Phòng GD&ĐT Tỉnh Hải Dương Trường THPT Bình Khang (Đề thi có trang) Thi Thử THPT NĂM HỌC 2022 2023 MÔN Sử Thời gian làm bài phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên Số báo danh Mã đề 111 Câu 1 Nội[.]
Trang 1Phòng GD&ĐT Tỉnh Hải Dương
Trường THPT Bình Khang
-(Đề thi có _ trang)
Thi Thử THPT NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN: Sử
Thời gian làm bài: _ phút (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: Số báo danh: Mã đề 111 Câu 1 Nội dung nào dưới đây thuộc về chủ trương của ta trong Đông – Xuân 1953 – 1954?
A Tập trung mở những cuộc tiến công vào những nơi phòng ngự của địch, buộc địch phải phân tán.
B Tập trung lực lượng tiến công vào những hướng chiến lược quan trọng mà địch tương đối yếu
C Tránh giao chiến ở miền Bắc với địch để chuẩn bị đàm phán hòa bình, kết thúc chiến tranh.
D Tổ chức tiến công, giành thắng lợi nhanh chóng về quân sự trong Đông – Xuân 1953 – 1954.
Câu 2 Yếu tố chủ quan tác động đến sự xuất hiện khuynh hướng dân tộc dân chủ trong phong trào yêu
nước Việt Nam đầu thế kỉ XX là:
A Ảnh hưởng từ Duy tân Mậu Tuất của Trung Quốc.
B Ảnh hưởng từ cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Pháp.
C Ảnh hưởng từ thành công của cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc.
D Ảnh hưởng từ Duy tân Minh Trị của Nhật Bản.
Câu 3 Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam là
A chứng minh trong thực tế khả năng lãnh đạo của chính đảng vô sản.
B hình thành khối liên minh công nông binh cho cách mạng Việt Nam.
C tạo tiền đề trực tiếp cho cuộc Tống khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
D Đảng Cộng sản Việt Nam được công nhận là một phân bộ độc lập.
Câu 4 Trong thời kì 1954 - 1975, phong trào nào đánh dấu bước chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ
gìn lực lượng sang tiến công?
A Phá ấp chiến lược.
B Thi đua Ấp Bắc giết giặc lập công.
C Tìm Mĩ mà đánh lùng Ngụy mà diệt.
D Đồng khởi.
Câu 5 Tháng 7 - 1925, Nguyễn Ái Quốc đã
A thành lập tổ chức Cộng sản đoàn.
B tham gia thành lập Hội liên hiệp thuộc địa.
C tham gia thành lập Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.
D thành lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.
Câu 6 Từ năm 1991 đến năm 2000, hầu hết các quốc gia đều ra sức điều chỉnh chiến lược lấy phát triển
kinh tế làm trọng tâm vì
A kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.
B muốn taọ ra môi trường quốc tế thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế.
C sức mạnh của mỗi quốc gia là có một nền tài chính, quốc phòng vững chắc.
D để đảm bảo quyền cơ bản của mỗi dân tộc và con người.
Câu 7 Đầu năm 1930, khuynh hướng vô sản thắng thế hoàn toàn khuynh hướng tư sản ở Việt Nam vì
A khuynh hướng vô sản giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam.
B khuynh hướng vô sản đáp ứng được yêu cầu khách quan của lịch sử dân tộc.
C khuynh hướng vô sản được nhân dân Việt Nam lựa chọn để giải phóng dân tộc.
Trang 2D khuynh hướng tư sản không đủ sức giúp nhân dân Việt Nam thoát khỏi kiếp nô lệ.
Câu 8 Ý nghĩa lớn nhất của chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là
A khai thông biên giới Việt Trung.
B tiêu diệt nhiều sinh lực địch, mở rộng và củng cố căn cứ Việt Bắc.
C phá vỡ thế bao vây của địch cả trong lẫn ngoài đối với căn cứ địa Việt Bắc.
D quân ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
Câu 9 Đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam từ khi Đảng Cộng sản ra đời năm 1930 đến nay là
A giải phóng dân tộc, giải phóng tất cả các giai cấp khỏi thân phận nô lệ.
B giải phóng dân tộc, nhân dân được ấm no, hạnh phúc.
C độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
D dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
Câu 10 Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến sự thất bại của phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX là:
A chưa được sự ủng hộ đông đảo của quần chúng nhân dân
B chưa xác định đúng kẻ thù của dân tộc
C chính quyền thực dân phong kiến còn quá mạnh
D chưa có tổ chức lãnh đạo sáng suốt và phương pháp cách mạng đúng đắn.
Câu 11 Sự kiện được xem như sự khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô của Mĩ là
A đạo luật Tap-Hac lây.
B sự ra đời của NATO.
C học thuyết Truman.
D kế hoạch Mác-san.
Câu 12 Sự kiện nào sau đây chứng tỏ giai cấp công nhân đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng
Việt Nam?
A Tổ chức Công hội được thành lập (1920).
B Phong trào “vô sản hóa” (năm 1928).
C Cuộc bãi công của công nhân Ba Son (8 – 1925).
D Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (đầu năm 1930).
Câu 13 Vì sao sau khi trật tự hai cực Ianta bị sụp đổ, Mĩ không thể thiết lập trật tự thế giới một cực?
A Sự xuất hiện của chủ nghĩa khủng bố.
B Sự vươn lên mạnh mẽ của các cường quốc.
C Hệ thống thuộc địa kiểu mới của Mĩ bị sụp đổ.
D Bị Nhật Bản vượt qua trong lĩnh vực tài chính.
Câu 14 Nguyên nhân chung dẫn đến sự chuyển hóa của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên, phân hóa
của Tân Việt Cách mạng đảng và thất bại của Việt Nam Quốc dân Đảng ở Việt Nam là
A quá trình truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam.
B chính sách tăng cường đàn áp và bóc lột của thực dân Pháp.
C sự phát triển của phong trào công nhân Việt Nam.
D sự phát triển của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam.
Câu 15 Theo quy định của Hội nghị Ianta (2 – 1945), quốc gia nào dưới đây cần trở thành một quốc gia
thống nhất và dân chủ?
A Trung Quốc.
B Nhật Bản.
C Triều Tiên.
D Mông Cổ.
Trang 3Câu 16 Sự kiện nào sau đây chứng tỏ giai cấp công nhân đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng
Việt Nam?
A Cuộc bãi công của công nhân Ba Son (8 – 1925).
B Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (đầu năm 1930).
C Phong trào “vô sản hóa” (năm 1928).
D Tổ chức Công hội được thành lập (1920).
Câu 17 Hội nghị 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1-1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử
dụng bạo lực cách mạng là do
A các lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.
B đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh.
C không thể tiếp tục dùng biện pháp hoà bình được nữa.
D Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Giơnevơ.
Câu 18 Chiến tranh lạnh kết thúc, mối quan hệ giữa các nước lớn mang tính hai mặt là
A hài hòa và hợp tác.
B đối thoại và thỏa hiệp.
C mâu thuẫn và kiềm chế.
D cạnh tranh và hợp tác.
Câu 19 Hai nhà nước ra đời trên bán đảo Triều Tiên bị chi phối bởi yếu tố nào dưới đây?
A trật tự hai cực Ianta.
B cuộc đối đầu giữa Mĩ và Trung Quốc.
C chiến tranh lạnh.
D cuộc đối đầu giữa Mĩ và Liên Xô.
Câu 20 Chiến thắng quân sự nào chứng tỏ chiến lược “ Chiến tranh đặc biệt” bị phá sản về cơ bản?
A Bình Giã( Bà Rịa)
B Ba Gia (Quảng Ngãi)
C Ấp Bắc ( Mĩ Tho)
D An Lão( Bình Định)
Câu 21 Từ năm 1991 đến năm 2000, hầu hết các quốc gia đều ra sức điều chỉnh chiến lược lấy phát triển
kinh tế làm trọng tâm vì
A muốn taọ ra môi trường quốc tế thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế.
B kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.
C để đảm bảo quyền cơ bản của mỗi dân tộc và con người.
D sức mạnh của mỗi quốc gia là có một nền tài chính, quốc phòng vững chắc.
Câu 22 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân tố quyết định đưa Nhật Bản vươn lên thành siêu cường
kinh tế là gì?
A Nguồn nhân lực có chất lượng lượng, tính kỉ luật cao.
B Áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật.
C Chi phí cho quốc phòng thấp.
D Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của Nhà nước.
Câu 23 “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (12 – 3- 1945) là bản chỉ thị của
A Tổng bộ Việt Minh.
B Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương.
C Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc.
D Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương.
Trang 4Câu 24 Cách mạng miền Nam Việt Nam (1954 - 1975) chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến
công gắn liền với thắng lợi của
A cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
B trận Vạn Tường (1965).
C cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
D phong trào “Đồng khởi” (1959-1960).
Câu 25 Một trong những tác động của phong trào giải phóng dân tộc đối với quan hệ Quốc tế sau Chiến
tranh thế giới thứ hai là
A thúc đẩy các nước tư bản hòa hoãn với Liên Xô.
B góp phần làm hình thành các liên minh kinh tế - quân sự khu vực.
C thúc đẩy Mĩ phải chấm dứt tình trạng Chiến tranh lạnh với Liên Xô.
D góp phần làm xói mòn và tan rã trật tự thế giới hai cực Ianta.
Câu 26 Bản Hiến pháp (11 – 1993) ở Nam Phi được ban hành đã
A quy định thể chế Tổng thống ở Nam Phi.
B mở ra bước tiến mới trong hệ thống chính trị.
C chính thức xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc.
D giành độc lập dân tộc và quyền sống của con người.
Câu 27 Mục đích của chính sách dồn dân lập ấp chiến lược trong “ Chiến tranh đặc biệt” là để
A xây dựng miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.
B tách dân ra khỏi cách mạng, bình định toàn miền Nam.
C đẩy lực lượng cách mạng ra khỏi các xã, ấp, kiểm soát nông thôn.
D củng cố quyền lực cho chính quyền Sài Gòn.
Câu 28 Hạn chế lớn nhất của các cuộc khởi nghĩa chống thực dân Pháp cuối thế kỷ XIX ở Việt Nam là
A nặng về phòng thủ, ít chủ động tiến công.
B chỉ diễn ra trên địa bàn rừng núi hiểm trở.
C thiếu sự phối hợp và tính thống nhất toàn quốc.
D thiếu một giai cấp tiên tiến lãnh đạo.
Câu 29 Phương châm tác chiến của quân đội Việt Nam trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 là gì?
A Đánh vào những nơi địch tương đối sơ hở.
B “Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”.
C “Đánh chắc, tiến chắc”.
D “Đánh nhanh, thắng nhanh”.
Câu 30 Trong giai đoạn 1983 – 1991, kinh tế Mĩ
A phát triển xen kẽ suy thoái.
B phục hồi và phát triển.
C khủng hoảng và suy thoái.
D phát triển mạnh mẽ.
Câu 31 Trong kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp, các chiến dịch của quân và dân ta đều nhằm
A hỗ trợ chiến tranh du kích trong vùng bị tạm chiếm.
B phá âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.
C tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch.
D củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc.
Câu 32 Nội dung nào là điểm khác nhau giữa Luận cương chính trị (10-1930) của Đảng Cộng sản Đông
Dương với Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam?
Trang 5A Xác định giai cấp lãnh đạo.
B Đề ra phương hướng chiến lược.
C Chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng.
D Xác định phương pháp đấu tranh.
Câu 33 Hình thức đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam những ngày đầu sau hiệp định Giơnevơ là
A khởi nghĩa giành quyền làm chủ.
B đấu tranh chính trị.
C bạo lực cách mạng.
D đấu tranh vũ trang.
Câu 34 Khó khăn nào đe dọa trực tiếp đến nền độc lập của nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm
1945?
A Kinh tế kiệt quệ ,tài chính trống rỗng.
B Chính quyền cách mạng non trẻ.
C Các thế lực đế quốc và phản động bao vây, chống phá.
D Hơn 90% dân số không biết chữ
Câu 35 Từ cuối 1953 đến đầu 1954, quân Pháp ở Đông Dương buộc phải phân tán lực lượng tại những
vị trí nào?
A Điện Biên Phủ, Thà Khẹt, Plâycu, Luông Phabang.
B Điện Biên Phủ, Sênô, Plâycu, Sầm nưa.
C Điện Biên Phủ, Sênô, Luông Phabang, Plâycu.
D Lai Châu, Điện Biên Phủ, Sênô, Luông Phabang.
Câu 36 Hiệp định Giơ-ne-vơ qui định vĩ tuyến 17 là giới tuyến quân sự tạm thời Điều này có nghĩa: Vĩ
tuyến 17 là
A đường ranh giới có ý nghĩa về quân sự, không phải là ranh giới về chính trị và lãnh thổ.
B đường biên giới qui định để phân biệt ranh giới ranh giới quân sự giữa 2 miền.
C đường ranh giới có ý nghĩa về quân sự, là ranh giới về chính trị và lãnh thổ chia cắt 2 miền.
D đường biên giới qui định để phân biệt ranh giới ranh giới giữa 2 miền.
Câu 37 Trong bối cảnh Hiệp ước Hoa - Pháp được ký kết (2-1946), Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ
Cộng hòa thực hiện chủ trương gì?
A Phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp.
B Hòa với thực dân Pháp để đánh quân Trung Hoa Dân quốc.
C Chiến đấu chống thực dân Pháp và quân Trung Hoa Dân quốc.
D Hòa hoãn và nhân nhượng có nguyên tắc với thực dân Pháp.
Câu 38 Nhiệm vụ của Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga là
A chống chế độ phản động thuộc địa.
B lật đổ chính phủ tư sản lâm thời.
C chống đế quốc, chống phong kiến.
D lật đổ chế độ phong kiến Nga hoàng.
Câu 39 Nhiệm vụ bao trùm mà Đảng và Chính phủ ta phải thực hiện sau khi Cách mạng tháng Tám 1945
thành công là gì?
A Kiện toàn bộ máy nhà nước
B Thực hiện đại đoàn kết dân tộc chĩa mũi nhọn vào kẻ thù
C Giải quyết khó khăn về tài chính
D Xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng
Câu 40 Nguyên nhân chung dẫn đến sự chuyển hóa của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên, phân hóa
của Tân Việt Cách mạng đảng và thất bại của Việt Nam Quốc dân Đảng ở Việt Nam là
Trang 6A quá trình truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam.
B chính sách tăng cường đàn áp và bóc lột của thực dân Pháp.
C sự phát triển của phong trào công nhân Việt Nam.
D sự phát triển của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam.
Câu 41 Một trong những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước được đề cập trong Hiệp ước
Bali (2- 1976) là
A tôn trọng độc lập chính trị của các nước thành viên.
B chung sống hòa bình và chống nguy cơ chiến tranh.
C hợp tác có hiệu quả trong lĩnh vực quân sự, vũ khí.
D không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
Câu 42 Năm 1945, nhân dân một số nước Đông Nam Á đã tranh thủ yếu tố thuận lợi nào để nổi dậy
giành độc lập?
A Phát xít Đức đầu hàng lực lượng Đồng minh.
B Quân Đồng minh giải giáp quận đội Nhật Bản.
C Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng Đồng minh.
D Liên Xô đánh thắng quân phiệt Nhật Bản.
Câu 43 Phương châm tác chiến của quân đội Việt Nam trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 là gì?
A “Đánh nhanh, thắng nhanh”.
B “Đánh chắc, tiến chắc”.
C Đánh vào những nơi địch tương đối sơ hở.
D “Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”.
Câu 44 Tác động tích cực của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất mà thực dân Pháp tiến hành ở Việt
Nam là?
A Bước đầu làm hình thành nền công nghiệp nước ta
B Hàng loạt nông dân bị mất ruộng đất, đời sống trở nên bần cùng.
C Phương thức bóc lột phong kiến vẫn tồn tại trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội.
D Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa bước đầu du nhập vào Việt Nam.
Câu 45 Kế hoạch Đờ Lát đơ Tatxinhi và kế hoạch Rơ – ve có điểm chung cơ bản là:
A phát triển ngụy quân để xây dựng quân đội quốc gia.
B tiến hành chiến tranh tâm lý và chiến tranh kinh tế với quân ta.
C cô lập, bao vây căn cứ địa Việt Bắc từ xa.
D gấp rút tập trung quân Âu – Phi để xây dựng lực lượng cơ động mạnh.
Câu 46 Việt Nam Quốc dân Đảng là chính Đảng của giai cấp nào?
A tư sản mại bản.
B nông dân.
C công nhân.
D tư sản dân tộc.
Câu 47 Yếu tố nào sau đây quyết định việc Nguyễn Ái Quốc xác định cách mạng Việt Nam đi theo con
đường cách mạng vô sản?
A Thiên tài trí tuệ và nhãn quan chính trị sắc bén của Người.
B Yêu cầu của sự nghiệp giải phóng dân tộc.
C Ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga.
D Truyền thống cách mạng của quê hương.
Câu 48 Vì sao sau khi hòa bình lập lại, nhân dân miền Bắc phải tiến hành cải cách ruộng đất?
A Chế độ chiếm hữu ruộng đất của địa chủ phong kiến vẫn còn phổ biến.
Trang 7B Để khắc phục hậu quả chiến tranh.
C Để làm hậu phương lớn cho tiền tuyến lớn ở miền Nam.
D Nông nghiệp lạc hậu, năng suất thấp.
Câu 49 Vì sao trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929), thực dân Pháp mở rộng ngành
công nghiệp chế biến ở Việt Nam?
A Đây là ngành kinh tế chủ đạo của Việt Nam.
B Đây là ngành kinh tế truyền thống của Việt Nam.
C Nguồn nguyên liệu sẵn có, nhân công dồi dào.
D Đây là ngành kinh tế duy nhất thu nhiều lợi nhuận.
Câu 50 Mối quan hệ của cách mạng 2 miền Nam Bắc (1954- 1975 )là
A hợp tác với nhau.
B gắn bó mật thiết, tác động qua lại.
C hỗ trợ lẫn nhau.
D hợp tác, giúp đỡ nhau.
Câu 51 Vì sao Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5 –
1941) có tầm quan trọng đặc biệt đối với Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A Hoàn chỉnh việc chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng.
B Đề cao chủ trương giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.
C Thành lập mặt trận Việt Minh để tập hợp lực lượng cách mạng.
D Góp phần củng cố khối đoàn kết dân tộc.
Câu 52 Sự xuất hiện của 2 xu hướng bạo động và cải cách ở Việt nam đầu thế kỉ XX chứng tỏ các sĩ phu
A có những nhận thức khác nhau về kẻ thù của dân tộc
B chịu tác động của những bối cảnh thời đại khác nhau.
C xuất phát từ những truyền thống cứu nước khác nhau
D chịu tác động của những hệ tư tưởng mới khác nhau.
Câu 53 Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam làm đảo lộn kế hoạch Nava?
A Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
B Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.
C Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.
D Cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân 1953 - 1954.
Câu 54 Mặt trận dân tộc thống nhất được Đảng ta chủ trương thành lập năm 1939 có tên là
A Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
B Hội phản đế Đồng minh Đông Dương.
C Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
D Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
Câu 55 Nhận xét nào dưới đây không đúng về vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam
giai đoạn 1919-1925?
A Tìm ra con đường cách mạng vô sản.
B Sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
C Chuẩn bị về mặt tổ chức cho sự thành lập đảng.
D Chuẩn bị tư tưởng chính trị cho sự thành lập đảng.
Câu 56 Chiến dịch Biên Giới 1950 thể hiện cách đánh nào của ta ?
A Đánh điểm diệt viện.
B Đánh công kiên.
C Đánh nhanh.
Trang 8D Đánh du kích ngắn ngày.
Câu 57 Các phong trào cách mạng 1930 – 1931 và phong trào dân chủ 1936 – 1939 ở Việt Nam có điểm
chung là
A có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
B góp phần đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít, bảo vệ hòa bình.
C chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng.
D chống kẻ thù dân tộc và đòi quyền lợi dân tộc.
Câu 58 Một trong những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước được đề cập trong Hiệp ước
Bali (2- 1976) là
A chung sống hòa bình và chống nguy cơ chiến tranh.
B không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
C hợp tác có hiệu quả trong lĩnh vực quân sự, vũ khí.
D tôn trọng độc lập chính trị của các nước thành viên.
Câu 59 Tháng 3- 1929, tại số nhà 5D, phố Hàm Long (Hà Nội) đã diễn ra sự kiện nào sau đây?
A Đại hội lần thứ nhất của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.
B Thành lập Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
C Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên tuyên bố tự giải tán.
D Thành lập Chi bộ Cộng sản đầu tiên ở Việt Nam.
Câu 60 Trong những năm 1945 – 1950, nhiệm vụ trọng tâm của Liên Xô là
A xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật.
B phá thế bao vây, cấm vận.
C mở rộng quan hệ ngoại giao.
D khôi phục kinh tế sau chiến tranh.
Câu 61 Nội dung nào sau đây là đặc điểm nổi bật của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ sau
Chiến tranh thế giới thứ nhất đến đầu năm 1930?
A Khuynh hướng vô sản và tư sản có mục tiêu và hình thức đấu tranh khác nhau.
B Khuynh hướng vô sản và tư sản đấu tranh giành quyền lãnh đạo cách mạng.
C Sự chuyển biến về tư tưởng của giai cấp tiểu tư sản trước tác động của chủ nghĩa Mác - Lênin.
D Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào công nhân từ tự phát sang tự giác.
Câu 62 Ý nào sau đây không phải là chủ trương của Đảng lao động Việt Nam trong chỉ đạo quân dân
miền Nam chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
A Tiến công địch trên cả ba mặt trận (quân sự, chính trị, ngoại giao).\
B Tiến công địch ở ba mũi (quân sự, chính trị, binh vận).
C Tiến công trên cả ba vùng chiến lược (nông thôn đồng bằng, rừng núi, đô thị).
D Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
Câu 63 Nhân tố cơ bản dẫn đến sự thay đổi sâu sắc lực lượng giữa các nước đế quốc cuối thế kỉ XIX-
đầu thế kỉ XX là:
A sự chênh lệch về tiềm lực quân sự của các nước đế quốc.
B sự chênh lệch về hệ thống thuộc địa giữa các nước đế quốc.
C sự phát triển không đều về kinh tế- chính trị giữa các nước đế quốc.
D sự phát triển không đều về khoa học- kĩ thuật giữa các nước đế quốc.
Câu 64 Yếu tố nào sau đây quyết định đến sự phát triển của phong trào đấu tranh của nhân dân Mĩ La
tinh?
A Sự suy yếu của đế quốc Mĩ.
B Thắng lợi của cách mạng Việt Nam.
Trang 9C Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc.
D Thắng lợi của cách mạng Cuba.
Câu 65 Các phong trào cách mạng 1930 – 1931 và phong trào dân chủ 1936 – 1939 ở Việt Nam có điểm
chung là
A có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
B chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng.
C góp phần đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít, bảo vệ hòa bình.
D chống kẻ thù dân tộc và đòi quyền lợi dân tộc.
Câu 66 Trong Cao trào kháng Nhật cứu nước, khẩu hiệu nào đáp ứng nguyện vọng cấp bách của nông
dân?
A Giảm tô, xóa nợ.
B Cơm áo và hòa bình.
C Phá kho thóc giải quyết nạn đói.
D Ruộng đất cho dân cày.
Câu 67 Chiến thắng quân sự nào của quân dân miền Nam Việt Nam làm phá sản về cơ bản “Chiến tranh
đặc biệt” (1961 – 1965) của Mĩ?
A Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho).
B Chiến thắng Ba Gia (Quảng Ngãi).
C Chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa).
D Chiến thắng Đồng Xoài (Bình Phước).
Câu 68 Bài học Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng cho công cuộc xây dựng và phát triển
đất nước hiện nay là
A độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
B đoàn kết toàn dân trong mặt trận dân tộc thống nhất.
C kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
D kiên trì sự lãnh đạo của Đảng.
Câu 69 Những nguyên nhân cơ bản nào giúp ba nước Inđônêxia, Việt Nam và Lào giành độc lập sớm
nhất ở khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Có sự chuẩn bị lâu dài kết hợp với chớp thời cơ.
B Điều kiện khách quan thuận lợi và nhân dân nhiệt tình cách mạng.
C Kẻ thù đã suy yếu và được sự ủng hộ của nhân loại tiến bộ.
D Điều kiện khách quan thuận lợi và biết chớp thời cơ.
Câu 70 Bài học kinh nghiệm của cuộc Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 được vận dụng linh hoạt
trong cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
A địa bàn diễn ra với sự kết hợp hài hòa giữa nông thôn và thành thị.
B sử dụng lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi.
C chớp thời cơ, sáng tạo, linh hoạt trong giành chính quyền.
D sử dụng lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định thắng lợi.
Câu 71 Từ cuộc đấu tranh ngoại giao sau Cách mạng tháng Tám1945 có thể rút ra bài học kinh nghiệm
gì cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền Tổ quốc hiện nay
A Luôn mềm dẻo trong đấu tranh.
B Nhân nhượng với kẻ thù.
C Cương quyết trong đấu tranh.
D mềm dẻo nhưng cương quyết trong đấu tranh.
Câu 72 Trước những hành động xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp cuối thế kỷ XIX, triều đình nhà
Nguyễn có động thái như thế nào?
Trang 10A Nhu nhược, đầu hàng ngay khi quân Pháp tấn công.
B Từ phát động toàn dân kháng chiến đi đến đầu hàng.
C Từ phản ứng quyết liệt chuyển dần sang đầu hàng.
D Chấp nhận đầu hàng để tránh đổ máu cho nhân dân.
Câu 73 Hạn chế lớn nhất của các cuộc khởi nghĩa chống thực dân Pháp cuối thế kỷ XIX ở Việt Nam là
A thiếu sự phối hợp và tính thống nhất toàn quốc.
B chỉ diễn ra trên địa bàn rừng núi hiểm trở.
C thiếu một giai cấp tiên tiến lãnh đạo.
D nặng về phòng thủ, ít chủ động tiến công.
Câu 74 Mục đích của đế quốc Pháp – Mĩ khi kí “hiệp định phòng thủ chung Đông Dương” (12/1950) là
gì?
A Trực tiếp ràng buộc chính phủ Bảo Đại vào với Mĩ, chuẩn bị cho sự thay thế của Mĩ cho Pháp.
B giúp đỡ Pháp thực hiện chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh”, hoàn thành quá trình tái xâm lược
Việt Nam
C Viện trợ quân sự để thực dân Pháp thực hiện kế hoạch Rơ-ve, nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
D Viện trợ quân sự - kinh tế - tài chính cho thực dân Pháp để từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương.
Câu 75 Cơ quan ngôn luận của An Nam Cộng sản đảng (1929) là tờ
A báo Đỏ.
B báo Chuông rè.
C báo Búa liềm.
D báo An Nam trẻ
Câu 76 Bình định miền Nam trong vòng 18 tháng là nội dung của kế hoạch.
A Giôn xơn- Mác Namara.
B cải cách điền địa.
C Xtalây - Taylo
D Đơ lat Đơ Tat xi nhi.
Câu 77 Bài học kinh nghiệm của cuộc Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 được vận dụng linh hoạt
trong cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
A sử dụng lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định thắng lợi.
B địa bàn diễn ra với sự kết hợp hài hòa giữa nông thôn và thành thị.
C chớp thời cơ, sáng tạo, linh hoạt trong giành chính quyền.
D sử dụng lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi.
Câu 78 Một trong những nguyên tắc hoạt động cơ bản của tổ chức ASEAN là
A hợp tác, phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội.
B hợp tác, phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, an ninh.
C hợp tác, phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, an ninh.
D hợp tác, phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội.
Câu 79 Nền kinh tế Mĩ không còn chiếm ưu thế tuyệt đối trong nền kinh tế thế giới từ
A những năm 70 (thế kỉ XX).
B những năm 80 (thế kỉ XX).
C những năm 50 (thế kỉ XX).
D những năm 60 (thế kỉ XX).
Câu 80 Bản chất của chính sách Mới của tổng thống Ru-dơ-ven là: