1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tìm hiểu quy định pháp luật về bình đẳng giới

59 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Quy Định Pháp Luật Về Bình Đẳng Giới
Trường học Sở Giáo dục & Đào tạo Bắc Giang
Chuyên ngành Pháp luật, Xã hội
Thể loại Sách hướng dẫn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Bắc Giang
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 442,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Untitled 1 SỞ TƯ PHÁP TỈNH BẮC GIANG TÌM HIỂU QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI Bắc Giang, năm 2022 2 3 LỜI NÓI ĐẦU Bình đẳng giới là một trong những mục tiêu phấn đấu của các quốc gia trên thế giớ[.]

Trang 1

SỞ TƯ PHÁP TỈNH BẮC GIANG

TÌM HIỂU QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI

Bắc Giang, năm 2022

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Bình đẳng giới là một trong những mục tiêu phấn đấu của các quốc gia trên thế giới nhằm hướng đến một xã hội tiến bộ, bình đẳng và phát triển bền vững.Bình đẳng giới là nam giới và nữ giới cùng có vị thế bình đẳng và được tôn trọng như nhau; cùng được tạo điều kiện và cơ hội để phát huy khả năng và thực hiện các mong muốn của mình; cùng

có cơ hội để tham gia, đóng góp và thụ hưởng từ các nguồn lực của xã hội và quá trình phát triển của xã hội

Vấn đề bình đẳng giới đã được Đảng và Nhà nước ta quan tâm và được đánh giá là một động lực và mục tiêu phát triển quốc gia Các chủ trương, chính sách của Đảng

và Nhà nước về bình đẳng giới đã được cụ thể hóa trong Luật Bình đẳng giới do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2006 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2007

Thực hiện chỉ đạo của Đảng, nhà nước về bình đẳng giới, từng bước hiện thực hóa các điều ước quốc tế về quyền con người mà Việt Nam là thành viên;trong những năm qua, Đảng và nhà nước ta đã không ngừng hoàn thiện khung luật pháp, chính sách về quyền bình đẳng trên các lĩnh vực như: Luật Hôn nhân và gia đình, Luật Bình đẳng giới, Luật Phòng, chống bạo lực gia đình, và tham gia các Công ước Quốc tế như: công ước, xóa bỏ mọi hình thức

Trang 4

phân biệt đối xử với phụ nữ, công ước liên hợp quốc về quyền trẻ em nhờ đó mà phụ nữ và trẻ em được bảo vệ Tuy nhiên, hiện nay, bình đẳng giới không còn được xem xét như là vấn đề chỉ của phụ nữ mà phải là vấn đề của

cả nam giới và các giới khác nữa Bình đẳng giới phải được thực hiện trong mọi khía cạnh của cuộc sống, hiện diện trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Đó là bình đẳng

cùng thể hiện năng lực của mình ở trong mọi lĩnh vực của cuộc sống mới chính là bình đẳng giới thực chất

Nhằm giúp cho cán bộ và các tầng lớp Nhân dân trong tỉnh có thêm kiến thức pháp luật về bình đẳng giới, Sở Tư

pháp biên soạn Cuốn tài liệu “Tìm hiểu quy định pháp

luật về bình đẳng giới” Cuốn tài liệu gồm 02 phần:

Ph ần thứ nhất: Những quy định chung

Phần thứ hai: Những quy định cụ thể

Trong quá trình biên soạn tài liệu không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự trao đổi, chia sẻ và góp ý của quý bạn đọc

Sở Tư pháp trân trọng giới thiệu!

SỞ TƯ PHÁP TỈNH BẮC GIANG

Trang 5

Ph ần thứ nhất NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1 Mục tiêu, việc áp dụng điều ước quốc tế về bình đẳng giới và các khái niệm

Mục tiêu bình đẳng giới, việc áp dụng điều ước quốc

tế về bình đẳng giới và các khái niệm về bình đẳng giới được quy định tại các Điều 3, Điều 4, Điều 5 Luật Bình đẳng giới năm 2006 như sau:

về giới, tạo cơ hội như nhau cho nam và nữ trong phát triển kinh tế - xã hội và phát triển nguồn nhân lực, tiến tới bình đẳng giới thực chất giữa nam, nữ và thiết lập, củng cố quan

hệ hợp tác, hỗ trợ giữa nam, nữ trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình

- Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật bình đẳng giới thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế

- Các khái niệm về bình đẳng giới được quy định như sau:

trong tất cả các mối quan hệ xã hội

+ Giới tính chỉ các đặc điểm sinh học của nam, nữ

ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực

Trang 6

của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó

thiên lệch, tiêu cực về đặc điểm, vị trí, vai trò và năng lực của nam hoặc nữ

+ Phân biệt đối xử về giới là việc hạn chế, loại trừ, không công nhận hoặc không coi trọng vai trò, vị trí của nam và nữ, gây bất bình đẳng giữa nam và nữ trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình

+ Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới là biện pháp nhằm bảo đảm bình đẳng giới thực chất, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành trong trường hợp có sự chênh lệch lớn giữa nam và nữ về vị trí, vai trò, điều kiện, cơ hội phát huy năng lực và thụ hưởng thành quả của sự phát triển mà việc

áp dụng các quy định như nhau giữa nam và nữ không làm giảm được sự chênh lệch này Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới được thực hiện trong một thời gian nhất định và chấm dứt khi mục đích bình đẳng giới đã đạt được

văn bản quy phạm pháp luật là biện pháp nhằm thực hiện mục tiêu bình đẳng giới bằng cách xác định vấn đề giới, dự báo tác động giới của văn bản, trách nhiệm, nguồn lực để giải quyết vấn đề giới trong các quan hệ xã hội được văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh

Trang 7

+ Hoạt động bình đẳng giới là hoạt động do cơ quan,

tổ chức, gia đình, cá nhân thực hiện nhằm đạt mục tiêu bình đẳng giới

+ Chỉ số phát triển giới (GDI) là số liệu tổng hợp phản ánh thực trạng bình đẳng giới, được tính trên cơ sở tuổi thọ trung bình, trình độ giáo dục và thu nhập bình quân đầu người của nam và nữ

2 Các nguyên tắc cơ bản về bình đẳng giới và chính sách của Nhà nước về bình đẳng giới

định tại Điều 6 Luật Bình đẳng giới năm 2006: nam, nữ bình đẳng trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình; nam, nữ không bị phân biệt đối xử về giới; biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới không bị coi là phân biệt đối xử về giới; chính sách bảo vệ và hỗ trợ người mẹ không bị coi là phân biệt đối xử về giới; bảo đảm lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng và thực thi pháp luật; thực hiện bình đẳng giới là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân

quy định tại Điều 7 Luật Bình đẳng giới năm 2006 như sau: bảo đảm bình đẳng giới trong mọi lĩnh vực chính trị, kinh

tế, văn hoá, xã hội và gia đình; hỗ trợ và tạo điều kiện cho nam, nữ phát huy khả năng, có cơ hội như nhau để tham gia vào quá trình phát triển và thụ hưởng thành quả của sự phát triển.Bảo vệ, hỗ trợ người mẹ khi mang thai, sinh con và nuôi con nhỏ; tạo điều kiện để nam, nữ chia sẻ công việc

Trang 8

gia đình Áp dụng những biện pháp thích hợp để xoá bỏ phong tục, tập quán lạc hậu cản trở thực hiện mục tiêu bình đẳng giới Khuyến khích cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân tham gia các hoạt động thúc đẩy bình đẳng giới Bộ Y

tế chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành khác có liên quan xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành, hướng dẫn và

tổ chức thực hiện chính sách bảo hiểm y tế và các chính sách hỗ trợ khác liên quan đến chăm sóc sức khỏe cho phụ

nữ nghèo cư trú ở vùng sâu, vùng xa, là đồng bào dân tộc thiểu số sinh con đúng chính sách dân số, trừ các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc; Ủy ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành khác có liên quan xây dựng, trình

cơ quan có thẩm quyền ban hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện chính sách đặc thù hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới tại vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số

và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

3 Nội dung quản lý Nhà nước, cơ quan quản lý Nhà nước về bình đẳng giới và các hành vi bị nghiêm cấm

dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, chính sách, mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới; ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về bình đẳng giới;ban hành và

tổ chức thực hiện các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới;

Trang 9

giới;xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ hoạt động

về bình đẳng giới;thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bình đẳng giới; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý

vi phạm pháp luật về bình đẳng giới;thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo về bình đẳng giới; hợp tác quốc

tế về bình đẳng giới

quy định tạiĐiều 9 Luật bình đẳng giới năm 2006: Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bình đẳng giới; Bộ hoặc cơ quan ngang bộ được Chính phủ phân công chủ trì chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về bình đẳng giới; Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm

vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về bình đẳng giới quy định thực hiện quản lý nhà nước về bình đẳng giới; Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về bình đẳng giới trong phạm vi địa phương theo phân cấp của Chính phủ

của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bình đẳng giới (Nghị định số 70/2008/NĐ-CP) quy định trách nhiệm phối hợp thực hiện các nội dung quản lý Nhà nước về bình đẳng giới như sau:

+Tại Điều 8 Nghị định số 70/2008/NĐ-CP quy định nguyên tắc phối hợp thực hiện quản lý nhà nước về bình đẳng giới: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các

Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các cấp khi thực hiện quản lý nhà nước về bình đẳng giới, trong phạm vi

Trang 10

nhiệm vụ, quyền hạn được giao, có quyền yêu cầu các cơ quan, tổ chức có liên quan phối hợp thực hiện một hoặc một

số công việc trên cơ sở các nguyên tắc sau: (1) Nội dung phối hợp thực hiện quản lý nhà nước về bình đẳng giới phải liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan phối hợp (2) Bảo đảm tính khách quan trong quá trình phối hợp (3) Bảo đảm yêu cầu chuyên môn, chất lượng và thời hạn phối hợp; nâng cao trách nhiệm và hiệu quả trong việc giải quyết các công việc liên quan đến nội dung phối hợp (4) Bảo đảm kỷ luật, kỷ cương trong hoạt động phối hợp;

đề cao trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và cán bộ, công chức tham gia phối hợp

+Tại Điều 9 Nghị định số 70/2008/NĐ-CP quy định phối hợp trong việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng và thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội:(1) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: (a) Lồng ghép vấn đề bình đẳng giới vào việc xây dựng và đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước; (b) Hướng dẫn lồng ghép vấn đề bình đẳng giới vào việc xây dựng và đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương (2) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm lồng ghép vấn đề bình đẳng giới vào việc xây dựng, tổ chức thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện các

Trang 11

chỉ tiêu trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương

+Tại Điều 10 Nghị định số 70/2008/NĐ-CP quy định phối hợp trong việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật: (1) Các Bộ, cơ quan

ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật được phân công (2) Bộ tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đánh giá việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, bao gồm: (a) Dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ trình Quốc hội,

Ủy ban Thường vụ Quốc hội; (b) Dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan khác, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội mà Chính phủ có trách nhiệm tham gia ý kiến; (c) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ (3) Tổ chức pháp chế Bộ,

cơ quan ngang Bộ và cơ quan tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm đánh giá việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cùng cấp

+Tại Điều 11 Nghị định số 70/2008/NĐ-CP quy định phối hợp trong việc thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục chính sách, pháp luật và kiến thức về giới và bình đẳng

Trang 12

giới: (1) Bộ lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp hướng dẫn, tổ chức tuyên truyền, giáo dục Luật Bình đẳng giới và các văn bản pháp luật về bình đẳng giới; chủ trì, phối hợp với Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam và các cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng chương trình, nội dung truyền thông, hướng dẫn các

cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện tuyên truyền, giáo dục

và cung cấp kiến thức, kỹ năng thực hành về bình đẳng giới (2) Bộ Giáo dục và Đào tạo nghiên cứu đưa nội dung

về giới và bình đẳng giới vào các chương trình giáo dục trong nhà trường phù hợp với từng cấp học và trình độ đào

xây dựng và triển khai thực hiện đề án thông tin, giáo dục, truyền thông về giới và bình đẳng giới qua các ấn phẩm, chương trình phát thanh, truyền hình và các hình thức khác; chỉ đạo, hướng dẫn Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam và các cơ quan thông tin đại chúng khác thực hiện tuyên truyền, phổ biến đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về bình đẳng giới (4) Ủy ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức tuyên truyền, phổ biến giáo dục kiến thức và chính sách, pháp luật về bình đẳng giới cho đồng bào dân tộc ít người; vận động đồng bào dân tộc ít người phát huy các phong tục, tập quán và truyền thống tốt đẹp của dân tộc phù hợp với mục tiêu bình đẳng giới (5) Các cơ quan thông tin tuyên truyền và các cơ quan, tổ chức, trong phạm vi nhiệm vụ,

Trang 13

quyền hạn của mình, có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về bình đẳng giới, giới thiệu mô hình, điển hình tiên tiến, người tốt, việc tốt trong việc thực hiện bình đẳng giới, phê phán hành vi, cá nhân, tổ chức vi phạm pháp luật về bình đẳng giới

+Tại Điều 12 Nghị định số 70/2008/NĐ-CP quy định phối hợp trong việc thống kê, thu thập, cung cấp thông tin,

số liệu về giới và bình đẳng giới: (1) Bộ Kế hoạch và Đầu

tư chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nghiên cứu xây dựng, trình Chính phủ ban hành chỉ số phát triển giới của quốc gia, tiêu chí phân loại giới tính trong số liệu thông tin thống kê nhà nước; hướng dẫn các

Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện việc thu thập, tổng hợp số liệu thống kê về giới thuộc hệ thống chỉ tiêu quốc gia và tính toán chỉ số phát triển về giới của quốc gia (2)

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với

Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các

cơ quan, tổ chức có liên quan thu thập và tổng hợp thông tin, số liệu về bình đẳng giới; cung cấp thông tin, số liệu về bình đẳng giới theo quy định của pháp luật (3) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ xây dựng và ban hành theo thẩm quyền các tiêu chí phân loại theo giới tính trong chỉ tiêu thống kê thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách; tổ chức việc thống kê, thu thập thông tin, số liệu và báo cáo về tình hình thực hiện

Trang 14

bình đẳng giới thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách theo định kỳ hoặc theo yêu cầu của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư

+Tại Điều 14 Nghị định số 70/2008/NĐ-CP quy định phối hợp trong việc bảo đảm điều kiện về nguồn tài chính cho hoạt động bình đẳng giới:(1) Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập dự toán ngân sách, quản lý và sử dụng nguồn tài chính cho hoạt động bình đẳng giới bảo đảm đúng mục đích, có hiệu quả

và theo đúng quy định của pháp luật (2) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và

Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan huy động các nguồn vốn viện trợ, vốn vay của quốc tế và các nguồn vốn khác cho hoạt động bình đẳng giới

định tại Điều 10 Luật Bình đẳng giớinăm 2006 gồm: cản trở nam, nữ thực hiện bình đẳng giới; phân biệt đối xử về giới dưới mọi hình thức; bạo lực trên cơ sở giới;các hành vi khác bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật

Trang 15

Phần thứ hai NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

I BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG CÁC LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI, GIA ĐÌNH VÀ XỬ LÝ CÁC HÀNH VI VI PHẠM VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI

1 Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị

1.1 Về nội dung

Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị được quy định tại Điều 11 Luật Bình đẳng giới 2006 như sau:

tham gia hoạt động xã hội

+ Nam, nữ bình đẳng trong tham gia xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng hoặc quy định, quy chế của cơ quan, tổ chức

+ Nam, nữ bình đẳng trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân; tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào cơ quan lãnh đạo của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức

xã hội - nghề nghiệp

+ Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn chuyên môn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm vào cùng vị trí quản lý, lãnh đạo của cơ quan, tổ chức

+ Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị bao gồm: (a) Bảo đảm tỷ lệ thích đáng nữ đại

Trang 16

biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân phù hợp với mục tiêu quốc gia vềbình đẳng giới; (b) Bảo đảm tỷ lệ nữ thích đáng trong bổ nhiệm các chức danh trong cơ quan nhà nước phù hợp với mục tiêu quốc gia vềbình đẳng giới

1.2 Các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trịđược quy định tại Khoản 1 Điều 40

Luật Bình đẳng giới năm 2006 bao gồm: (a) Cản trở việc nam hoặc nữ tự ứng cử, được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, vào cơ quan lãnh đạo của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp vì định kiến giới; (b) Không thực hiện hoặc cản trở việc bổ nhiệm nam, nữ vào cương vị quản lý, lãnh đạo hoặc các chức danh chuyên môn vì định kiến giới; (c) Đặt ra và thực hiện quy định có sự phân biệt đối xử về giới trong các hương ước, quy ước của cộng đồng hoặc trong quy định, quy chế của cơ quan, tổ chức

1.3 Xử phạt vi phạm hành chính các hành vi vi phạm

về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị

28/12/2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới (Nghị định số 125/2021/NĐ-CP) quy định hình thức xử phạt đối với các hành vi vi phạm về bình đẳng giới liên quan đến chính trị như sau:

1 Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Trang 17

a) Xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người tự ứng

cử, được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, vào cơ quan lãnh đạo của tổ chức chính trị,

tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp vì định kiến giới;

b) Xúc phạm danh dự, nhân phẩm nhằm cản trở việc

bổ nhiệm người vào vị trí quản lý, lãnh đạo hoặc các chức danh chuyên môn vì định kiến giới;

c) Cố ý tuyên truyền sai sự thật để cản trở người tự ứng cử, được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, vào cơ quan lãnh đạo của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp vì định kiến giới;

d) Cố ý tuyên truyền sai sự thật để cản trở việc bổ nhiệm người vào vị trí quản lý, lãnh đạo hoặc các chức danh chuyên môn vì định kiến giới

2 Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Xúi giục, lôi kéo người khác chỉ bỏ phiếu cho người thuộc một giới tính nhất định khi bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, vào cơ quan lãnh đạo của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp vì định kiến giới;

Trang 18

b) Xúi giục, lôi kéo người khác chỉ bỏ phiếu cho người thuộc một giới tính nhất định khi thực hiện các thủ tục lấy ý kiến về ứng cử viên để bổ nhiệm vào vị trí quản lý, lãnh đạo hoặc các chức danh chuyên môn vì định kiến giới

3 Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Xúi giục người khác trì hoãn, không cung cấp hoặc trì hoãn, không cung cấp đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định các thông tin, tài liệu, mẫu hồ sơ nhằm cản trở người

tự ứng cử, được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, vào cơ quan lãnh đạo của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội

- nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp

vì định kiến giới;

b) Xúi giục người khác trì hoãn hoặc trì hoãn thực hiện các thủ tục nhằm cản trở việc bổ nhiệm người vào vị trí quản lý, lãnh đạo hoặc các chức danh chuyên môn vì định kiến giới;

c) Đe dọa dùng vũ lực hoặc uy hiếp tinh thần nhằm cản trở người tự ứng cử, được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, vào cơ quan lãnh đạo của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp vì định kiến giới;

d) Đe dọa dùng vũ lực hoặc uy hiếp tinh thần nhằm cản trở việc bổ nhiệm người vào vị trí quản lý, lãnh đạo hoặc các chức danh chuyên môn vì định kiến giới

Trang 19

4 Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Dùng vũ lực cản trở người tự ứng cử, được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, vào cơ quan lãnh đạo của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp vì định kiến giới; b) Dùng vũ lực cản trở việc bổ nhiệm người vào vị trí quản lý, lãnh đạo hoặc các chức danh chuyên môn vì định kiến giới;

c) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ, văn bản hoặc ép buộc người khác tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ, văn bản nhằm cản trở người tự ứng

cử, được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, vào cơ quan lãnh đạo của tổ chức chính trị,

tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp vì định kiến giới;

d) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ, văn bản hoặc ép buộc người khác tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ, văn bản nhằm cản trở việc bổ nhiệm người vào vị trí quản lý, lãnh đạo hoặc các chức danh chuyên môn vì định kiến giới;

đ) Không thực hiện việc bổ nhiệm người vào vị trí quản lý, lãnh đạo hoặc các chức danh chuyên môn vì định kiến giới

Trang 20

5 Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi đặt ra và thực hiện các quy định, quy chế có

sự phân biệt đối xử về giới

6 Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 4 Điều

6 Nghị định số 125/2021/NĐ-CP

7 Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc xin lỗi công khai người bị xâm phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1, các điểm c và d khoản 3 Điều

xâm phạm có đơn không yêu cầu);

b) Buộc cải chính công khai thông tin sai sự thật đối với hành vi quy định tại các điểm c và d khoản 1 Điều 6 Nghị định số 125/2021/NĐ-CP;

c) Buộc khôi phục lại quyền lợi hợp pháp của người bị xâm phạm đối với hành vi quy định tại các điểm a và b khoản 3, điểm c, d và đ khoản 4 Điều 6 Nghị định số 125/2021/NĐ-CP;

d) Buộc chịu mọi chi phí khám bệnh, chữa bệnh hợp

lý đối với hành vi quy định tại các điểm c và d khoản 3, điểm a và b khoản 4 Điều 6 Nghị định số 125/2021/NĐ-CPtrong trường hợp gây thiệt hại về sức khỏe, tinh thần cho người bị xâm phạm;

đ) Buộc sửa đổi hoặc bãi bỏ quy định, quy chế của cơ quan, tổ chức, cá nhân có sự phân biệt đối xử về giới đối

Trang 21

với hành vi quy định tại khoản 5 Điều 6 Nghị định số 125/2021/NĐ-CP

2 Bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế

2.2 Về nội dung

Bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế quy định tại Điều 12 Luật Bình đẳng giới 2006 như sau: nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lý doanh nghiệp, bình đẳng trong việc tiếp cận thông tin, nguồn vốn, thị trường và nguồn lao động Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế bao gồm: (a) Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế và tài chính theo quy định của pháp luật; (b) Lao động nữ khu vực nông thôn được hỗ trợ tín dụng, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư theo quy định của pháp luật

2.2 Các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tếquy định tại Khoản 2 Điều 40 Luật

Bình đẳng giới năm 2006 bao gồm: (a) Cản trở nam hoặc

nữ thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động kinh doanh

vì định kiến giới; (b) Tiến hành quảng cáo thương mại gây bất lợi cho các chủ doanh nghiệp, thương nhân của một giới nhất định

2.3 Xử phạt vi phạm hành chính các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế

hình thức xử phạt đối với các hành vi vi phạm về bình đẳng giới liên quan đến kinh tế như sau:

Trang 22

1 Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Xúc phạm danh dự, nhân phẩm người thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh vì định kiến giới;

b) Đe dọa dùng vũ lực hoặc uy hiếp tinh thần nhằm cản trở người thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh vì định kiến giới;

c) Xúi giục người khác trì hoãn cung cấp hoặc trì hoãn, không cung cấp đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định các thông tin, tài liệu, mẫu hồ sơ theo quy định đối với người thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh vì định kiến giới

2 Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Dùng vũ lực cản trở người thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh vì định kiến giới; b) Sửa chữa, làm sai lệch hồ sơ nhằm cản trở người thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh vì định kiến giới;

c) Ép buộc người khác sửa chữa, làm sai lệch hồ sơ nhằm cản trở người thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh vì định kiến giới

Trang 23

3 Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại điểm a, b và c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 125/2021/NĐ-CP, trừ các loại giấy phép, chứng chỉ, giấy đăng ký hoạt động quy định tại điểm d khoản 4 Điều 7 Nghị định số 125/2021/NĐ-CP

4 Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc xin lỗi công khai người bị xâm phạm đối với hành vi quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều 7 Nghị định

số 125/2021/NĐ-CP (trừ trường hợp người bị xâm phạm có đơn không yêu cầu);

b) Buộc khôi phục lại quyền lợi hợp pháp của người

bị xâm phạm đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 1

và các điểm b và c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 125/2021/NĐ-CP;

c) Buộc chịu mọi chi phí khám bệnh, chữa bệnh hợp

lý đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị định số 125/2021/NĐ-CP trong trường hợp gây thiệt hại về sức khỏe, tinh thần cho người bị xâm phạm;

d) Buộc nộp lại giấy phép, chứng chỉ hành nghề, giấy đăng ký hoạt động bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung (nếu có) đối với hành vi quy định tại điểm b và c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 125/2021/NĐ-CP cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp các loại giấy phép, chứng chỉ, giấy đăng ký hoạt động đó

Trang 24

3 Bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động

3.1 V ề nội dung

Bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động được quy định tại Điều 13 Luật Bình đẳng giới năm 2006: nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng, được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc về việc làm, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội, điều kiện lao động và các điều kiện làm việc khác Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ

ngành, nghề có tiêu chuẩn chức danh Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động bao gồm: (a) Quy định tỷ lệ nam, nữ được tuyển dụng lao động; (b) Đào

Người sử dụng lao động tạo điều kiện vệ sinh an toàn lao động cho lao động nữ làm việc trong một số ngành, nghề nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại

3.2 Các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động quy định tại Khoản 3 Điều 40 Luật

Bình đẳng giới năm 2006 bao gồm: (a) Áp dụng các điều kiện khác nhau trong tuyển dụng lao động nam và lao động

nữ đối với cùng một công việc mà nam, nữ đều có trình độ

và khả năng thực hiện như nhau, trừ trường hợp áp dụng biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới; (b) Từ chối tuyển dụng hoặc tuyển dụng hạn chế lao động, sa thải hoặc cho thôi việc người lao động vì lý do giới tính hoặc do việc mang thai, sinh con, nuôi con nhỏ; (c) Phân công công việc mang tính phân biệt đối xử giữa nam và nữ dẫn đến chênh lệch về

Trang 25

thu nhập hoặc áp dụng mức trả lương khác nhau cho những người lao động có cùng trình độ, năng lực vì lý do giới tính; (d) Không thực hiện các quy định của pháp luật lao động quy định riêng đối với lao động nữ

3.3 Xử phạt vi phạm hành chính các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động

Theo Điều 8 Nghị định số 125/2021/NĐ-CP quy định hình thức xử phạt đối với các hành vi vi phạm về bình đẳng giới liên quan đến lao động như sau:

1 Phạt cảnh cáo đối với hành vi vận động, xúi giục người khác lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp theo định kiến giới

2 Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Phân biệt đối xử về giới trong bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động;

b) Ép buộc hoặc nghiêm cấm người khác lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp vì định kiến giới;

c) Phân biệt đối xử về giới trong phân công công việc dẫn đến chênh lệch về thu nhập;

d) Từ chối tuyển dụng hoặc tuyển dụng hạn chế người lao động thuộc một giới tính nhất định

3 Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi đặt ra và thực hiện các quy định, quy chế có

sự phân biệt đối xử về giới

Trang 26

4 Các hành vi vi phạm quy định riêng đối với lao động nữ và đảm bảo bình đẳng giới bị xử phạt theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

5 Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại quyền lợi hợp pháp của người bị xâm phạm đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 125/2021/NĐ-CP ;

b) Buộc sửa đổi hoặc bãi bỏ các quy định, quy chế của

cơ quan, tổ chức, cá nhân có sự phân biệt đối xử về giới đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 125/2021/NĐ-CP

4 Bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo

Trang 27

về các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới (Nghị định số 48/2009/NĐ-CP), theo đó Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với

Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành khác có liên quan xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành, hướng dẫn và

tổ chức thực hiện quy định hỗ trợ nữ cán bộ, công chức, viên chức khi tham gia đào tạo, bồi dưỡng mang theo con dưới ba mươi sáu tháng tuổi, cụ thể: quy định các hình thức đào tạo linh hoạt, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của nữ cán bộ, công chức, viên chức đang nuôi con nhỏ;quy định

hỗ trợ bằng tiền; tạo điều kiện về nơi ở, nơi gửi trẻ, trường mầm non khi nữ cán bộ, công chức, viên chức mang theo con đến cơ sở đào tạo, bồi dưỡng

Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo bao gồm: (a) Quy định tỷ lệ nam, nữ tham gia học tập, đào tạo; (b) Lao động nữ khu vực nông thôn được hỗ trợ dạy nghề theo quy định của pháp luật

4.2 Các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạoquy định tại Khoản 4

Điều 40 Luật Bình đẳng giới năm 2006 bao gồm: (a) Quy định tuổi đào tạo, tuổi tuyển sinh khác nhau giữa nam và nữ; (b) Vận động hoặc ép buộc người khác nghỉ học vì lý

do giới tính; (c) Từ chối tuyển sinh những người có đủ điều kiện vào các khóa đào tạo, bồi dưỡng vì lý do giới tính hoặc

do việc mang thai, sinh con, nuôi con nhỏ; (d) Giáo dục hướng nghiệp, biên soạn và phổ biến sách giáo khoa có định kiến giới

Trang 28

4.3 Xử phạt vi phạm hành chính các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục

và đào tạo

Theo Điều 9 Nghị định số 125/2021/NĐ-CP quy định hình thức xử phạt đối với các hành vi vi phạm về bình đẳng giới liên quan đến giáo dục, đào tạo như sau:

hoặc không cho người khác tới trường, học tập nâng cao hiểu biết vì lý do giới tính

2 Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi ép buộc hoặc cản trở người khác lựa chọn môn học, ngành, nghề học tập, đào tạo vì lý do giới tính

3 Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vận động, ép buộc người khác nghỉ học vì lý do giới tính

4 Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Vận động, ép buộc có tổ chức nhiều người nghỉ học

vì lý do giới tính;

b) Từ chối tuyển sinh đối với người có đủ điều kiện vào các khóa đào tạo, bồi dưỡng vì lý do giới tính hoặc do việc mang thai, sinh con, nuôi con nhỏ

5 Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi quy định tuổi đào tạo, tuổi tuyển sinh khác nhau giữa nam và nữ

Trang 29

6 Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi tổ chức giáo dục hướng nghiệp, biên soạn, phổ biến sách giáo khoa, giáo trình, chương trình giảng dạy có nội dung định kiến giới

7 Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục quyền lợi hợp pháp của người bị xâm phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 9 Nghị định số 125/2021/NĐ-CP;

b) Buộc sửa đổi hoặc bãi bỏ các quy định về tuổi đào tạo, tuổi tuyển sinh có sự phân biệt đối xử về giới đối với hành vi quy định tại khoản 5 Điều 9 Nghị định số 125/2021/NĐ-CP;

c) Buộc sửa đổi, thay thế hoặc đính chính sách giáo khoa, giáo trình, chương trình giảng dạy có nội dung định kiến giới Nếu không sửa đổi, thay thế hoặc đính chính thì buộc phải tiêu hủy các tài liệu có nội dung định kiến giới đối với hành vi quy định tại khoản 6 Điều 9 Nghị định số 125/2021/NĐ-CP;

d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại khoản 6 Điều 9 Nghị định số 125/2021/NĐ-CP

5 Bình đẳng giới trong lĩnh vực khoa học và công nghệ

5.1 Về nội dung

Bình đẳng giới trong lĩnh vực khoa học và công nghệquy định tại Điều 15 Luật Bình đẳng giới năm 2006:

Ngày đăng: 15/04/2023, 21:25

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w