Tên gọi là: Endopeptidase là những enzyme cắt ở giữa, Endo- bên trong, cắt bên trong như pepsin, trysin, chymotrypsin… Exopeptidase Exo-cắt 2 đầu - Những enzyme này tiêu hóa mô cấu t
Trang 1HÓA SINH BUỔI 3
CHUYỂN HÓA PROTID
Tổng quát, nguồn protein ngoại sinh như thức ăn Nguồn nội sinh: cơ thể
tổng hợp protein như enzyme, protein cấu trúc Sau 1 quá trình sử dụng các Protein này cũng bị thoái hóa thành a.a NH3 thải ra ngoài dưới dạng ure Tách NH3 ra, khung còn lại là α-keto acid CO2 + H2O (hoặc chuyển hóa thành những chất khác như lipid, glucid)
Bên cạnh đó, acid amin còn tham gia tổng hợp Hem, Base nito (Purin, Pyrimidin), Polyamin,
Neurotransmitter
- Cần 0,8-1 g pro/kgCN/ngày Người
lớn: 30-60 g/ngày
- Vai trò: tạo hình (về mặt chức
năng-enzyme, horomone… và cấu trúc- Collagen ; tham gia biến đổi thành những phân tử có tinh sinh học như: histamin, serotonin ) quan trọng Tạo năng: tỉ lệ bình thường thấp, khoảng 10-15% năng lượng từ Protein, khi nào cơ thể cần mới dùng protein làm năng lượng (ko ưu tiên lấy pro làm năng lượng)
- Protein ăn vào dư thừa ko dự trữ (ăn nhiều Carbonhydrate dự trữ dưới dạng glycogen ở gan, cơ) (ăn nhiều Mỡ dự trữ dưới dạng chất béo ở mô mỡ)
Trang 2- Tiêu hóa xảy ra ở ruột non, có các enzyme gọi chung là các nhóm proteinase(protase), đóng vai trò thủy phân protein (phân giải protein
acid amin) Tên gọi là:
Endopeptidase (là những enzyme cắt ở giữa, Endo- bên trong, cắt bên trong như pepsin, trysin,
chymotrypsin…)
Exopeptidase (Exo-cắt 2 đầu)
- Những enzyme này tiêu hóa mô cấu trúc bởi protein (nếu tiết ra ở dạng enzyme hoạt tính ngay thì sẽ tiêu hóa mô cơ thể) do đó phải tiết ở dạng tiền men vào dạ dày, ruột non mới được hoạt hóa thành enzyme có chức năng
- Mỗi enzyme đều có tính đặc hiệu của nó: ko cần nhớ quá chi tiết Mỗi enzyme được cắt ở vị trí khác nhau nhưng cuối cùng cùng phân giải thành acid amin để quá trình hấp thu xảy ra
- Quá trình tiêu hóa Protein xảy ra
đầu tiên ở dạ dày Ở dạ dày,
Emzyme tiêu hóa là Pepsine
- Pepsine: hoạt động ở mt toan, có khả năng tiêu hóa Collagen
Protein thức ăn đến niêm mạc dạ dày (kích thích tiết Gastrin) Gastrin biến đổi Pepsinogen Pepsine (dưới tác dụng của HCl sẽ cắt bớt 1 số mạch peptide để trở thành pepsine) Pepsine tiêu hóa Protein thức ăn thành những phân
tử acid amin hoặc những phân tử peptide còn lại (Proteose peptone)
sẽ tiếp tục quá trình tiêu hóa của nó
ở ruột non.
Trang 3Quá trình này xảy ra nhờ enzyme từ tuyến tụy tiết ra Đầu tiên, ở dạng tiền enzyme như (slide) Ngoài ra, ruột non cũng tiết ra một số enzyme tham gia vào quá trình tiêu hóa protein như (slide)
Aminopeptidase cắt đầu amin của phân tử polypeptide
Dưới tác dụng của enzyme
Enteropeptidase cắt 1 số mạch peptide: trypsinogen trysin Sau
đó trysin hoạt hóa các tiền enzyme còn lại (cắt bớt 1 số a.a hay peptide trên những đoạn của các tiền enzyme này) enzyme hoạt động
Ăn chay, mặc dù nhiều đạm nhưng khả năng hấp thu và tiêu hóa kém hơn ăn thịt cá
Ăn da (collagen, keratin) cảm thấy khó tiêu hơn do quá trình tiêu hóa khó khăn hơn
Trang 4Quá trình tổng hợp tạo protein mới
sẽ cân bằng với quá trình thoái hóa protein
Mỗi ngày có khoảng 400g protein TB/ngày bị thoái hóa thành acid amin Và khoảng ¾ trong số này sẽ được tái sử dụng ¼ trở thành CO2+H2O
Phần đầu tiên của chuyển hóa là thoái hóa nito, cũng là phần trọng tâm của qt chuyển hóa a.a
Đặc trưng của a.a là có nitơ
Protein trong cơ thể đi vào thực hiện các chức năng ở dạng Acid α-amin (tức là amin gắn với carbon α)
Đầu tiên, gốc -amin chuyển sang phân tử
α-Cetoglutarate tạo thành L-glutamat Gọi là qt chuyển amin
L-glutamate tách gốc –amin Gọi là khử amin oxi hóa L-glutamat trở lại
α-Cetoglutarate
Amin ở dạng NH3 sẽ được thải ra ngoài thông qua chu trình Ure
Trang 5Chuyển amin là gốc -amin 1 a.a đi vào phân tử keto acid trở thành a.a mới và keto acid mới
Nhờ enzyme transaminase (tran-: chuyển) Và Vit B6
Dưới là sơ đồ của 2 enzyme phổ biến,
GPT đưa amin của alanin đến α-Cetoglutarate tạo thành glutarate (Alanin mất amin Pyruvate), (G: glutamate, P: Pyruvate,
T:transaminase) (ALT: alaninamino transaminnase)
GOT đưa amin của aspartate đến α-Cetoglutarate tạo thành glutarate (Aspatate mất amin
Oxaloacetate)
Trang 6Amin: NH3+
Khi Glutamate tách gốc –amin α-Cetoglutarate Enzyme xúc tác cho qt này là L-glutamat dehydrogenase (GLDH)
1 số BV có làm nhưng ít
Qt này sd NAD(P) tạo ra NADH Chiếm 75% qt khử amin
Trang 7Chuyển-khử amin có liên hệ với nhau Chuyển amin: đưa amin lên
glutamate
Khử amin: tách amin khỏi glutamate
Quá trình thông qua amino acid oxidase
L-aminoacid trực tiếp tách gốc –amin tạo ra α keto acid tương ứng với nó, goi là L- amino acid oxidase FMN nhận điện tử FMNH2
Trở ngại của qt này là tạo ra H2O2
Trang 8- NH3 sẽ được vận chuyển ở dạng glutamin, nghĩa là NH3 có thể hình thành ở các mô trong qt chuyển hóa a.a xảy ra tại các mô, NH3 máu ở dạng glutamin gan Gan tiếp tục
xử lý
- Nếu glutamin đi ngang qua thận, sẽ tách amin đi vào muối amoni (NH4Cl) thải ra nước tiểu
khiến nồng độ NH3 trong máu thấp <1mg/l
- Đối với não, NH3 gắn với phân tử α-Ketoglutarate Glutamate
- Glutamate tiếp nhận NH3 Glutamin Được xem là con đường khử độc NH3 của não, do nó có thể gắn được NH3
-Nếu NH3 máu cao não sẽ dùng nhiều α-Ketoglutarate để tạo Glutamin để khử độc NH3 giảm NH3 có trong nhu mô não α-Ketoglutarate cạn kiệt (là sp trung gian trong chu trình acid citric) chu trình acid citric bị gián đoạn
TB não thiếu năng lượng
Trang 9Glutamin đến gan, thận tách amin dưới td của enzyme glutaminase glutamate α-Ketoglutarate đi vào con đường chuyển hóa tiếp theo (chu trình acid citric, PƯ nhận amin khác)
Tại gan, tạo thành ure
Tại thận, tạo thành NH4Cl
Đối với cơ, có cơ chế đưa gốc amin
về gan vì vai trò của cư là vận động,
ko tham gia vào chuyển hóa
VD: cơ chuyển hóa yếm khí tạo lactate, lactate được cơ đẩy ra ngoài đến gan để xử lý
Đối với chuyển hóa acid amin cũng vậy, gốc –amin trong chuyển hóa được cơ đưa thành alanin thông qua
1 số bước như đi vào glutanate để chuyển amin Alanin máu gan Gan xử lý alanin như những a.a khác, tách –amin thành ure, sp còn lại là pyruvate Glucose đến cơ Gọi là chu trình glucose-alanin Như vậy, gan đóng vai trò xử lý – amin là sp của qt cơ chuyển hóa acid amin
Trang 10- Mô: amin được vận chuyển bới glutamin gan
- Gan: lấy amin đi qua các buốc ure
- Cơ: amin đi vào alanin thông qua chu trình glucose-alanin gan
Đọc slide NH3 tan trong lipid qua hàng rào máu não
GABA: chất dẫn truyền TK Thông nối cửa chủ: NH3 tạo ra bởi
VK đường ruột
Trang 11Gđ 3 của quá trình chuyển hóa acid amin là chu trình ure.
NH4++CO2 Carbamoyl phosphate
Carbamoyl phosphate + Ornithine Citrulline
Citrulline + NH3 (Aspartate) Arginosuccinate
Arginosuccinate tách Furmatate Arginine
Arginine tách NH3 ure + Ornithine
Ornithine tiếp nhận Carbamoyl phosphate mới
Như vậy, Gốc amin (từ phản ứng khử-chuyển amin) đi vào từ số 1 Ngoài ra, ure còn có amin khác (từ aspartate) Phân tử ure có 2 amin
Trang 12Xem chi tiết hơn
- Nito từ a.a nào đó thông qua phản ứng chuyển amin (transaminase) đưa amin vào glutamate
- glutamate thông qua phản ứng khử amin (glutamate dehydrogenase) tách amin
1 Amin đó đi vào ty thể, gắn phân tử HCO3- (có thể viết CO2) Carbamoyl phosphate Enzyme là
Carbamoyl phosphate synthetase
2 Carbamoyl phosphate gắn lên Ornithine Citrulline
3 Citrulline ra bào tương gắn với Acid Aspartate (màu đỏ) Argino-succinate (Argino-succinic acid) Enzyme là Argino-succinate synthetase
4 Arginosuccinate tách Furmatate ra Arginine Lúc gắn vô tại vị trí màu xanh và đỏ, khi tách ra ở vị trí khác (giữa CH-NH) Nitơ của Aspartate vẫn còn lại Arginine (là 1 trong 20 a.a)
5 Arginine: phần trên có dáng dấp của ure do đó nó sẽ tách ure ra Phần còn lại màu đen là Ornithine
- Ornithine lại đi vào ty thể và tiếp nhận Carbamoyl phosphate (nguồn gốc amin)
có 5 bước: 2 bước đầu trong ty thể, 3 bước sau trong bào tương
Phân tử ure có 2 Nitơ: 1 đi vào từ amin, 1 từ Aspartate Nếu đi sâu hơn, 1 Nitơ từ Aspartate cũng có nguồn gốc từ acid amin, thông qua phản ứng chuyển amin đưa amin lên phân tử α-Keto acid glutamate, glutamate đưa a.a lên oxaloacetate để nhận amin Aspartate Từ oxaloacetate Aspartate chính là enzyme GOT (AST)
Ngoài ra, chu trình ure còn lq đến chu trình Kreb ở chỗ Furmarate malate Oxaloacetate
Nếu enzyme 1,2,3,4,5 bị tổn thương (khiếm khuyết) ứ đọng NH3 Enzyme càng đầu mà bị khiếm khuyết
tổn thương xảy ra sớm tử vong sớm trong gđ mới sinh ra vì trong bụng mẹ nó sẽ nhờ hệ thống của
mẹ để xử lý NH3 của nó nhưng khi ra đời, gan bị thiếu enzyme ko xử lý NH3 NH3 tăng cao trong máu
tổn thương não tử vong
Trang 13Khi carbonxyl bị oxy hóa, tách – COOH thành CO2, thì acid amin thành amin (do mất acid)
Amin đóng vai trò trong 1 số hoạt tính
Khi amin này sử dụng xong sẽ bị Khử amin-Oxy hóa tách gốc –amin ra aldehyt
VD:
Histidin mất gốc carboxyl CO2 + Histamin
Glutamate mất gốc carboxyl GABA
Trang 14Phần thứ ba của thoái hóa a.a là khung C còn lại của nó Sau khi tách gốc amin ra, còn lại là α-Keto acid biến thành chất béo hay glucose, gắn amin hay chuyển amin tạo các a.a ko cần thiết, hoặc đi vào chu trình Krebs tạo CO2 và H2O
Khi ăn quá nhiều đạm có thể chuyển thành chất béo và glucose
Phân thành 2 nhóm theo nhu cầu từ bên ngoài
a.a cần thiết: phải ăn vào, nếu ko sẽ bị thiếu, cơ thể ko tự tổng hợp được
a.a ko cần thiết: cơ thể tổng hợp đượ,c nếu ăn ko đủ cơ thể có thể tổng hợp theo nhu cầu
Về cơ bản, phải cung cấp đủ a.a cần thiết
Trang 15Nói nhanh về những phản ứng, những nguyên liệu dùng để tổng hợp a.a ko cần thiết
Nhìn chung, quá trình này sẽ lấy nguyên liệu từ những sp trung gian trong chu trình Krebs
Có 1 số acid amin có những chuyển hóa chuyên biệt như GABA (tổng hợp từ glutamate, Glutamate mất gốc carboxyl GABA); Glutathion là tác nhân chống tình trạng oxy hóa
Trang 16Nguồn gốc: arginin và Glycin
Ở thận: arginin phản ứng với Glycin tách Orthinine (chu trình ure) Guanidoacetate gan
Ở gan, Guanidoacetate được cung cấp gốc methyl (S-adenosyl là dang chuyên cung cấp gốc methyl) creatine đến cơ
Tại cơ, creatine gắn gốc phosphate creatine phosphate đóng vai trò dự trữ năng lượng cho cơ
Mỗi ngày sẽ có 1 lượng creatine phosphate tự thoái hóa creatinin, gọi là nonenzymematic (tự thoái hóa)
Bởi vì creatinin được hình thành tương đối ổn định, ko phụ thuộc trực tiếp a.a của bữa ăn ưu tiên sử dụng đánh giá chức năng thận
Ure cũng là con số để đánh giá chức năng thận vì thải trực tiếp ra thận nhưng ure liên quan đến quá trình thoái hóa a.a mà a.a ko được dự trữ nên bữa nào ăn nhiều protein thì sẽ bị thải ra ngoài ở dạng ure Ure liên quan đến lượng protein của bữa ăn
Khi tổn thương cơ tăng Creatinin bất thường trong máu ra nước tiểu nhiều chẩn đoán phân biệt
creatinin ổn định hơn ure
Trang 17Phenylalanin gắn 1 –OH Tyrosin Phenylalanin mất amin (thoái hóa) thành phenylpyruvate
Tyrosine tham gia vào quá trình tổng hợp qua các bước: p-Hydroxyphenylpyruvate Homogentisate … Tyrosine tham gia tổng hợp sắc tố qua trung gian L-Dopa
Giả sử khiếm khuyết Phenylalanin hydroxylase ứ đọng Phenylalanin
Khiếm khuyết Enzyme số 2 tăng Tyrosine trong máu type II
Khiếm khuyết Enzyme số 3 tăng Tyrosine trong máu type III
Khiếm khuyết Enzyme số 4 ứ đọng homogentisate (bệnh Alkapto niệu)
Khiếm khuyết Enzyme số 5 tăng Tyrosine trong máu type I
Khiếm khuyết Enzyme số 6 sắc tố da ko hình thành (bệnh bạch tạng)
Trang 18Bệnh tiểu siro maple (màu như màu maple) liên quan đến 3 a.a phân nhánh: Leucine, Isoleusine, Valine
XN sẽ xuất hiện oxo-acid trong nước tiểu (là những chuyển hóa của các a.a này) Bởi vì khiếm khuyết enzyme trong quá trình chuyển hóa những a.a phân nhánh điều trị: hạn chế thực phẩm có a.a trong nhóm này