Mục lục TÀI LIỆU ÔN THI BSNT 2 VIÊM GAN MẠN 2 XƠ GAN 4 LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG 6 TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO 8 LIỆT MẶT NGUYÊN PHÁT 10 THOÁI HÓA KHỚP 11 VIÊM KHỚP DẠNG THẤP 12 LOÃNG XƯƠNG 14 BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜN[.]
Trang 1Mục lục
TÀI LIỆU ÔN THI BSNT 2
VIÊM GAN MẠN 2
XƠ GAN 4
LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG: 6
TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO 8
LIỆT MẶT NGUYÊN PHÁT 10
THOÁI HÓA KHỚP 11
VIÊM KHỚP DẠNG THẤP 12
LOÃNG XƯƠNG 14
BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG 15
TĂNG HUYẾT ÁP 18
VIÊM PHẾ QUẢN CẤP VÀ MẠN 19
Trang 2TÀI LIỆU ÔN THI BSNT KHOA Y HỌC CỔ TRUYỀN
(giản lược kiến thức từ sách)
Dr Trần Công Đại Lộc
VIÊM GAN MẠN
1 Phân loại:
2 Cơ chế bệnh sinh:
YHHĐ:
- Viêm gan do thuốc: sốt, nổi mẫn, đau khớp, tăng EOS, luôn có hoại tử và hóa mỡ
- Viêm gan virus: ở giai đoạn sao chép (HBeAg, HBV-DNA, HCV-RNA, HDV-RNA đều tăng) và có các hình ảnh hoại tử, viêm quanh khoảng cửa, trong thùy, hóa sợi từ TB - nặng
- Viêm gan tự miễn: khởi phát sau dùng thuốc hoặc nhiễm virus Có các bằng chứng:
+ tương bào và cytotoxic lymp trong gan
+ tự kháng thể, RF, hyperglobuline trong máu
+ viêm giáp, VKDT, viêm cầu thận, tán huyết, Sjogren…
+ HLAB1, BY, DRW3-4
+ đáp ứng cort
+ lymp nhạy cảm màng tb gan
+ mất kiểm soát điều hòa miễn dịch
YHCT: Chứng: hoàng đản, hiếp thống Nguyên nhân: Thấp nhiệt tà, ăn uống, lao lực kết hợp với rượu
3 Chẩn đoán:
YHHĐ:
Triệu chứng
chung Mệt mỏi, vàng da, chán ănCLS:
Men gan 100-1000 ALP tăng nhẹ BILL 3-10%
ALB giảm và PT kéo dài khi diễn tiến nặng
Triệu chứng đặc
trưng Các triệu chứngdo phức hợp
KN-KT (viêm khớp, viêm nút đm, viêm cầu thận, leukocytoclastic)
Nặng khi bn có nghiện rượu, hemochromatosis, thiếu alpha1 antitrypsin Các triệu chứng không do phức hợp md (Sjogren,
Porfyrin)
AST>ALT
Người trẻ, nữ trung niên, mất kinh, đau khớp, mụn, viêm khớp, viêm đại tràng, viêm màng phổi-tim, thiếu máu, tăng ure huyết
antiHBC, HBeAg HBV-DNA
Anti HCV, HCV-RNA
KLM1
Anti HDV, HDV RNA, HBsAg
KLM3
Y-globulin>2,5g%
RF (+) ANA (+) Type I: hyper globulin, ANA (+) Type II
+ A: trẻ, hyperglobulin,
Trang 3KLM1 cao, đáp ứng cort
+ B: già, globulin thấp, KLM1 thấp,
interferon Type III: ANA (-), KLM1(-)
YHCT:
Giai đoạn tiểu thùy hoặc tiến
triển
Đau tức nặng, mệt mỏi, phân
nhão
Giai đoạn tiến triển Bụng trướng, đau nhiều, da sạm, miệng nhớt
Giai đoạn tồn tại Các triệu chứng âm hư nội nhiệt
4 Điều trị:
YHHĐ:
dịch (thymosin):
Thải loại tb gan, hoạt
hóa ribonuclease phá
hủy mRNA virus, tăng
hoạt tính T killer,
trưởng thành T độc,
ngăn chặn procollagen
type III (thúc đẩy hóa
sợi) TDP: cúm, RL cảm
xúc, rụng tóc, giảm TC
BC, tiêu chảy, tê đầu
chi
cạnh tranh với nucleotid trong chuỗi DNA của virus, lamivudine có thể ngăn chặn men sao chép ngược của HBV TDP:
nhức đầu, buồn nôn, mệt mỏi
tăng hoạt T cell và interleukin 2
lamivudin Tiêu chuẩn
dùng INF là: còn đáp
ứng miễn dịch, nhiễm
khi trưởng thành, còn
bù, virus type hoang dã
INF và INF kết hợp ribavidin (cho kết quả gấp 2 lần nếu <2 triệu copies, không phải type 1b, nữ <40, hóa sợi ít) có thể đáp ứng 95%
INF, giai đoạn cuối phải ghép gan glucocorticoid hoặc kếthợp azathioprin và
prednison với viêm gan
tự miễn nặng Cải thiện triệu chứng sau vài tuần, các chỉ số bth sau
6 tháng - 2 năm
YHCT:
Thanh nhiệt trừ thấp Hạ sốt: flavon trong
Hoàng cầm Lợi mật và tống mật:
nhân trần, hoạt thạch Lợi tiểu, bv tb gan:
nhân trần Tăng miễn dịch: phục linh
Nhân trần ngũ linh Hoàng cầm hoạt thạch Virus tăng bạch truậtphục linh và diệp hạ
châu
Tự miễn tăng đảng sâm cam thảo bắc
Nóng sốt tăng hoàng cầm hoạt thạch Vàng da tăng nhân trần
Sơ can kiện tỳ Kích thích tiêu hóa:
truật linh bì Bảo vệ tb gan: sài quy táo thảo
Điều hòa chức năng:
truật Điều hòa miễn dịch: sài
Sài hồ sơ can Sài thược lục quân Đau tức nặng tăngthược thảo khung chỉ
thực hậu phác Bệnh tự miễn tăng thược thảo sâm quy truật
Virus gia diệp hạ châu
Trang 4sâm truật thược quy táo
Chán ăn, tiêu máu gia sâm linh truật
Buồn nôn gia trần bì bán hạ chế
Do thuốc, rượu gia thảo truật
Tư dưỡng can âm An thần: nữ trinh, thủ
ô Bảo vệ tb gan: câu kỷ Tăng miễn dịch: thược kỷ
Hạ sốt: sa sâm
Nhất quán tiễn Do virus tăng thược kỷ
diệp hạ châu
Do rượu tăng kỷ tử
XƠ GAN
1 Định nghĩa:
Các quá trình: hoại tử, sụp đổ hệ võng nội mô, ứ đọng mô liên kết, rối loạn mạch máu, tân tạo node nhu mô -> xơ gan
Phân loại: rượu, sau hoạt tử/virus, mật, tim, chuyển hóa/di truyền/thuốc, khác
2 Cơ chế bệnh sinh:
YHHĐ:
- xơ gan rượu: 250ml/ngày.10 năm Ba giai đoạn: nhiễm mỡ -> viêm gan -> xơ gan
- xơ gan do virus: 15% người trẻ nhiễm viêm gan -> xơ gan
- xơ gan mật nguyên phát: là bệnh tự miễn, 4 giai đoạn: viêm hoại tử không nung mủ -> tăng
sinh các ống mật nhỏ -> mất tế bào gan và hóa sợi lan rộng -> phát triển các node tân tạo
- Hemochromatosis: HLA-A6, hậu quả của thalassemia -> ứ sắt
YHCT:
Thấp nhiệt tà uất kết, rượu, ăn uống thất điều
3 Chẩn đoán:
YHHĐ:
- xơ gan rượu: Nhẹ: AST tăng nhẹ, ALP BILL tăng
Nặng: AST ~ 300 UI, De Ritis>2 A/G <1
Bất dung nạp G Giảm Na, K do cường aldosterol Disriminant fraction >34 -> tiên lượng xấu
- xơ gan do virus: De Ritis <1
y-globulin tăng
- xơ gan mật nguyên phát: Nữ 35-60
Tiêu phân mỡ và rối loạn hấp thu -> thiếu D, A, E ALP tăng 2-5 lần
5’ nucleotidase, glutamyltranspeptidase tăng Tăng lipid máu, lipoprotein X
AMA (+), nếu (-) tìm: anti protein E2, ANA, ASM
Trang 5- xơ gan tim: Gan đập theo tim
Thường gặp bệnh não gan CĐXĐ trên bn có bệnh lý tim: van tim, tâm phế mạn (phân biệt với Budd-Chiari
Có RL tâm thần Tiền căn gia đình Vòng keyser-fleischer Ceruloplasmin < 20mg%
Cu/gan >250ug%
- Hemochromatosis: Tăng sắc tố da, ĐTĐ, bệnh khớp, suy tim, RLNT
Suy sinh dục Tăng sắt huyết thanh, ferritin, transferrin
Có porphyrin trong NT YHCT:
Tỳ thận dương hư Bụng trướng, phù tiểu ít, tiêu lỏng
Âm hư thấp nhiệt Sốt, phiền khát, táo bón, da vàng sậm
Thủy khí tương kết Cổ trướng phát triển nhanh
4 Điều trị:
Trị nguyên nhân:
Nếu k có bệnh não gan: 1g đạm/kg/ngày 2000-3000 kcal B1 liều cao nếu có Wernick-Korsakoff
Có bệnh não gan hoặc DF >32: dùng prednison (không có XHTH, NT)
- xơ gan do virus: Giải quyết biến chứng
- xơ gan mật nguyên phát: Ghép gan
Ursodiol: cải thiện men gan Cholestyramin giảm ngứa
Ăn ít mỡ
Bổ sung A, D, Zn nếu quáng gà Calci, D nếu có bệnh xương
không ăn sò, chocolate, gan, nấm, hạt dẻ
- Hemochromatosis: Trích máu 500ml/tuần trong 1-2 năm
Trích máu 450ml/tuần hoặc chloroquin 125mg x 2 lần/tuần Giải quyết biến chứng:
Phù/báng bụng CĐ: siêu âm, chọc dò SAAG >11g
Báng bụng giảm 0,5kg/ngày
Có phù giảm 1kg/ngày 2g muối/ngày, 1 lít nước/ngày nếu Na <125 meq Spinorolactone 25mg x 4 lần/ngày tăng mỗi 7-10 ngày 100mg, tối đa 400mg Kết hợp furosemide nếu k hiệu quả
Chọc tháo 1,5-2 lít/tuần nếu có khó thở Truyền alb
Phẫu thuật Viêm phúc mạc CĐXĐ: BC >500/ul dịch, >50% là Neu, cấy ra G(-) đường ruột
Nên cấy dịch và máu đồng thời Nếu BC>10000, nhiều loại VK -> thứ phát Cefotaxim 2g/ngày 10-14 ngày
Dự phòng: Norfoxacin, Ciprofloxacin, Bactrim
Trang 6Hạn chế Na <2g Nước <1 lít Spinorolactone cho đến khi UNa>UK
Theo dõi icon, Bun, Cre
Vỡ giãn TMTQ Cấp cứu: Vasopressin 0,1-0,4UI/phút
Somatostatin TTM 250ug/giờ Nội soi thắt xơ búi TM Phòng ngừa: giãn độ 2 và 3 propranolol 20-40mg giảm 25% nhịp tim lúc nghỉ
Bệnh não gan Độ VI: rung vẫy (-), sóng delta
Loại bỏ protein Lactulose sirop sao cho bệnh phải đi tiêu chảy Neomycin
HC gan thận Chẩn đoán: vô niệu, HATT <90, Na niệu <5, creatinin >1,5
Ghép gan là tốt nhất YHCT:
Sơ can kiện tỳ Kích thích tiêu hóa
Bảo vệ tb gan Điều hòa cn gan Miễn dịch Kháng virus
Sài hồ sơ can thang Sài thược lục quân Đau tức nặng giathược, thảo, khung,
thực, phác Chán ăn tiêu lỏng gia sâm linh truật
Buồn nôn gia trần hạ
Ôn trung hành thủy Lợi tiểu
Kích thích tiêu hóa Cải thiện chuyển hóa protein ở gan
Phụ tử lý trung thang Phù, mệt mỏi, khó thở
gia trạch đại phúc kỳ Mệt mỏi gia kỳ
Bảo vệ tb gan Tăng chuyển hóa mỡ Cung cấp các a.a Cầm máu
Hạ sốt
Lục vị địa hoàng Xuất huyết không giảm
gia thục địa bạch mao căn
Sốt cao gia đơn bì địa cốt bì sinh địa hoặc thục địa
Cộng hạ trục thủy Lợi tiểu mạnh
Tẩy xổ Thập táo thangKhông giảm dùng thiên
kim đại phúc thủy Kiểm tra icon đồ thường xuyên
Chống kết tập TC Cách hạ trục ứ thang
LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG:
1 Bệnh sinh:
YHHĐ: sự mất cân bằng giữa yếu tố phá hủy và yếu tố bảo vệ
Sự hoạt hóa yếu tố phá hủy (HCl, pepsin) Sự suy yếu yếu tố bảo vệ (HCO3-, chất nhầy)
- stress kích thích PGC tăng tiết HCl, tăng co bóp
- H.p hủy hoại tb D, tăng tiết HCl - stress ức chế tb nhầy tiết HCO3- rượu và nsaids ức chế tiết PG, tăng tiết HCl, hủy
hoại niêm mạc, giảm sinh sản tế bào
- cort giảm glucoprotein (chất nhầy)
- xơ vữa mạch máu ở viêm dạ dày mạn, loét to khó lành
- H.p sinh NH3 biến dạng chất nhầy, tiết protease,
Trang 7photpholipase gây tổn thương niêm mạc
- nhóm máu O liên quan với H.p và HLAB5
- thuốc lá ức chế HCO3 của tụy, tăng thoát acid vào tá tràng
YHCT: tình chí uất ức ảnh hưởng sơ tiết của Can và vận hóa của Tỳ, kết hợp với Hàn tà làm khởi phát cơn đau
2 Chẩn đoán:
YHHĐ:
- đau: đau quặn thắt, nóng rát hoặc âm ỉ, có thể đề kháng thành bụng, đau chu kỳ và dai dẳng nếu lâu ngày hoặc loét xơ chai
Bên (T), lan hông sườn (P), lưng
Sau khi ăn, ít giảm với antacid Bên (P)Lúc đói, giảm ngày khi uống sữa hoặc antacid
- táo bón, buồn nôn, chậm tiêu, trướng, ợ hơi ợ chua
- CLS:
+ hút dịch vị, nếu vô acid gợi ý ung thư
+ XQ: hình chêm, ổ hoặc cứng, tăng nhu động, dấu ách chuồn và tampon toa xe lửa Loét trên 3cm gợi ý ung thư
+ Nội soi: chính xác nhất
+ H.p test:
Ure hơi thở: theo dõi bệnh
C.L.O test: nội soi
Mô học: nội soi, nhuộm
Cấy: khi có kháng thuốc
Huyết thanh: không phân biệt được mới hay đã lâu
- biến chứng:
+ XHTH
+ Thủng: sau 12h bn có thể rơi vào nhiễm trùng, nhiễm độc, bn chết sau 3 ngày Trường hợp thủng vào màng bụng có vách ngăn (gan, tụy, ruột già) => biểu hiện như abcess dưới hoành, viêm tụy cấp, rò dd-đt
+ Hẹp: môn vị, tá tràng do co thắt, viêm, phù, sẹo => XQ, nội soi
+ ung thư hóa: thường ở bờ cong nhỏ, XQ còn tồn tại sau nhiều tuần, đau liên tục, máu ẩn trong phân, vô acid dạ dày => nội soi, sinh thiết
YHCT:
Khí uất trệ Đau lan hông sườn, khởi phát sau nóng giận
Hỏa uất Đau nóng rát dữ dội, miệng đắng hôi
Tỳ vị hư hàn Đau âm ỉ mạn tính liên tục, khởi phát khi gặp lạnh
3 Điều trị:
Mục tiêu: lành loét, diệt H.p, ngừa tái phát, theo dõi K
Ăn uống: mềm, không gia vị, không cà phê rượu và thuốc lá
Thuốc:
Mg gây tiêu chảy
Al gây táo bón
HC Milk - Alkaki do calcium carbonat Nhiễm độc TK trên bn suy thận
Gây táo bón, không dùng trên người suy thận
Kích thích tuần hoàn, tăng tiết nhầy, Pg Gây tiêu chảy, xuất huyết tử cung H2 receptor antagonist Cimetidin: chống androgen (nữ tính hóa), giảm CH gan, tăng men
gan, suy thận, viêm thận mô kẽ, viêm mạch máu
Trang 8Ranitidin: ít tdp hơn
Kích thích tổng hợp GP, PL, Pg Carbenoxolon
Diệt H.p Phác đồ 3 thuốc: gây tiêu chảy, viêm ruột kết giả mạc
Phác đồ 3 thuốc mới: ít tdp, đắt tiền Ranitidine bismuth citrat và clarithromycine: hiệu quả nhưng gây khó chịu, tiêu chảy
Phác đồ 4 thuốc: hiệu quả 89-97%
YHCT:
Chống co thắt Chống tiết HCl Trung hòa acid
Sài hồ sơ can Tiêu dao uất kim Hương cúc bồ đề nghệ Điều hòa can tỳ
Lo lắng gắt gỏng gia sai linh táo nhân
Quặn thắt gia thược thảo
Buồn nôn gia truật Nóng rát gia quy táo Đau nhiều bội hương phụ
Nóng rát bội mã đề Đầy trướng bội xương bồ
Thanh hỏa trừ uất Chống co thắt
Chống tiết HCl Kháng sinh kháng viêm liền thành mạch, leucotrien
Hương cúc bồ đề nghệ tăng liều mã đề hoặc gia bối nhân chi bồ công
Hoạt huyết tiêu ứ chỉ
Chống co thắt Chống tiết acid
Hương cúc Tiêu dao
Tư vật đào hồng
Gia cỏ mực trắc bá sao đen
Ôn trung kiện tỳ Kích thích tiết dịch vị
Điều hòa nhu động Cải thiện tuần hoàn
glucoprotein, Pg
Hoàng kỳ kiến trung thang Gia đại hồi ích trí đậukhấu thảo quả
Mệt mỏi chán ăn gia kỳ thảo chích
Đầy bụng gia can khương cao lương khương
TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO
1 Định nghĩa: bao gồm chảy máu trong não, chảy máu dưới nhện, nhồi máu não và thiếu máu não thoáng qua
Nhánh sâu ĐM não giữa: trong rãnh Sylvius, dễ vỡ do là ĐM tận, chịu áp lực cao
Nhánh nông ĐM não giữa: mặt ngoài bán cầu, chịu áp lực ít hơn nhưng dễ bị nhồi máu diện rộng Các nhánh tận ở chất trắng thường liên quan đến dị dạng mạch máu
2 Nguyên nhân bệnh sinh:
YHHĐ:
Xơ vữa với THA
Dị dạng mạch máu Xơ vữa động mạch cókích thước trung bình
Thuyên tắc từ tim
Vỡ túi phình động mạch, tĩnh mạch, vỡ bướu mạch
Xơ vữa với THA ĐTĐ Thuyên tắc từ tim
Dị dạng mạch máu
Trang 9ĐTĐ Xơ vữa
Kháng đông YHCT
Ngoại tà hóa nhiệt sinh phong
Thất tình tổn thương Can Tỳ Thận
Bệnh nội thương gây thận âm dương suy
Tiên thiên bất túc (dị dạng, bệnh đông máu)
Đàm thấp tắc trở
Chấn thương huyết ứ
3 Chẩn đoán:
YHHĐ
Chảy máu não Khối máu tụ trong
não Nhồi máu não Chảy máu não-màng não Chảy máu màngnão Thường gặp thể
bao đậu-vân
(90%)
Tiền triệu: Đau
đầu ban đêm,
một bên
Chảy máu cam
Khởi phát: đột
ngột hôn mê
nặng, hoặc trước
đó đau đầu dữ
dội
Toàn phát: 3 hội
chứng
+ hôn mê sâu
+ liệt nửa người,
dấu tháp, giãn
đồng tử bên liệt
+ rối loạn thực
vật: tăng tiết phế
quản, RLNT, hô
hấp, THA, sốt,
loét tỳ đè, ra mồ
hôi, phù
CLS: BC ĐH Ure
tăng, DNT có máu
Là chảy máu não nhưng k thấm vào nhu mô
Liệt nửa người Hôn mê ngắt quãng
Tăng áp lực nội
so, phù gai thị
Tiền triệu: triệu chứng giác quan, vận động, cảm giác
Khởi phát: hôn
mê và liệt diễn tiến từ từ
Toàn phát: hôn
mê vừa, nhẹ, RL thực vật nhẹ
Thể não-màng:
+ tối cấp: đột ngột, nhức đầu rồi đi vào hôn mê + cấp: rối loạn ý thức nặng dần sau 1 tuần, + không đầy đủ:
thay đổi màu sắc DNT
Thể màng-não: co giật toàn bộ kèm liệt nửa người, rõ hơn sau 1 tuần
Khởi đầu: đau đầu dữ dội và mất
ý thức Toàn phát: rối loạn ý thức, ít hôn
mê sâu, HC màng não, dấu thần kinh định vị, RL thực vật
CLS:
ĐH >300mg% Ure >100mg% Billi, AST, CPK tăng
DNT đỏ -> vàng
YHCT:
Khởi phát:
Đột ngột Tê dại, đầu váng
đau, mắt hoa Tê dại, đờm dãi,nói khó Miệng mắt méo,nói khó, tiểu tiện
không tự chủ hoặc bí kết
Bế: răng cắn chặt, tay nắm chặt Thoát: mồm há, bàn tay xòe ra, đái són, vã mồ hôi
Hậu trúng phong:
Mặt xạm, gò má đỏ, gân gồng
cứng co rút, bứt rứt cáu gắt Mặt đen, gân co rút, ít uốngnước, sợ lạnh Béo bệu, tê nặng các chi, tăngCholesterol
Trang 104 Điều trị:
Giai đoạn cấp: điều trị theo YHHĐ kết hợp bình can tức phong => thiên ma câu đằng ẩm và linh giác câu đằng thang
Giai đoạn sau:
Giải quyết bệnh kèm
Bài thuốc hạ áp
Lục vị quy thược
Bài bổ can thận
Thận khí hoàn
Phục hồi vận động dùng Bổ dương hoàn ngũ thang
LIỆT MẶT NGUYÊN PHÁT
1 Bệnh sinh:
YHHĐ
Giải phẫu dây VII: từ phần thấp cầu não chui ra ở rãnh hành cầu kèm dây VII’ đi vào xương đá trong ống Fallop chia làm 3 phần:
+ trước hạch gối
+ sau hạch gối
+ sau thừng nhĩ
Chức năng dây VII:
+ Vận động: các cơ bám da mặt và cơ bàn đạp
+ cảm giác: loa tai, ống tai ngoài, sau tai, vòi eustache và 2/3 trước lưỡi
+ giác quan: vị giác 2/3 trước lưỡi
+ vận mạch và bài tiết: tuyến lệ, tuyến dưới hàm và dưới lưỡi
Cơ chế bệnh:
+ mạch máu: co thắt các đm trong vòi Fallope => phù nề chèn ép
+ nhiễm trùng: liên quan virus và lạnh
YHCT:
Ngoại nhân: phong, hàn, nhiệt
Chấn thương huyết ứ
2 Chẩn đoán:
YHHĐ
Liệt hoàn toàn trong vòng 48h
Đau tai, ù tai, chảy nước mắt sống
Charles bell
Mất vị giác
Mất phản xạ giác mạc
YHCT:
Sợ lạnh, khởi phát sau gặp lạnh Sốt, sợ gió, sợ nóng Đau, sau chấn thương hay PT
3 Chấn đoán phân biệt:
CTSN
Di chứng sau PT
Zona hạch gối: Ramsay Hunt
U tuyến mang tai
U dây VIII
Guillain barre
4 Điều trị:
Khu phong tán hàn, hoạt lạc
hoạt huyết, hành khí Khu phong thanh nhiệt hoạthuyết Hành khí hoạt huyết
Châm cứu: ôn châm với thể phong hàn và huyết ứ, châm tả với phong nhiệt
Không dùng điện châm vì có thể gây co thắt nửa mặt, nếu dùng chỉ dùng dòng điện Galvanic ngắt