1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Tài liệu ôn thi bsnt (sách) ôn nội trú

19 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Viêm gan mãn
Tác giả Dr. Trần Công Đại Lộc
Trường học Trường Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành Y học cổ truyền
Thể loại Tài liệu ôn thi
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 60,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục lục TÀI LIỆU ÔN THI BSNT 2 VIÊM GAN MẠN 2 XƠ GAN 4 LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG 6 TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO 8 LIỆT MẶT NGUYÊN PHÁT 10 THOÁI HÓA KHỚP 11 VIÊM KHỚP DẠNG THẤP 12 LOÃNG XƯƠNG 14 BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜN[.]

Trang 1

Mục lục

TÀI LIỆU ÔN THI BSNT 2

VIÊM GAN MẠN 2

XƠ GAN 4

LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG: 6

TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO 8

LIỆT MẶT NGUYÊN PHÁT 10

THOÁI HÓA KHỚP 11

VIÊM KHỚP DẠNG THẤP 12

LOÃNG XƯƠNG 14

BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG 15

TĂNG HUYẾT ÁP 18

VIÊM PHẾ QUẢN CẤP VÀ MẠN 19

Trang 2

TÀI LIỆU ÔN THI BSNT KHOA Y HỌC CỔ TRUYỀN

(giản lược kiến thức từ sách)

Dr Trần Công Đại Lộc

VIÊM GAN MẠN

1 Phân loại:

2 Cơ chế bệnh sinh:

YHHĐ:

- Viêm gan do thuốc: sốt, nổi mẫn, đau khớp, tăng EOS, luôn có hoại tử và hóa mỡ

- Viêm gan virus: ở giai đoạn sao chép (HBeAg, HBV-DNA, HCV-RNA, HDV-RNA đều tăng) và có các hình ảnh hoại tử, viêm quanh khoảng cửa, trong thùy, hóa sợi từ TB - nặng

- Viêm gan tự miễn: khởi phát sau dùng thuốc hoặc nhiễm virus Có các bằng chứng:

+ tương bào và cytotoxic lymp trong gan

+ tự kháng thể, RF, hyperglobuline trong máu

+ viêm giáp, VKDT, viêm cầu thận, tán huyết, Sjogren…

+ HLAB1, BY, DRW3-4

+ đáp ứng cort

+ lymp nhạy cảm màng tb gan

+ mất kiểm soát điều hòa miễn dịch

YHCT: Chứng: hoàng đản, hiếp thống Nguyên nhân: Thấp nhiệt tà, ăn uống, lao lực kết hợp với rượu

3 Chẩn đoán:

YHHĐ:

Triệu chứng

chung Mệt mỏi, vàng da, chán ănCLS:

Men gan 100-1000 ALP tăng nhẹ BILL 3-10%

ALB giảm và PT kéo dài khi diễn tiến nặng

Triệu chứng đặc

trưng Các triệu chứngdo phức hợp

KN-KT (viêm khớp, viêm nút đm, viêm cầu thận, leukocytoclastic)

Nặng khi bn có nghiện rượu, hemochromatosis, thiếu alpha1 antitrypsin Các triệu chứng không do phức hợp md (Sjogren,

Porfyrin)

AST>ALT

Người trẻ, nữ trung niên, mất kinh, đau khớp, mụn, viêm khớp, viêm đại tràng, viêm màng phổi-tim, thiếu máu, tăng ure huyết

antiHBC, HBeAg HBV-DNA

Anti HCV, HCV-RNA

KLM1

Anti HDV, HDV RNA, HBsAg

KLM3

Y-globulin>2,5g%

RF (+) ANA (+) Type I: hyper globulin, ANA (+) Type II

+ A: trẻ, hyperglobulin,

Trang 3

KLM1 cao, đáp ứng cort

+ B: già, globulin thấp, KLM1 thấp,

interferon Type III: ANA (-), KLM1(-)

YHCT:

Giai đoạn tiểu thùy hoặc tiến

triển

Đau tức nặng, mệt mỏi, phân

nhão

Giai đoạn tiến triển Bụng trướng, đau nhiều, da sạm, miệng nhớt

Giai đoạn tồn tại Các triệu chứng âm hư nội nhiệt

4 Điều trị:

YHHĐ:

dịch (thymosin):

Thải loại tb gan, hoạt

hóa ribonuclease phá

hủy mRNA virus, tăng

hoạt tính T killer,

trưởng thành T độc,

ngăn chặn procollagen

type III (thúc đẩy hóa

sợi) TDP: cúm, RL cảm

xúc, rụng tóc, giảm TC

BC, tiêu chảy, tê đầu

chi

cạnh tranh với nucleotid trong chuỗi DNA của virus, lamivudine có thể ngăn chặn men sao chép ngược của HBV TDP:

nhức đầu, buồn nôn, mệt mỏi

tăng hoạt T cell và interleukin 2

lamivudin Tiêu chuẩn

dùng INF là: còn đáp

ứng miễn dịch, nhiễm

khi trưởng thành, còn

bù, virus type hoang dã

INF và INF kết hợp ribavidin (cho kết quả gấp 2 lần nếu <2 triệu copies, không phải type 1b, nữ <40, hóa sợi ít) có thể đáp ứng 95%

INF, giai đoạn cuối phải ghép gan glucocorticoid hoặc kếthợp azathioprin và

prednison với viêm gan

tự miễn nặng Cải thiện triệu chứng sau vài tuần, các chỉ số bth sau

6 tháng - 2 năm

YHCT:

Thanh nhiệt trừ thấp Hạ sốt: flavon trong

Hoàng cầm Lợi mật và tống mật:

nhân trần, hoạt thạch Lợi tiểu, bv tb gan:

nhân trần Tăng miễn dịch: phục linh

Nhân trần ngũ linh Hoàng cầm hoạt thạch Virus tăng bạch truậtphục linh và diệp hạ

châu

Tự miễn tăng đảng sâm cam thảo bắc

Nóng sốt tăng hoàng cầm hoạt thạch Vàng da tăng nhân trần

Sơ can kiện tỳ Kích thích tiêu hóa:

truật linh bì Bảo vệ tb gan: sài quy táo thảo

Điều hòa chức năng:

truật Điều hòa miễn dịch: sài

Sài hồ sơ can Sài thược lục quân Đau tức nặng tăngthược thảo khung chỉ

thực hậu phác Bệnh tự miễn tăng thược thảo sâm quy truật

Virus gia diệp hạ châu

Trang 4

sâm truật thược quy táo

Chán ăn, tiêu máu gia sâm linh truật

Buồn nôn gia trần bì bán hạ chế

Do thuốc, rượu gia thảo truật

Tư dưỡng can âm An thần: nữ trinh, thủ

ô Bảo vệ tb gan: câu kỷ Tăng miễn dịch: thược kỷ

Hạ sốt: sa sâm

Nhất quán tiễn Do virus tăng thược kỷ

diệp hạ châu

Do rượu tăng kỷ tử

XƠ GAN

1 Định nghĩa:

Các quá trình: hoại tử, sụp đổ hệ võng nội mô, ứ đọng mô liên kết, rối loạn mạch máu, tân tạo node nhu mô -> xơ gan

Phân loại: rượu, sau hoạt tử/virus, mật, tim, chuyển hóa/di truyền/thuốc, khác

2 Cơ chế bệnh sinh:

YHHĐ:

- xơ gan rượu: 250ml/ngày.10 năm Ba giai đoạn: nhiễm mỡ -> viêm gan -> xơ gan

- xơ gan do virus: 15% người trẻ nhiễm viêm gan -> xơ gan

- xơ gan mật nguyên phát: là bệnh tự miễn, 4 giai đoạn: viêm hoại tử không nung mủ -> tăng

sinh các ống mật nhỏ -> mất tế bào gan và hóa sợi lan rộng -> phát triển các node tân tạo

- Hemochromatosis: HLA-A6, hậu quả của thalassemia -> ứ sắt

YHCT:

Thấp nhiệt tà uất kết, rượu, ăn uống thất điều

3 Chẩn đoán:

YHHĐ:

- xơ gan rượu: Nhẹ: AST tăng nhẹ, ALP BILL tăng

Nặng: AST ~ 300 UI, De Ritis>2 A/G <1

Bất dung nạp G Giảm Na, K do cường aldosterol Disriminant fraction >34 -> tiên lượng xấu

- xơ gan do virus: De Ritis <1

y-globulin tăng

- xơ gan mật nguyên phát: Nữ 35-60

Tiêu phân mỡ và rối loạn hấp thu -> thiếu D, A, E ALP tăng 2-5 lần

5’ nucleotidase, glutamyltranspeptidase tăng Tăng lipid máu, lipoprotein X

AMA (+), nếu (-) tìm: anti protein E2, ANA, ASM

Trang 5

- xơ gan tim: Gan đập theo tim

Thường gặp bệnh não gan CĐXĐ trên bn có bệnh lý tim: van tim, tâm phế mạn (phân biệt với Budd-Chiari

Có RL tâm thần Tiền căn gia đình Vòng keyser-fleischer Ceruloplasmin < 20mg%

Cu/gan >250ug%

- Hemochromatosis: Tăng sắc tố da, ĐTĐ, bệnh khớp, suy tim, RLNT

Suy sinh dục Tăng sắt huyết thanh, ferritin, transferrin

Có porphyrin trong NT YHCT:

Tỳ thận dương hư Bụng trướng, phù tiểu ít, tiêu lỏng

Âm hư thấp nhiệt Sốt, phiền khát, táo bón, da vàng sậm

Thủy khí tương kết Cổ trướng phát triển nhanh

4 Điều trị:

Trị nguyên nhân:

Nếu k có bệnh não gan: 1g đạm/kg/ngày 2000-3000 kcal B1 liều cao nếu có Wernick-Korsakoff

Có bệnh não gan hoặc DF >32: dùng prednison (không có XHTH, NT)

- xơ gan do virus: Giải quyết biến chứng

- xơ gan mật nguyên phát: Ghép gan

Ursodiol: cải thiện men gan Cholestyramin giảm ngứa

Ăn ít mỡ

Bổ sung A, D, Zn nếu quáng gà Calci, D nếu có bệnh xương

không ăn sò, chocolate, gan, nấm, hạt dẻ

- Hemochromatosis: Trích máu 500ml/tuần trong 1-2 năm

Trích máu 450ml/tuần hoặc chloroquin 125mg x 2 lần/tuần Giải quyết biến chứng:

Phù/báng bụng CĐ: siêu âm, chọc dò SAAG >11g

Báng bụng giảm 0,5kg/ngày

Có phù giảm 1kg/ngày 2g muối/ngày, 1 lít nước/ngày nếu Na <125 meq Spinorolactone 25mg x 4 lần/ngày tăng mỗi 7-10 ngày 100mg, tối đa 400mg Kết hợp furosemide nếu k hiệu quả

Chọc tháo 1,5-2 lít/tuần nếu có khó thở Truyền alb

Phẫu thuật Viêm phúc mạc CĐXĐ: BC >500/ul dịch, >50% là Neu, cấy ra G(-) đường ruột

Nên cấy dịch và máu đồng thời Nếu BC>10000, nhiều loại VK -> thứ phát Cefotaxim 2g/ngày 10-14 ngày

Dự phòng: Norfoxacin, Ciprofloxacin, Bactrim

Trang 6

Hạn chế Na <2g Nước <1 lít Spinorolactone cho đến khi UNa>UK

Theo dõi icon, Bun, Cre

Vỡ giãn TMTQ Cấp cứu: Vasopressin 0,1-0,4UI/phút

Somatostatin TTM 250ug/giờ Nội soi thắt xơ búi TM Phòng ngừa: giãn độ 2 và 3 propranolol 20-40mg giảm 25% nhịp tim lúc nghỉ

Bệnh não gan Độ VI: rung vẫy (-), sóng delta

Loại bỏ protein Lactulose sirop sao cho bệnh phải đi tiêu chảy Neomycin

HC gan thận Chẩn đoán: vô niệu, HATT <90, Na niệu <5, creatinin >1,5

Ghép gan là tốt nhất YHCT:

Sơ can kiện tỳ Kích thích tiêu hóa

Bảo vệ tb gan Điều hòa cn gan Miễn dịch Kháng virus

Sài hồ sơ can thang Sài thược lục quân Đau tức nặng giathược, thảo, khung,

thực, phác Chán ăn tiêu lỏng gia sâm linh truật

Buồn nôn gia trần hạ

Ôn trung hành thủy Lợi tiểu

Kích thích tiêu hóa Cải thiện chuyển hóa protein ở gan

Phụ tử lý trung thang Phù, mệt mỏi, khó thở

gia trạch đại phúc kỳ Mệt mỏi gia kỳ

Bảo vệ tb gan Tăng chuyển hóa mỡ Cung cấp các a.a Cầm máu

Hạ sốt

Lục vị địa hoàng Xuất huyết không giảm

gia thục địa bạch mao căn

Sốt cao gia đơn bì địa cốt bì sinh địa hoặc thục địa

Cộng hạ trục thủy Lợi tiểu mạnh

Tẩy xổ Thập táo thangKhông giảm dùng thiên

kim đại phúc thủy Kiểm tra icon đồ thường xuyên

Chống kết tập TC Cách hạ trục ứ thang

LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG:

1 Bệnh sinh:

YHHĐ: sự mất cân bằng giữa yếu tố phá hủy và yếu tố bảo vệ

Sự hoạt hóa yếu tố phá hủy (HCl, pepsin) Sự suy yếu yếu tố bảo vệ (HCO3-, chất nhầy)

- stress kích thích PGC tăng tiết HCl, tăng co bóp

- H.p hủy hoại tb D, tăng tiết HCl - stress ức chế tb nhầy tiết HCO3- rượu và nsaids ức chế tiết PG, tăng tiết HCl, hủy

hoại niêm mạc, giảm sinh sản tế bào

- cort giảm glucoprotein (chất nhầy)

- xơ vữa mạch máu ở viêm dạ dày mạn, loét to khó lành

- H.p sinh NH3 biến dạng chất nhầy, tiết protease,

Trang 7

photpholipase gây tổn thương niêm mạc

- nhóm máu O liên quan với H.p và HLAB5

- thuốc lá ức chế HCO3 của tụy, tăng thoát acid vào tá tràng

YHCT: tình chí uất ức ảnh hưởng sơ tiết của Can và vận hóa của Tỳ, kết hợp với Hàn tà làm khởi phát cơn đau

2 Chẩn đoán:

YHHĐ:

- đau: đau quặn thắt, nóng rát hoặc âm ỉ, có thể đề kháng thành bụng, đau chu kỳ và dai dẳng nếu lâu ngày hoặc loét xơ chai

Bên (T), lan hông sườn (P), lưng

Sau khi ăn, ít giảm với antacid Bên (P)Lúc đói, giảm ngày khi uống sữa hoặc antacid

- táo bón, buồn nôn, chậm tiêu, trướng, ợ hơi ợ chua

- CLS:

+ hút dịch vị, nếu vô acid gợi ý ung thư

+ XQ: hình chêm, ổ hoặc cứng, tăng nhu động, dấu ách chuồn và tampon toa xe lửa Loét trên 3cm gợi ý ung thư

+ Nội soi: chính xác nhất

+ H.p test:

Ure hơi thở: theo dõi bệnh

C.L.O test: nội soi

Mô học: nội soi, nhuộm

Cấy: khi có kháng thuốc

Huyết thanh: không phân biệt được mới hay đã lâu

- biến chứng:

+ XHTH

+ Thủng: sau 12h bn có thể rơi vào nhiễm trùng, nhiễm độc, bn chết sau 3 ngày Trường hợp thủng vào màng bụng có vách ngăn (gan, tụy, ruột già) => biểu hiện như abcess dưới hoành, viêm tụy cấp, rò dd-đt

+ Hẹp: môn vị, tá tràng do co thắt, viêm, phù, sẹo => XQ, nội soi

+ ung thư hóa: thường ở bờ cong nhỏ, XQ còn tồn tại sau nhiều tuần, đau liên tục, máu ẩn trong phân, vô acid dạ dày => nội soi, sinh thiết

YHCT:

Khí uất trệ Đau lan hông sườn, khởi phát sau nóng giận

Hỏa uất Đau nóng rát dữ dội, miệng đắng hôi

Tỳ vị hư hàn Đau âm ỉ mạn tính liên tục, khởi phát khi gặp lạnh

3 Điều trị:

Mục tiêu: lành loét, diệt H.p, ngừa tái phát, theo dõi K

Ăn uống: mềm, không gia vị, không cà phê rượu và thuốc lá

Thuốc:

Mg gây tiêu chảy

Al gây táo bón

HC Milk - Alkaki do calcium carbonat Nhiễm độc TK trên bn suy thận

Gây táo bón, không dùng trên người suy thận

Kích thích tuần hoàn, tăng tiết nhầy, Pg Gây tiêu chảy, xuất huyết tử cung H2 receptor antagonist Cimetidin: chống androgen (nữ tính hóa), giảm CH gan, tăng men

gan, suy thận, viêm thận mô kẽ, viêm mạch máu

Trang 8

Ranitidin: ít tdp hơn

Kích thích tổng hợp GP, PL, Pg Carbenoxolon

Diệt H.p Phác đồ 3 thuốc: gây tiêu chảy, viêm ruột kết giả mạc

Phác đồ 3 thuốc mới: ít tdp, đắt tiền Ranitidine bismuth citrat và clarithromycine: hiệu quả nhưng gây khó chịu, tiêu chảy

Phác đồ 4 thuốc: hiệu quả 89-97%

YHCT:

Chống co thắt Chống tiết HCl Trung hòa acid

Sài hồ sơ can Tiêu dao uất kim Hương cúc bồ đề nghệ Điều hòa can tỳ

Lo lắng gắt gỏng gia sai linh táo nhân

Quặn thắt gia thược thảo

Buồn nôn gia truật Nóng rát gia quy táo Đau nhiều bội hương phụ

Nóng rát bội mã đề Đầy trướng bội xương bồ

Thanh hỏa trừ uất Chống co thắt

Chống tiết HCl Kháng sinh kháng viêm liền thành mạch, leucotrien

Hương cúc bồ đề nghệ tăng liều mã đề hoặc gia bối nhân chi bồ công

Hoạt huyết tiêu ứ chỉ

Chống co thắt Chống tiết acid

Hương cúc Tiêu dao

Tư vật đào hồng

Gia cỏ mực trắc bá sao đen

Ôn trung kiện tỳ Kích thích tiết dịch vị

Điều hòa nhu động Cải thiện tuần hoàn

glucoprotein, Pg

Hoàng kỳ kiến trung thang Gia đại hồi ích trí đậukhấu thảo quả

Mệt mỏi chán ăn gia kỳ thảo chích

Đầy bụng gia can khương cao lương khương

TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO

1 Định nghĩa: bao gồm chảy máu trong não, chảy máu dưới nhện, nhồi máu não và thiếu máu não thoáng qua

Nhánh sâu ĐM não giữa: trong rãnh Sylvius, dễ vỡ do là ĐM tận, chịu áp lực cao

Nhánh nông ĐM não giữa: mặt ngoài bán cầu, chịu áp lực ít hơn nhưng dễ bị nhồi máu diện rộng Các nhánh tận ở chất trắng thường liên quan đến dị dạng mạch máu

2 Nguyên nhân bệnh sinh:

YHHĐ:

Xơ vữa với THA

Dị dạng mạch máu Xơ vữa động mạch cókích thước trung bình

Thuyên tắc từ tim

Vỡ túi phình động mạch, tĩnh mạch, vỡ bướu mạch

Xơ vữa với THA ĐTĐ Thuyên tắc từ tim

Dị dạng mạch máu

Trang 9

ĐTĐ Xơ vữa

Kháng đông YHCT

Ngoại tà hóa nhiệt sinh phong

Thất tình tổn thương Can Tỳ Thận

Bệnh nội thương gây thận âm dương suy

Tiên thiên bất túc (dị dạng, bệnh đông máu)

Đàm thấp tắc trở

Chấn thương huyết ứ

3 Chẩn đoán:

YHHĐ

Chảy máu não Khối máu tụ trong

não Nhồi máu não Chảy máu não-màng não Chảy máu màngnão Thường gặp thể

bao đậu-vân

(90%)

Tiền triệu: Đau

đầu ban đêm,

một bên

Chảy máu cam

Khởi phát: đột

ngột hôn mê

nặng, hoặc trước

đó đau đầu dữ

dội

Toàn phát: 3 hội

chứng

+ hôn mê sâu

+ liệt nửa người,

dấu tháp, giãn

đồng tử bên liệt

+ rối loạn thực

vật: tăng tiết phế

quản, RLNT, hô

hấp, THA, sốt,

loét tỳ đè, ra mồ

hôi, phù

CLS: BC ĐH Ure

tăng, DNT có máu

Là chảy máu não nhưng k thấm vào nhu mô

Liệt nửa người Hôn mê ngắt quãng

Tăng áp lực nội

so, phù gai thị

Tiền triệu: triệu chứng giác quan, vận động, cảm giác

Khởi phát: hôn

mê và liệt diễn tiến từ từ

Toàn phát: hôn

mê vừa, nhẹ, RL thực vật nhẹ

Thể não-màng:

+ tối cấp: đột ngột, nhức đầu rồi đi vào hôn mê + cấp: rối loạn ý thức nặng dần sau 1 tuần, + không đầy đủ:

thay đổi màu sắc DNT

Thể màng-não: co giật toàn bộ kèm liệt nửa người, rõ hơn sau 1 tuần

Khởi đầu: đau đầu dữ dội và mất

ý thức Toàn phát: rối loạn ý thức, ít hôn

mê sâu, HC màng não, dấu thần kinh định vị, RL thực vật

CLS:

ĐH >300mg% Ure >100mg% Billi, AST, CPK tăng

DNT đỏ -> vàng

YHCT:

Khởi phát:

Đột ngột Tê dại, đầu váng

đau, mắt hoa Tê dại, đờm dãi,nói khó Miệng mắt méo,nói khó, tiểu tiện

không tự chủ hoặc bí kết

Bế: răng cắn chặt, tay nắm chặt Thoát: mồm há, bàn tay xòe ra, đái són, vã mồ hôi

Hậu trúng phong:

Mặt xạm, gò má đỏ, gân gồng

cứng co rút, bứt rứt cáu gắt Mặt đen, gân co rút, ít uốngnước, sợ lạnh Béo bệu, tê nặng các chi, tăngCholesterol

Trang 10

4 Điều trị:

Giai đoạn cấp: điều trị theo YHHĐ kết hợp bình can tức phong => thiên ma câu đằng ẩm và linh giác câu đằng thang

Giai đoạn sau:

Giải quyết bệnh kèm

Bài thuốc hạ áp

Lục vị quy thược

Bài bổ can thận

Thận khí hoàn

Phục hồi vận động dùng Bổ dương hoàn ngũ thang

LIỆT MẶT NGUYÊN PHÁT

1 Bệnh sinh:

YHHĐ

Giải phẫu dây VII: từ phần thấp cầu não chui ra ở rãnh hành cầu kèm dây VII’ đi vào xương đá trong ống Fallop chia làm 3 phần:

+ trước hạch gối

+ sau hạch gối

+ sau thừng nhĩ

Chức năng dây VII:

+ Vận động: các cơ bám da mặt và cơ bàn đạp

+ cảm giác: loa tai, ống tai ngoài, sau tai, vòi eustache và 2/3 trước lưỡi

+ giác quan: vị giác 2/3 trước lưỡi

+ vận mạch và bài tiết: tuyến lệ, tuyến dưới hàm và dưới lưỡi

Cơ chế bệnh:

+ mạch máu: co thắt các đm trong vòi Fallope => phù nề chèn ép

+ nhiễm trùng: liên quan virus và lạnh

YHCT:

Ngoại nhân: phong, hàn, nhiệt

Chấn thương huyết ứ

2 Chẩn đoán:

YHHĐ

Liệt hoàn toàn trong vòng 48h

Đau tai, ù tai, chảy nước mắt sống

Charles bell

Mất vị giác

Mất phản xạ giác mạc

YHCT:

Sợ lạnh, khởi phát sau gặp lạnh Sốt, sợ gió, sợ nóng Đau, sau chấn thương hay PT

3 Chấn đoán phân biệt:

CTSN

Di chứng sau PT

Zona hạch gối: Ramsay Hunt

U tuyến mang tai

U dây VIII

Guillain barre

4 Điều trị:

Khu phong tán hàn, hoạt lạc

hoạt huyết, hành khí Khu phong thanh nhiệt hoạthuyết Hành khí hoạt huyết

Châm cứu: ôn châm với thể phong hàn và huyết ứ, châm tả với phong nhiệt

Không dùng điện châm vì có thể gây co thắt nửa mặt, nếu dùng chỉ dùng dòng điện Galvanic ngắt

Ngày đăng: 16/04/2023, 11:59

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w