo yêu cầu.
Gv quan sát, hỗ trợ các nhóm
- Báo cáo kết quả, thảo luận:
Trang 6Gv cho đại diện của 2-3 nhóm báo cáo sản phẩm, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Kết luận, nhận định:
* Cấu trúc mô hình nhà nước quân chủ thời Nguyễn
* Phiếu học tập
Những đặc điểm của mô hình nhà nước quân chủ tập quyền chuyên chế thời Nguyễn.
Nhà nước thời Nguyễn là mô hình nhà nước quân chủ chuyên chế tập quyền cao độ với những
đặc điểm sau:
+ Vua nắm giữ quyền lực tối cao, lập và trao quyền nhiều hơn cho các cơ quan giúp việc trực
tiếp của vua (Nội các, Văn thư phòng, Hàn lâm viện, Cơ mật viện, ) để tập trung quyền lực cho nhà vua.
+ Bỏ bớt các cơ quan, chức quan trung gian ở trung ương, tăng quyền lực cho các cơ quan tư
pháp và giám sát.
+ Kiểm soát và hạn chế quyền lực của chính quyền địa phương Đặc biệt, từ sau cải cách Minh Mạng, cấp tỉnh do vua và triều đình trực tiếp quản lí.
* Những điểm khác của bộ máy nhà nước thời Nguyễn so với thời Lê sơ.
- Một số điểm khác trong tổ chức nhà nước thời Nguyễn so với thời Lê sơ:
+ Ở trung ương, lập và trao quyền nhiều hơn cho các cơ quan giúp việc trực tiếp của vua như Nội các, Văn thư phòng, Hàn lâm viện, Cơ mật viện, để tập trung quyền lực cho nhà vua Tăng quyền lực cho các cơ quan tư pháp và giám sát (Đại lí tự, Đô sát viện, Ngự sử đài, ).
+ Ở địa phương, từ sau cải cách Minh Mạng, cấp tỉnh do vua và triều đình trực tiếp quản lí.
Trang 7+ HS vẽ sơ đồ chi tiết về tổ chức bộ máy nhà nước thời Lý và thời Trần.
- Thực hiện nhiệm vụ
+ HS xác định và thực hiện nhiệm vụ
+ Sản phẩm: HS vẽ được sơ đồ chi tiết tổ chức bộ máy nhà nước thời Lý – Trần
- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV gọi 2 HS vẽ lên bảng Một HS vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời Lý, một HS
vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời Trần
+ Các HS khác vẽ vào trong vở.
- Kết luận, nhận định
GV gọi HS nhận xét sản phẩm của 2 HS trên bảng.
+ Sau đó, GV đánh giá, trình chiếu sơ đồ chi tiết để HS điều chỉnh, hoàn thiện sản phẩm của mình.
HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1 Mô hình nhà nước quân chủ thời Nguyễn xuất hiện ở thời gian nào?
A Thế kỉ XI
B Thế kỉ XV
C Thế kỉ XVI
D Thế kỉ XIX
Câu 2.Tính quân chủ được tăng cường vào thời Nguyễn được thể hiện rõ ở yếu tố
A quyền lực của trung ương gia tăng
B quyền lực của hoàng đế gia tăng
C thẩm quyền của địa phương giảm
D thẩm quyền của cấp tỉnh yếu
Câu 3 Cấu trúc của mô hình nhà nước quân chủ thời Nguyễn có điểm mới là
A lập ra các cơ quan giám sát
B bỏ các bộ phận trung gian ở cấp trung ương
Trang 84: Vận dụng: 5ph
a.Mục tiêu: Hs vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hiện nhiệm vụ được giao
b.Tổ chức thực hiện: Ngoài giờ lên lớp
- Hình thức tổ chức: cá nhân (dành cho 1 số HS có hứng thú, lựa chọn môn Ls)
- Nhiệm vụ: Theo em, nhà nước ta nên học hỏi những chính sách tiến bộ nào từ cách tổ chức bộ máy nhà nước của thời Lê sơ để kiện toàn và làm trong sạch bộ máy nhà nước hiện nay?
- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện và nộp sẩn phẩm qua Zalo nhóm lớp.
- Yêu cầu cần đạt: HS chỉ ra được những chính sách tiến bộ trong tổ chức nhà Lê sơ có thể lấy
làm bài học cho hiện nay như: tăng cường công tác thanh tra; chức năng các cơ quan cần cụ thể, tránh chồng chéo; chống tham nhũng, kết bè phái…
Trang 9Mục I.2: Một số bộ luật tiêu biểu trong lịch sử Việt Nam trước năm 1858
I Mục tiêu
1 Về kiến thức
- Một số bộ luật tiêu biểu trong lịch sử Việt Nam trước năm 1858
+ Quốc triều hình luật.
+ Hoàng Việt luật lệ.
- Hình thành cho học sinh phẩm chất nhân ái, tinh thần gắn kết dân tộc.
- Học sinh có ý thức chấp hành các quy định của nhà nước.
- Rèn cho học sinh ý thức trung thực, trách nhiệm khi tham gia các hoạt động học tập.
II Thiết bị dạy học và học liệu (Tài liệu, thiết bị, học liệu)
- Sách Chuyên đề học tập Lịch sử 10
- Tranh ảnh, tư liệu về hai bộ luật Quốc triều hình luật và Hoàng Việt luật lệ
- Phiếu học tập cho học sinh
Trang 10+ Sau khi HS tìm ra từ khoá, GV đặt câu hỏi: Hãy kể tên một số bộ luật của nước ta thời phong kiến mà em biết?
- Thực hiện nhiệm vụ
+ HS xác định và thực hiện nhiệm vụ
+ Sản phẩm: HS tìm ra được từ khoá cần điền là Pháp luật, trình bày ngắn gọn được
những hiểu biết của mình về pháp luật, kể tên được một số bộ luật thành văn thời phong kiến.
- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV gọi 2-3 HS trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét câu trả lời của bạn, đưa ra quan điểm của mình.
- Kết luận, nhận định.
Trên cơ sở câu trả lời của HS, GV dẫn dắt vào bài.
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.30ph
I.Mục I: Nhà nước và pháp luật trong lịch sử Việt Nam trước năm 1858.
2 Một số bộ luật tiêu biểu trong lịch sử Việt Nam trước năm 1858
Tiết 2:
Hoạt động 1: Tìm hiểu bộ Quốc triều hình luậtp: 15ph
a, Mục tiêu:
- Nêu được cấu trúc và nội dung cơ bàn của bộ luật Quốc triều hình luật
- Đánh giá được những điểm tích cực và hạn chế của bộ luật Quốc triều hình luật
b) Tổ chức thực hiện:
- B1 Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao PHT – Bảng so sánh hai bộ luật Quốc triều hình luật và Hoàng Việt Luật lệ cho HS
Nội dung Quốc triều hình luật Hoàng Việt luật lệ
- Học sinh nghiên cứu SGK phần I.2.a Quốc triều hình luật HS nghiên cứu Hình
7-SGK/49, tư liệu 3,4-7-SGK/49, tìm hiểu các nội dung sau:
+ Bộ luật Quốc triều hình luật ra đời vào thời kì nào trong lịch sử? Bộ luật này còn có các tên gọi nào khác?
+ Trình bày cấu trúc của bộ luật Quốc triều hình luật?
+ Thông qua tư liệu 3, 4-SGK/49, nêu và phân tích những nội dung cơ bản cùa bộ Quốc triều hình luật?
Trang 11- Sản phẩm: HS ghi các câu trả lời vào PHT.
- B3 Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV gọi đại diện 2 cặp đôi cặp đôi báo cáo sản phẩm của mình.
- GV tổ chức cho các cặp đôi khác nhận xét về các sản phẩm được báo cáo
+ Tư liệu 3 nói về những hình phạt áp dụng đối với những người làm sai, chậm, hư hại,
các công trình liên quan đến vua như thuyền, đường, cung điện, Qua đây có thế thấy rõ một trong những nội dung quan trọng của Quốc triều hình luật là bảo vệ lợi ích, đặc quyền, đặc lợi của vua nói riêng và tầng lớp quý tộc nói chung Điểm tích cực là những điều khoản này giúp bảo vệ trật tự xã hội phong kiến lúc bấy giờ Điểm hạn chế là chúng thể hiện rõ sự bất bình đẳng trong xã hội, hình phạt đưa ra cho người vi phạm thường rất nặng như “lưu đày châu xa”, phạt đánh 60 trượng,…
+ Tư liệu 4 đề cập đến một số điều khoản bảo vệ quyền lợi người phụ nữ trong xã hội
phong kiến, như: quyển được chia tài sản, thừa kế hương hoả, phân chia tài sản khi li hôn, Đây
là những điều luật rất tiến bộ trong bối cảnh xã hội thời phong kiến, thể hiện truyền thống tốt đẹp của dân tộc VN là coi trọng phụ nữ, tính đạo đức, nhân văn và tư tưởng tiến bộ đó đang được kế thừa trong luật pháp của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày nay.
I Nhà nước và pháp luật trong lịch sử Việt Nam trước năm 1858.
2 Một số bộ luật tiêu biểu trong lịch sử Việt Nam trước năm 1858
a, Quốc triều hình luật
Bảng so sánh hai bộ luật Quốc triều hình luật và Hoàng Việt Luật lệ
Triều đại Thời Lê sơ
Trang 12(Khởi thảo: Lê Thái Tổ Hoàn chỉnh: Lê Thánh Tông)
Tên gọi Quốc triều hình luật, Lê triều hình luật,
luật Hồng Đức
Cấu trúc 13 chương, 722 điều, quy định về nhiều
lĩnh vực khác nhau: hình sự, dân sự, hôn nhân, gia đình,
Nội dung chính Bảo vệ lợi ích, đặc quyền, đặc lợi của giai
cấp thống trị (vua, hoàng tộc, quan lại và địa chủ)
Tích cực Bảo vệ trật tự xã hội phong kiến.
Có nhiều nội dung tiến bộ, nhân văn, đề cao giá trị đạo đức, chú ý phần nào tới quyền lợi người phụ nữ,…
- Nêu được cấu trúc và nội dung cơ bàn của bộ luật Hoàng Việt luật lệ
- Đánh giá được những điểm tích cực và hạn chế của bộ luật Hoàng Việt luật lệ
- Rút ra được những điểm chung của hai bộ luật thời phong kiến.=
b) Tổ chức thực hiện:
- B1 Chuyển giao nhiệm vụ
- Học sinh nghiên cứu SGK phần I.2.b Hoàng Việt luật lệ HS nghiên cứu Hình
8-SGK/50, tư liệu 5,6-SGK/50, mục Em có biết-SGK/50 tìm hiểu các nội dung sau:
+ Bộ luật Hoàng Việt luật lệ ra đời vào thời kì nào trong lịch sử? Bộ luật này còn có các tên gọi nào khác?
+ Trình bày cấu trúc của bộ luật Hoàng Việt luật lệ?
+ Thông qua tư liệu 5,6-SGK/50, mục Em có biết-SGK/50, nêu và phân tích những nội
dung cơ bản của bộ Hoàng Việt luật lệ?
Trang 13- GV quan sát, hỗ trợ nếu cần.
- Sản phẩm: HS ghi các câu trả lời vào PHT.
- B3 Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV gọi đại diện 2 cặp đôi cặp đôi báo cáo sản phẩm của mình.
- GV tổ chức cho các cặp đôi khác nhận xét về các sản phẩm được báo cáo
- GV mở rộng vấn đề:
(1) Thông qua các tư liệu 5,6-SGK/50, mục Em có biết-SGK/50, đánh giá điểm tích cực
và hạn chế của bộ Quốc triều hình luật?
(2) Rút ra vai trò của bộ luật Quốc triều hình luật?
(3) Rút ra những điểm chung của hai bộ luật Quốc triều hình luật và Hoàng Việt luật lệ?
GV gợi ý trả lời:
(1).
+ Tư liệu 5 nói về việc quy định xử phạt rất nặng đối với những người phạm tội phản
nghịch (đối với nhà vua và triều đình), đó là tội chết, không kể là chủ mưu hay đồng phạm Ngoài
ra, gia đình của kẻ phạm tội sẽ bị giáng xuống làm nô tì, toàn bộ tài sản bị sung công Điều luật này cho thấy sự nghiêm khắc của Luật Gia Long, vừa mang tính chất bảo vệ chế độ, đồng thời cũng chính là bảo vệ cho quyền lợi của giai cấp thống trị.
+ Tư liệu 6 đề cập đến những điều luật nhằm bảo vệ cho các đổi tượng yếu thế trong xã
hội như: người cao tuổi, người bị tàn tật, Đó là, nếu quan lại dùng hình với các đối tượng trên trong khi tra khảo sẽ bị triều đình xử tội Như vậy, ngoài việc có nhiều điểu khoản nhằm bào vệ quyển lợi cùa giai cấp thống trị thì bộ Luật Gia Long cũng thể hiện những điềm tiến bộ với một
số điểu khoản quy định về việc bảo vệ người già, phụ nữ, trẻ em,
+ Mục Em có biết đề cập đến năm loại hình phạt chính được quy định trong các bộ luật
thời quân chủ Tất cả các hình phạt này đều rất nặng nề.
+ Ngoài ra, bộ Hoàng Việt luật lệ tham khảo khá nhiều luật của nhà Thanh (Trung Quốc), thể hiện rõ tính chuyên chế của nhà nước quân chủ, nhưng tích cực hơn ở chỗ không giữ lại những hình phạt quá nặng nề như tru di tam tộc hay lăng trì,…
Trang 14- B4 Kết luận, nhận định
Sau khi thảo luận, GV đánh giá kết quả thực hiện hoạt động và cùng HS thống nhất một số nội dung ghi vào cột Hoàng Việt luật lệ trong PHT, hoàn thiện PHT
I Nhà nước và pháp luật trong lịch sử Việt Nam trước năm 1858.
2 Một số bộ luật tiêu biểu trong lịch sử Việt Nam trước năm 1858
b Hoàng Việt luật lệ
Bảng so sánh hai bộ luật Quốc triều hình luật và Hoàng Việt Luật lệ
Nội dung Quốc triều hình luật Hoàng Việt luật lệ
Triều đại Thời Lê sơ
(Khởi thảo: Lê Thái Tổ Hoàn chỉnh: Lê Thánh Tông)
Thời Nguyễn (Gia Long)
Tên gọi Quốc triều hình luật, Lê triều
Tổng hợp, quy định và điều chỉnh hầu hết các quan hệ xã hội thời đó, tập trung bảo vệ quyền lực và quyền lợi của giai cấp thống trị.
Tích cực Bảo vệ trật tự xã hội phong kiến.
Có nhiều nội dung tiến bộ, nhân văn, đề cao giá trị đạo đức, chú ý phần nào tới quyền lợi người phụ nữ,…
Bảo vệ trật tự xã hội phong kiến.
Có nhiều nội dung tiến bộ, bảo
vệ người già, trẻ em, phụ nữ, người tàn tật,…
Hạn chế Nhiều hình phạt nặng, bất bình
đẳng
Nhiều hình phạt nặng, bất bình đẳng
Vai trò Là cơ sở để triều Lê sơ quản lí
và cai trị đất nước
Là cơ sở để triều Nguyễn quản lí đất nước, ổn định trật tự xã hội.
3 LUYỆN TẬP:5ph
a, Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố kiến thức về luật pháp thời phong kiến, nhất là với hai bộ
luật Quốc triều hình luật và Hoàng Việt luật lệ.
b, Tổ chức thực hiện:
- B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Trang 15+ GV cung cấp cho HS 5 câu hỏi trắc nghiệm
+ Hình thức: HĐ cá nhân.
+ Thời gian: 5-7p
+ HS trả lời lần lượt 5 câu hỏi:
Câu 1: Dưới thời phong kiến quân chủ chuyên chế ở nước ta, luật pháp được ban hành chủ
yếu bảo vệ cho quyền lợi của đối tượng nào?
A Toàn thể nhân dân
B Vua, hoàng tộc, quan lại và địa chủ
C Nhân dân lao động, phụ nữ, trẻ em, người già
D Vua
Câu 2: Ý nào sau đây Không đúng về luật Hồng Đức?
A Ban hành dưới thời Lê sơ
B Gồm 13 chương, 722 điều
C Chia làm 6 thể loại, tương ứng với sáu bộ
D Chú ý tới quyền lợi người phụ nữ
Câu 3: Hoàng Việt luật lệ là bộ luật được ban hành dưới triều đại nào?
1 Quốc triều hình luật a Luật Gia Long
2 Hoàng Việt luật lệ b Lê triều hình luật
c Hoàng triều luật lệ
Câu 5: Vai trò chủ yếu của luật pháp trong thời kì phong kiến là?
A Là cơ sở để quản lí và cai trị đất nước, ổn định trật tự xã hội
B Là công cụ để bảo vệ quyền lợi cho giai cấp thống trị
C Là biện pháp thể hiện quyền uy của nhà vua
D Là chỗ dựa cho nhân dân.
- B2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS xác định và thực hiện nhiệm vụ
Trang 16+ Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi.
- B3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV gọi HS trả lời câu hỏi
- B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện: Tìm hiểu về lịch sử hình thành và phát triển hệ
thống Pháp Luật Việt Nam thông qua bảng sau:
STT Thời gian Tên bộ luật Khái quát
1
2
…
+ Hình thức: HĐ cá nhân.
+ Thời gian: HS thực hiện nhiệm vụ ngoài giờ lên lớp
+ HS sưu tầm thông tin để hoàn thiện bảng
- B2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS xác định và thực hiện nhiệm vụ
+ Sản phẩm: HS hoàn thành được bảng về lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống pháp luật Việt Nam.
- B3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ với GV sau khi hoàn thành nhiệm vụ được giao
- B4: Kết luận, nhận định
+ HS có thể hoàn thành nhiệm vụ với nhiều mức độ khác nhau.
+ GV đánh giá, cung cấp đáp án để HS tham khảo, điều chỉnh, hoàn thiện sản phẩm của mình.
Lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống pháp luật Việt Nam
TT Thời gian Tên Bộ Luật Nội dung
1 Thời Lý Bộ luật Hình thư - Đây được xem là bộ luật quốc gia thành văn đầu tiên
trong lịch sử lập pháp nước nhà.
- Hình thư gồm 3 quyển, trong đó bao gồm các quy
Trang 172 Thời Trần Quốc triều hình luật
- Kế thừa nội dung của Hình thư từ thời Lý và bổ sung và điều chỉnh nhất định về hình phạt, thủ tục tố tụng và chế độ tư hữu đất đai, tài sản.
3 Thời Lê
Sơ Bộ luật Hồng Đức
- Bao gồm 722 điều, chia thành 13 chương, 6 quyển.
- Trong đó, có các nội dung về hành chính, hình sự, dân sự, hôn nhân gia đình và tố tụng.
- Đây được đánh giá là thành tựu có giá trị đặc biệt quan trọng trong lịch sử pháp luật Việt Nam.
4 ThờiNguyễn Bộ luật Gia Long
- Bao gồm 398 Điều, chia thành 22 quyển và 6 lĩnh vực.
- Trong đó, có các nội dung quy định về:
+ Tổ chức nhà nước và hệ thống quan lại.
+ Tội danh và hình phạt.
+ Quản lý dân cư và đất đai.
+ Ngoại giao và nghi lễ cung đình.
+ Tổ chức quân đội và quốc phòng.
+ Xây dựng, bảo vệ đê điều, lăng tẩm.
- Được đánh giá là một trong hai bộ luật tổng hợp có quy mô lớn và nội dung phong phú.
5 09/11/194
6
Hiến pháp 1946 - Đây là bản án Hiến pháp đầu tiên của nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam sau khi chủ tịch Hồ Chí Minh công bố Bản Tuyên ngôn Độc lập.
- Bản Hiến pháp này khẳng định quyền tự do dân chủ của dân tộc Việt Nam ta.
- Bao gồm: 7 chương và 70 điều, trong đó có các nội dung quy định về:
+ Chính thể.
+ Nghĩa vụ quyền lợi của công dân.
+ Cơ cấu tổ chức của Nghị viên nhân dân, Chính phủ, HĐND, Ủy ban hành chính và cơ quan tư pháp.
Kể từ ngày 19/12/1946 – Ngày Toàn quốc kháng chiến, Nhà nước Việt Nam đã ban hành 479 văn bản
Trang 18pháp luật, trong đó có 243 sắc lệnh, 46 Thông tư và
+ Quyền và nghĩa vụ của mỗi công dân…
Sau khi Hiến pháp 1959 được thông qua, hoạt động lập pháp của nước ta chỉ quan tâm đến lĩnh vực tổ chức bộ máy nhà nước, nghĩa vụ quân sự và pháp luật hình sự Các lĩnh vực khác ít được quan tâm hơn.
7 19/12/198
0 Hiến pháp 1980
- Hiến pháp này ra đời nhằm thể chế hóa đường lối chủ trưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam trong giai đoạn mới Đây là Hiến pháp của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội trong phạm vi cả nước.
Bao gồm 12 chương và 147 Điều Trong đó, có các nội dung chính quy định về:
+ Chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội.
+ Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
+ Cơ cấu tổ chức và nguyên tắc hoạt động của cơ quan nhà nước.
Đáng lẽ sau khi Hiến pháp này thông qua thì hệ thống pháp luật Việt Nam có một khởi sắc mới, tuy nhiên, thực tế hoạt động xây dựng pháp luật sau khi bản Hiến pháp này được thông qua không có được khởi sắc cần thiết.
Hoạt động lập pháp tập trung chủ yếu về các lĩnh vực
tổ chức bộ máy nhà nước, pháp luật hình sự, lĩnh vực quân sự…
8 18/04/199
2
Hiến pháp 1992 - Hiến pháp này khẳng định Nhà nước phát triển kinh
tế hàng hóa nhiều thành phần theo cơ chế thị trường định hướng XHCN, Nhà nước ghi nhận quyền tự do kinh doanh của công dân.
- Bao gồm 12 chương và 147 Điều Trong đó, có các nội dung chính quy định về:
+Chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh.
+ Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
Trang 19+ Cơ cấu, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của cơ quan nhà nước.
+ Thể chế hóa mối quan hệ giữa Đảng lãnh đạo, nhân dân làm chủ.
- Từ sau khi Hiến pháp 1992 được thông qua, hệ thống pháp luật Việt Nam có những bước phát triển nhảy vọt
9 07/01/2002
51/2001/QH10 (sửa đổi Hiến pháp 1992)
Sau gần 10 năm thi hành, Hiến pháp 1992 bộc lộ nhiều thiếu sót và bất cập so với thực tế, Nghị quyết
51 ra đời với mục đích hoàn thiện Hiến pháp 1992 Khẳng định rõ Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân Quyền lực nhà nước thống nhất, có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.
Trang 20I MỤC TIÊU
Thông qua bài học, giúp HS:
1 Về kiến thức
- Phân tích được bối cảnh ra đời của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
- Nêu được ý nghĩa của việc ra đời Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
- Phân tích được đặc điểm và tính chất của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
- Nêu được vai trò của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà trong quá trình kháng chiếnchống giặc ngoại xâm và xây dựng đất nước thời kì 1945 - 1976
2 Về năng lực
- Biết cách sử dụng một số tư liệu để tìm hiểu về bối cảnh và ý nghĩa, đặc điểm, tính chất
và vai trò của nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
- Năng lực phân tích, đánh giá quá trình lịch sử và kết nối quá khứ với hiện tại
- Kế hoạch bài dạy
- Một số tư liệu lịch sử tiêu biểu và một số tranh ảnh sưu tầm liên quan đến nội dung bàihọc như : Nhà nước, pháp luật, hiến pháp Việt Nam…
- Máy tính, máy chiếu
Trang 21Nguồn: Nam-Dan-Chu-Cong-Hoa-36855.aspx
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Hien-phap-1959-Viet Tiếp theo giáo viên gợi mở, dẫn dắt học sinh vào bài bằng cách đặt câu hỏi
? Đặc điểm của nhà nước Việt Nam là gì?
? Vai trò của người đứng đầu trong việc tuyên bố nền độc lập của một quốc gia?
GV dẫn dắt: Trong hiến pháp năm 1946 đã khẳng định rõ nhà nước Việt Nam là một nhànước “Dân chủ Cộng hòa” đây là một nhà nước kiểu mới với nhiều ưu việt, luôn quan tâmchăm lo cho toàn thể dân tộc Việt Nam, không phân biệt nòi giống, giàu nghèo…Vậy nhànước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời trong hoàn cảnh như thế nào, ý nghĩa lịch sử, vaitrò của nó là gì, chúng ta sẽ tìm hiểu bài học hôm nay để trả lời cho các câu hỏi đó
2 Hình thành kiến thức: 70ph
Hoạt động 1: Tìm hiểu về bối cảnh ra đời và ý nghĩa lịch sử của nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945-1976): 20ph
* Mục tiêu:
- Phân tích được bối cảnh ra đời của nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945-1976)
- Nêu được ý nghĩa của việc ra đời nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945-1976)
* Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân
* Các bước tiến hành:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Hãy đọc thông tin trong SGK trang 51, kết hợp quan sát hình ảnh, tư liệu lịch sử dưới đây,
để trả lời các câu hỏi sau:
Trang 22Khởi nghĩa ở Hà Nội ngày 19/8/1945, các lực lượng quần chúng cách mạng đánh chiếm
Bắc Bộ phủ, Sách giáo khoa Lịch sử 12, CT 2006
Tư liệu 1:
Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị…………
… Môt dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn tám mươi năm nay, một dân tộc đã gan góc đứng về phe Đồng minh chống phát xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do! Dân tộc đó phải được độc lập!
Vì những lẽ trên, chúng tôi, Chính phủ lâm thời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, trịnh trọng tuyên bố với thế giới rằng: Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã trở thành một nước tự do và độc lập Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy
Trích Tuyên ngôn độc lập, Hồ Chí Minh)
- Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời trong bối cảnh lịch sử nào (thế giới và trong nước)?
- Sự ra đời đó có ý nghĩa gì đối với lịch sử dân tộc Việt Nam?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: HS báo cáo nhiệm vụ bằng miệng
Bước 4: Kết luận, đánh giá
* Sản phẩm cần đạt
II Nhà nước Việt Nam từ năm 1945 đến nay
1 Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945-1976)
a Bối cảnh ra đời
- Thế giới: 15/8/1945, pháta xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện, tạo điều kiện thuận lợi cho một số nước thuộc địa giành độc lập (trong đó có Việt Nam)
Trang 23- Là bước ngoặt lịch sử của dân tộc, lật đổ ách thống trị của Pháp, Nhật, chế độ quân chủ,
mở đầu chế độ dân chủ tiến bộ ở Việt Nam
- Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, Phi và Mỹ Latinh
Hoạt động 2 Tìm hiểu về đặc điểm, tính chất và vai trò của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa: 50ph
* Mục tiêu
- Phân tích được đặc điểm và tính chất của nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
- Nêu được vai trò của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong quá trình kháng chiếnchống ngoại xâm và xây dựng đất nước thời kì 1945-1976
* Hình thức dạy học: Hoạt động nhóm
* Thời gian: 35 phút
* Các bước tiến hành
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu càu HS thực hiện nhiệm vụ sau
* Nhóm 1, 2 đọc SGK trang 51, Tư liệu 7,8 trang 52 kết hợp quan sát hình ảnh 3,4,5,6, tư liệu 2 dưới đây để trả lời các câu hỏi sau:
H3 Lời kêu gọi nhân dân đi bầu cử ngày 5/1/1946-Chủ tịch Hồ Chí Minh
(https:/nhandan.vn)
Trang 24H5 Quốc hội khóa I họp phiên đầu tiên tại Nhà hát lớn Hà Nội (2-3-1946)
(SGK Lịch sử 12-CT 2006) H4 Chủ Tịch Hồ Chí Minh – Công dân số một bỏ phiếu bầu cử Quốc hội nước Việt Nam
Dân chủ Cộng hòa 6/1/1946 (https://moha.gov.vn)
Trang 25H6 Pa nô bầu cử Quốc hội khóa XIV
Tư liệu 2
“ Người dân lao động bình thường đã nhận thấy rõ Nhà nước hôm nay đúng là Nhà nướccủa mình Đây là một điều hết sức mới lạ Trong lịch sử đất nước, những triều đình phongkiến, những bộ máy đô hộ bao giờ cũng là công cụ của một số ít, những kẻ cầm quyền củagiai cấp bóc lột, để thực hiện sự thống trị với số đông là dân, là những người lao động Nóbao giờ cũng chỉ mang lại lợi ích cho số ít, và đem lại khổ nhục cho số đông Ngày nay,Nhà nước đã trở thành của số đông, của nhân dân lao động Nó đang hằng ngày, hằng giờbảo vệ quyền lợi và mang lại hạnh phúc cho dân Những gì hiện nay nó chưa làm được, thìnhất định nó sẽ làm được trong tương lai ”
(Những ngày đầu của nước Việt Nam mới trích Những năm tháng không thể nào quên – Võ Nguyên Giáp)
- Những hình ảnh trên gợi nhớ cho em liên tưởng đến sự kiện gì? Cơ quan nào có quyền lực cao nhất của Nhà nước?
- Sự kiện ngày 6/1/1946 có ý nghĩa như thế nào đối với dân tộc Việt Nam.
- Rút ra đặc điểm và tính chất của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
- Vì sao nói Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là nhà nước kiểu mới?
* Nhóm 3, 4 đọc SGK trang 52, 53, Bảng 1 (tr 52-53)
Đọc tư liệu 3, 4 và quan sát hình ảnh và xem video https://www.youtube.com/watch?v=9n8PJ2BBx6U
đây để trả lời các câu hỏi sau:
Hãy nêu vai trò của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa giai đoạn 1945-1976 191946; 1946-1954; 1954-1975; 1975-1976)
(1945-Tư liệu 3:
Trang 26“Trong hoàn cảnh phải đối phó với cuộc xâm lược trở lại của thực dân Pháp ở Nam
Bộ, sự uy hiếp của quân Trung Hoa Dân quốc ở miền Bắc nhằm lật đổ chính quyền cách mạng, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh vạch rõ: tránh trường hợp một mình phải đối phó với nhiều kẻ thù cùng một lúc, từ đó chủ trương tạm thời hòa hoãn, tránh xung đột với quân Trung Hoa Dân quốc Hiệp ước Hoa-Pháp đã đặt nhân dân ta trước sự lựa chọn một trong hai con đường: hoặc là cầm súng chiến đấu chống thực dân Pháp, không cho chúng đổ bộ lên miền Bắc; hoặc hòa hoãn, nhân nhượng với Pháp để tránh tình trạng phải đối phó cùng một lúc với nhiều kẻ thù
Ngày 3-3-1946, Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp, do Hồ Chí Minh chủ trì, đã chọn giải pháp “hòa để tiến” Chiều ngày 6-3-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh kí với Pháp bản Hiệp định sơ bộ
Ngày 14-9-1946 ta kí với Pháp bản Tạm ước, tiếp tục nhân nhượng Pháp một
số quyền lợi về kinh tế-văn hóa ở Việt Nam”
(Trích SGK Lịch sử 12-CT 2006, tr127, 128, 129)
Nhân dân Nam Bộ quyên góp gạo cứu giúp đồng bào bị đói ở Bắc Bộ (10-1945)
Trang 27Để phục vụ chiến dịch xoá mù chữ, Nha Bình dân học vụ được thành lập ngày 18 tháng 9 năm 1945 Khoá huấn luyện cán bộ bình dân học vụ đầu tiên mang tên Hồ Chí
Minh mở tại Hà Nội.(sgk văn 12)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
- HS căn cứ yêu cầu của GV, làm việc cá nhân trong thời gian 7 phút, thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến trong thời gian 17 phút, hoàn thiện sản phẩm trên giấy A0
- GV theo dõi, hỗ trợ HS
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm treo sản phẩm trên bảng
- GV gọi đại diện 2 nhóm lên trình bày sản phẩm của nhóm trong thời gian 5 phút
- HS sẽ theo dõi phần trình bày của các nhóm và đặt câu hỏi
- HS sẽ đánh giá dựa vào bảng Rubric (Hình thức, bố cục, nội dung, trình bày)-Phụ lục 1,2
để chọn ra sản phẩm tốt nhất (đẹp và hình thức, đúng và đủ về nội dung)
Bước 4: Đánh giá sản phẩm, kết luận
- GV cùng HS đánh giá chung sản phẩm của các nhóm (giấy A0), đánh giá về tinh thần, thái độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS.(sử dụng thang đo: Rubric)