Tài liệu học sinh giỏi lịch sử 10 chương trình giáo dục phổ thông mớitheo chương trình giáo dục 2018. đây là bộ đề được biên soạn theo nội dung cấu trúc của khu vực phía nam. Các bộ đề được chọn lựa và vieeo từng chuyên đề rất rỏ ràng và lo gic.
Trang 1CHƯƠNG I: LỊCH SỬ VÀ SỬ HỌC VAI TRÒ CỦA SỬ HỌC Bài 1: HIỆN THỰC LỊCH SỬ VÀ NHẬN THỨC LỊCH SỬ
I Lịch sử
1 Hiện thực lịch sử
- Lịch sử: là tất cả những gì diễn ra trong quá khứ Lịch sử loài người là toàn bộ hoạtđộng củacon người từ khi xuất hiện tới nay
- Hiện thực lịch sử: Là toàn bộ những gì đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại 1 cách khách quan,
không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người
2 Đối tượng nghiên cứu của Sử học
- Là quá trình phát trình, phát triển của xã hội loài người trong quá khứ Như vậy, đối tượngcủa Sử học mang tính toàn diện
3 Chức năng, nhiệm vụ của Sử học
- Chức năng giáo dục: thông qua những tấm gương lịch sử, bài học lịch sử
III Học tập và khám phá lịch sử suốt đời
1 Sự cần thiết của việc học tập, khám phá lịch sử suốt đời
- Tri thức lịch sử rất rộng lớn và đa dạng
- Tri thức về lịch sử biến đổi không ngừng và phát triển
- Việc học tập lịch sử suốt đời giúp mỗi người mở rộng và cập nhật vốn kiến thức…
2 Kết nối tri thức, bài học lịch sử vào cuộc sống
- Lịch sử cung cấp cho con người những kinh nghiệm quý báu của người xưa trong cuộcsống, trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
- Lịch sử cho biết về những giá trị truyền thống và văn hóa mỗi quốc gia, dân tộc
- Bảo tàng là nơi lưu giữ tập trung nhất các nguồn sử liệu của hiện thực lịch sử
V Sử học với sự phát triển du lịch
1 Vai trò của lịch sử và văn hóa đối với sự phát triển du lịch
- Các di tích lịch sử - văn hóa là tài nguyên du lịch có sức hấp dẫn to lớn, là động lực thu hútngày càng nhiều du khách trong nước và quốc tế
- Du lịch khai thác các di sản văn hóa, lịch sử, giúp con người hưởng thụ giá trị của di sảnthiên nhiên và di sản văn hóa
2 Vai trò của du lịch đối với việc bảo tồn di tích lịch sử và di sản văn hoá
- Du lịch chính là nguồn động lực thúc đẩy sự tăng cường bảo tồn và phát huy những giá trị
di tích lịch sử-văn hóa của địa phương, dân tộc
- Du lịch văn hóa phát triển vừa tạo ra việc làm, thu nhập cho người lao động, vừa tạo nguồn lực kinh tế để bảo tồn và phát huy giá trị các di sản
B Câu hỏi liên quan:
Câu 1: Qua câu danh ngôn “Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống” của Xi-xê-rô, em hiểu
Trang 2+ Rút ra bài học kinh nghiệm phục vụ cuộc sống hiện tại.
+ Góp phần bồi dưỡng nhân sinh quan và thế giới quan khoa học, nâng cao trình độ nhậnthức của con người
+ Góp phần giáo dục tư tưởng, tình cảm, đạo đức và phát triển nhân cách con người
Câu 2: Hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử giống và khác nhau như thế nào? Dựa vào kiến thức đã học, hãy nêu ví dụ và giải thích.
- Không thể thay đổi theo thời gian
- Có thể thay đổi theo thời gian
- Tồn tại khách quan,độc lập, ngoài ý muốncủa con người
- Mang tính chủ quan và phụ thuộc vào hiệnthực lịch sử
- Hiện thực lịch sử cótrước nhận thức lịch sử
- Nhận thức lịch sử xuất hiện sau hiện thựclịch sử
Trang 3Ví dụ - 2-9-1945, tại Quảng
trường Ba Đình (HàNội), Chủ tịch Hồ ChíMinh đọc “Tuyên ngônđộc lập” khai sinh ranước Việt Nam Dân chủCộng hòa
- Về thắng lợi của Cách mạng tháng Támnăm 1945 ở Việt Nam, đa số quan điểm chorằng đây là kết quả của sự kết hợp nhữngđiều kiện chủ quan và khách quan thuận lợi.
- Tuy nhiên, cũng có những quan điểm, nhậnthức khác về sự kiện này, như một số sử giaphương Tây cho rằng Cách mạng tháng Tám
là một cuộc “cách mạng ăn may”…
Câu 3: Theo em, quá khứ có mối quan hệ như thế nào với hiện tại và tương lai? Những bài học kinh nghiệm trong lịch sử có giá trị như thế nào?
Lời giải
- Mối quan hệ giữa quá khứ với hiện tại và tương lai:
+ Quá khứ, hiện tại và tương lai không tách biệt nhau mà luôn luôn gắn bó, liên hệ chặt chẽvới nhau
+ Quá khứ giúp con người hiểu biết hiện tại, dự đoán và có niềm tin vào tương lai
+ Hiện tại luôn kế thừa và được xây dựng trên nền tảng những gì quá khứ để lại
- Giá trị những bài học kinh nghiệm trong lịch sử:
+ Đối với mỗi quốc gia, dân tộc, tri thức lịch sử là nền tảng vững chắc của truyền thống yêunước, là niềm tự hào và là điểm tựa cho lòng tin vào sức mạnh của dân tộc
+ Tri thức lịch sử giúp con người khám phá và tiếp cận với nhiều nền văn hoá, văn minh củanhân loại Những bài học rút ra từ lịch sử còn giúp mỗi quốc gia dân tộc tự nhận thức chínhmình
+ Tri thức lịch sử dân tộc giúp học sinh hiểu rõ quá trình xây dựng và bảo vệ đất nước, hìnhthành tinh thần yêu nước và niềm tự hào dân tộc Đồng thời, có hiểu biết về lịch sử thế giới,văn hoá nhân loại, là cơ sở để học hỏi, giao lưu, hội nhập quốc tế
Câu 4: Vì sao con người cần học tập và khám phá lịch sử suốt đời?
Lời giải
- Con người cần học tập và khám phá lịch sử suốt đời, vì:
+ Kho tàng tri thức lịch sử của nhân loại rất phong phú, rộng lớn và đa dạng Tri thức lịch sửthu nhận ở nhà trường chỉ là một phần rất nhỏ trong kho tàng ấy
+ Muốn hiểu đúng và đầy đủ về việc lịch sử là một quá trình lâu dài
Trang 4* Ý nghĩa của tri thức lịch sử đối với mỗi cá nhân và xã hội (kèm ví dụ)
- Ý nghĩa:
+ Để lại cho đời sau những bài học kinh nghiệm quý giá
+ Là nền tảng vững chắc của truyền thống yêu nước, là niềm tự hào và là điểm tựa cho lòngtin vào sức mạnh của dân tộc
+ Tri thức lịch sử giúp con người khám phá và tiếp cận với nhiều nền văn hoá, văn minh củanhân loại Những bài học rút ra từ lịch sử còn giúp mỗi quốc gia dân tộc tự nhận thức chínhmình
+ Giúp học sinh hiểu rõ quá trình xây dựng và bảo vệ đất nước, hình thành tinh thần yêu nước
và niềm tự hào dân tộc Đồng thời, có hiểu biết về lịch sử thế giới, văn hoá nhân loại, là cơ sở
để học hỏi, giao lưu, hội nhập quốc tế
- Ví dụ: Lễ hội Đền Hùng hay còn gọi là Giỗ tổ Hùng Vương thể hiện lòng tôn kính đối với
tổ tiên, giáo dục cho thế hệ trẻ truyền thống “Uống nước nhớ nguồn” Từ đó giúp thế hệ concháu tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc, bồi dưỡng lòng yêu nước và
có ý thức bảo vệ Tổ quốc để xứng đáng với công lao của các thế hệ cha ông đi trước
Câu 6: Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương – di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại có những giá trị lịch sử và văn hóa như thế nào?
Trang 5Lời giải
* Giá trị lịch sử của Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương:
- Thể hiện lòng tôn kính đối với tổ tiên
- Giáo dục cho thế hệ trẻ truyền thống “Uống nước nhớ nguồn”
- Giúp thế hệ con cháu tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc, bồi dưỡnglòng yêu nước và có ý thức bảo vệ Tổ quốc để xứng đáng với công lao của các thế hệ cha ông
đi trước
- Hệ thống các di chỉ khảo cổ Sơn Vi, Phùng Nguyên, Làng Cả, Xóm Ren, Gò Mun và các cổvật được tìm thấy xung quanh núi Hùng như Nha chương, trống đồng, rùi, mũi tên cho tathấy một thời đại Hùng Vương rực rỡ và cho thấy rõ nét một nhà nước Văn Lang cổ đại -trung tâm khởi phát của người Việt cổ
* Giá trị văn hóa của Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương:
- Hướng con người tới chân - thiện - mỹ
- Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương và Lễ hội Đền Hùng thể hiện sự gắn bó của cộng đồngtrong nghĩa “đồng bào”, với truyền thuyết Lạc Long Quân - Âu Cơ, dân tộc Việt Nam cùng
có chung một cội nguồn, chung một dòng máu Lạc Hồng… từ đó có ý nghĩa quan trọng trongviệc giáo dục tinh thần cố kết cộng đồng dân tộc
- Trong Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương, các yếu tố văn hóa tâm linh được tiềm ẩn từ cáckiến trúc tín ngưỡng đình, đền, miếu - nơi thờ phụng, thực hành tín ngưỡng đến các nghi lễrước, tế, lễ vật, phẩm phục, diễn xướng dân gian
Câu 7: Theo em, ngành du lịch cần phải làm gì để góp phần bảo tồn và phát huy giá trị
di sản văn hóa và di sản thiên nhiên?
+ Quảng bá hình ảnh của các di tích, di sản đến du khách trong nước và quốc tế
+ Nâng cao nhận thức và tinh thần trách nhiệm của người dân trong việc bảo tồn và phát huygiá trị di sản
Trang 6CHƯƠNG II: MỘT SỐ NỀN VĂN MINH THẾ GIỚI THỜI KÌ CỔ - TRUNG ĐẠI Bài 5: KHÁI QUÁT LỊCH SỬ VĂN MINH THẾ GIỚI CỔ - TRUNG ĐẠI
A Lý Thuyết:
I Khái niệm văn minh Khái quát lịch sử văn minh thế giới thời kì cổ – trung đại
1 Khái niệm văn hóa, văn minh
- Văn hóa là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong lịch sử
- Văn minh là trạng thái tiến hóa, phát triển cao của nền văn hóa và đối lập với nó là dã man, nguyênthủy
=> Văn minh có mối liên hệ chặt chẽ với văn hóa.
2 Khái quát lịch sử văn minh thế giới cổ-trung đại.
- Bốn trung tâm văn minh lớn thời kỳ cổ đại ở phương Đông là Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Hoa.
Đặc điểm chung của các nền văn minh này là đều hình thành trên lưu vực các con sông lớn
- Thời kỳ trung đại các nền văn minh phương Đông, Ấn Độ, Trung Hoa tiếp tục phát triển
- Dù xuất hiện muộn hơn nhưng nền văn minh Hy Lạp - La Mã cổ đại phát triển rực rỡ và trở thành cơ sởcủa nền văn minh phương Tây sau này
B Câu hỏi liên quan:
Câu 1: Văn minh Văn Lang-Âu Lạc, văn minh Đại Việt ở Việt nam thuộc giai đoạn nào của lịch sử văn minh thế giới? Vì sao?
Văn minh Văn Lang – Âu Lạc ở Việt Nam thuộc giai đoạn cổ đại của lịch sử văn minh thế giới Vì: vănminh Văn Lang – Âu Lạc hình thành và phát triển trong khoảng nửa cuối thiên niên kỉ I TCN; khi cư dânViệt cổ bước đầu xây dựng những nhà nước đầu tiên của mình tại lưu vực các dòng sông lớn ở khu vựcBắc Bộ và Bắc Trung bộ Việt Nam hiện nay
-Văn minh Đại Việt ở Việt Nam thuộc giai đoạn trung đại của lịch sử văn minh thế giới Vì: văn minhĐại Việt tồn tại và phát triển trong khoảng thời gian từ thế kỉ X đến giữa thế kỉ XIX, khi mà người Việtxây dựng được những nhà nước độc lập, tự chủ, phát triển hùng mạnh trên các lĩnh vực và đạt đượcnhững thành tựu cao hơn về văn hóa
Câu 2: Em hãy cho biết khái niệm Văn Minh, sự khác nhau giữa văn minh và văn hóa.
a/ Văn minh: là trạng thái tiến bộ về cả vật chất và tinh thần của xã hội loài người, tức là trạng thái pháttriển cao của nền văn hoá Văn minh còn có nghĩa là đã thoát khỏi thời kì nguyên thuỷ
Giống nhau: - Đều là giá trị vật chất và tinh thần do con người tạo ra trong quá trình lao
động và sản xuất
- Thể hiện sự sáng tạo không ngừng của con người
Nhận diện - Tổng thể những giá trị
vật chất và tinh thần docon người sáng tạo ratrong lịch sử
- Gồm toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần
mà con người sáng tạo ra trong giai đoạn pháttriển cao của xã hội
Đặc điểm Xuất hiện đồng thời
cùng loài ngườI
- Văn hóa có một bềdày quá khứ lâudài.thường mang tínhdân tộc
- Xuất hiện khi nhà nước và chữ viết ra đời
- Văn minh được ví như một lát cắt đồng đại, làmột sự phát triển cao.thường mang tính quốc tế,đặc trưng cho một khu vực rộng lớn
Câu 3: Trong các hình 5.2 và 5.3, hình nào vừa là biểu hiện của văn hóa, vừa là biểu hiện của văn minh? Vì sao?
Trang 7Câu 4:
Dựa vào sơ đồ trong hình 5.4, em hãy trình bày những nền văn minh tiêu biểu trong tiến trình phát triển của văn minh thế giới cổ - trung đại.
Tiến trình lịch sử văn minh thế giới thời cổ - trung đại
- Những nền văn minh đầu tiên trên thế giới được hình thành từ khoảng nửa sau thiên niên kỉ IV TCN ở khu vực Đông Bắc châu phi và Tây Nam Á
- Trong thời kì cổ đại:
+ Ở phương Đông hình thành 4 trung tâm văn minh lớn là Ai Cập, Lưỡng Hà, Trung Hoa và Ấn Độ Điểm chung nổi bật là cả bổn nền văn minh này đều hình thành trên lưu vực của các dòng sông lớn.+ Ở phương Tây, có hai nền văn minh lớn là Hy Lạp và La Mã Điểm chung của hai nền văn minh này là hình thành ven biển, đồng bằng nhỏ hẹp, đất đai khô cằn, nên khi có công cụ lao động bằng kim loại mới xuất hiện nền văn minh
- Đến thời kì trung đại:
+ Ở phương Đông, văn minh Ấn Độ và Trung Hoa tiếp tục được phát triển đến khi bị các nước thực dân phương Tây xâm lược và đô hộ (cuối thế kỉ XIX)
+ Ở phương Tây, thời hậu kì trung đại, văn minh thời Phục hưng được phục hồi trên cơ sở văn minh Hy Lạp và La Mã cổ đại
Câu 5: Dựa vào sơ đồ em hãy kể tên các nền văn minh tiêu biểu tương ứng với các giai đoạn của tiến trình lịch sử văn minh thế giới thời kì cổ - trung đại.
Trang 8Tên các nền văn minh tiêu biểu tương ứng với các giai đoạn của tiến trình lịch sử văn minh thế giới thời
kì cổ - trung đại
- Các nền văn minh tiêu biểu thời cổ đại là:
+ Văn minh Ai Cập, Lưỡng Hà, Trung Hoa, Ấn Độ (ở phương Đông)
+ Văn minh Hy Lạp, La Mã (ở phương Tây)
- Thời Trung đại:
+ Văn minh Ấn Độ, Trung Hoa (ở phương Đông)
+ Văn minh thời Phục hưng (ở phương Tây)
Câu 6: Hãy cho biết các hình ảnh dưới đây là biểu hiện của văn hóa hay văn minh.
- Hình 5.4 Đồ trang sức thời nguyên thủy là biểu hiện của văn hóa Vì đây là sản phẩm do con người sángtạo ra ở thời kì mà nhà nước và chữ viết chưa xuất hiện
- Hình 5.5 Đền Pác-tê-nông (ở Hy Lạp) vừa là biểu hiện của văn hóa, vừa là biểu hiện của văn minh Vì:+ Đền Pác-tê-nông là sản phẩm vật chất do con người sáng tạo ra (đây là biểu hiện của văn hóa)
+ Đền Pác-tê-nông được xây dựng vào khoảng thế kỉ V TCN tại thành bang A-ten của người Hi Lạp cổ đại – đây là thời điểm mà người Hy Lạp đã xây dựng được nhà nước, có chữ viết và nền văn hóa đã có sựphát triển cao (đây chính là biểu hiện của văn minh)
Câu 7: Hãy tìm hiểu và trình bày về một kì quan thế giới cổ - trung đại mà em yêu thích trong Hình 5.5.
Trang 91 Vườn treo Babylon
Vườn treo Babylon hay còn gọi là vườn treo Semiramys là công trình được xây dựng vào khoảng năm
600 trước công nguyên (TCN) Công trình này được cho là do vua Nebuchadnezzar II của vương quốcBabylon (nay là Iraq) xây dựng để làm khuây khỏa nỗi nhớ quê hương của vợ mình là Amyitis
Hoàng hậu Amyitis là con gái của Cyaraxes, vua của người Median nằm ở khu vực Tây Bắc Iran ngàynay Vốn đã quen với những dãy núi hùng vĩ cùng những thảm cỏ xanh tươi, bà cảm thấy vùng đấtLưỡng Hà (vùng đất bao phủ cả Babylon) trơ trọi, bằng phẳng và bị chiếu rọi quanh năm bởi mặt trời làcực kỳ buồn chán
Vì thế Nebuchadnezzar II đã quyết định tái tạo lại hình ảnh quê hương của Amyitis bằng cách cho xâydựng những khu vườn trên mái nhà, từ đó tạo thành vườn treo Babylon Kiến trúc này bị hư hại nặng nềvào thế kỷ thứ II TCN và sau đó phần lớn tàn tích của chúng cũng bị hủy hoại khi cuộc chiến giữa Mỹ vàIraq nổ ra
2 Đền Artemis
Đền thờ nữ thần Artemis là một công trình kiến trúc được xây dựng ở thành phố Ephesus (nằm cách tỉnhIzmir của Thổ Nhĩ Kỳ 3km) vào khoảng năm 550 TCN bởi kiến trúc sư người Hy Lạp là Chersiphron vàcon trai là Metagenes Ngôi đền được xây dựng để tôn vinh nữ thần Artemis - vị thần của sự săn bắn và làngười bảo hộ cho các thiếu nữ trong thần thoại Hy Lạp
Ngôi đền đã từng trải qua nhiều lần mở rộng, sửa chữa và đến năm 430 TCN, công trình này đã có chiềudài khoảng 115m, chiều rộng 55m với cấu trúc gồm 127 cây cột bằng đá Tuy nhiên vào năm 356 TCN,ngôi đền bị thiêu hủy bởi một người đàn ông Hy Lạp cuồng danh vọng và sự nổi tiếng Sau đó, vào năm
323 TCN một ngôi đền khác đã được xây dựng lại ngay trên nền đất cũ
Ngôi đền mới cũng chẳng có số phận khá hơn Vào năm 262 sau CN, bộ tộc người Goth (một chủng tộcGerman) đã đột kích vào thành phố và thiêu cháy ngôi đền Hiện nay chỉ còn lại phần nền và một số bộphận phụ của ngôi đền thứ 2 là còn tồn tại
3 Lăng mộ của Mausolus
Lăng mộ Mausolus còn được gọi là Lăng mộ Maussollos hoặc Lăng mộ Halicarnassus - một trong nhữnglăng mộ nổi tiếng nhất trên thế giới Công trình này được xây dựng vào khoảng năm 353 - 350 TCN chomục đích chôn cất Mausolus - vương hầu của một quốc gia nhỏ thời đế chế Ba tư cùng người vợ đồngthời là chị gái của mình là Artemisia
Công trình này đã tồn tại qua rất nhiều thế kỷ, thậm chí nó vẫn còn nguyên vẹn sau khi thành phốHalicarnassus bị xâm lược và phá hủy vào thế kỷ thứ 2 TCN Tuy nhiên đến thế kỷ thứ 14 sau CN, lăng
mộ bị tàn phá bởi một loạt các trận động đất và đến năm 1404, chỉ còn phần móng của công trình là cònnhận rõ được
4 Tượng thần Zeus ở Olympia
Trang 10Tượng thần Zeus là bức tượng khắc họa lại hình ảnh vị thần tối cao trong thần thoại Hy Lạp do nhà điêukhắc nổi tiếng Phidias xây dựng vào khoảng năm 435 TCN Bức tượng được làm từ ngà voi, vàng, cácloại đá quý và gỗ cây tuyết tùng với chiều cao khoảng 12m Tạo hình của bức tượng là cảnh thần Zeusđang ngồi trên ngai vàng, một tay cầm cây quyền trượng tượng trưng cho quyền lực tối cao và tay còn lạicầm bức tượng thần Nike - vị thần của sự chiến thắng
Hiện nay vẫn chưa có lời giải đáp rõ ràng về kết cục của bức tượng tuy nhiên theo một số miêu tả, bứctượng đã được chuyển tới Constantinople (nay là thành phố Istanbul của Thổ Nhĩ Kỳ) và sau đó bị thiêucháy trong trận hỏa hoạn năm 475 sau CN
5 Kim Tự tháp Kê-ốp
- Kim tự tháp Kê-ốp là một trong bảy kì quan của thế giới cổ đại, còn được gọi là Kim tự tháp Gi-za hayKu-phu Kim tự tháp được xây dựng vào khoảng thời gian từ năm 2580 - 2560 TCN Khi mới hoànthành, công trình này có chiều cao 149,6m
- Theo ước tính, kim tự tháp Kê-ốp được xây từ 2,3 triệu khối đá với tổng trọng lượng lên tới 5,9 triệutấn Dựa trên các tài liệu cổ và dựa trên ước tính khoa học cho biết, để có thể hoàn thành kim tự tháp này,
số lượng nhân công dao động từ khoảng vài chục nghìn cho đến cả trăm nghìn người làm việc liên tục
Và theo ước tính, phải mất khoảng 20 năm để xây dựng xong một kim tự tháp Điều này đồng nghĩa vớiviệc có rất nhiều những kim tự tháp tại Ai Cập được xây dựng cùng một thời điểm để tiết kiệm thời gian
- Các nhà nghiên cứu khám phá về kim tự tháp Ai Cập cũng đã chỉ ra rằng kim tự tháp Kê-ốp và nhiềukim tự tháp khác đã được xây dựng trong thời gian “rực rỡ” nhất của nền văn minh Ai Cập thời cổ đại.Đây cũng được đánh giá là cấu trúc nhân tạo tráng lệ nhất trong lịch sử loài người và tồn tại bền vữngcho đến hơn 4000 năm sau
- Kim tự tháp Kê-ốp nói riêng và các kim tháp khác tại Ai Cập nói chung được xây dựng từ các khối đáthiên nhiên nguyên khối, hoàn toàn không sử dụng các vật liệu liên kết như cách chúng ta dùng xi măngtrong công nghệ xây dựng hiện đại Các khối đá khổng lồ có khi nặng hàng chục tấn được đẽo gọt vàghép lại với nhau vô cùng vững chắc, hoàn hảo, trường tồn với thời gian và được liên kết với nhau hoàntoàn dựa trên trọng lượng của chúng Loại đá này không phải được lấy ngay ở gần kim tự tháp mà một sốtrường hợp, phải được vận chuyển từ những địa điểm cách xa nơi xây dựng hàng trăm thậm chí hàngngàn km Và cách mà những người Ai Cập cổ đại vận chuyển những tảng đá nặng hàng tấn này vàonhững vị trí chính xác để hoàn thành kim tự tháp hiện còn là điều bí ẩn
- Bên cạnh Kim tự tháp là bức tượng Nhân sư huyền bí, tượng trưng cho trí tuệ và sức mạnh quyền lựccủa các Pha-ra-ông Hình ảnh Kim tự tháp và tượng Nhân sư trở thành biểu tượng cho văn minh Ai Cậptồn tại mãi với thời gian Cho đến ngày nay, Kim tự tháp Kê-ốp là một trong những công trình cổ nhất vàduy nhất còn tồn tại trong số Bảy kỳ quan thế giới cổ đại
6 Hải đăng Alexandria
Được xây dựng vào khoảng năm 201 TCN, ngọn hải đăng Alexandria nằm trên hòn đảo Pharos thuộcthành phố Alexandria, Ai Cập Với chiều cao 135m, công trình này từng nắm giữ danh hiệu kiến trúc caothứ 2 thế giới (chỉ thua Đại kim tự tháp Giza của Ai Cập) trong thời gian dài Ngọn hải đăng này tồn tạitrong khoảng thời gian rất lâu, tới 16 thế kỷ, trước khi dừng hoạt động và bị sụp đổ sau hai trận động đấtnăm 1303 và 1323
7 Tượng thần Mặt Trời ở Rhodes
Bức tượng được xây dựng ở Rhodes, một hòn đảo của Hy Lạp nằm tại phía đông nam biển Aegean Bứctượng được xây dựng để vinh danh Helios - vị thần Mặt Trời trong Thần Thoại Hy Lạp và cũng là ngườibảo hộ cho hòn đảo này Được xây dựng từ năm 292 - 280 TCN, bức tượng có chiều cao khoảng 34m vàđược làm hoàn toàn bằng đồng thau
Tuy nhiên trong trận động đất năm 226 TCN, bức tượng đã bị gãy ở phần đầu gối và hoàn toàn sụp đổ.Các mảnh vỡ nằm ở thành phố suốt 8 thế kỷ cho đến khi được một thương gia người Edessa (nay là thànhphố Urfa của Thổ Nhĩ Kỳ) mua lại Ông ta cho nấu chảy chúng thành những tấm đồng rồi đem về quêmình
Trang 118 điều kiện địa lý tự nhiên đến sự phát triển kinh tế, hình thành nhà nước, Bằng những sự kiện lịch sử có chọn lọc, hãy làm rõ ảnh hưởng của
phân hóa xã hội và phát triển văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Tây
(Hi Lạp và Rô Ma).
3,0
đ a/ Khái quát
- Các Mác đã nói: “Ở những thời kì lịch sử càng xa xưa thì yếu tố địa lý lại càng
có những tác động có ý nghĩa sống còn tới sự phát triển của mỗi quốc gia dântộc” Lịch sử hình thành, phát triển của các quốc gia cổ đại nói chung, quốc gia cổđại phương Tây nói riêng đã chứng tỏ rằng điều kiện địa lý tự nhiên có tác động
- Nằm trên bờ bắc Địa Trung Hải, Hi Lạp và Rô Ma bao gồm bán đảo và nhiềuđảo nhỏ, có cảnh sông, núi, biển đẹp đẽ, muôn màu Khí hậu ấm áp, trong lành,đồng bằng thung lũng nhỏ… Phần lớn lãnh thổ là vùng núi và cao nguyên Đấtcanh tác ít lại không màu mỡ, chủ yếu là đất ven đồi khô và rắn…
b/ Phân tích ảnh hưởng của điều kiện địa lý tự nhiên
- Đối với sự phát triển kinh tế:
+ Nông nghiệp kém phát triển; phải nhập lương thực của người Ai Cập, Tây Á.Nhưng lại thuận lợi cho sự phát triển các ngành thủ công, thương nghiệp biển vàtrở thành kinh tế chính của cư dân nơi đây
0.25
+ Đất đai và khí hậu ở đây thích hợp với việc gieo trồng các loại cây lâu năm, có giá trịcao: nho, ô liu, cam, chanh… Những mỏ khoáng sản vàng, bạc, sắt… thuận lợi chonghề khai mỏ, luyện kim,… phát triển; Thủ công nghiệp rất phát đạt, với nhiều ngànhnghề… Nhiều thợ giỏi, khéo tay đã xuất hiện Đã có nhiều xưởng thủ công chuyênsản xuất một mặt hàng có chất lượng cao, có quy mô khá lớn, đặc biệt mỏ bạc ở At-tích có tới 2000 lao động…
0.25
+ Điều kiện tự nhiên tạo nên sự giao thông thuận lợi giữa các nước với nhau.Thêm vào đó, sự phát triển của thủ công nghiệp làm cho sản xuất hàng hóa tăngnhanh, quan hệ thương mại được mở rộng, nô lệ trở thành một mặt hàng quantrọng bậc nhất Hoạt động thương mại phát đạt đã mở rộng việc lưu thông tiền tệ -đánh dấu trình độ phát triển của kinh tế công thương lúc bấy giờ
0.25
- Đối với sự hình thành nhà nước:
+ Phải đến khi đồ sắt xuất hiện, thì họ mới có thể phát triển kinh tế, tạo nên sựphân hóa xã hội, làm tiền đề để nhà nước xuất hiện Điều này lý giải sự hình thànhmuộn của nhà nước cổ đại Hi Lạp và Rô Ma (so với phương Đông) 0.25+ Khi nhà nước xuất hiện, do địa hình bị phân tán, chia cắt nên khó có điều kiện tậptrung đông dân và do đặc điểm của nền kinh tế công thương không cần thiết phải tậptrung đông dân, nên diện tích của một nước thường nhỏ và là giang sơn của một bộlạc trước đây Cư dân sống chủ yếu ở thành thị…
- Đối với sự phân hóa xã hội
+ Do kinh tế chính là công thương nghiệp, nên nô lệ có một vai trò rất lớn Họchiếm số lượng đông đảo, nhiều gấp chục lần chủ nô và những người bình dân
Nô lệ trở thành lực lượng sản xuất chính của xã hội Tuy nhiên, họ không cóquyền gì cả kể cả quyền tối thiểu là quyền được làm người…
0.25
Trang 12bằng lao động của bản thân Tuy nhiên, phần đông coi khinh lao động, thích annhàn, sống nhờ trợ cấp xã hội…
+ Chủ nô chính là chủ xưởng, chủ lò, chủ thuyền đã trở thành giai cấp thống trị Họ
đã xóa bỏ ảnh hưởng và địa vị của tầng lớp quý tộc cũ, thủ tiêu hết tàn tích của xãhội nguyên thủy Họ có thế lực cả về kinh tế lẫn chính trị…
→ Ở Hi Lạp - Rô Ma, sự phân hóa xã hội hết sức sâu sắc Chế độ chiếm hữu nô lệđạt đến mức hoàn chỉnh và cao nhất của nó trong xã hội phương Tây cổ đại
0.25
- Đối với sự phát triển văn hóa
+ Vị trí địa lý thuận lợi cho việc giao lưu, học tập, tiếp thu văn hóa và cùng vớinhững tiền đề vật chất cần thiết - do nền kinh tế công thương phát triển và sinhhoạt chính trị tiến bộ mang lại - họ có thể phát triển văn hóa ở một trình độ caohơn, có nhiều đóng góp cho nhân loại, nhiều thành tựu còn có giá trị đến ngàynay…; Nhờ đi biển họ biết quả đất hình cầu tròn… Trên cơ sở những hiểu biết vềthiên văn học, họ tính lịch chính xác hơn, là cơ sở để tính lịch ngày nay
0.25
+ Cuộc sống “bôn ba” trên biển, trình độ phát triển kinh tế đặt ra cho cư dân Địa TrungHải nhu cầu sáng tạo ra một thứ chữ viết gọn hơn, dễ biểu đạt hơn và họ đã tạo ra hệthống chữ cái la tinh - là một phát minh và cống hiến lớn lao của cư dân Địa Trung Hảicho nền văn minh nhân loại…
- Tính được 1 năm có 365 và ¼ ngày
- Là cơ sở để tính lịch ngày nayChữ viết - Ban đầu dùng chữ
tượng hình sau đó là tượng ý
- Là phát minh quan trọng đầu tiên của loài người
- Sáng tạo hệ thống chữ cái A,B,C lúc đầu có 20 chữ sau đó
có thêm 6 chữ
- Hệ chữ số La Mã
- Là một phát minh và cống hiến lớn lao của cư dân Địa Trung Hải
Toán học - Người Ai cập giỏi
hình học, tìm ra số Pi=3.16
- Người Lưỡng Hà giỏi
về số học
- Người Ấn Độ phá minh ra số 0
Hiểu biết khoa học trở thành khoa học để lại những định lý, định đề có giá trị khái quát cao như định lý Pitago, Talét, tiên
đề Ơ-cơ-lít
Văn học Chủ yếu là văn học dân
gian và văn học truyền miệng
Trang 13- Người Hi Lạp để lại rất nhiều tượng và đền đài thể hiện sự tươi tắn, mềm mại như đền pác-tê-nông
- Người Rô-ma có nhiều công trình kiến trúc như đấu trường Rô-ma oai nghiêm, đồ sộ
b Vì sao Văn hóa phương Tây phát triển hơn VH phương Đông?
Vì:
- Các quốc gia cổ đại phương Tây ra đời muộn hơn nên tiếp thu được
những tinh hoa của VH phương Đông
- Biết sử dụng đồ sắt sớm nên nền kinh tế rất phát triển từ đó VH có điều
kiện phát triển
- Cuộc sống bôn ba trên biển nên có cơ hội giao lưu tiếp xúc với nhiều
nền VH trên TG
- Thể chế dân chủ chủ nô tạo điều kiện cho con người tự do phát huy tài
năng sáng tạo của mình
- Chế độ chiếm hữu nô lệ dựa trên sự bóc lột sức lao động nặng nề của
nô lệ, tạo ra nguồn của cải vật chất lớn nuôi sống XH tạo nên 1 tầng lớp quý
tộc chủ nô chỉ chuyên lao động trí óc, làm chính trị hoặc sáng tạo khoa học
nghệ thuật
0.250,25
0,250,250,25
m Câu
10 Nêu những thành tựu văn hóa rực rỡ của các quốc gia cổ đại phương Đông.Em suy nghĩ gì về nhận định “ngày nay chúng ta dễ dàng nhận thấy bóng dáng
của những khiếm khuyết trong nền văn hóa cổ đại phương Đông”.
3,0
Ý 1a Nêu những thành tựu chủ yếu của văn hóa cổ đại phương Đông.
- Lịch pháp và thiên văn học.
+ Là hai ngành ra đời sớm nhất, gắn liền với nhu cầu sản xuất nông nghiệp…
Người phương Đông cổ đại sớm biết sự chuyển động của Mặt Trời, Mặt Trăng và
quan sát các ngôi sao di chuyển trên bầu trời
+ Từ những hiểu biết sơ khai về thiên văn học, người phương Đông sáng tạo ra
nông lịch (1 năm có 365 ngày, chia thành 12 tháng) Họ biết đo thời gian bằng ánh
sáng Mặt trời và tính được mỗi ngày có 24 giờ Việc tính lịch chỉ đúng tương đối
nhưng nông lịch có ngay tác dụng với thực tiễn gieo trồng
(2,0)
0,5
- Chữ viết
+ Ra đời bắt nguồn từ nhu cầu ghi chép, trao đổi, lưu giữ Cư dân phương Đông là
người đầu tiên phát minh ra chữ viết (từ TNK IV TCN) Ban đầu là chữ tượng hình,
sau là chữ tượng ý, rồi tượng thanh… Họ viết chữ trên giấy papyrut (Ai Cập), đất
sét (Lưỡng Hà), xương thú, mai rùa, thẻ tre, lụa (Trung Quốc)…
+ Chữ viết là phát minh quan trọng nhất, là biểu hiện đầu tiên và cơ bản của văn
minh loài người Là cơ sở, chìa khoá để học tập, nghiên cứu, phát minh…
0,5
- Toán học:
+ Phát triển sớm do nhu cầu tính toán lại ruộng đất, vật liệu và kích thước các công
trình xây dựng Cư dân phương Đông là những người đầu tiên sáng tạo ra chữ số…
Người Ấn Độ sáng tạo chữ số mà ta dùng ngày nay, kể cả số 0 Người Ai Cập giỏi
về hình học (tính được số Pi bằng 3,16 và giải được nhiều bài toàn hình học phẳng
phức tạp); người Lưỡng Hà giỏi về số học, làm các phép tính với số thập phân
+ Toán học đã có tác dụng phục vụ cuộc sống lúc bấy giờ; để lại nhiều kinh nghiệm
quý chuẩn bị cho bước phát triển cao hơn ở thời sau 0,5
Trang 14- Kiến trúc:
+ Phát triển rất phong phú, để lại nhiều công trình đồ sộ như: Kim tự tháp Ai Cập,
vườn treo và thành Babilon - Lưỡng Hà, những khu đền tháp ở Ấn Độ…
+ Là hiện thân của sức lao động và trí sáng tạo vĩ đại của con người 0,5
Ý 2
(1,0) b Hãy nêu suy nghĩ của em về nhận định “ngày nay chúng ta dễ dàng nhận thấy bóng dáng của những khiếm khuyết trong nền văn hóa cổ đại phương Đông”.
- Nhận định “ngày nay chúng ta dễ dàng…” là chính xác Những khiếm khuyết
đó là: sự thiếu hệ thống của các tri thức khoa học, sự phức tạp và thiếu tính khái
quát của văn tự, sự thống trị của thế giới quan tôn giáo thần bí trong đời sống văn
hóa… - Những khiếm khuyết đó đã hạn chế phần nào khả năng phát triển và
truyền bá của văn hóa cổ đại phương Đông
- Tuy nhiên, “người ta không thể đi nhanh hơn bước chân của chính mình” Nền
văn hóa cổ đại phương Đông vẫn thật lớn lao và là biểu tượng cho khả năng sáng
tạo của loài người từ khi vừa mới giã từ xã hội nguyên thủy
11 Trình bày thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Tây Tại sao
văn hóa cổ đại phương Tây phát triển hơn văn hóa cổ đại phương Đông 3,0
- Lịch và thiên văn học: Có hiểu biết chính xác hơn về trái đất và hệ mặt trời; Tính
được 1 năm có 365 ngày và 1/4 ngày, một tháng lần lượt có 30, 31 ngày riêng
tháng 2 là 28 ngày…Gần với hiểu biết ngày nay
0,25
- Chữ viết: Sáng tạo hệ thống chữ cái A, B, C Lúc đầu có 20 chữ sau thêm 6 chữ
- Toán học: vượt lên trên việc ghi chép và giải các bài toán riêng biệt, để lại những
định lý, định đề có giá trị khái quát cao với những nhà toán học nổi tiếng như
Pitago, Talet…
0,25
- Sử học: Vượt qua giới hạn của việc ghi chép tản mạn, thuần túy…biết tập hợp
tài liệu, phân tích và trình bày một cách có hệ thống… 0,25
- Địa lí: Nhà địa lí học xtra-bôn đi và khảo sát nhiều vùng quanh Địa Trung Hải… 0,25
- Văn học: Thần thoại Hi Lạp, Trường ca I-li-át và Ô-đi-xê, Kịch là hình thức phổ
- Kiến trúc và điêu khắc: Hi Lạp với tượng và đền đài thể hiện sự tươi tắn, mềm
mại như: đền Pác- tê -nông Rôma nổi tiếng với đấu trường Rôma 0,25
* Văn hóa phương Tây phát triển hơn phương Đông 1,0
- Các quốc gia cổ đại phương Tây ra đời muộn nên tiếp thu được những thành tựu
- Văn hóa Hi Lạp – Rô ma được hình thành trên cơ sở phát triển cao của trình độ
- Cuộc sống bôn ba trên biển nên có cơ hội giao lưu, tiếp xúc với nhiều nền văn
- Thể chế dân chủ tạo nên bầu không khí tự do giúp con người có điều kiện thuận
Câu
12 So với văn hoá cổ đại phương Đông, văn hoá cổ đại Hi Lạp và Rô-ma phát triển như thế nào? Vì sao văn hoá cổ đại Hi Lạp và Rô-ma lại phát triển được như thế?
Văn hóa Hi lạp và Rô-ma phát triển hơn:
- Về lịch:
Trang 15+ Cách tính lịch chính xác hơn và gần với hiểu biết ngày nay Ở phương Đông quan niệm
và cơ sở tính lịch là âm lịch dựa vào chu kì quay của Mặt Trăng xung quanh Trái Đất, cònngười phương Tây quan niệm và cơ sở tính lịch là dương lịch
+ Người Hi Lạp có hiểu biết chính xác hơn về Trái Đất và hệ Mặt Trời, quan niệm Trái Đấthình cầu Người Rô-ma đã tính được một năm có 365 ngày và ¼ ngày, một tháng có 30ngày và 31 ngày, riêng tháng Hai có 28 ngày
- Về chữ viết:
+ Chữ viết của người phương Đông quá nhiều hình, nét, kí hiệu, khả năng phổ biến bị hạnchế
+ Người phương Tây sáng tạo chữ viết gồm các kí hiệu đơn giản nhưng có khả năng ghép
“chữ” linh hoạt thành “từ” để thể hiện ý nghĩ của con người Hệ thống chữ cái A,B,C, banđầu gồm 20 chữ, sau them 6 chữ, làm thành hệ thống chữ cái hoàn chỉnh như ngày nay
- Sự ra đời của Khoa học: đến thời cổ đại Hi Lạp và Rô-ma những hiểu biết khoa học mớithật sự trở thành khoa học
+ Tóan học: vượt lên trên việc ghi chép, giải các bài riêng biệt Toán học thực sự trở thànhkhoa học mang tính khái quát cao thành các định lý, định đề Ví dụ: Talét, Pitago, Ơclít,…+ Vật lý: Ác-si-mét với công thức tính diện tích, thể tích hình trụ, hình cầu, nguyên lí vậtnổi,…
+ Sử học: Phương Đông chỉ là sự ghi ché tản mạn, thuần túy kiểu biên niên Các sử gia HiLạp và Rô-ma đã biết tập hợp tà liệu để phân tích và trình bày có hệ thống lịch sử mộtnước hay một cuộc chiến tranh Ví dụ: Hê-rô-đốt viết Lịch sử chiến tranh Hi Lạp – Ba Tư.+ Địa lý học: nhà địa lý học Xtrabôn của Hi Lạp cổ có nhiều đóng góp nổi tiếng trong tìmhiểu vùng Địa Trung Hải và để lại nhiều tài liệu có giá trị
- Về văn học:
+ Ở phương Đông mới chỉ có văn học dân gian, ở Địa Trung Hải đã xuất hiện những nhàvăn với những tác phẩm lỗi lạc Tiêu biểu: trường ca I-đi-át và Ô-đi-xê của Hôme, kịch,thơ của Êsin, Ơ-ri-pít
- Nghệ thuật: giá trị nghệ thuật được biểu hiện qua kiến trúc, điêu khắc với nhiều tượng vàđền đài như tượng lực sĩ ném đĩa, thần Vệ nữ Milô… Các công trình kiến trúc cũng đạt tớitrình độ tuyệt mĩ như: đền Pactênông, đấu trường Côlidê,…
Văn hóa cổ đại Hi Lạp – Rô ma có thể phát triển được như thế vì:
- Thời gian hình thành muộn hơn các quốc gia cổ đại phương Đông (hàng nghìn năm), cóđiều kiện tiếp thu, kế thừa nền văn minh của các quốc gia cổ đại phương Đông
- Do điều kiện tự nhiên: là cầu nối giao lưu giữa các vùng, tiếp xúc với biển mở ra cho họmột chân trời mới
- Sự phát triển cao hơn về kinh tế, chính trị, xã hội:
+ Được hình thành trên cơ sở phát triển cao của trình độ sản xuất (đồ sắt phổ biến, côngthương nghiệp phát triển, là cơ sở vật chất thúc đẩy văn hóa phát triển)
+ Chế độ chiếm hữu nô lệ dựa trên sự bóc lột sức lao động nặng nề của nô lệ, tạo nguồncủa cải vật chất lớn nuôi sống xã hội tạo nên một tầng lớp quý tộc chủ nô chỉ chuyênlao động trí óc, làm chính trị hoặc sáng tạo khoa học, nghệ thuật
+ Sự tiến bộ của xã hội – chính trị: thể chế dân chủ, tạo nên bầu không khí tự do tư tưởng,đem lại giá trị nhân văn hiện thực cho nội dung văn hóa
Câu 13: Làm sáng tỏ nhận định: Văn hóa các quốc gia cổ đại phương Đông mang đậm dấu ấn kinh tế, chính trị-xã hội của khu vực đó 1.5
- Dấu ấn của yếu tố kinh tế:
+ Lịch pháp và thiên văn học: Ở phương Đông, do nhu cầu của sản xuất nông nghiệp,thủy lợi nên lịch và thiên văn là những tri thức khoa học đầu tiên được hình thành, nônglịch ra đời…
0.25+ Toán học: Người Ai Cập do tính toán đo đạc ruộng đất và xây dựng các công trình kiến 0.2
Trang 16- Dấu ấn của yếu tố chính trị: Chế độ chuyên chế cổ đại phương Đông tạo điều kiện cho
sự ra đời của các công trình kiến trúc đồ sộ thể hiện sự uy nghi của nhà vua… 0.5
- Dấu ấn của yếu tố xã hội: Ở phương Đông, nông dân công xã là lực lượng lao độngchính nuôi sống xã hội Ngoài nộp thuế họ phải đi lao dịch cho nhà nước Họ là nhữngngười góp của, góp công để xây dựng nên những công trình kiến đồ sộ Văn học cổ đại phản ánhmọi lĩnh vực đời sống, đặc biệt các mối quan hệ
0.5
Câu 14: Hãy làm sáng tỏ nhận định sau : “ văn hóa cổ đại Phương Đông và Địa Trung Hải mang đậm dấu ấn của điều kiện tự nhiên , kinh tế ,chính trị , xã hội của khu vực đó ” ngày nay nhân loại còn kế thừa những thành tựu văn hóa nào của thời cổ đại ?
*Làm sáng tỏ nhận định
- Văn hóa mang đậm dấu ấn của điều kiện tự nhiên :
+ Cư dân cổ đại sử dụng các yếu tố của điều kiện tự nhiên để phục vụ cho sự sáng tạo của mình+ Ở Ai Cập có nhiều dãy núi đá gần Sông Nin dễ dàng vận chuyển nên nên các kim tự tháp được xây dựng bằng đá
+ Người Ai Cập viết trên đá , trên giấy bằng vỏ cây pa-pi-rút, Người Lưỡng Hà viết trên đất sét , người Trung Quốc viết trên thẻ tre, mai rùa …
-Văn hóa mang yếu tố của dấu ấn tự nhiên :
+ Ở phương đông do nhu cầu nông nghiệp thủy lợi nên lịch và thiên văn là hai thành tựu văn hóa ra đời từ rất sớm
+ Người Ai Cập do tính toán đo đạc lại ruộng đất và xây dựng các công trình kiến trúc nên họ giỏi về hình học
+ Người Lưỡng Hà do thường xuyên tính toán trong việc buôn bán nên họ giỏi về số học+ Ở Hi Lạp và Rô ma , nhờ kinh tế phát triển nên văn hóa có điều kiện phát triển cao
-Văn hóa mang yếu tố chính trị :
+ Chế độ chuyên chế cổ đại ở phương đông tạo điều kiện cho sự ra đời của các công trình kiến trúc đồ sộ thể hiện uy quyền của nhà vua
+ chế độ dân chủ chủ nô ở Hi lạp và Rô ma không có sự tập trung quyền lực nên không có điều kiện xây dựng các công trình kiến trúc đồ sộ nhưng các tầng lớp trong xã hôi ( trừ nô lệ ) đều cóquyền sáng tạo nghệ thuật , các tác phẩm ở đấy tuy có quy mô nhỏ nhưng giá trị nghệ thuật rất cao
-Văn hóa mang dấu ấn của yếu tố xã hội :
+ Ở Hi Lạp và Rô ma nô lệ là lực lượng lao động chủ yếu , họ làm tất cả mọi việc nhằm nuôi sống xã hội , Nông dân tự do sống nhàn rỗi , coi khinh lao động , có thời gian , điều kiện để sáng tạo văn hóa
+ Ở phương đông nông dân là lực lượng lao động chính nuôi sống xã hội ngoài thuế họ còn lao dịch cho nhà nước Họ là những người góp của, góp công để xây dựng nên những công trìnhkiến trúc đồ sộ
-Văn hóa cổ đại phản ánh mọi lĩnh vực đời sống ,đặc biệt là các mối quan hệ xã hội
*Những thành tựu văn hóa cổ đại mà ngày nay vẫn còn sử dụng:
Trang 17- Địa hình Ai Câp 90% là sa mạc, có sông Nin dài 6700 km chảy từ Trung Phi lên Bắc Phi.
- Lưu vực sông Nin đất đai phì nhiêu, mềm xốp dễ canh tác, nguồn nước tưới tiêu và sinhhoạt cùng nguồn thủy sản và hệ động vật phong phú
- Cư dân chủ yếu của người Ai Cập là các bộ lạc Li-bi, sau đó là các bộ tộc Ha – mít
2 Điều kiện kinh tế
- Đặc trưng cơ bản của kinh tế Ai Cập: chủ yếu là nông nghiệp, thủ công nghiệp và giaothương
3 Điều kiện chính trị - xã hội
- Xã hội Ai Cập cổ đại là một xã hội có nhiều giai cấp tầng lớp và phân hóa rõ rệt
- Xã hội gồm có giai cấp thống trị (quý tộc, tăng lữ), giai cấp bị trị (nông dân công xã, nô lệ)
- Nhà nước Ai Cập ra đời là một trong những thành tựu nổi bật của văn minh nhân loại Đanhdấu bước phát triển trong tổ chức và quản lí con người
II Những thành tựu văn minh cơ bản
Chữ viết văn học - Người Ai Cập cổ đại đã sáng tạo ra một trong những hệ thống chữ
viết cổ nhất thế giới chữ tượng hình từ khoảng hơn 3000 năm TCN
- Văn học cổ đại khóa phong phú về thể loại
khắc - Cung điện, đền thờ và Kim Tự Tháp là các loại hình kiến trúc tiêu biểu nhất của Ai Cập cổ đại
B Câu hỏi liên quan:
Câu 1: Những thành tựu văn minh Ai Cập cổ đại vẫn còn giá trị sử dụng trong thực tiễn ngày nay:
+ Chữ viết
+ Cách tính diện tích các hình
+ Một số công trình kiến trúc và điêu khắc nổi bật: Kim tự tháp Kê-ốp, tượng bán thân nữ hoàng Nê-phéc-ti-ti,…
- Phân tích ý nghĩa và giá trị của những thành tựu này:
+ Chữ viết: Chữ viết phản ánh trình độ tư duy của cư dân Ai Cập, là phương tiện chủ yếu lưugiữ thông tin từ đời này qua đời khác, là cơ sở để người đời sau nghiên cứu về văn hóa thời
cổ đại
+ Cách tính diện tích các hình như hình tam giác, hình chữ nhật Sự hiểu biết toán học này là biểu hiện cao của tư duy đã được sử dụng trong cuộc sống như xây dựng, đo ruộng đất, lập bản đồ,… đồng thời là cơ sở cho nền toán học sau này
+ Một số công trình kiến trúc và điêu khắc nổi bật: Kim tự tháp Kê-ốp, tượng bán thân nữ hoàng Nê-phéc-ti-ti,… đã phản ánh trình độ tư duy, khả năng sáng tạo của con người, mang tính thẩm mĩ cao, đồng thời là biểu hiện đỉnh cao của tính chuyên chế, quan niệm tôn giáo; hiện nay Kim tự tháp là một trong những địa điểm hấp dẫn khác du lịch, đem lại nguồn lợi kinh tế cho Ai Cập
Câu 2: Người A-rập có câu nói: “Con người phải sợ thời gian nhưng thời gian phải sợ kim tự tháp” Em có nhận xét gì về câu nói trên?
Nhân dân Ai Cập cổ đại, bằng bàn tay và khối óc của mình, đã để lại cho nền văn minh nhân loại những công trình kiến trúc vô giá
- Trải qua gần 5000 năm, các kim tự tháp hùng vĩ vẫn đứng sừng sững ở vùng sa mạc Ai Cập,bất chấp thời gian và mưa nắng
- Cho đến nay, trong bảy kì quan của thế giới cổ đại, chỉ còn mỗi kim tự tháp Kê-ốp còn tồn tại Vì vậy, người A-rập có câu: Con người phải sợ thời gian nhưng thời gian phải sợ kim tự tháp”
Trang 18Câu 3: Theo em, tôn giáo, tín ngưỡng góp phần thúc đẩy sự phát triển những lĩnh vực nào của Ai Cập cổ đại?
Tôn giáo, tín ngưỡng góp phần thúc đẩy sự phát triển của y học, kiến trúc của Ai Cập cổ đại,vì: người Ai Cập cho rằng con người là bất tử, sau khi chết nếu thể xác còn nguyên vẹn thìlinh hồn sẽ quay trở lại hồi sinh con người Quan niệm này dẫn đến tục ướp xác và xây lăng
mộ để giữ thi thể tồn tại lâu dài
Câu 4: Em hãy chọn và giải mã ba trong số các biểu tượng sau đây của nền văn minh Ai Cập cổ đại.
- Tượng Nhân sư của Ai Cập cổ đại là những bức tượng: đầu nam giới, mình sư tử Tượngthường được đặt tại lối vào kim tự tháp,
- Ý nghĩa:
+ Tôn vinh sức mạnh vè trí tuệ của con người
+ Phản ánh tư duy sáng tạo và thẩm mĩ của cư dân Ai Cập cổ đại
Người Ai Cập cho rằng con người là bất tử, sau khi chết nếu thể xác còn nguyên vẹn thì linhhồn sẽ quay trở lại hồi sinh con người. Do đó, họ có tục ướp xác để gìn giữ cơ thể
- Người Ai Cập thường ướp xác bằng cách: loại bỏ não và nội tạng ra khỏi thi thể người; sau
đó bao phủ cơ thể bằng một số loại muối nhằm loại bỏ độ ẩm và ức chế quá trình phân hủy;sau đó bọc thi thể bằng vải lanh và đặt vào quan tài, niêm phong lại
- Tục ướp xác đã phản ánh quan niệm tín ngưỡng của người Ai Cập cổ đại; đồng thời thúc đẩy
Trang 19sự phát triển của y học, kiến trúc của Ai Cập cổ đại.
Mặt nạ vàng của Pha-ra-ông Tu-tan-kha-min
- Đặc điểm:
+ Được làm từ vàng nguyên chất và nặng tới 11 kg
+ Chiều cao 55 cm, chiều rộng khoảng 39 cm và chiều sâu khoảng 49 cm
- Ý nghĩa: thể hiện quyền lực của Pha-ra-ông và tư duy sáng tạo, thẩm mĩ của cư dân Ai Cập
cổ đại
Câu 5: Theo em, tại sao người Ai Cập lại rất giỏi về khoa học tự nhiên và kĩ thuật?
Hằng năm, nước sông Nin dâng cao khiến ranh giới giữa các thửa ruộng bị xoá nhoà, nên mỗi khi nước rút, người Ai Cập cổ đại phải tiến hành đo đạc lại diện tích, do đó người Ai Cậprất giỏi về toán học
- Với niềm tin vào sự bất tử của linh hồn, cư dân Ai Cập cổ đại có tục ướp xác Chính do tục ướp xác, người Ai Cập đã sớm có những hiểu biết về cấu tạo cơ thể người; đồng thời hiểu được nguyên nhân của bệnh tật, mối quan hệ giữa tim và mạch máu…
- Do hoạt động sản xuất nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào các yếu tố tự nhiên, thời tiết và mùa vụ nên cư dân Ai Cập cổ đại sớm có những hiểu biết về Thiên văn và lịch pháp học
- Cũng để phục vụ đời sống sinh hoạt và sản xuất, người Ai Cập cổ đại đã sớm chế tạo ra: conlăn, cần trục, máy bơm nước, đóng thuyền lớn để đi biển…
Câu 6: Lập bảng tìm hiểu một thành tựu tiêu biểu trong mỗi lĩnh vực của nền văn
minh Ai Cập cổ đại theo gợi ý sau:
1 Chữ viết Chữ tượng hình - Phản ánh trình độ tư duy
- Là phương tiện chủ yếu lưu giữ thôngtin từ đời này qua đời khác
- Là cơ sở để người đời sau nghiên cứu
về văn hóa thời cổ đại
2 Văn học - Phong phú về thể loại
- Thư viện A-lếch-xan- - Phản ánh đời sống hiện thực của cư dân- Lưu giữ thông tin, thành tựu văn hóa từ
Trang 20đri-a có đến hàng trămnghìn cuộn giấy đời này sang đời khác.
3 Tín ngưỡng,
tôn giáo - Sùng bái tự nhiên.- Tin vào sự bất tử của
linh hồn nên có tục ướpxác
- Góp phần phản ánh tư duy, nhận thứccủa cư dân Ai Cập cổ đại
- Thúc đẩy sự phát triển các lĩnh vực yhọc, kiến trúc
- Tính diện tích, thể tíchcủa một số hình cơ bản
- Biểu hiện cao của tư duy đã được sửdụng trong cuộc sống như xây dựng, đoruộng đất, lập bản đồ,…
- Là cơ sở cho nền toán học sau này
5 Y học - Hiểu biết về cấu tạo cơ
thể người
- Việc chữa bệnh dầnđược chuyên môn hóa
- Giúp chữa bệnh cho con người
- Là cơ sở cho nền y học sau này
- Góp phần làm giảm sức lao động cơbắp của con người, tăng năng suất laođộng
- Là cơ sở cho sự ra đời các môn khoahọc tự nhiên như Lý, Hóa,…
7 Kiến trúc,
điêu khắc - Kim tự tháp- Tượng bán thân của nữ
hoàng Nê-phéc-ti-ti
- Thể hiện uy quyền của các pha-ra-ông
- Phản ánh trình độ tư duy, khả năngsáng tạo của con người và mang tínhthẩm mĩ cao
Câu 7: Em hiểu như thế nào về nhận định của sử gia Hy Lạp cổ đại Hê-rô-đốt: “Ai Cập
là tặng phẩm của sông Nin”?
- Sông Nin dài khoảng 6650 km, chảy từ Trung Phi đến Bắc Phi, trong đó có phần chảy qua lãnh thổ Ai Cập cổ đại
Hằng năm, nước dâng lên đem theo lượng phù sa màu mỡ bồi đắp cho đồng bằng dọc hai bên
bờ sông, tạo điều kiện thuận lợi phát triển nông nghiệp Mặt khác, sông Nin cũng là tuyến giao thông huyết mạch kết nối giữa các vùng ở Ai Cập Vì vậy, nhà sử học Hê-rô-đốt nhận định: “Ai Cập là tặng phẩm của sông Nin”
Câu 8: em hãy xác định thành phần, vị trí các tầng lớp trong xã hội Ai Cập cổ đại Nêu một số hoạt động kinh tế của cư dân Ai Cập cổ đại.
Trang 21+ Chăn nuôi gia súc như cừu, bò, dê,
- Thủ công nghiệp: phát triển các nghề làm bánh mì, làm bia, nấu rượu, dệt vải, làm gốm, thuộc da, nấu thuỷ tinh, khai khoáng, chế tác đá, đúc đồng,
- Thương nghiệp: buôn bán với các nước láng giềng, trao đổi sản phẩm nông nghiệp và đồthủ công
Câu 9: Thế nào là chữ tượng hình? Giá trị của chữ tượng hình Ai Cập cổ đại là gì?
Chữ tượng hình là loại chữ viết sử dụng hình ảnh để biểu thị âm thanh hoặc ý nghĩa
được viết thành hàng hoặc cột
- Giá trị của chữ tượng hình Ai Cập là:
+ Là một trong những hệ thống chữ viết ra đời sớm nhất trên thế giới; phản ánh trình độ tư duy của cư dân Ai Cập
+ Minh chứng cho thời đại hoàng kim của Ai Cập cổ đại
+ Là phương tiện chủ yếu lưu giữ thông tin từ đời này qua đời khác
+ Là cơ sở để người đời sau nghiên cứu về văn hóa Ai Cập thời cổ đại
Câu 10: Tại sao người Ai Cập cổ đại lại sùng bái tự nhiên?
Người Ai Cập cổ đại sùng bái tự nhiên vì:
+ Trong cuộc sống hằng ngày và đặc biệt là hoạt động sản xuất nông nghiệp của cư dân Ai Cập có sự gắn bó và phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố khác nhau của tự nhiên, như: gió, mưa, nắng…
+ Mặt khác, ở thời cổ đại, nhận thức của con người về thế giới còn nhiều hạn chế
=> do đó, sùng bái tự nhiên là kết quả tất yếu của cư dân Ai Cập cổ đại
Câu 11: Theo em, tôn giáo, tín ngưỡng góp phần thúc đẩy sự phát triển những lĩnh vực nào của Ai Cập cổ đại?
- Tôn giáo, tín ngưỡng góp phần thúc đẩy sự phát triển của y học, kiến trúc của Ai Cập cổđại, vì: người Ai Cập cho rằng con người là bất tử, sau khi chết nếu thể xác còn nguyênvẹn thì linh hồn sẽ quay trở lại hồi sinh con người Quan niệm này dẫn đến tục ướp xác và
xây lăng mộ để giữ thi thể tồn tại lâu dài
Câu 12: Hãy nêu cơ sở hình thành nền văn minh Ai Cập cổ đại.
Cơ sở về điều kiện tự nhiên
- Ai Cập cổ đại nằm ở đông bắc châu Phi
- Địa hình:
+ Chia làm hai khu vực: cao nguyên Thượng Ai Cập ở phía nam và đồng bằng Hạ Ai Cập ở phía bắc
+ 90% diện tích là sa mạc
- Có nhiều khoáng sản như đá quý, vàng, đồng,…
- Sông Nin có phần chảy qua lãnh thổ Ai Cập cổ đại, nước dâng lên đem theo lượng phù sa màu mỡ bồi đắp cho đồng bằng dọc hai bên bờ sông, tạo điều kiện thuận lợi phát triển nông nghiệp
* Cơ sở về dân cư
- Dân cư chủ yếu của Ai Cập là các bộ lạc Li-bi
- Các bộ tộc Ha-mít từ Tây Á tràn vào chiếm lĩnh vùng thung lũng sông Nin, tạo nên sự hỗn hợp chủng tộc
* Điều kiện kinh tế
- Nông nghiệp:
+ Biết trồng trọt theo mùa vụ với các loại cây như lúa mì, lúa mạch, nho, lanh,
+ Chăn nuôi gia súc như cừu, bò, dê,…
- Thủ công nghiệp: phát triển các nghề làm bánh mì, làm bia, nấu rượu, dệt vải, làm gốm, thuộc da, nấu thuỷ tinh, khai khoáng, chế tác đá, đúc đồng,
- Thương nghiệp:
+ Buôn bán với các nước láng giềng, trao đổi sản phẩm nông nghiệp và đồ thủ công
+ Tiền tệ xuất hiện dưới dạng những mảnh kim loại
* Tình hình chính trị - xã hội
Trang 22- Chính trị:
+ Thiên niên kỉ IV TCN, do nhu cầu trị thuỷ, làm thuỷ lợi, nhà nước Ai Cập cổ đại ra đời để
tổ chức sản xuất và quản lí xã hội
+ Ban đầu, Ai Cập gồm hai vương quốc cổ là Thượng Ai Cập và Hạ Ai Cập, sau đó được
thống nhất
+ Nhà nước Ai Cập cổ đại mang tính chất chuyên chế, đứng đầu là pha-ra-ông (vua) có quyền
lực tối cao về chính trị, quân sự, tôn giáo, là đại diện của thần thánh Giúp việc cho
pha-ra-ông là các quý tộc và tăng lữ (thu chi thuế, xây dựng đền tháp, chỉ huy quân đội, )
- Xã hội: Ai Cập cổ đại gồm nhiều tầng lớp, có sự phân hoá địa vị, giàu nghèo rõ nét
BÀI 7: VĂN MINH TRUNG HOA CỔ TRUNG ĐẠI
Nền văn minh Trung Hoa cổ-trung đại hình thành trên cơ sở điều kiện tự nhiên như thế nào? Điều kiện tự nhiêncủa Trung Hoa cổ-trung đại có đặc điểm gì nổi bật?
? Em có suy nghĩ gì về nhận định “ Hoàng Hà vừa là niềm kiêu hãnh vừa là nỗi buồn của nhân dân Trung
Quốc”
A Lý thuyết:
I Cơ sở hình thành
1 Điều kiện tự nhiên và dân cư
+ Trung Quốc nằm ở phía đông bắc châu Á
+ Địa hình có nhiều núi và cao nguyên Lưu vực Hoàng Hà và Trường Giang tạo nên những
đồng bằng rộng màu mỡ, thuận lợi phát triển nông nghiệp
+ Phần lớn lãnh thổ có khí hậu ôn đới và cận nhiệt đới; phía đông thuộc khí hậu gió mùa, mưa
nhiều vào mùa hạ
- Trên lưu vực sông Hoàng Hà, từ thời nguyên thủy, các bộ lạc sớm đến cư trú, hình thành tộc
Hoa Hạ
2 Sự phát triển kinh tế
- Nông nghiệp giữ vai trò quan trọng trong kinh tế của Trung Hoa cổ-trung đại
- Thủ công nghiệp và thương nghiệp cũng bắt đầu phát triển
3 Điều kiện chính trị -xã hội
- Khoảng thế kỉ XXI TCN, cư dân ở lưu vực sông Hoàng Hà đã hình thành xã hội có phân hóa
giai cấp và nhà nước
- Chế độ phong kiến chính thức được xác lập ở Trung Quốc thười Tần (221 TCN)
- Thể chế quân chủ chuyên chế tiếp tục được xây dựng và củng cố
II Thành tựu văn minh tiêu biểu
thuật - Có nhiều thành tựu giá trị và ảnh hưởng đến thời hiện tại.
Nghệ thuật - Có nhiều công trình kiến trúc, điêu khắc đặc sắc tiêu biểu là Vạn Lý
Trường Thành, Tử Cấm Thành…Hội họa và âm nhạc cũng phát triển vàđạt được nhiều thành tựu
Lưu ý(Tử Cấm Thành được xây vào năm 1406, tức là vào thời Minh
Thành Tổ - Chu Đệ Ông là con của hoàng đế Chu Nguyên Chương Chu
Đệ nổi tiếng là người có tài năng xuất chúng, kiệt xuất và lỗi lạc Công trình này được xây dựng trong 15 năm (1406 - 1420) với sự góp sức từ 1 triệu nhân lực. Như vậy, Tử Cấm Thành Trung Quốc tính đến nay đã được hơn 600 tuổi)
Tư tưởng tôn - Có nhiều tư tưởng, tôn giáo và có ảnh hưởng lớn đến đời sống chính trị
Trang 23giáo trong và ngoài nước
B Câu hỏi liên quan:
Câu 1: Điều kiện, tự nhiên, chính trị - xã hội ảnh hưởng như thế nào đến sự hình thành nền văn
minh Trung Hoa cổ - trung đại?
Lời giải
- Điều kiện tự nhiên:
+ Trung Quốc nằm ở phía đông bắc châu Á
+ Địa hình có nhiều núi và cao nguyên Lưu vực Hoàng Hà và Trường Giang tạo nên nhữngđồng bằng rộng màu mỡ, thuận lợi phát triển nông nghiệp
+ Phần lớn lãnh thổ có khí hậu ôn đới và cận nhiệt đới; phía đông thuộc khí hậu gió mùa, mưanhiều vào mùa hạ
- Điều kiện chính trị:
+ Khoảng thế kỉ XXI TCN, cư dân ở lưu vực Hoàng Hà bước vào thời kì tan rã của chế độ công
xã nguyên thuỷ, hình thành xã hội có phân hoá giai cấp và nhà nước
+ Triều Hạ, Thương, Chu: tổ chức bộ máy nhà nước từng bước được xây dựng và phát triển theo
mô hình quân chủ chuyên chế
+ Năm 221 TCN, Tần Thuỷ Hoàng thống nhất Trung Quốc Thiết chế nhà nước quân chủ chuyênchế tiếp tục được xây dựng và củng cố qua các triều đại từ Tần cho đến Minh, Thanh
- Điều kiện xã hội:
+ Thời Hạ, Thương và Chu, cơ cấu xã hội Trung Quốc bao gồm: vua, quý tộc, nông dân, thợ thủcông, thương nhân và nô lệ
+ Từ thời Tần trở đi, xã hội Trung Quốc chủ yếu bao gồm: vua quan, địa chủ, nông dân, thợ thủcông, thương nhân Trong đó, nông dân là giai cấp đông đảo nhất, giữ vai trò quan trọng nhấttrong sản xuất nông nghiệp
Câu 2: Lập sơ đồ cơ sở hình thành văn minh Trung Quốc:
Câu 3: Vì sao người Trung Quốc sớm có những hiểu biết quan trọng về Thiên văn học và Lịch pháp? Thế giới đã kế thừa những phát minh kĩ thuật nào cũng người Trung Quốc thời cổ - trung đại?
- Người Trung Quốc sớm có những hiểu biết quan trọng về Thiên văn học và Lịch pháp vì: Donhu cầu sản xuất nông nghiệp, để cày cấy đúng thời vụ, người nông dân phải “trông trời, trôngđất”, dần dần họ biết được sự chuyển động của Mặt Trời, Mặt Trăng Đó là những tri thức đầutiên về thiên văn Từ tri thức đó, người Trung Quốc sáng tạo ra lịch
- Thế giới đã kế thừa bốn phát minh kĩ thuật của Trung Quốc thời cổ - trung đại:
Trang 24+ Người Trung Quốc coi trọng sự hài hòa với tự nhiên, sự đối xứng, trật tự và chiều sâu trong bốcục của công trình xây dựng
+ Các công trình kiến trúc tiêu biểu: kinh đô Trường An, Vạn Lý Trường Thành, Lăng Ly Sơn,chùa Phật Quang (Ngũ Đài Sơn), Cố cung Bắc Kinh, Thiên Đàn, Di Hoà Viên, Thập Tam Lăng,
…
- Điêu khắc:
+ Thể hiện rất phong phú các tượng tròn (tượng Phật, thần thánh, người, thú, ), các phù điêutrên các công trình kiến trúc (cung điện, lăng tẩm, chùa miếu, ) và các chạm trổ trên đồ đồng, đồngọc, ẩn chương
+ Nghệ thuật chạm trổ trên ngọc và đá quý được xem là nét độc đáo của nghệ thuật điêu khắcTrung Hoa
+ Trung Quốc được mệnh danh là “đất nước của nhạc lễ”
+ Kinh Thi là bộ thơ ca ra đời sớm gồm 3 phần: Phong (ca khúc dân gian), Nhã (âm nhạc cungđình), Tụng (ca vũ để cúng tế), Sở Từ (Khuất Nguyên),
+ Nhạc vũ, ca vũ, hí khúc cũng rất phát triển
Câu 5: Nêu những thành tựu cơ bản về tư tưởng và tôn giáo của văn minh Trung Hoa.
- Các thuyết Âm dương, Bát quái, Ngũ hành:
+ Người Trung Quốc cổ đại đã tìm cách giải thích nguồn gốc của thế giới, đúc kết thành cácthuyết Âm dương, Bát quái, Ngũ hành
+ Các thuyết này thể hiện yếu tố duy vật biện chứng thô sơ, có ảnh hưởng lớn trong tư tưởng triếthọc ở Trung Quốc và những nước chịu ảnh hưởng văn hoá Hán
+ Người khởi xướng: Quản Trọng - tướng quốc nước Tề
+ Thời Xuân thu - Chiến quốc: nhiều người tham gia phát triển học thuyết này, nổi bật nhất làThương Ưởng và Hàn Phi
+ Chủ trương của Pháp gia là dùng pháp luật để quản lí đất nước, chú trọng đến các biện pháplàm cho nước giàu, binh mạnh
- Mặc gia:
+ Người sáng lập: Mặc Tử, sống vào thời Chiến quốc
+ Đề xướng thuyết Kiêm ái (thương yêu tất cả mọi người), phản đối chiến tranh xâm lược Mặc
Tử chủ trương người làm quan phải là người có tài đức, không kể dòng dõi và nguồn gốc xuấtthân
+ Tác phẩm tiêu biểu của phái Mặc gia là sách Mặc Tử
- Đạo gia và Đạo giáo:
+ Người khởi xướng tư tưởng Đạo gia là Lão Tử Tác phẩm nổi tiếng của ông là Đạo đức kinh.+ Thời Chiến quốc, Trang Tử kế thừa và phát triển thêm các yếu tố duy vật và biện chứng trong
tư tưởng triết t và hiện chứng học của Đạo gia
Trang 25+ Thời Đông Hán, trên cơ sở các hình thức tín ngưỡng dân gian kết hợp với học thuyết của Đạogia, Đạo giáo hình thành.
+ Thời Nam - Bắc triều, Đường và Tống, Đạo giáo phát triển, thờ cúng Lão Tử và các vị thầntiên khác với mục đích tu luyện để trở nên trường sinh bất tử
Câu 6: Lập bảng thống kê những thành tựu cơ bản của văn minh Trung Hoa cổ - trung đại
và nêu ý nghĩa của những thành tựu đó.
2 Văn học - Phong phú, đa dạng về thể
loại như: Kinh Thi; Sở Từ;
phú và nhạc phủ thời Hán;
thơ Đường luật; kinh kịch;
tiểu thuyết chương hồi…
- Thể hiện trình độ phát triển về tư duy,sáng tạo của cư dân
- Có giá trị nghệ thuật cao, phản ánhmọi mặt của xã hội của Trung Quốc thờibấy giờ
- Có ảnh hưởng tới khu vực châu Á
3 Sử học - Thành lập cơ quan biên
soạn lịch của Nhà nước
+ Y học+ Kĩ thuật
- Thể hiện kì tích về sức lao đông và tàinăng sáng tạo của con người
- Thể hiện uy quyền của giai cấp thống trị
Câu 7: Em hãy chọn một trong bốn đại phát minh kĩ thuật của Trung Quốc cổ - trung đại
và soạn một bài thuyết trình về tầm quan trình của phát minh đó đối với sự phát triển của lịch sử nhân loại.
- Đến đời Tống, các thầy phong thủy đã phát minh ra kim nam châm nhân tạo Họ dùng kim sắt,mài mũi kim vào đá nam châm để thu từ tính, rồi dùng kim đó để làm la bàn La bàn lúc đầu còn
Trang 26bàn”, hoặc treo kim nam châm bằng một sợi tơ ở chỗ kín gió La bàn được các thầy phong thủy
sử dụng đầu tiên để xem hướng đất Đến khoảng cuối thời Bắc Tống, la bàn được sử dụng trongviệc đi biển
- Khoảng nửa sau thế kỉ XII, la bàn do đường biển truyền sang A-rập rồi truyền sang châu Âu.Người châu Âu cải tiến thành “la bàn khô” tức là la bàn có khắc các vị trí cố định Nửa sau thế kỉXVI la bàn khô lại truyền trở lại Trung Quốc
- La bàn có tác động lớn trong lĩnh vực hàng hải, mở ra khả năng tìm kiếm thị trường mới, mởđường cho sự xâm nhập và xâm lược của chủ nghĩa thực dân
Câu 8: Trình bày những thành tựu văn hoá Trung Quốc thời phong kiến Nhân dân Việt Nam đã tiếp thu chọn lọc nền văn hoá đó như thế nào?
Những thành tựu văn hoá Trung Quốc thời phong kiến
* Tư tưởng
- Nho giáo xuất hiện tương đối sớm… là công cụ sắc bén phục vụ cho nhà nước phong kiến, là cơ sở
lý luận và tư tưởng của chế độ phong kiến Trung quốc…
- Đến thời Tống nho giáo được phát triển thêm một bước về lý luận…Đến thời Tuỳ, Đường phậtgiáo thịnh hành chùa chiền được xây dựng khắp nơi…
* Văn học
- Phú thời Hán là một thể loại văn học đặc biệt, nội dung ca ngợi quê hương đất nước, khích lệlòng yêu nước của nhân dân Thơ thời Đường số lượng lớn, phản ánh sâu sắc đời sống xã hội,đạt tới đỉnh cao về nghệ thuật với các nhà thơ tiêu biểu… Từ thời Tống do thơ Đường biến thể
* Y học: đạt được những thành tựu về chuẩn đoán, điều trị bệnh, tiêu biểu là Hoa Đà, Lý Thời
Nhân dân Việt Nam tiếp thu văn hoá Trung Quốc
- Tiếp thu có chọn lọc, Việt hóa những thành tựu văn hóa đặc sắc của người Trung Quốc cho phùhợp với đời sống văn hóa tinh thần của người Việt trên các lĩnh vực: tư tưởng tôn giáo, chữ viết,văn học và một số phong tục tập quán…
- Tư tưởng: tiếp thu Nho giáo, đạo Phật, đạo Lão
- Chữ viết: nhân dân ta đã hấp thụ ảnh hưởng của Hán ngữ một cách độc đáo, sáng tạo, đã Việthóa tạo thành từ ngữ Hán Việt, trên cơ sở đó sáng tạo ra chữ nôm
Câu 9: Những thành tựu văn hóa rực rỡ của Trung Quốc thời phong kiến? Việt Nam tiếp thu có chọn lọc nền văn hóa đó như thế nào? Thành tựu có ảnh hưởng sâu sắc
đến sự phát triển của phương Tây? Người TQ sớm có những phát minh khoa học nhưng không có được nền khoa học phát triển như phương Tây, vì sao?
3,0
1 Những thành tựu rực rỡ của văn hóa Trung Quốc thời phong kiến
* Tư tưởng:
- Nho giáo: giữ vai trò quan trọng, do Khổng Tử khởi xướng…Thời Hán Vũ Đế, Nho giáo
trở thành công cụ sắc bén phục vụ cho nhà nước PK tập quyền, trở thành cơ sở lý luận và
tư tưởng của chế độ PKTQ Về sau, Nho giáo trở nên bảo thủ, lỗi thời, kìm hãm sự phát
triển của xã hội
0,25
- Phật giáo: thịnh hành nhất vào thời Đường, các nhà sư Huyền Trang…đã tìm đường
sang Ấn Độ để tìm hiểu giáo lý của đạo Phật… Kinh Phật được dịch ra chữ Hán ngày
càng nhiều… Xây dựng nhiều chùa, tạc tượng…
0,25
Trang 27* Văn học: phong phú, đa dạng, là lĩnh vực nổi bật nhất của văn hóa TQ phong kiến
- Phú: phát triển nhất ở thời Hán…ca ngợi quê hương đất nước các tác giả tiêu biểu: Giả
Nghị, Tư Mã Tương Như
0,25
- Thơ Đường: đạt tới đỉnh cao của nghệ thuật, phản ánh toàn diện bộ mặt xã hội…
- Tiểu thuyết: phát triển thời Minh Thanh, là một loại hình văn học mới phát triển, có
- Lịch pháp: phát minh ra nông lịch, phục vụ tích cực cho phát triển nông nghiệp
- Thiên văn học: từ xa xưa, người TQ đã biết quan sát thiên văn, ghi chép đúng hiện tượng
nhật thực, nguyệt thực
0,25
* Y học: nền y học TQ có lịch sử phát triển lâu đời và vẫn giữ được vai trò quan trọng
trong đời sông hiện nay với các lĩnh vực: chẩn đoán, điều trị… 0,25
* Toán học: Tổ Xung Chi tính được số Pi chính xác đến 7 số lẻ… 0,25
* Kỹ thuật: có 4 phát minh quan trọng: thuốc súng, la bàn, làm giấy, nghề in là những phát
* Kiến trúc: có nhiều công trình kiến trúc đặc sắc: Vạn Lý trường thành, Cố Cung… 0,25
2 VN tiếp thu chọn lọc:
- Trải qua hàng ngàn năm bị phong kiến TQ đô hộ, VN đã tiếp thu có chọn lọc tinh hoa
của nền văn hóa TQ về lĩnh vực: tư tưởng (nho giáo), văn học (thơ Đường, tiểu thuyết…),
triết học, chữ viết, lễ hội…góp phần làm phong phú thêm văn hóa dân tộc
0,25
- Đặc biệt những thành tựu về kĩ thật của TQ không chỉ ảnh hưởng đến VN mà còn ảnh
hưởng lớn đến thế giới: thuốc súng, la bàn, giấy, nghề in 0,25
3 Thành tựu có ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển của phương Tây là kĩ thuật với
bốn phát minh quan trọng
- Giấy và kĩ thuật in được phát minh giúp phổ biến rộng rãi văn minh phương Tây; la bàn
xuất hiện là điều kiện để các cuộc phát kiến địa lí diễn ra; thuốc súng giúp các nước
phương Tây đẩy mạnh xâm lược thuộc địa
4 Người TQ sớm có những phát minh khoa học nhưng không có được nền khoa học
phát triển như phương Tây, vì:
- Họ không có thói quen vận dụng lí trí để nhận thức, lí giải các hiện tượng của tự nhiên
mà chỉ dựa vào những kinh nghiệm và những quan niệm đã có từ trước của thánh hiền
- Thiếu tinh thần duy lí và phương pháp tư duy khoa học, xuất phát từ chỗ Trung Quốc có
nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp
Câu 10: Có ý kiến cho rằng: Nền văn hóa Trung Quốc thời phong kiến là một nền văn hóa lâu đời, rất phong phú đa dạng và có nhiều độc đáo Nền văn hóa ấy đã có tác dụng nhất định trong truyền thống văn hóa dân tộc Trung Quốc và có ảnh hưởng đáng kể đến nhiều nước trên thế giới Phát biểu suy nghĩ của em về ý kiến trên.
Yêu cầu thí sinh nêu và làm rõ suy nghĩ cá nhân, nhưng phải căn cứ trên những thành tựuvăn hóa Trung Quốc thời phong kiến Phân bố điểm như sau:
a) Những thành tựu văn hóa chủ yếu:
- Tư tưởng: Nho giáo giữ vai trò quan trọng trong hệ tư tưởng phong kiến; Phật giáo cũng
b) Ảnh hưởng trong nước:
Trang 28- Chữ viết ra đời sớm giúp lưu trữ kiến thức, truyền bá tư tưởng, …; Đạo Nho giúp ổn định
- Thiên văn: nông lịch giúp phát triển nông nghiệp…; Kỹ thuật: có nhiều phát minh lớn hữu
c) Ảnh hưởng đến văn hóa thế giới:
- Tư tưởng Nho giáo, phong cách thơ văn, phương pháp chép sử, nghệ thuật kiến trúc, điêu
- Bốn phát minh ảnh hưởng đến toàn thế giới - đặc biệt tới châu Âu, thông qua con đường
Nêu vai trò của Nho Giáo trong xã hội phong kiến Trung Quốc Nho giáo có ảnh hưởng
a Vai trò của Nho giáo:
-Về chính trị: Nho giáo trở thành công cụ sắc bén phục vụ cho nhà nước phong kiến tập
quyền, trở thành cơ sở lí luận và tư tưởng của chế độ phong kiến Trung Quốc Nho giáo là
công cụ tinh thần để bảo vệ chế độ phong kiến
0,5
- Về xã hội: Các quan niệm về quan hệ phục tùng giữa vua- tôi, cha- con, chồng – vợ là kỉ
cương của xã hội, là đạo đức phong kiến Đề xướng con người phải tu thân, thực hiện đúng
bổn phận quốc gia là trung quân
- Về giáo dục: Nho giáo chi phối, ảnh hưởng đến nội dung giáo dục, khoa cử ở Việt Nam 0,5
Câu 12: Những thành tựu chủ yếu của Văn hoá Trung Quốc thời phong kiến.
Chế độ phong kiến Trung Quốc được xác lập thời nhà Tần, tiếp tục củng cố phát triển và kiện
toàn bộ máy nhà nướcdưới thời nhà Hán, Đường, Tống, Minh,Thanh Cùng với củng cố bộ
máy nhà nước, phát triển kinh tế các triều đại phong kiến Trung Quốc rất quan tâm phát
triển văn hoá Vì vậy văn hoá Trung Quốc thời phong kiến đã đạt những thành tựu to lớn
0.25
* Nho giáo
+ Nho giáo một trường phái tư tưởng, xuất hiện từ thời cổ đại, người đặt nền móng đầu tiên
là Khổng Tử, là công cụ của nhà nước phong kiến tập quyền Những thế kỷ đầu tiên nho giáo
bị coi thường, thậm chí còn bị đàn áp.Từ thời Tống Nho giáo được phát triển thêm về lý luận,
các vua Tống đề cao Nho học, đồng thời cũng làm cho Nho giáo thêm đượm màu sắc tôn
giáo
+ Nho giáo trở thành công cụ sắc bén phục vụ cho nhà nước phong kiến tập quyền và là cơ sở
lý luận và tư tưởng, đạo đức của chế độ phong kiến Về sau nho giáo trở nên bảo thủ, lỗi thời
kìm hãm xã hội Tuy vậy yếu tố nhân đạo, khẳng định giá trị con người, sự quý trọng quan hệ
tinh thần là những tinh hoa còn lưu đến ngày
0.25
0.25
* Phật giáo :
+ Phật giáo Phật giáo lúc đầu chỉ truyền bá rộng rãi trong nhân dân, đến thời Đường Phật
giáo rất thịnh hành Các nhà sư Trung Quốc như Huyền Trang, Nghĩa Tĩnh sang Ấn Độ để
tìm hiểu giáo lý của Phật, ngược lại nhiều nhà sư Ấn Độ đã sang Trung Quốc để truyền đạo
Chùa được xây dựng nhièu nơi, Kinh Phật được dịch ra chữ Hán ngày một nhiều, tạc tượng,
in kinh Phật
0.25
* Sử học:
+ Đã trở thành một lĩnh vực độc lập, người đặt nền móng cho sử học là Tư Mã Thiên Thời
Hán nhiều tác phẩm nổi tiếng: Sử ký Tư Mã Thiên, Hán Thư Ban Cố, Hậu Hán Thư
-Phạm Việp Tư Mã Thiên được đánh giá là ông tổ của sử học phương Đông Thời Tống,
Quốc sử quán được thành lập đã để lại một số tác phẩm có tính hệ thống lịch sử các vương
0.25
Câu 11: ( 3,0 điểm)
Trình bày hiểu biết của em về bốn phát minh lớn về khoa học kĩ thuật của Trung Quốc thời
cổ trung đại và ý nghĩa của nó ?
a Bốn phát minh lớn về KHKT của Trung Quốc thời cổ trung đại. 2.0
Thời trung đại Trung Quốc có 4 phát minh lớn rất quan trọng đó là: Giấy, kĩ thuật in, thuốcsúng và kim chỉ nam
* Kĩ thuật làm giấy:
Thời Tây Hán, người Trung Quốc vẫn dung thẻ tre, lụa để ghi chép Đến khoảng thế kỷ II,mặc dù đã biết dung phương pháp xơ gai để làm giấy, tuy nhiên giấy thời kỳ này còn xấu,mặt không phẳng , khó viết nên chỉ dung để gói
Đến thời Đông Hán, năm 105 một người tên Thái Luân đã dung vỏ cây, lưới cũ, rẻ rách…làm nguyên liệu, đồng thời đã cải tiến kỹ thuật, nên đã làm được loại giấy có chất lượng tốt
Từ đó giấy được dung để viết 1 cách phổ biến thay thế cho các vật liệu trước đó
Từ thế kỷ III nghề làm giấy được truyền sang Việt Nam và sau đó được tryền đi hầu khắpcác nước trên thế giới
0,5
* Kĩ thuật in:
Từ giữa thế kỷ VII kĩ thuật in giấy đã xuất hiện Khi mới ra đời là in bằng ván sau đó cómột người dân tên Tất Thăng đã phát minh ra cách in chữ rời bằng đất sét nung đã hạn chếđược nhược điểm của cách in bằng ván Tuy nhiên cách in này vẫn còn hạn chế nhất định:chữ hay mòn, khó tô mực Sau đó đã có một số người tiến hành cải tiến nhưng ko được, đếnthời Nguyên đã cải tiến thành công việc dùng chữ rời bằng gỗ
Từ khi ra đời kĩ thuật in cũng đã được truyền bá rộng rãi ra các nước khác trên thế giới
0,5
Thuốc súng:
Thuốc súng là phát minh ngẫu nhiên của những người luyện đan, cho đến thế kỷ X thuốcsúng bắt đầu được dùng làm vũ khí Sau đó qua quá trình sử dụng nó đã được cải tiến rấtnhiều với nhiều tên gọi khác nhau Và trong quá trình tấn công Trung Quốc người Mông cổ
đã học được cách làm thuốc súng và từ đó lan truyền sang Tây Á rồi đến châu Âu
0,5
Kim chỉ nam.
Từ thế kỷ III TCN người Trung Quốc đã phát minh ra “Tư nam” đó là một dụng cụ chỉhướng Sau đó các thầy phong thủy đã phát minh ra kim nam châm nhân tạo, đầu tiên la bànđược dùng để xem hướng đất rồi mới được sử dụng trong việc đi biển Nửa sau thế kỷ XII labàn được truyền sang Arập rồi sang châu Âu
0,5
Đối với trung quốc bốn phát minh trên ra đời không chỉ trực tiếp giúp cải thiện đời sống vậtchất và tinh thần của con người Trung Quốc, mà đó còn là những đóng góp không nhỏ củamột nền văn minh cho toàn nhân loại
0.5
Đối với thế giới sự ra đời của kĩ thuật làm giấy, kĩ thuật in, thuốc súng và kim chỉ nam đãnâng cao được vị thế của loài người, đưa nhân loại tiến lên một bước trong quá trình chinhphục tự nhiên và tranh đấu với tự nhiên với chính con người để sinh tồn và phát triển
0.5
c khoa học – kĩ thuật phát triển sớm ở Trung Quốc vì:
- Chế độ phong kiến tồn tại trong 1 thời gian dài ở Trung Quốc
- Các cuộc khởi nghĩa của nông dân tác động đến chế độ phong kiến Trung Quốc, đánh dấu sựsụp đổ của triều đại này và sự ra đời của 1 triều đại mới Khi mới lên ngôi, các vụ cua đã ban hànhnhững chính sách phát triển kinh tế - xã hội tạo điều kiện cho sự sáng tạo của nhân dân
- Truyền thống hiếu học, cần cù lao động, sáng tạo của nhân dân Trung Quốc
- Nghề in phát triển sớm ở Trung Quốc nên những kiến thức về khoa học kĩ thuật được truyền bárộng rãi
- Do nhu cầu sản xuất và cuộc sống vật chất cũng như tinh thân của con người:
+ Năm 105, Thái Luân (Đông Hán) đã biết dùng vỏ cây, lưới cũ và giẻ rách để làm giấy TKVIII, kĩ thuật làm giấy của Trung Quốc được truyền bá ra nước ngoài, cũng từ đó nghề in xuấthiện
+ La bàn ra đời do nhu cầu đi lại, buôn bán trao đổi trên biển phát triển
+ Thuốc súng ra đời do nhu cầu của luyện vàng và sản xuất thuốc trường sinh…
Trang 29triều: Minh sử, Minh thư thực lục, đại thành nhất thống Tiêu biểu Vĩnh lạc đại điển, Tứ khốtoàn thư.
* Văn học:
+ Thời Hán: thể loại Phú phát triển, đây là một thể loại văn học đặc biệt nội dung ca ngợi quêhương đất nước, khích lệ lòng yêu nước của nhân dân Những nhà sáng tác nổi tiếng: GiảNghị, Tư Mã Tương Như
+Thời Đường: thơ ca có bước nhảy vọt, phản ánh sâu sắc đời sống xã hội bấy giờ đã đạt đếntrình độ cao về nghệ thuật và số lượng tác phẩm Các tác giả nổi tiếng Lý Bạch, Đỗ Phủ vàBạch Cư Dị
+ Thời Tống: là giai đoạn phát triển của “Từ”.Từ là một hình thức nghệ thuật, là lời của điệunhạc biến thể thơ Đường vừa phục vụ giai cấp phong kiến, vừa là món ăn tinh thần của thịdân
+ Thời Minh- Thanh: Tiểu thuyết - hình thức văn học mới phát triển, “Tiểu thuyết chươnghồi ” Với những tác phẩm nổi tiếng: Thuỷ Hử của Thi Nại Am, Tam Quốc diễn nghiã của
La Quán Trung, Tây Du Kí của Ngô Thừa Ân, Nho Lâm ngoại sử của Ngô Kính Tử, HồngLâu Mộng của Tào Tuyết Cần
0.250.25
0.25
* Khoa học - kỹ thuật
Trung Quốc có bốn phát minh lớn là giấy, kỹ thuật in, la bàn và thuốc súng
=> Những thành tựu lớn lao của văn hoáTrung Quốc đã trở thành di sản văn hoá vô cùng quýgiá của nhân dân Quốc gia này trở thành một trung tâm văn minh ở Châu Á và thế giới
0.25
* Thành tựu là nhân tố cho sự phát triển chế độ phong kiến Trung Quốc
Trong các thành tựu trên, Nho giáo là nhân tố, là cơ sở cho sự phát triển của chế độ phongkiến Trung Quốc Vì Nho giáo đóng vai trò hết sức quan trọng, nó không chỉ là công cụ củagiai cấp thống trị, mà còn là nền tảng ổn định trật tự xã hội phong kiến, đồng thời Nho giáocòn chi phối nội dung giáo dục, sáng tác thơ, văn và ảnh hưởng cả về nghệ thuật, kiến trúc
0.25
Câu 13: Trình bày:
a/ Sự ra đời, quan điểm chính của Nho giáo và ảnh hưởng của Nho giáo trong đời sống
xã hội Trung Quốc.
b/ Sự du nhập và phát triển tư tưởng Nho giáo ở Việt Nam.
3,0
a/ Sự ra đời, quan điểm chính của Nho giáo
- Sự ra đời: Trong quá trình phát triển của lịch sử tư tưởng Trung Quốc, tư tưởng Nho giáoxuất hiện tương đối sớm, vào khoảng thế kỷ VI TCN Người đầu tiên khởi xướng Nho học làKhổng Tử
0,25
- Quan điểm chính:
+ Tam cương: các quan niệm về quan hệ phục tùng giữa vua – tôi, chồng- vợ, cha – con, đây
là 3 mối quan hệ giường cột của quốc gia, là kỉ cương của xã hội, là đạo đức phong kiến
0,25
+ Ngũ thường: Nhân, lễ, nghĩa, trí, tín 0,25+ Tam tòng: Tại gia tòng phụ, xuất giá tòng phu, phu tử tòng tử 0,25+ Tứ đức: Công, dung, ngôn, hạnh 0,25+ Nho giáo một mặt đề xướng con người phải tu thân, rèn luyện đạo đức, phẩm chất; mặtkhác giáo dục con người phải thực hiện những bổn phận đối với quốc gia, là “trung quân áiquốc” Đồng thời, Nho giáo cũng buộc con người phải giữ chữ hiếu và người cha là người cóvai trò quyết định nhất trong gia đình
0,25
- Ảnh hưởng đối với xã hội Trung Quốc
+ Nho giáo mặc dù có ít nhiều thay đổi qua các thời đại, vẫn là công cụ tinh thần để bảo vệchế độ phong kiến 0,25+ Sau này, học thuyết của Nho giáo trở nên bảo thủ, ràng buộc tư tưởng, tình cảm con người 0,25
Trang 30b/ Sự du nhập và phát triển tư tưởng Nho giáo ở Việt Nam
- Từ thời Bắc thuộc, hệ tư tưởng phong kiến Nho giáo và các tôn giáo lớn như Phật giáo, Đạogiáo đã được truyền vào nước ta, từng bước hòa nhập vào cuộc sống của nhân dân 0,25
- Nho giáo dần trở thành hệ tư tưởng chính của giai cấp phong kiến thống trị, được đặt thànhnhững nguyên tắc cơ bản trong quan hệ vua tôi, cha con, chồng vợ và là tư tưởng chi phối nộidung giáo dục, thi cử
0,25
- Ở các thế kỷ X-XIV, trong nhân dân, ảnh hưởng của Nho giáo còn ít, đạo Phật còn giữ một
vị trí đặc biệt quan trọng và rất phổ biến Trên bước đường xây dựng nhà nước quân chủchuyên chế trung ương tập quyền, hệ tư tưởng phong kiến Nho giáo được giai cấp thống trịtiếp nhận và từng bước nâng cao
0,25
- Đến thời Lê sơ, Nho giáo được chính thức nâng lên địa vị độc tôn và vị trí đó được duy trìcho đến cuối thế kỷ XIX 0,25
Câu 14: Bằng những hiểu biết lịch sử hãy làm sáng tỏ nhận định: “Văn học Trung
Quốc thời phong kiến tiêu biểu nhất là phú đời Hán, thơ đời Đường, từ đời Tống,
kịch đời Nguyên và tiểu thuyết đời Minh - Thanh”.
2,5
- Văn học là một lĩnh vực rất nổi bật trong nền văn hóa Trung Quốc thời trung đại Do
kinh tế phát triển mạnh mẽ và toàn diện, do thực tế phong phú và sinh động của cuộc
sống trong một đất nước rộng lớn với những điều kiện tự nhiên nhiều màu nhiều vẻ, do
những cuộc đấu tranh phức tạp trong xã hội và đặc biệt là do chính sách dùng văn
chương làm thước đo tài năng, nên văn học không những có cơ sở phát triển mà còn rất
được khuyến khích
0,25
- Phú là một thể loại văn học đặc biệt của Trung Quốc, trong đó lời văn được gọt giũa
rất công phu Những nhà sáng tác phú nổi tiếng thời Tây Hán như Giả Nghị, Tư Mã
Tương Như,…
0,25
- Thơ Đường là đỉnh cao của nền thơ ca Trung Quốc mà các thời đại trước và sau đó
đều không sánh kịp Thơ Đường có một số lượng rất lớn phản ánh tương đối toàn diện
đất nước và bộ mặt xã hội lúc bấy giờ và đạt đến trình độ rất cao về nghệ thuật
0,25
- Trong số hơn 2000 nhà thơ còn lưu tên tuổi đến ngày nay, Lý Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư
Dị là ba nhà thơ lớn, tiêu biểu nhất với các tác phẩm nổi tiếng như: Xa ngắm thác núi
Lư, Từ kinh đô về huyện Phụng Tiên, Ông già Đỗ Lăng,…
0,25
- Từ, vốn ra đời vào cuối thời Đường, do thơ Đường biến thể mà thành Từ là lời thơ
của các điệu nhạc có sẵn, vì vậy số câu, số chữ, âm điệu của từ là tùy thuộc vào các điệu
nhạc Do đó, câu thơ của từ thường dài ngắn không đều nhau, không bị ràng buộc bởi
những quy tắc chặt chẽ như thơ Đường
0,25
- Đời Tống là thời kỳ phát triển nhất của Từ Những người sáng tác từ nổi tiếng lúc bầy
- Kịch là một hình thức văn học nghệ thuật tiêu biểu của đời Nguyên Từ thời Tống,
Kim, loại kịch đơn giản phối hợp giữa hát, nói, múa, đàn đã xuất hiện Trên cơ sở kế
thừa và tổng hợp các hình thức nghệ thuật như từ, hí kịch và các câu chuyện lưu truyền
trong nhân dân, các nhà biên kịch đời Nguyên đã dựng nên những vở kịch hoàn chỉnh
0,25
- Nhà soạn kịch ưu tú nhất đời Nguyên là Quan Hán Khanh Ông viết được hơn 60 kịch
bản với các tác phẩm nổi tiếng như: Bái nguyệt đình, Đơn dao hội,… 0,25
- Tiểu thuyết là một hình thức văn học mới bắt đầu phát triển từ thời Minh – Thanh
Trước đó ở các thành phố lớn thường có những người chuyên làm nghề kể chuyện, đề
tài của họ thường là những sự tích lịch sử Dựa vào những câu chuyện ấy, các nhà văn
đã viết thành các “tiểu thuyết chương hồi”
0,25
- Những tác phẩm lớn và nổi tiếng trong giai đoạn này là: Truyện Thủy hử của Thị Nại
Am, Tam quốc diễn nghĩa của La Quán Trung, Tây Du ký của Ngô Thừa Ân, Hồng lâu
mộng của Tào Tuyết Cần,…
0,25
Câu 15: Nêu vai trò của Nho Giáo trong xã hội phong kiến Trung Quốc Nho giáo
có ảnh hưởng như thế nào đến các nước phương Đông? 2,5
Trang 31a Vai trò của Nho giáo:
-Về chính trị: Nho giáo trở thành công cụ sắc bén phục vụ cho nhà nước phong kiến tập
quyền, trở thành cơ sở lí luận và tư tưởng của chế độ phong kiến Trung Quốc Nho giáo
là công cụ tinh thần để bảo vệ chế độ phong kiến
0,5
- Về xã hội: Các quan niệm về quan hệ phục tùng giữa vua- tôi, cha- con, chồng – vợ là
kỉ cương của xã hội, là đạo đức phong kiến Đề xướng con người phải tu thân, thực hiện
đúng bổn phận quốc gia là trung quân
0,5
- Về văn hóa: Chi phối đến nội dung giáo dục, thi cử 0,5
b Ảnh hưởng:
- Về chính trị: Nho giáo trở thành hệ tư tưởng chính ở một số quốc gia phong kiến,
- Về giáo dục: Nho giáo chi phối, ảnh hưởng đến nội dung giáo dục, khoa cử ở Việt
Bài 8: VĂN MINH ẤN ĐỘ CỔ -TRUNG ĐẠI
A Lý thuyết:
I Cơ sở hình thành
1 Điều kiện tự nhiên
- Ấn Độ là một bán đảo rộng lớn nằm ở Nam Á, ba mặt giáp biển, thuận lợi cho giao thương
và giao lưu văn hóa
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa Có sông Ấn và sông Hằng tạo nên những vùng đồng bằng rộnglớn
2 Dân cư
- Cư dân bản địa của Ấn Độ cổ đại sinh sống trên lưu vực sông Ấn.
- Chủ yếu là người Đra-vi-đa ở miền Nam và người A-ri-a ở miền Bắc Sau này có thêmngười Hy Lạp, Hung Nô, A-rập… tạo nên sự đa dạng về tộc người
- Chế độ đẳng cấp Vác-ma với 4 đẳng cấp chính: Bra-ma, Ksa-tri-a, Vai-si-a, Su-dra
II Thành tựu văn minh tiêu biểu
Lĩnh vực Thành tựu
Chữ viết
văn học - Cư dân Ấn Độ sớm tạo ra chữ viết điển hình như chữ Bra-mi, chữ San-krit(Phạn)
- Văn học Ấn Độ đặc sắc phản ánh đời sống tinh thần phong phú
Tôn giáo
triết học - Ấn Độ là quê hương của nhiều tôn giáo lớn như Bà La Môn, Hin-du giáo,Phật giáo…
- Triết học Ấn Độ đề cập đến nhiều vấn đề về: vũ trụ, nhân sinh
Nghệ thuật - Văn minh Ấn Độ có nền nghệ thuật phong phú, đặc sắc, mang đậm yế tố
Thời gian ra đời: Thế kỷ 6 trước Công Nguyên
Người sáng lập: Đức Phật Thích Ca lịch sử (xuất thân từ Thái tử Tất-Đạt-Đa Cồ-Đàm (Siddhattha Gotama) của vương quốc dòng họ Thích Ca (Sakya).
Chủ thuyết: Tránh làm những điều ác, Làm những điều thiện, Tu dưỡng Tâm trong sạch
Trang 32(kinh Pháp Cú).
Loại tôn giáo: Phổ biến, mở rộng, được truyền bá qua nhiều nước trên thế giới; thuộc về thần, không chủ trương hữu thần, không công nhận có đấng sáng tạo hay thượng đế quyết định số mạng con người; chủ trương về lý nhân-quả.
vô-Những nhánh phái chính: Phật giáo Nguyên thủy (Theravada) và Đại Thừa (Mahayana).
Kinh Vệ-Đà
Kinh Vệ-đà, hay Phệ-đà (tiếng Phạn: ववव; tiếng Anh: Veda) xem như là cỗi gốc của giới Bà
La Môn và là suối nguồn của nền văn minh Ấn Độ. Véda có nghĩa là "tri thức" Trong kinh
có những bản tụng ca để ca ngợi các vị thần, như thần lửa, thần núi, thần sông Phần lớn ca tụng những vẻ đẹp huy hoàng, tưng bừng và mầu nhiệm của cuộc sống trong vũ trụ.
B Câu hỏi liên quan:
Câu 1: Em hãy lựa chọn một di sản văn hóa của Việt Nam chịu ảnh hưởng từ nền văn minh Ấn Độ và trình bày những giá trị đặc sắc của di sản đó.
Bia Võ Cạnh (Khánh Hòa).
- Vào thế kỉ II – III SCN, niên đại của bia Võ Cạnh được xác định
- Nội dung của tấm bia Võ Cạnh: cho biết về quá trình hình thành và hợp nhất vương quốcChăm Pa Vương quốc được hình thành từ hai tiểu quốc là Nam Chăm và Bắc Chăm. Thủphủ của Nam Chăm là ở Panduranga (Phan Rang ngày nay). Còn thủ phủ của Bắc Chăm (sửTrung Hoa còn gọi là Lâm Ấp) ở Simhapura (Trà Kiệu ngày nay) Sau đó, hai tiểu vươngquốc này hợp nhất thành vương quốc Chăm vào khoảng thế kỷ thứ VII, chọn Simhapura làmthủ phủ
- Tiếng Phạn đã trở thành ngôn ngữ bác học của Chămpa. Đây là ngôn ngữ được sử dụngrộng rãi bởi giới tinh hoa bao gồm quý tộc và tu sĩ Những người này đã chuyển tải nhữngtrào lưu tôn giáo, triết học đương thời của Ấn Độ đến với vương quốc này
- Thông qua việc nghiên cứu bia Võ Cạnh kết hợp với sử liệu ta thấy rằng, tuy ngày nay Phậtgiáo gần như vắng bóng trong sinh hoạt tín ngưỡng của tộc người Chăm Pa nhưng nó đã từngđóng vai trò quan trọng trong đời sống vật chất và tinh thần của dân tộc này.
Câu 2: Trình bày những cơ sở hình thành nền văn minh Ấn Độ Theo em, cơ sở nào là quan trọng nhất? Theo em, điều gì làm nên sự đa dạng về tộc người của Ấn Độ?
* Điều kiện tự nhiên:
- Ấn Độ là một bán đảo rộng lớn ở Nam Á, ba mặt giáp biển, thuận lợi cho giao thương, giaolưu văn hóa. Khí hậu nhiệt đợt gió mùa, nhiều vùng khô nóng nhưng cũng có vùng ẩm mát.
- Phía bắc có dãy Himalaya với khu vực đồi núi rộng lớn
- Đồng bằng hạ lưu có thung lũng sông Ấn và lưu vực sông Hằng – nơi khởi nguồn củanhững trung tâm văn minh
- Phía Nam có cao nguyên Đê-can, được mệnh danh là vùng đất cổ xưa nhất, tạo nên nhữnggiá trị văn minh riêng biệt của các dân tộc Đra-vi-đa
- Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc quần tụ dân cư; sự phát triển, giao lưu kinh tế, vănhóa; đồng thời, điều kiện tự nhiên cũng một cơ sở quan trọng đối với sự ra đời của văn minh
* Điều kiện kinh tế
+ Phát triển ngành nông nghiệp dựa trên kĩ thuật canh tác và hệ thống thuỷ lợi Cư dân biếttrồng nhiều loại cây và chăn nuôi gia súc, gia cầm
+ Thủ công nghiệp sớm xuất hiện với các nghề như luyện kim, gốm, dệt, chế biến hương liệu,
…
Trang 33+ Giao thương trong và ngoài nước phát triển, thống nhất về đơn vị đo lường…
b Cơ sở quan trong nhất
- Điều kiện tự nhiên là cơ sở quan trọng nhất hình thành nền văn minh Ấn Độ Vì: điều kiện
tự nhiên có tác động, thuận lợi cho việc quần tụ dân cư; sự phát triển, giao lưu kinh tế - vănhóa; góp phần hình thành chế độ quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền ở Ấn Độ
+ Giao thương trong và ngoài nước phát triển, thống nhất về đơn vị đo lường
+ Thương nhân Ấn Độ ngay từ thời cổ - trung đại đã nổi tiếng giỏi buôn bán ở các thị trườngchâu Á và phương Tây
+ Các mặt hàng nổi tiếng là: nông sản, hương liệu, sản phẩm thủ công,…
b Bối cảnh chính trị - xã hội của văn minh Ấn Độ cổ - trung đại:
+ Thiên niên kỉ III TCN, Ấn Độ đã hình thành nhà nước, có trung tâm đô thị và thành luỹkiên cổ (Mô-hen-giô Đa-rô và Ha-ráp-pa)
+ Từ giữa thiên niên kỉ II đến giữa thiên niên kỉ I TCN: thời kì văn minh sông Hằng củangười A-ri-a, còn gọi là thời kì Vê-đa
+ Khoảng thế kỉ VI TCN đến thế kỉ IV: các quốc gia cổ đại và các vương triều được thànhlập
+ Từ thế kỉ IV: chế độ phong kiến xác lập và phát triển thịnh đạt ở giai đoạn vương triều Hồigiáo Mô-gôn
- Thời kì trung đại ở Ấn Độ kết thúc với sự xâm lược và cai trị của thực dân Anh (giữa thế kỉXIX)
Câu 4: Theo em, vì sao Phật giáo được truyền bá sang nhiều nước châu Á? cho biết quốc gia nào ở Đông Nam Á kế thừa chữ viết từ Ấn Độ.
- Phật giáo được truyền bá sang châu Á thông qua quá trình giao lưu thương mại giữa thươngnhân Ấn Độ với các quốc gia
- Phật giáo du nhập vào và được đông đảo cư dân châu Á sùng mộ, vì:
Trang 34+ Đạo Phật chủ trương bình đẳng giữa mọi chúng sinh; tránh làm điều ác, chỉ làm điều thiện.+ Đạo phật chỉ ra nguyên nhân của nỗi khổ, cách thức giải thoát với “Tứ diệu đế”, “bát chínhđạo” và luật nhân - quả
+ Phật giáo không cần nghi thức cúng bái phức tạp
- Những quốc gia ở Đông Nam Á có sự kế thừa chữ viết Ấn Độ là:
+ Chăm-pa (lãnh thổ của vương quốc Chăm-pa xưa thuộc khu vực Nam Trung Bộ của ViệtNam hiện nay)
+ Campuchia
+ Thái Lan
Câu 5: Nền văn minh Ấn Độ có những thành tựu nào nổi bật? Trong những thành tựu
ấy, em ấn tượng với thành tựu nào nhất? Vì sao?
a Những thành tựu nổi bật của văn minh Ấn Độ
* Chữ viết và văn học
- Chữ viết:
+ Chữ viết đầu tiên của Ấn Độ là loại kí tự cổ, khắc trên hơn 3.000 con dấu được tìm thấy ở
di chỉ văn minh sông Ấn
+ Tiếp theo là chữ cổ Bra-mi, cơ sở để xây dựng chữ Phạn, còn gọi là chữ Xan-xcrit, chữ viếtchính thức của Ấn Độ từ thế kỉ V TCN đến thế kỉ X
+ Về sau, chữ Hin-đi được sáng tạo và trở thành chữ viết chính thức hiện nay của Ấn Độ
- Văn học:
+ Phản ánh đời sống tinh thần phong phú
+ Tác phẩm tiêu biểu: kinh Vê-đa; sử thi Ma-ha-bha-ra-ta; sử thi Ra-ma-ya-na; vở kịch đa-sa
Ka-li-* Tôn giáo và triết học
- Tôn giáo:
+ Ấn độ là quê hương của nhiều tôn giáo lớn, như: Phật giáo, Hin-đu giao…
+ Ngoài ra, ở Ấn Độ còn có sự tồn tại của nhiều tôn giáo khác, như: đạo Giai-nơ, đạo Sích,Hồi giáo, Kito giáo, Do Thái giáo, và nhiều tín ngưỡng thờ thần
- Triết học: đề cập đến nhiều vấn đề: các quan niệm về vũ trụ, nhân sinh, tư duy, tình cảm, tưtưởng giải thoát…
* Nghệ thuật
- Kiến trúc:
+ Chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi tôn giáo
+ Các công trình tiêu biểu là: chùa hang A-gian-ta; trụ đá thời A-sô-ca; cụm Thánh tích ha-ba-li-pu-ram, cụm đền tháp Kha-giu-ra-hô; tháp Cu-túp Mi-na, lăng mộ của hoàng đế Hu-ma-y-un, lăng Ta-giơ Ma-han,…
Ma Nghệ thuật điêu khắc thể hiện trên các pho tượng; các bức phù điều…
* Khoa học - kĩ thuật
- Thiên văn học:
+ Tạo ra lịch
+ Nhận thức được Trái Đất và Mặt Trăng có hình cầu;
+ Phân biệt được năm hành tinh là Kim, Mộc, Thuỷ, Hỏa, Thổ
- Toán:
+ Sáng tạo ra hệ số 10 chữ số
+ Tính được căn bậc 2 và căn bậc 3
+ Tính được diện tích các hình tiêu biểu và tính được chính xác số Pi = 3,1416,
- Vật lí: nêu ra thuyết Nguyên tử, biết được sức hút của Trái Đất
- Hoá học ra đời sớm và phát triển ở Ấn Độ do như cầu của các nghề thủ công như nhuộm,thuộc da, chế tạo xà phòng, thuỷ tinh,
- Y học: biết sử dụng thuốc tê, thuốc mê, biết phẫu thuật, sử dụng thảo mộc trong chữa bệnh,
…
b Em ấn tượng nhất về thành tựu chữ viết của Ấn Độ, vì:
Trang 35+ Việc sáng tạo ra chữ viết thể hiện trình độ tư duy của cư dân Ấn Độ
+ Chữ viết là phương tiện lưu giữ thông tin từ đời này sang đời khác; là cơ sở để người đờisau nghiên cứu về văn minh Ấn Độ thời cổ - trung đại
+ Chữ viết phát triển đã đặt nền tảng cho sự phát triển chính trị, kinh tế, tư tưởng, văn học nghệ thuật của văn minh Ấn Độ
-+ Chữ viết Ấn Độ có ảnh hưởng lớn đến chữ viết của nhiều quốc gia thuộc khu vực ĐôngNam Á
Câu 6: Những thành tựu nào về khoa học, kĩ thuật của người Ấn Độ đánh dấu sự phát triển nền khoa học của nhân loại?
+ Tính được căn bậc 2 và căn bậc 3
+ Tính được diện tích các hình tiêu biểu và tính được chính xác số Pi = 3,1416,
- Về Vật lí: người Ấn Độ nêu ra thuyết Nguyên tử, biết được sức hút của Trái Đất
- Về Hóa học: Hoá học ra đời sớm và phát triển ở Ấn Độ do như cầu của các nghề thủ côngnhư nhuộm, thuộc da, chế tạo xà phòng, thuỷ tinh,
- Về Y học: các thầy thuốc Ấn Độ đã biết sử dụng thuốc tê, thuốc mê, biết phẫu thuật, sửdụng thảo mộc trong chữa bệnh,…
Câu 7: Thực hiện dự án Hành trình kết nối di sản: em hãy lựa chọn một di sản văn hóa của Việt Nam chịu ảnh hưởng từ văn minh Ấn Độ và trình bày những giá trị đặc sắc của di sản đó.
(*) Lựa chọn di sản: Thánh địa Mỹ Sơn
- Thánh địa Mỹ Sơn (Quảng Nam) là tổ hợp bao gồm nhiều đền tháp Chăm-pa, trong mộtthung lũng có đường kính khoảng 2 km Đây là nơi tổ chức cúng tế thần Si-va của các vươngtriều Chăm-pa
- Trong nhiều thế kỉ, Thánh địa này được bổ sung thêm các ngọn tháp lớn nhỏ và đã trở thànhkhu di tích chính của văn hóa Chăm-pa tại Việt Nam Hầu hết các công trình kiến trúc, tácphẩm điêu khắc tại đây đều chịu ảnh hưởng của Ấn Độ giáo Ngoài chức năng hành lễ, giúpcác vương triều tiếp cận với các thánh thần, Thánh địa Mỹ Sơn còn là trung tâm văn hóa vàtín ngưỡng của các triều đại Chăm-pa và là nơi chôn cất các vị vua, thầy tu nhiều quyền lực
- Năm 1999, Thánh địa Mỹ Sơn được UNESCO công nhận là Di sản thế giới Ngày nay, nơiđây là địa điểm tham quan du lịch thu hút đông đảo du khách trong và ngoài nước
Câu 8: Hãy cho biết quá trình truyền bá và vai trò của Phật giáo ở Đông Nam Á Ngoài Phật giáo, các nước Đông Nam Á còn tiếp thu tôn giáo nào khác từ Ấn Độ?
* Quá trình truyền bá Phật giáo vào Đông Nam Á
- Phật giáo được truyền vào Đông Nam Á ngay từ những thế kỉ đầu Công nguyên …
- Từ thế kỉ XIII, dòng Phật giáo Tiểu thừa được phổ biến ở nhiều nước Đông Nam Á, cácchùa mới mọc lên khắp nơi Văn học Phật giáo gồm các tích truyện được gắn với tích lịch sửPhật giáo phát triển mạnh
* Vai trò của Phật giáo:
- Phật giáo có vai trò quan trọng trong đời sống chính trị, văn hóa và xã hội của cư dân ĐôngNam Á …
Trang 36- Phật giáo được truyền bá sâu rộng, ngày càng thấm sâu vào cuộc sống tinh thần của nhândân …
- Các tổ chức sư tăng cũng như Nhà nước rất chú ý đến việc phổ biến tư tưởng Phật giáotrong dân chúng, đặc biệt là qua hệ thống giáo dục
- Ngôi chùa không chỉ là nơi thờ cúng mà còn là một trung tâm văn hóa, là hình tượng vềchân - thiện - mĩ đối với mọi người dân, trở thành nơi lưu giữ và phổ biến văn hóa, tri thứccho dân chúng
* Ngoài Phật giáo, các nước Đông Nam Á còn tiếp thu từ Ấn Độ Hinđu giáo và Hồi giáo
- Hinđu giáo: được truyền bá vào Đông Nam Á ngay từ những thế kỉ đầu Công nguyên …
- Hồi giáo: từ khoảng thế kỉ XII – XIII, theo chân các thương nhân, Hồi giáo được du nhậpvào Đông Nam Á, trước tiên là ở một số nước hải đảo …
Câu 9: Trình bày những cơ sở hình thành nền văn minh Ấn Độ Theo em, cơ sở nào là quan trọng nhất?
Lời giải
Yêu cầu số 1: Cơ sở hình thành nền văn minh Ấn Độ:
- Điều kiện tự nhiên
+ Ấn Độ là một bán đảo rộng lớn nằm ở Nam Á, ba một giáp biển, thuận lợi cho giao thương
và giao lưu văn hoá
+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiều vùng khô nóng nhưng cũng có vùng ẩm mát
+ Phía bắc là khu vực đồi núi Đồng bằng hạ lưu có thung lũng sông Ấn và lưu vực sôngHằng Khu vực phía nam có cao nguyên Đề-can
- Dân cư
+ Cư dân bản địa sinh sống trên lưu vực sông Ấn (họ còn được gọi là người Ha-rap-pan).Khoảng từ thiên niên kỉ III đến thiên niên kỉ II TCN, họ đã xây dựng nền văn minh đầu tiên.+ Khoảng giữa thiên niên kỉ II TCN, người A-ri-a gốc từ I-ran xâm nhập, chinh phục và làmchủ vùng Bắc Ấn Phía nam chủ yếu là tộc người Đra-vi-đi-an
+ Trong các thời kì sau, người Hy Lạp, Hung Nô, A-rập, cũng đến Ấn Độ cư trú, tạo nênquá trình hỗn chủng và sự đa dạng về tộc người
- Điều kiện kinh tế
+ Phát triển ngành nông nghiệp dựa trên kĩ thuật canh tác và hệ thống thuỷ lợi Cư dân biếttrồng nhiều loại cây và chăn nuôi gia súc, gia cầm
+ Thủ công nghiệp sớm xuất hiện với các nghề như luyện kim, gốm, dệt, chế biến hương liệu,
Yêu cầu số 2: Cơ sở quan trong nhất
- Điều kiện tự nhiên là cơ sở quan trọng nhất hình thành nền văn minh Ấn Độ Vì: điều kiện
tự nhiên có tác động, thuận lợi cho việc quần tụ dân cư; sự phát triển, giao lưu kinh tế - vănhóa; góp phần hình thành chế độ quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền ở Ấn Độ
Câu a Những yếu tố thể hiện Ấn Độ là quốc gia có một nền văn minh lâu đời 2,5đ
Trang 3710
- Tôn giáo:
+ Phật giáo: được hình thành vào thế kỉ VI TCN, được truyền bá dưới thời
vua Asôca, tiếp tục dưới triều Gupta và dưới triều Hacsa 0.25
+ Hinđu giáo: là tôn giáo bắt nguồn từ tín ngưỡng cổ xưa của người Ấn Độ;
thờ nhiều thần thánh mà chủ yếu là Bộ ba Brama (thần Sáng tạo), Siva (thần
Hủy diệt), Visnu (thần Bảo hộ) và Indra (thần Sấm sét) 0.25
- Kiến trúc:
+ Kiến trúc Phật giáo: nhiều ngôi chùa độc đáo (chùa hang được làm bằng
cách đục đẽo hang đá thành hàng chục ngôi chùa kì vĩ ); tượng phật điêu
khắc bằng đá hoặc trên đá
0.25
+ Kiến trúc Hinđu giáo: xây dựng nhiều ngôi đền bằng đá rất đồ sộ hình
chóp núi - tượng trưng cho đỉnh núi linh thiêng là nơi ngự trị của các thần
Tạc nhiều hình tượng thần thánh bằng đá hoặc đồng để thờ 0.25
- Chữ viết: người Ấn Độ sớm có chữ viết Ban đầu là kiểu chữ đơn giản
(Brami) được dùng để khắc trên cột Asôca rồi sáng tạo thành hệ chữa Phạn
- Văn học:
+ Ngôn ngữ, văn tự phát triển là điều kiện để chuyển tải, truyền bá văn học,
+ Văn học Hinđu và văn học truyền thống có ảnh hưởng sâu sắc trong đời
sống Ấn Độ: hai bộ sử thi Ramayana, Mahabharata, tác phẩm của Kaliđasa 0.25
b Vì sao Ấn Độ được coi là một trung tâm
- VH Ấn được hình thành từ sớm (khoảng thiên niên kỉ III TCN) cùng với sự
- Văn hóa Ấn Độ đạt trình độ phát triển cao, toàn diện và phong phú trên
nhiều lĩnh vực như: tôn giáo, văn học, kiến trúc, chữ viết Nhiều thành tựu
văn hóa Ấn Độ vẫn còn nguyên giá trị đến ngày nay 0.25
- Văn hoá Ấn Độ có ảnh hưởng sâu rộng và lâu dài đến sự phát triển lịch sử
và văn hóa của nhiều quốc gia trong khu vực Đông Nam Á, trong đó có Việt
11 Tại sao nói thời Gúp-ta là thời kì định hình và phát triển của văn hóa
truyền thống Ấn Độ? Văn hóa truyền thống Ấn Độ đã ảnh hưởng ra bên ngoài như thế nào?
- Tôn giáo và kiến trúc- điêu khắc:
+ Phật giáo: Đạo Phật được truyền bá rộng rãi dưới thời A-sô-ca, tiếp tục pháttriển dưới triều Gúp-ta và cả triều Hác-a, đến TK VII
+ Cùng với truyền bá Phật giáo và lòng tôn sùng đối với đạo Phật, người ta đãcho làm nhiều ngôi chùa hang, đây là những công trình bằng đá rất đẹp và đồ
sộ Cùng với chùa là những tượng Phật được điêu khắc bằng đá hoặ trên đá
+ Hinđu giáo: đây là tôn giáo bắt nguồn từ tín ngưỡng cổ xưa của người Ấn
Độ, tôn thờ rất nhiều thần thánh, mà chủ yếu là 4 thần: Bra-ma (thần Sáng tạo),Si-va (thần Hủy diệt), Vi-snu thần Bảo hộ), In-đra (thần Sấm sét) Đây lànhững lực lượng siêu nhiên mà con người phải sợ hải
+ Người ta cũng xây dựng nhiều ngôi đền bằng đá rất đồ sộ, hình chóp núi vàcũng tạc bằng đá hoặc đúc bằng đồng rất nhiều hình tượng thần thánh để thờ,làm thành những phong cách nghệ thuật tạc tượng rất độc đáo
- Chữ viết: xuất hiện sớm, như chữ cổ vùng sông Ấn có từ 3000 năm TCN, chữ
cổ vùng sông Hằng có khoảng 1000 năm TCN Ban đầu là kiểu chữ đơn giảnBra-mi được dùng để khắc trên cột A-sô-ca, rồi sáng tạo thành hệ chữ Phạn(Sanskrit), được hoàn thiện từ thời A-sô-ca, dùng phổ biến dưới thời Gúp-tatrong việc viết văn, ghi tài liệu, khắc bia Chữ Pa-li dùng để viết kinh Phật
- Văn học: Từ chữ viết mà văn học Hinđu và văn học truyền thống được ghi
lại, được sáng tạo như hai bộ sử thi Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-ya-na, các tác
phẩm của Ka-li-đa-sa như Sơ-kun-tơ-la
- Những thành tựu văn hóa thời Gúp-ta làm nền tảng cho văn hóa truyền thống
Ấn Độ, có giá trị vĩnh cửu xuyên suốt thời gian lịch sử của loài người Vì vậy,nét đặc sắc nổi bậc của thời kì Gúp-ta là định hình và phát triển của văn hóatruyền thống Ấn Độ
0.25
0.250.25
0.25
0.25
0.25
0.25
Văn hóa truyền thống Ấn Độ đã ảnh hưởng ra bên ngoài:
- Bằng con đường buôn bán và giao lưu, người Ấn Độ đã mang văn hóa truyềnthống của mình truyền bá ra bên ngoài, nhiều nước đã chịu ảnh hưởng văn hóatruyền thống của Ấn Độ, trong đó rõ nét nhất là các dân tộc khu vực Đông NamÁ
- Các nước Đông Nam Á không chỉ ảnh hưởng rất rõ rệt mà còn cố học hỏi vănhóa truyền thống Ấn Độ, đặc biệt là học và sử dụng chữ cổ Ấn Độ, rồi từ đó mà
0.25
0.25
Trang 38Câu 15 Chứng minh: "Ấn Độ là nước có lịch sử văn hoá phát triển lâu đời, phong phú và là một trong những trung tâm văn minh lớn của loài người"
ĐÁP ÁN CÂU HỎI 1 (4 điểm)
- Ở Ấn Độ, những quốc gia cổ đại đầu tiên đã được hình thành trên lưu vực
sông Ấn từ rất sớm (khoảng giữa thiên niên kỉ III TCN) Do đó, Ấn Độ là nước có
lịch sử văn hoá phát triển lâu đời
- Ấn Độ có địa hình phân tán đa dạng, có nhiều quang cảnh, khí hậu, dân tộc,
ngôn ngữ, Do đó, Ấn Độ có nền văn hoá phát triển phong phú và đa dạng
- Nền văn hoá Ấn Độ được hình thành từ rất sớm, phát triển cao, phong phú,
toàn diện Một số thành tựu còn được lưu giữ đến ngày hôm nay Bên cạnh đó, văn
hoá Ấn Độ có ảnh hưởng đến quá trình phát triển của lịch sử, văn hoá của các dân
tộc Đông Nam Á Do đó, Ấn Độ được coi là một trong những trung tâm văn minh
loài người
- Bằng chứng:
+ Khoảng 2500 năm TCN, những thành thị cổ nhất của người Ấn Độ xuất hiện trên
lưu vực sông Ấn ở Tây Bắc Khoảng 1500 năm TCN, ở lưu vực sông Hằng (Đông
Bắc Ấn) bắt đầu hình thành một số nhà nước đầu tiên Ở đây người ta đã tìm thấy di
tích của hai thành phố cổ kính là Ha-rap-pa và Mô-hen-giô Đa-rô
+ Trình bày các thành tựu về tôn giáo, kiến trúc, điêu khắc, văn học, chữ viết để
chứng minh văn hoá truyền thống Ấn Độ phát triển phong phú, đa dạng
Về tôn giáo
- Phật giáo xuất hiện vào khoảng thế kỉ VI TCN, do nhà hiền triết Sít-đác-ta,
hiệu là Sa-ky-a Mu-ni (Thích Ca Mâu Ni) sáng lập Thành phố Ka-pi-la-va-xtu ở
Đông Bắc Ấn Độ là quê hương của Phật tổ Đạo Phật được truyền bá mạnh mẽ dưới
thời vua A-sô-ca, tiếp tục dưới các triều đại Gúp-ta và Hác-sa (đến thế kỉ VII)
- Cùng với Phật giáo, Ấn Độ giáo cũng ra đời và phát triển Đây là tôn giáo bắt
nguồn từ tín ngưỡng cổ xưa của người Ấn Ấn Độ giáo thờ rất nhiều thần, chủ yếu là
bốn thần: bộ ba Brama (thần Sáng tạo thế giới), Siva (thần Huỷ diệt), Visnu (thần
Bảo hộ), và Inđra (thần Sấm sét) Đó là những lực lượng siêu nhiên mà con người sợ
hãi Giáo lí tập trung trong bộ kinh Vê-đa, khuyên con người từ bi, nhân ái, nhẫn
nại, tuân theo luật pháp để kiếp sau có thể được đầu thai thành người ở đẳng cấp
cao Được chính quyền phong kiến nâng đỡ, Ấn Độ giáo dần dần trở thành Quốc
giáo Hiện nay, hơn 80% dân số Ấn Độ theo Ấn Độ giáo
Về kiến trúc, điêu khắc
- Kiến trúc, điêu khắc của Ấn Độ trong thời gian này chịu ảnh hưởng mạnh mẽ
của Phật giáo và Ấn Độ giáo Các công trình kiến trúc có quy mô đồ sộ, hoành tráng,
chất liệu chủ yếu làm bằng đá Sản phẩm điêu khắc chủ yếu là tượng thần, tượng
Phật; phong cách và kiểu dáng phong phú
- Cùng với sự truyền bá Phật giáo, lòng tôn sùng đối với Phật, người ta đã làm
hàng chục ngôi chùa hang Đây là những công trình kiến trúc bằng đá rất đẹp và rất
lớn Cùng với chùa là những pho tượng Phật được điêu khắc bằng đá hoặc trên đá
- Ảnh hưởng từ Ấn Độ giáo, người ta đã xây dựng nhiều ngôi đền bằng đá rất
đồ sộ hình tháp nhọn nhiều tầng, tượng trưng cho đỉnh núi linh thiêng – nơi ngự trị
của các thần Các tháp hình núi được trang trí tỉ mỉ bằng các phù điêu, tạo nên một
phong cách nghệ thuật kiến trúc Hinđu độc đáo Họ cũng tạc bằng đá hoặc đúc bằng
đồng rất nhiều pho tượng thần thánh để thờ
Về chữ viết
- Người Ấn Độ sớm có chữ viết (chữ cổ vùng sông Ấn có từ 3000 năm TCN,
chữ cổ vùng sông Hằng có thể có từ 1000 năm TCN) Ban đầu là kiểu chữ đơn sơ
Bra-mi (Brahmi), được dùng để khắc trên cột A-sô-ca, rồi được nâng lên sáng tạo
thành hệ chữ Phạn (Sanskrit)
Trang 39- Chữ Phạn được hoàn thiện từ thời A-sô-ca cả về chữ viết và ngữ pháp Ngônngữ Phạn dùng phổ biến dưới thời Gúp-ta trong việc viết văn bia
- Ngôn ngữ và văn tự phát triển là điều kiện để chuyển tải, truyền bá văn học,văn hoá Ấn Độ
Về văn học
- Ấn Độ có hai bộ sử thi nổi tiếng là Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-ya-na
- Văn học Hinđu với các giáo lí, các chính luận, luật pháp, đã có ảnh hưởngsâu sắc trong đời sống xã hội và cả trong các sáng tác văn thơ
- Các nhà văn, nhà thơ lớn đã thể hiện chủ nghĩa nhân đạo cao cả trong quan hệgiữa người với người, trong tình yêu lứa đôi; đồng thời phản đối sự phân biệt đẳngcấp, sự chia rẽ con người; chẳng hạn như Kaliđasa trong các tác phẩm của ông (đặcbiệt là trong "Sơkuntơla")
Tóm lại, những thành tựu văn hoá, tôn giáo, kiến trúc, chữ viết, văn học trênđây chứng tỏ Ấn Độ là nước có nền văn hoá phát triển lâu đời, phong phú, đa dạng,mang đậm bản sắc truyền thống Ấn Độ Những thành tựu đó đã ảnh hưởng đến sựphát triển lịch sử, văn hoá của các dân tộc Đông Nam Á và một số thành tựu vẫnđược lưu giữ đến ngày nay – chứng tỏ Ấn Độ là một trong những trung tâm văn hoá
của nhân loại
Bài 9: VĂN MINH HY LẠP – LA MÃ CỔ ĐẠI
A Lý thuyết:
I Cơ sở hình thành
1 Điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý: khu vực địa Trung Hải ba mặt giáp biển, có nhiều đảo lớn nhỏ, đường bờ biển cónhiều vũng, vịnh, tạo thành nhiều hải cảng, có điều kiện giao lưu, kết nối, tiếp thu ảnh hưởngcủa nền văn minh phương Đông cổ đại
- Điều kiện: Tài nguyên khoáng sản phong phú để phát triển thủ công nghiệp, thương nghiệp vàhàng hải
2 Dân cư
- Cư dân Hy Lạp cổ đại gồm bốn tộc người chính: Ê-ô-li-an, I-ô-ni-an, A-kê-an và Đô-ri-an.Đến khoảng thế kỉ VIII - VII TCN, cư dân Hy Lạp mới gọi mình là Hê-len và gọi đất nướcmình là Hy Lạp
- Bán đảo I-ta-li-a thời cổ đại có nhiều tộc người
+ Những cư dân có mặt sớm nhất là người Li-gua, sau đó là người I-ta-li-ốt và một nhánh sống
ở đồng bằng La-ti-um được gọi là người La-tinh
+ Tộc người Ê-tơ-ru-xcơ, Xen-tơ thiên di đến miền Bắc, người Hy Lạp di cư đến phía nam.+ Về sau, người La-tinh dựng nên thành La Mã bên bờ sông Ti-bơ và gọi là người La Mã
3 Tình hình kinh tế
- Ở Hy Lạp và La Mã kinh tế thủ công nghiệp và thương nghiệp đóng vai trò chủ đạo
4 Tình hình chính trị - xã hội
- Vào khoảng thế kỷ VIII-VII TCN, các nhà nước Hy Lạp và La Mã ra đời
- Ở Hy Lạp là quốc gia thành bang Ở La Mã nhà nước điển hình là nền cộng hòa quý tộc, nhànước đế chế
- Về xã hội, Hy Lạp và La Mã tồn tại nhiều giai cấp, tầng lớp Trong đó giai cấp đối kháng cơbản là chủ nô và nô lệ
5 Sự kế thừa thành tựu văn minh phương Đông
- Văn minh Hy Lạp La Mã cổ đại đã tiếp thu nhiều thành tựu của văn minh phương Đông như:chữ viết, văn học, tín ngưỡng…
II.Thành tựu văn minh tiêu biểu
1 Chữ viết
- - Người Hy Lạp cổ đại dựa trên chữ cái của người Phê-ni-xi để tạo nên hệ thống 24 chữ cáivào khoảng cuối thế kỉ IV TCN
Trang 40- Về sau, người La Mã tiếp thu chữ cái Hy Lạp tạo thành chữ La-tinh, ban đầu gồm 20 chữ cái,sau hoàn thiện thành hệ thống 26 mẫu tự La-tinh
- Họ cũng dùng chữ cái để tạo ra chữ số La Mã, còn được sử dụng cho đến ngày nay
- Ý nghĩa chữ viết Hy Lạp và La Mã đơn giản, ngắn gọn, linh hoạt, mang tính khái quát hóa
Đó là nền tảng chữ viết theo hệ chữ La-tinh hiện nay
+ Hệ chữ số La Mã mà ngày nay chúng ta vẫn đang sử dụng là một cống hiến lớn của người La
Mã cổ đại
2 Văn học:
- Nền văn học đồ sộ của Hy Lạp và La Mã cổ đại đặt nền móng cho văn học phương Tây
- Các tác phẩm văn học của thời kì Hy Lạp cổ đại:
+ Phản ánh cuộc sống lao động và nguyện vọng của nhân dân
+ Giải thích sự hình thành của vũ trụ, cuộc đấu tranh trong thế giới muôn loài
+ Do được tạo nên từ thực tế cuộc sống, các vị thần trong thần thoại Hy Lạp - La Mã khôngphải là những lực lượng xa vời, có quyền uy tuyệt đối và đáng sợ như các thần ở phương Đông
mà là những hình tượng rất gần gũi với con người
3 Nghệ thuật
- Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc có nhiều công trình kiến trúc như nhà hát, sân vận động,đấu trường…
- Các tác phẩm tiêu biểu về kiến trúc:
+ Ở Hy Lạp: đền Pác-tê-nông, đền thờ thần Dớt, lăng mộ vua Mô-sô-lớt,…
+ Ở La Mã: đấu trường Cô-li-dê, đền Pan-tê-ông, Khải hoàn môn Công-xtan-ti-nút,…
- Các tác phẩm về điêu khắc: tượng thần Vệ nữ thành Mi-lô, tượng Lực sĩ ném đĩa, tượng ThầnDớt, các bức phù điều,…
Những tác phẩm kiến trúc và điêu khắc thể hiện tài năng và sự sáng tạo của cư dân Hy Lạp La
Điêu khắc: Thể hiện khát vọng vươn tới sự hoàn hảo trong vẻ đẹp hình thể hình thể conngười
Ý nghĩa của thành tựu văn hóa, nghệ thuật:
+ Những thành tựu văn hóa, nghệ thuật của Hy Lạp và La Mã đạt tới trình độ cao, mang tínhthực tế, tinh tế và tính dân tộc sâu sắc
+ Đó là hình mẫu cho những tác phẩm văn hóa, nghệ thuật của châu Âu trong giai đoạn saunhư thời Phục hưng, cận đại, hiện đại,…
4 Khoa học kĩ thuật
- Người Hy Lạp - La Mã cổ đại đã có những công hiến vĩ đại về khoa học, kĩ thuật
5 Triết học
-Triết học Hy Lạp và La Mã cổ đại được xem là những thành tựu rực rỡ của nền văn minh
phương Tây tạo nên cơ sở hình thành của triết học châu Âu sau này
6 Tín ngưỡng tôn giáo
- Người Hy Lạp và La Mã cổ đại thờ đa thần
- Cơ Đốc giáo được hình thành vào thế kỷ ở phần lãnh thổ phía Đông để quốc La Mã
- Tín ngưỡng, tôn giáo có vai trò quan trọng trong đời sống tinh thần của cư dân phương Tâysau này Ví dụ: đến thế kỉ IV, Thiên Chúa Giáo được công nhận là quốc giáo ở đế chế La Mã;cho đến hiện nay, Thiên Chúa giáo vẫn có ảnh hưởng ở nhiều quốc gia châu Âu
- Tín ngưỡng, tôn giáo có vai trò quan trọng trong đời sống tinh thần của cư dân phương Tâysau này Ví dụ: đến thế kỉ IV, Thiên Chúa Giáo được công nhận là quốc giáo ở đế chế La Mã;cho đến hiện nay, Thiên Chúa giáo vẫn có ảnh hưởng ở nhiều quốc gia châu Âu
7 Thể thao
- Thể thao có ý nghĩa và vai trò quan trọng trong đời sống lễ hội và văn hóa Hy Lạp-La Mã cổ
đại Nhiều sự kiện và môn thể thao của Hy Lạp-La Mã cổ đại là cơ sở nền tảng thể thao củanhân loại ngày nay
- Ô-lim-pic là Đại hội thể thao nổi tiếng ở Hy Lạp cổ đại
- Đại hội được tổ chức vào mùa hè cứ bốn năm một lần ở Ô-lim-pi-a