SINH LÝ NỘI TIẾT2 nguyên tắc chính: - Tương tác hormon và thụ thể tương ứng - Tương tác trục hạ đồi-tuyến yên và các tuyến nội tiết đích nằm ở phần bên dưới của cơ thể - Ngay từ thời La
Trang 16 SINH LÝ NỘI TIẾT
2 nguyên tắc chính:
- Tương tác hormon và thụ thể tương ứng
- Tương tác trục hạ đồi-tuyến yên và các tuyến nội tiết đích nằm ở phần bên dưới của cơ thể
- Ngay từ thời La Mã nta đã biết đến hoạt động của ngoại tiết như bài xuất dịch tiêu hóa, tuyến mồ hôi, tuyến bã, tuyến nhầy…
-
Trang 2Endocrinology: nội tiết
Neuroendocrinology: thần kinh nội tiết Biotechnology: kỹ thuật xét nghiệm Replacement theraphy: điều trị thay
thế hormon điều trị được nhiều bệnh lý mà trước đây nta cho rằng ko
rõ nguyên nhân hoặc ko có phương pháp để điều trị
Trang 3Tuyến ngoại tiết: tác động ở một nơi
nhất định -> khi có bệnh lý -> bệnh lý chỉ khu trú tại vị trí dịch tiết tiết raTuyến nội tiết: tác động nhiều cơ quan -
> bệnh lý xảy ra có triệu chứng đa dạng,toàn thân, hầu như cơ quan nào cũng bịảnh hưởng và thay đổi trong quá trình bệnh lý nội tiết xảy ra -> khó chẩn đoán bệnh do triệu chứng quá nhiều dễ chồng lấp với bệnh lý các cơ quan khác
Exocrene Gland: tuyến ngoại tiết -> đặc trưng là lớp Tb biểu mo bao xung quanh
1 ống dẫn ở giữa để dẫn chất tiết có thể
là men tiêu hóa, chất nhầy, chất bã đi lên bề mặt cơ thể hoặc vào 1 khoang nào đó
Tuyến nội tiết: bao gồm 1 khối TB biểu
mô chế tiết, không có ống dẫn bên trong, được bao quanh bới hệ thống mạch máu xung quanh -> đẫn chất tiết đến đến toàn cơ thể
Tuyến nội tiết: TB chế tiết tiết hormon
vào máu -> vận chuyển đên tb đích nằmrất xa vị trí tb chế tiết ban đầu
Trang 4- Trên bề mặt TB đích có các phân tử gị
là receptor Gắn Hormon theo sự tương
ứng về cấu hình trong không gian 3 chiều, giống ổ khóa (receptor) và chìa khóa(hormon)
- Có nhiều dạng tương tác thông tin khác nhau trong cơ thể:
Autocine: tự tiết Tb tiết ra
hormon và hormon này quay lạitác động lên chính nó
cả 3 đều là hình thức tác động của nội tiết
- Hệ TK: điều hòa bằng sự dẫn truyền
các xung thần kinh -> diễn ra rất nhanh, trong thời gian ngắn, nhanh hết
Hệ nội tiết: chậm tác dụng hơn, nhưng hiệu quả kéo dài lâu hơn hệ TK
- Tuyến nội tiết lớn: trục Hạ đồi –Tuyến
yên, tuyến ức, tuyến thượng thận, tuyến tụy, tuyến sinh dục ( buồng trứng, tính hoàn)
- Bài này chỉ đề cấp các tuyến nội tiết cóchức năng nội tiết đơn thuần
- Hệ TK chính là kiểu tác động
Paracrine 2 tb tương tác với nhau qua
synap Tai sypnap, Tb dẫn truyền 1 phóng thích neurone transmitte (chất dẫn truyền tk) tác động lên thụ thể nằmtrên màng sau synape ở neurone thứ 2
- Giữa hệ TK và nội tiết tuy khác nhau
về giải phẫu nhưng về mặt hoạt động thì chung đó là tb 1 tiết ra các chất tác động lên tb 2 chỉ khác là Nội tiết chọn con đường máu đến tb ở xa, Thần kinh chọn con đường Paracine
hệ TK và hệ nội tiết có phương thức hoạt động gần gũi nhau, chức phận cũng giống nhau là điều hòa toàn bộ cơ thể Là 2 hệ thống cơ quan lớn nhất có
Trang 5vai trò tối quan trọng trong cơ thể
Dạng này lai (nửa TK, nửa nội tiết):
Neurone tiết ra hormon -> máu -> tác động ở tb xa Những TB này gọi là tb TK-nôi tiết, chính lá hoạt động của trục hạ đồi-tuyến yên Đây cũng đóng vai trò trung tâm làm chủ của toàn bộ hệ thống nội tiết trong cơ thể
Đây là các tuyến nội tiết chính trong cơ thể
Trang 6Đây là hình ảnh các hormon tiết ra từ các tuyến nội tiết
Tuyến giáp: Thyroxin
Tuyến cận giáp: PTH
Tuyến thượng thận: Cortisol, Adosterone, catecholamin (adrenaline ở vùng tủy)
Tuyến tụy: insulin, glucagon
Buống trứng: Estradiol, Progesterol
Tinh hoàn: Testosterone
Các tuyến nội tiết đích nằm bên dưới cơ thể: mỗi tuyến thường tiết khoảng 1-2 hormon
Vùng hạ đồi tiết (màu xanh dương), tuyến yên (màu đỏ): tiết ra >6 hormon Đây là 2 tuyến nội tiết
có trọng lượng và tỉ lệ nhỏ nhất trong cơ thể nhưng làm nhiệm vụ điều hòa tất cả các tuyến còn lại Mỗi loại hormon trên này tiết ra điều khiển 1 tuyến bên dưới
Vai trò của hormon trong điều hòa cảm xúc Nhất là những hormon tiết ra từ trục hạ đồi yên đóng vai trò nhưu neurone tranmite hoạt động trên hệ trục TK
Thay đổi của nồng độ dopamin, serotonin, oxytoxin trong máu liên quanđến cảm xúc khác nhau
Vui: serotonin tăng lên tới đỉnh, Dopamin và Oxytoxin giảm thấp
Trang 7Serotonin và Oxytoxin giảm thấp
Cả 3 chất đều tăng cao
Trang 8Hóa học và cảm xúc liên quan đến sự điều hòa hormon
Toàn bộ hệ nội tiết có 3 nhóm chức năng chính:
1 Tăng trưởng: GH, insulin, hormon tuyến giáp( kích thích sự phát triển não bộ)
2 Duy trì sự hằng định nội môi: dảm bảo môi trường ổn định giúp sự chuyểnhóa của tb diễn ra bình thường VD: glucose trong máu được điều hòa bởi insulin và glucagon, Na và K được điều hòa với Aldosterone, Ca máu được điềuhòa bởi PTH và canxitonin
3 Hoạt động sinh sản: Buồng trứng tinh hoàn
Tóm lại, có 3 chữ: tăng trưởng, nội môi, sinh sản
- Chia làm 2 nhóm: (sự phân loại này ko chỉ đúng với Hormon mà còn đúng với hầu hết các chất hiện
diện trong cơ thể, vd: vitamin, các chất dinh dưỡng, các chất đưa vào từ thức ăn…)
Trang 9- Theo nguyên tắc, HR tan trong nước có thể vận chuyển tự do trong huyết tương mà ko cần gắn với
protein tự do HR tan trong lipid vận chuyển cần gắn với protein hoặc nằm trong các đại phân tử lipoprotein
- Khi HR tan trong nước di chuyển đến mô đích sẽ gặp rào cản là màng Phospholipid kép của tế bào, làm cho chúng ko di chuyển qua màng TB được vì thế chúng tác động lên thụ thể nằm trên bề mặt thế bào Trong khi những HR tan trong lipid thi đi xuyên qua lớp phospholipid rất dễ, tác động lên thụ thế nằm trong khu vực nội bào.
- Sau khi sử dụng xong, HR tan trong nước được đưa về thận -> HR nhỏ hơn kích thước lỗ lọc cầu
thận-> thải ra ngoài HR tan trong lipid gắn với protein ko thể qua được lỗ lọc thận -> đưa về gan để được gan thực hiện quá trình khử độc chuyển từ chất ko tan được trong nước thành chất tan được trong nước
- Như vậy, tính chất tan trong nước hay tan trong lipid rất quan trọng, đối với HR, các chất dinh
dưỡng đưa và cơ thể, các vitamin và các thuốc…
- HR tan trong nước có rất nhiều loại ko nhớ hết được -> nhớ bằng cách loại trừ Có 3 nhóm HR tan trong lipid đến từ 3 tuyến vỏ thượng thận(Cortisol và Aldosteron), sinh dục (estrogen,
progesterine, testosterone), tuyến giáp (T3,T4), còn có Calcitriol (Vit D)
Tương ứng với 2 loại HR tan trong nước
và tan trong mỡ thì có 2 loại thụ thể: TTmàng và TT nhân
Các HR tan trong nước gắn lên TT màng
thay đổi các phản ứng sinh hóa tại tếbào ( tức là nó ko kích thích tb tạo ra protein mới mà nó hoạt hóa hoặc bẩt hoạt những protein, enzyme có sẵn) -> hiệu quả tác dụng nhanh, trong thời gian ngắn (khi HR tách ra khỏi TT thì cácphản ứng sẽ chấm dứt và tb trả vê trạng thái ban đầu)
Trong khi đó, các HR tan trong lipid gắn
lên TT nội bào -> nguyên phức hợp
HR-TT di chuyển vào trong nhân gắn lên vùng gene khới động và làm gia tăng quá trình phiên mã, dịch mã -> tạo ra các protein mới Thời gian để có tác dụng thường chậm ( vài tiếng -> 1 ngày), nhưng kéo dài rất lâu Do đó khi dùng HR tan trong lipid làm thuốc cần lưu ý điều này để tránh các tác dụng ko mong muốn trong điều trị VD: dùng Cortisol kéo dài-> HC Cushing -> cho BN
Trang 10cắt Corticoid -> vài tháng sau BN vẫn còn triệu chứng HC Cushing
Thụ thể của HR tan trong nước
Thu thể màu tím nằm trên màng tb, đồng thời cũng là 1 kênh ion Khi ligand đến gắn trên thụ thể thì kênh mở ra chophép ion Ca tràn và tb làm thay đổi điệnthế màng, thay đổi sự co cơ và các hoạt động bên trong màng tb
Protein G thường gồm 3 tiểu đơn vị: alpha, beta, gamma Khi hormon màu xanh gắn lên thụ thể, protein G sẽ bị kích hoạt tách ra Thành phần G-alpha thường đóng vai trò hoạt động, nó có thể đi đến kích thích mở kênh ion, hoặc hoạt hóa 1 enzyme nằm ở vị trí khác trên màng tb
Trang 11Kết quả mở 1 kênh ion để đi vào tb VD:
tb cảm nhận ánh sáng phần thị giác
- G-alpha hoạt hóa enzyme phospholipase C nằm trên màng tb, enzyme này giúp chuyển hóa
Phospholipid màng chuyển hóa thành 2 chất: IP3 (itocetontriphosphat) và DAG (Dyaxylglycerone)
- IP3 gắn lên thụ thể của nó nằm trên kênh ion trên màng lưới nội chất -> Ca tràn ra ngoài -> kích hoạt
Calmodulin -> Protein kinase -> Protein P -> thay đổi phản ứng bên trong tb
- DAG hoạt hóa Protein kinase C -> … -> chuỗi đáp ứng tức thời, xảy ra ngay lập tức tại tb
Trang 12G-alpha hoạt hóa enzyme adenylate cyclase chuyển hóa ATP -> cAMP -> hoạt hóa những enzyme khác trong
tb -> thay đổi hoạt động tb
Nhóm protein G gặp trong 70-80% các HR tan trong nước
Thụ thể dành cho các yếu tố tăng
trưởng nên thường có chữ GF ( grow
là chuỗi beta gắn với 1 chuỗi axit amin
Bình thường những phân tử thụ thể sẽ tồn tại thành từng chiếc riêng lẽ, khi có
HR tới thì nó sẽ dimer hóa ( gắn 2 thụ thể rời thành 1 cặp), đồng thời gắn 2 HR( yếu tố tăng trưởng) vào đầu alpha -> chuỗi a.a bên trong sẽ tự phát protein hóa -> kích hoạt những enzyme khác trong khu vực nội bào
Trang 13Tóm lại, có 4 loại thụ thể với HR cơ bản:
3 thụ thể tan trong nước ( TT liên kết với kênh ion, TT liên kết protein G, TT liên kết với enzyme-điển hình là tyroxin kinase), 1 thụ thể nội bào dành cho HR tan trong lipid
HR chui thẳng qua màng tb -> gắn lên thụ thể -> phức hợp HR-TT di chuyển vào nhân gắn lên vũng gen khởi động trên DNA -> mở gene cấu trúc phía sau -
> mRNA -> Protein: thức hiện chức năng của HR Lúc này, cho dù HR có bị phân hủy hay rời khỏi tb nhưng nếu protein chưa bị hủy thì chức năng của
HR với TB vẫn được thể hiện -> thời gian tác dụng thường kéo dài lâu
Thụ thể đặc hiệu nằm trên màng tb tương tự HR tan trong nước
Trang 14Phức hợp HR-protein vận chuyển gắn với TT trên màng tb, sau đó thực hiện quá trình Endocytosis (nhập bào) Khi vào trong tb mới tách HR ra riêng -> HR này gắn lên các TT trong tb để thực hiệntác động
Trục khép kín
Hố này có hình dạng giống cái yên ngựa
TY sau: phóng thích các HR theo nhu cầu của cơ thể
Trang 15Tại trung não: có 1 khối hình elip là đồi thị Bên dưới là vùng hạ đồi
(Hypothalamus: là vùng nằm phía dưới
và phiá trước của đồi thị, là trung tâm
hệ thống nội tiết), phân biệt với
Subthalamus nằm ở phía dưới và sau của đồi thị
Nối dài ra tuyến yên Con đường tiếp xúc với TY qua phẫu thuật là phẫu thuậtnội soi xoang mũi khi mỏ u tuyến yên
Tuyến yên tách thành 2 phần: yên trướcmàu nâu nhạt, yên sau có màu nâu đậm( cũng màu với vùng hạ đồi) Vùng hạ đồi và vùng tuyến yên sau có cùng nguồn gốc Tuyến yên sau là vùng nối dài của trục hạ đồi, bao gồm tập hợp sợi trục của các tb neurone của trục hạ đồi
Toàn bộ tuyến yên trước, sau nằm trong hố yên của nền sọ
Trang 16Tạo từ 2 phần có nguồn gốc hoàn toàn khác nhau:
Túi Rathke sẽ tạo thành yên trước ( yên tuyến) gọi là Adenohypophysis ( là phần
có chức năng chế tiết, là tuyến thực sự)Phía sau là Neurohypophysis (yên thần kinh) nguồn gốc từ Diencephalon (não trung gian)
FSH, LH tác động lên cả buồng trứng và tinh hoàn
Trang 17Ngoài ra, tuyến yên trước còn tiết ra MSH -> kích thích tb da tiết melatonin (tb sắc tố) để chống lại tia cực tím Tiết Endorphins (chất giảm đau nội sinh) có vai trò làm giảm cảm giác đau đẫn truyền về hệ TKTW với các hoạt động hằng ngày như cử động, ăn uống, đi lại,
co thắt tiêu hóa … Nếu dùng liên tục lâudài morphin sẽ làm trục hạ đồi lúc nào cũng hiểu là cơ thể đã đủ endorphine
và sẽ ko tiết ra nữa theo cơ chế điều hòa ngược
Khi BN đang dùng morphine mà ngưng đột ngột -> đau dữ dội với các hoạt động thường ngày Muốn cai nghiện thì
BN phải vượt qua được thòi kỳ này, chờđến khi tuyến yên tiết được Endophine nội sinh
Tuyến yên sau dự trữ 2 HR: AVP(arginin vasopressin) hay còn gọi là ADH, Oxytoxin
Có 2 nhân tương ứng: nhân cạnh não thất và nhân trên thị Cả 2 nhân đều tiếtđược cả 2 HR nhưng với mức dộ khác nhau
Trang 18Có 2 nhân tương ứng: nhân cạnh não thất và nhân trên thị.
Nhân trên thị tiết ra 5/6 là ADH ( màu tím), 1/6 còn lại là Oxytoxin
Nhân cạnh não thất tiết ra 5/6 là Oxytoxin (màu hồng), 1/6 ADH
ADH đi xuống thận -> kích thích mở kênh Aqua porin 2 để tái hấp thu nước tại tb biểu mô ống lượn xa và ống góp khoảng 10-20% lượng nước -> cô đặc nước tiểu
Phóng lớn ống góp lên
Trang 19Thụ thể ADH (màu đỏ): là thụ thể liên kết với protein G biến đổi ATP -> cAMP hoạt hóa protein kinase A -> đưa các kênh aquaporine 2 hòa màng -> nước đi qua kênh này và được hấp thu tại ống góp
HR liên quan đến chuyển dạ
Khi phụ nữ mang thai gần đến ngày sinh, đầu em bé chút xuống cổ tử cung làm nong CTC -> CTC dãn ->
luồn thần kinh đi về não kích thích vùng HĐ-TY phóng thích Oxytoxin -> kích thích toàn bộ khối cơ tử cung ->
co bóp cơ tử cung -> cơn gò chuyển dạ -> tống đứa bé ra ngoài
Khi em bé ra ngoài, Oxytoxin tiếp tục kích thích co cơ tử cung giúp đẩy bánh nhau ra, và cầm máu ngăn chặn
băng huyết dau sinh
Trong sản khoa ứng dụng Oxytoxin bằng cách tiêm 1 liều để thúc đẩy chuyển dạ và liều thứ 2 giúp co hồi tử cung
Khi cho con bú, động tác mút núm vú -> dẫn truyền TK hướng tâm đến hạ đồi -> kích thích tiết 2 HR
prolactin và Oxytoxin giúp tiết sữa và đẩy sữa ra Oxytoxin giúp co thắt ống dẫn sữa đẩy sữa ra
Cho con bú càng sớm càng tốt sau sinh, cho bú cả 2 bên
Oxytoxin còn đóng vai trò của HR tình yêu Khi 2 cơ thể tiếp xúc với nhau, cả 2 đều tiết Oxytoxin giúp đạt
cực khoái trong giao hợp Khi nghe nhạc hay nhìn cảnh vật yêu thương, cơ thể cũng tiết Oxytoxin làm cho cảm thấy đẽ chịu, ấm áp
Sinh ngã âm đạo mới tiết Oxytoxin, sinh mổ thì giảm lương Oxytoxin -> sau sinh mổ dễ nhiễm trùng hậu sản
do ko đủ Oxytoxin làm cơ tử cung ko co thắt tốt để đẩy sản dịch ra ngoài -> dễ phong bế sản sinh -> thuận lợi cho vi khuẩn phát triển -> biến chứng thường gặp ở phụ nữ sinh mổ ngày nay
Trang 20Phụ nữ sau sinh mổ có biến chứng trầm cảm nhiều hơn so vưới sinh thường
Đây là vùng chứa những Tb thần nội tiết ( neuron này ko tiết ra neuronetranmiter để liên hệ với các neurone khác mà ngược lại nó tiết HR theo hệ mạch cửa đến tuyến yến trước)
kinh-Hệ mạch máu ở vùng này nối hạ đồi với tuyến yên trước
Mạng mạch máu mang những HR tiết ra
từ vùng hạ đồi tác động lên tuyến yên trước
Lấy máu tĩnh mạch có thể đo được các
HR đích (tuyến giáp, tuyến thượng thận,…), HR của TY vẫn đo được ( FSH,
LH, TSH,…), tuy nhiên HR của vùng hạ đồi ko định lượng được trong máu ngoại vi vì lượng HR đi từ hạ đồi xuống tác động lên yên trước đã hết rồi, lượngcòn lại ra được máu ngoại biên là rất thấp nên ko thể định lượng được
Trang 21R: release : HR kích thích
I: inhibitin : HR ức chế
2 HR GH và Prolactine có 2 cặp kích
thích và ức chế
PRH tiết ra để kích thích tiết sữa
PIH tiết ra thường xuyên để ngăn tiết sữa bất thường
Phụ nữ ko mang thai, nam mà có tiết sữa -> bất thường hỏi BN có dùng thuốc gì ko?(Sulpirid) Nếu BN ko dùng thuốc thì nghĩ đến u tiết prolactine (prolactinoma) thường nằm tại tuyến yên -> cho BN chụp CT/MRI não sẽ thấy
Gần như hệ nội tiết họat động theo 3 tầng (hạ đồi, tuyến yên trước, tuyến đích)
Tên gọi khác của PIH là DopamineTH: thyroxin hormon
Tên gọi khác của GHIH là Somatostatin
GH thường được tiết vào ban đêm
Điều hòa ngược
Trang 22Ngoài ra, còn có điều hòa ngược dương tính, kích thích lên hoạt động của tuyến yên- hạ đồi gặp trong hoạt động của estrogen.
Vùng hạ đồi tiết HR xuống tuyến yên trước kích thích tiết HR tác động lên tuyến đích -> tạo đáp ứng Nếu tiếp tục
để nó hoạt động thì sẽ gây ra cường năng tuyến nội tiết -> chính HR của tuyến nội tiết bên dưới theo máu lên gắn với thụ thể của nó ở trục hạ đồi yên
để tạo ra hiện tượng ức chế điều hòa ngược âm tính Chính sự điều hòa ngược âm tính tạo ra chiều ngược lại là cho sự tương tác của hạ đồi- tuyến yên
và tuyến đích bên dưới là sự tương tác
2 chiều Giữ cho HR của toàn bộ tuyến nội tiết trong cơ thể ổn định -> 3 chức năng (tăng trưởng, sinh sản, nội môi) mới ổn định theo được