1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề bài tìm hiểu quy định pháp luật về chế độ kinh tế của nhà nước chxhcn việt nam liên hệ thực tiễ

12 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu quy định pháp luật về chế độ kinh tế của nhà nước chxhcn việt nam liên hệ thực tiễn
Tác giả Hoàng Thị Phương Thảo
Người hướng dẫn Nguyễn Phương Thảo
Trường học Trường Đại Học Phenikaa
Chuyên ngành Pháp Luật Đại Cương
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 545,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHENIKAA KHOA KHOA HỌC CƠ BẢN ⸎⸎⸎⸎⸎ BÀI TẬP LỚN KẾT THÚC HỌC PHẦN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG Đề bài “Tìm hiểu quy định pháp luật về chế độ kinh tế của Nhà nước CHXHCN Việt Nam? Liên hệ thực ti[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHENIKAA KHOA KHOA HỌC CƠ BẢN

⸎⸎⸎⸎⸎

BÀI TẬP LỚN KẾT THÚC HỌC PHẦN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

Đề bài: “Tìm hiểu quy định pháp luật về chế độ kinh tế của Nhà nước CHXHCN Việt Nam? Liên hệ thực tiễn”

Mã đề: 21012595

Sinh viên : HOÀNG THỊ PHƯƠNG THẢO

Giảng viên bộ môn : NGUYỄN PHƯƠNG THẢO

HÀ NỘI, THÁNG 10/2021

Trang 2

Lời cảm ơn

Trên thực tế không có sự thành công nào không gắn liền với những sự hỗ trợ, thời gian từ khi bắt đầu bước vào môi trường đại học đến nay em đã nhận được không ít sự quan tâm, giúp đỡ của các quý thầy cô và bạn bè xung quanh Lời đầu tiên, em xin gửi lời tri ân sâu sắc đến cô Nguyễn Phương Thảo Trong quá trình tìm hiểu và học tập bộ môn pháp luật đại cương em đã nhận được sự giảng dạy và hướng dẫn rất tận tình, tâm huyết của cô Cô là người đã giúp em tích lũy thêm nhiều bày lại những gì mình đã tìm hiểu về vấn đề pháp luật Việt Nam từ xưa và nay

Tuy nhiên, kiến thức về bộ môn pháp luật đại cương của em vẫn còn những hạn chế nhất định Do đó, trong bài tiểu luận này sẽ không tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình hoàn thành Mong cô xem và góp ý để bài tiểu luận của em được hoàn thiện hơn

Kính chúc cô hạnh phúc và thành công hơn nữa trong sự nghiệp “trồng người” Em mong cô luôn có thật nhiều sức khỏe để tiếp tục dìu dắt nhiều thế

hệ sinh viên đến những bến bờ tri thức của nhân loại

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Mục tiêu hướng dẫn

Mối quan hệ giữa nhà nước và thị trường xuất phát từ chính nhu cầu của cả hai bên, đó là mối quan hệ tất yếu, tương tác phụ thuộc nhau Biểu hiện kết quả của sự tương tác giữa nhà nước và thị trường là sự phát triển của kinh tế xã hội

ở mỗi quốc gia Việc xử lý mối quan hệ này được biểu hiện tập trung ở hệ thống thể chế phát triển Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của đời sống, thể chế kinh tế được ra đời nhằm đảm bảo sự phát triển kinh tế của xã hội

Bài tiểu luận “Tìm hiểu quy định pháp luật về chế độ kinh tế của Nhà nước CHXHCN Việt Nam” phân tích và làm rõ những quy định pháp luật của nhà nước CHXHCN Việt Nam về chế độ kinh tế

2 Đối tượng nghiên cứu

- Các chủ thể kinh tế, thành phần kinh tế, các ngành kinh doanh

- Mối quan hệ giữa pháp luật và kinh tế

- Chế độ pháp luật về kinh tế trong Hiến pháp 2013

- Thực tiễn về chế độ kinh tế của Nhà nước CHXHCN Việt Nam

3 Phạm vi nghiên cứu

- Chế độ kinh tế ở Việt Nam qua từng thời kì: từ 1945 cho đến nay

4 Phương pháp nghiên cứu

- Lập luận

- Phân tích

- Giải thích

- Trích dẫn dẫn chứng

- Liên hệ mở rộng

Trang 4

5 Bố cục

Phần I: Khái quát vê chế độ kinh tế: các chủ thể kinh tế, các thành phần kinh

tế, các ngành kinh doanh

Phần II: Mối quan hệ giữa pháp luật và kinh tế Vai trò của pháp luật đối với

việc phát triển kinh tế ở Việt Nam hiện nay

Phần III: Chế độ kinh tế được quy định như thế nào trong hiến pháp 2013 Phần IV: Liên hệ thực tiễn: đặt vấn đề, liên hệ thực tiễn

PHẦN I: Khái quát về chế độ kinh tế

 Khái niệm

Chế độ kinh tế là chế độ pháp lí bao gồm tổng thể các quy phạm của luật Hiến pháp điều chỉnh các quan hệ xã hội về nền kinh tế liên quan đến việc xác định mục đích chính sách của nền kinh tế, cũng như phương hướng phát triển nền kinh tế, quy định chế độ sở hữu, các thành phần kinh tế và nguyên tắc quản

lý nền kinh tế quốc dân

Kinh tế được hiểu là tổng thể các hoạt động liên quan đến quá trình trong sản xuất, lưu thông , phân phối và tiêu thụ của cải trong xã hội Chế độ kinh tế được Đảng xác định là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, hình thức tổ chức kinh doanh

và hình thức phân phối

1 Thành phần kinh tế là gì?

Thành phần kinh tế là khu vực kinh tế, kiểu quan hệ kinh tế dựa trên một hình thức sở hữu nhất định về tư liệu sản xuất.Thành phần kinh tế không tồn tại biệt lập mà có liên hệ chặt chẽ với nhau, tác động lẫn nhau tạo thành cơ cấu kinh tế thống nhất bao gồm nhiều thành phần kinh tế

Thành phần kinh tế bao gồm:

+Thành phần kinh tế nhà nước;

+ Thành phần kinh tế tập thể;

+ Thành phần kinh tế tư nhân (gồm kinh tế cá thể, tiểu chủ, tư bản tư nhân) + Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Trang 5

Các thành phần kinh tế có vai trò chi phối nền kinh tế quốc dân của nước ta Các thành phần kinh tế hoạt động theo pháp luật đều là bộ phận hợp thành quan trọng của nền kinh tế, bình đẳng trước pháp luật, cùng phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo Kinh tế tập thể không ngừng được củng cố và phát triển Cả hai hình thái kinh tế này ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân Kinh tế tư nhân là một trong những động lực của nền kinh tế và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được khuyến khích phát triển

2 Thế nào là chủ thể kinh tế?

Chủ thể kinh tế là bất kỳ những đối tượng nào (có thể là tổ chức, cá nhân, hợp tác xã, hộ gia đình…) thực hiện hoạt động kinh doanh, và thu lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật

Chủ thể kinh tế bao gồm:

- Các cơ quan quản lí kinh tế

+ Các đơn vị có chức năng sản xuất kinh doanh

Công dân chỉ trở thành chủ thể kinh tế sau khi đã thỏa mãn những điều kiện

do pháp luật quy định (ví dụ sau khi đã tiến hành đăng kí kinh doanh)

Nhà nước quản lý nền kinh tế, định hướng điều tiết, thúc đẩy sự phát triển kinh tế- xã hội, thực hiện chế độ phân phối chủ yếu theo kết quả lao động, hiệu quả kinh tế, đồng thời theo mức đóng góp vốn cùng các nguồn lực khác và phân phối thông qua hệ thống an ninh xã hội, phúc lợi xã hội

Phần II: Mối quan hệ giữa pháp luật và kinh tế Chế độ kinh tế được quy định như thế nào trong hiến pháp 2013?

1 Mối quan hệ giữa pháp luật và kinh tế

Pháp luật là một trong những hiện tượng cơ bản của kiến trúc thượng tầng

xã hội, nó luôn luôn phải phù hợp với kết cấu hạ tầng – nền tảng kinh tế Nhưng pháp luật không phụ thuộc máy móc vào cơ sở kinh tế Với tư cách là công cụ điều chỉnh có hiệu quả nhất đối với các quan hệ xã hội, pháp luật có tính độc lập tương đối với cơ sở kinh tế, do chỗ nó có thể kìm hãm đáng kể sự phát triển kinh tế nếu pháp luật lạc hậu so với quan hệ kinh tế, hoặc thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh hơn nếu nó có nội dung tiến bộ Bằng chứng rõ ràng cho kết luận này là sự kìm hãm của pháp luật đối với sự phát triển của kinh tế ở

cả nước trong thời kì cuối của chế độ phong kiến, giai đoạn đế quốc chủ nghĩa

và chiến tranh đế quốc; hoặc tác động tích cực tới nền kinh tế như pháp luật ở thời kì đầu của chế độ phong kiến tư bản chủ nghĩa…

Trang 6

Các quan hệ kinh tế là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới sự ra đời của pháp luật, quyết định nội dung, tính chất và cơ cấu của pháp luật

2 Chế độ kinh tế được quy định trong các hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam 2013

a Hiến pháp là gì?

Hiến pháp là văn kiện chính trị - pháp lý đặc biệt quan trọng, là nhân tố bảo đảm sự ổn định chính trị, xã hội và chủ quyền của quốc gia, thể hiện bản chất dân chủ, tiến bộ của Nhà nước và chế độ Hiến pháp dùng để xác định thể chế chính trị, cách thức tổ chức, hoạt động của bộ máy nhà nước và bảo vệ các quyền con người, quyền công dân có hiệu lực pháp lý cao nhất trong hệ thống pháp luật

b Chế độ kinh tế qua bản hiến pháp hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam

2013 (Trích “ Chương III, điều 50, 51, 52, 53 - Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam 2013)

Điều 50: Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xây dựng nền kinh tế độc

lập, thủ, phát huy nội lực, hội nhập, hợp tác quốc tế; gắn kết chặt chẽ với phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

=> Quy định rõ hơn về tính chất, quy mô nền kinh tế thể hiện khá bao quát và toàn diện về bản chất của nền kinh tế, vừa thể hiện động lực và mục tiêu phát triển lâu dài, bền vững của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chũ nghĩa; đảm bảo sự gắn kết chặt chẽ, hài hòa giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hóa, thực hiện các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường, đó là những yếu tố quan trọng không thể thiếu trong định hướng xã hội chủ nghĩa và phát triển một nền kinh tế bền vững ở hiện tại và tương lai Vấn đề hội nhập kinh tế cũng đặt trong bối cảnh mới, đó là chủ động và tích cực hội nhập quốc tế sâu rộng trên các lĩnh vực vì lợi ích quốc gia, dân tộc

Điều 51:

1 Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế; kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo.

2 Các thành phần kinh tế đều là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân Các chủ thể thuộc các thành phần kinh tế bình đẳng, hợp tác và cạnh tranh theo pháp luật.

Trang 7

3 Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để doanh nhân, doanh nghiệp và cá nhân, tổ chức khác đầu tư, sản xuất, kinh doanh; phát triển bền vững các ngành kinh tế, góp phần xây dựng đất nước Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức đầu tư, sản xuất, kinh doanh được pháp luật bảo hộ và không bị quốc hữu hóa.

=> Khoản 1 Điều 51 Hiến pháp năm 2013 thể hiện rõ quan điểm của Đảng và Nhà nước về các thành phần kinh tế là chủ thể của nền kinh tế đều bình đẳng trước pháp luật, tự do kinh doanh, cạnh tranh lành mạnh theo quy định của pháp luật, chứ không có sự phân biệt, đối xử giữa các thành phần kinh tế, các chủ thể kinh tế khác nhau, qua đó nhằm huy động toàn diện, đồng bộ tất các các nguồn lực để xây dựng và phát triển đất nước

- Khoản 2 điều 51, các chủ thể thuộc các thành phần kinh tế khác được đối xử bình đẳng với doanh nghiệp nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp ngoài nhà nước cùng hoạt động trong một hành lang pháp lý chung và theo cơ chế thị trường, hợp tác và cạnh tranh theo pháp luật Lần đầu tiên, vị trí, vai trò của doanh nhân, doanh nghiệp được ghi nhận trong Hiến pháp

- Khoản 3 điều 51, những quy định nêu trên trong văn bản có giá trị pháp lý cao nhất, thể hiện sự đổi mới toàn diện, vừa là chuẩn mực của nhà nước pháp quyền, vừa như lời kêu gọi các nhà đầu tư, các doanh nghiệp, doanh nhân thuộc các thành phần kinh tế trong và ngoài nước tin tưởng, phát huy vai trò đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc mà nhiệm vụ xây dựng kinh tế

là trung tâm và doanh nghiệp, doanh nhân là đội quân xung kích Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế phải hoạt động theo cơ chế thị trường, xóa bỏ độc quyền doanh nghiệp

Điều 52: Nhà nước xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế, điều tiết nền kinh

tế trên cơ sở tôn trọng các quy luật thị trường; thực hiện phân công, phân cấp, phân quyền trong quản lý nhà nước; thúc đẩy liên kết kinh tế vùng, bảo đảm tính thống nhất của nền kinh tế quốc dân.

=> Nhà nước Việt Nam đóng vai trò định hướng, xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế, tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng, minh bạch và lành mạnh; không can thiệp trực tiếp, mà sử dụng các công cụ, chính sách và các nguồn lực củanhà nước để định hướng và điều tiết nền kinh tế, không làm méo mó thị trường, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh và bảo vệ môi trường

Điều 53 : Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng

biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.

Trang 8

=> Thể hiện sự ghi nhận, tôn trọng sự đa dạng hình thức sở hữu, bảo hộ quyền

sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, các quyền về tài sản và sở hữu trí tuệ, tiếp tục khẳng định đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ

sở hữu và thống nhất quản lý

Điều 54:

1 Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luâ [t.

2 Tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền

sử dụng đất Người sử dụng đất được chuyển quyền sử dụng đất, thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của luật Quyền sử dụng đất được pháp luật bảo hộ.

3 Nhà nước thu hồi đất do tổ chức, cá nhân đang sử dụng trong trường hợp thật cần thiết do luật định vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế

-xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng Việc thu hồi đất phải công khai, minh bạch và được bồi thường theo quy định của pháp luật.

4 Nhà nước trưng dụng đất trong trường hợp thật cần thiết do luật định để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai.

=> Khoản 1: Về quản lý và sử dụng đất đai: Đất đai là lãnh thổ thiêng liêng của quốc gia, là tư liệu sản xuất chủ yếu, nguồn lực quan trọng phát triển đất Quan điểm nhất quán của Đảng, Nhà nước và Nhân dân ta đã xác định từ năm

1980 đến nay là đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lí

- Khoản 2: Thể hiện rõ quan điểm nhất quán của Nhà nước là bảo vệ quyền sử dụng đất của công dân vừa tạo cơ sở pháp lý vững chắc để phòng chống và xử

lý nghiêm minh các trường hợp sai phạm trong việc thực hiện pháp luật về đất đai

- Khoản 3: Mục đích là ngăn ngừa tình trạng thu hồi đất một cách tràn lan, tùy tiện trong các dự án phát triển kinh tế, xã hội gây bức xúc trong nhân dân, làm phát sinh khiếu nại, tố cáo kéo dài, phức tạp và gây bất ổn trong xã hội tại các địa phương hiện nay

Trang 9

PHẦN III: Liên hệ thực tiễn về chế độ kinh tế của Nhà nước CHXHCN Việt Nam.

1 Đặt vấn đề

Thông qua bản hiến pháp 2013, một trong những nội dung quan trọng là nội dung quy định tại Chương III về kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ và môi trường Nội dung Chương này đã thể chế hóa chủ trương phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN) ở nước

ta hiện nay, tạo cơ sở vững chắc cho công cuộc đổi mới toàn diện đất nước trong thời kỳ mới Hiến pháp đã làm rõ hơn tính chất, mô hình kinh tế, vai trò quản lý của nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN tuy nhiên, trước yêu cầu đổi mới của nền kinh tế, để đạt tốc độ tăng trưởng nhanh, bền vững, Đảng và Nhà nước đang nghiên cứu, xem xét những vấn đề đặt ra để hoàn thiện hơn nền kinh tế nước nhà và định hướng XHCN ở Việt Nam

2 Liên hệ thực tiễn

Về một số điều, khoản trong hiến pháp 2013 được áp dụng vào thực tiễn

 Được hiến pháp 2013 tại khoản 1 của điều 51 công nhận có nhiều loại hình doanh nghiệp, đa thành phần kinh tế, kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo theo luật doanh nghiệp 2019

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê đến ngày 31-12-2018, tổng số doanh nghiệp đang hoạt động là trên 714 nghìn doanh nghiệp, số doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất, kinh doanh là trên 626 nghìn doanh nghiệp Trong đó, DNNN chiếm 0,38% về số lượng doanh nghiệp, 7,6% lao động, 28,6% tổng nguồn vốn và riêng doanh nghiệp 100% vốn nhà nước chiếm 0,18% về số lượng doanh nghiệp, 4,3% lao động, 12,9% tổng nguồn vốn Về kết quả sản xuất, kinh doanh Tỷ lệ đóng góp của DNNN về doanh thu và lợi nhuận ngày càng giảm mạnh Tỷ trọng doanh thu thuần của DNNN năm 2015 đạt 18,2%, năm 2018 là 14,5% Tỷ trọng lợi nhuận trước thuế của DNNN năm

2015 đạt 28,4%, năm 2018 là 21,2%

Về hiệu quả sản xuất, kinh doanh theo Sách trắng doanh nghiệp năm 2020 của Tổng cục Thống kê, khu vực DNNN có 2.269 doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất, kinh doanh (bao gồm doanh nghiệp 100% vốn nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước chi phối), trong đó có 1.773 doanh nghiệp kinh doanh có lãi (chiếm 78,5%), 51 doanh nghiệp kinh doanh hòa vốn (chiếm 2,2%) và 436 doanh nghiệp kinh doanh lỗ (chiếm 19,3%) Khu vực DNNN thu hút 1,13 triệu lao động (chiếm 7,6% lao động của toàn bộ khu vực doanh nghiệp) Mặc dù chỉ chiếm 0,37% về số lượng doanh nghiệp nhưng khu vực DNNN thu hút vốn cho sản xuất, kinh doanh đạt 9,65 triệu tỷ đồng (chiếm

Trang 10

24,8% tổng vốn của toàn bộ khu vực doanh nghiệp) do khu vực này chủ yếu là doanh nghiệp có quy mô lớn

 Nhà nước khuyến khích tạo điều kiện để doanh nghiệp, các tổ chức khác đầu

tư sản xuất kinh doanh được quy định trong Luật đầu tư 2014 Các ngành nghề được chính phủ đặc biệt ưu đãi đầu tư:

- Công nghệ cao, công nghệ thông tin,

- Công nghiệp, nông nghiệp

- Bảo vệ môi trường, xây dựng kết cấu hạ tầng

- Văn hóa, xã hội, thể thao, y tế

- Khoa học công nghệ, điện tử, cơ khí, sản xuất vật liệu

Hoặc các ngành nghề khác như: Đầu tư kinh doanh chuỗi phân phối sản phẩm của doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh khu làm việc chung cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, đầu tư khởi nghiệp sáng tạo

 Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức đầu tư sản xuất, kinh doanh được pháp luật bảo hộ và không bị quốc hữu hóa” (Điều 51, Hiến pháp năm 2013) Dựa vào các quy định nền tảng đó, hàng loạt các đạo luật, bộ luật mới về kinh tế - dân sự - lao động lần lượt ra đời (điều mà trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung bao cấp không thể có), như Bộ Luật Dân sự (năm 1995, 2005, 2015); Bộ Luật Lao động (năm 1995, 2003, 2006, 2012), Luật Doanh nghiệp (năm 1999,

2003, 2006, 2014), Luật Đầu tư (năm 2005, 2014), Luật Thương mại (năm

1997, 2005), Luật Việc làm (năm 2013), Luật Đất đai (năm 2003, 2013), Luật Phá sản (năm 2004, 2014), Luật Kinh doanh bất động sản (năm 2014), Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế (năm 2016), Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi (năm 2014) và hàng chục đạo luật, bộ luật khác

Cần khẳng định rằng, nếu không có những tư duy pháp lý mới về kinh tế của Hiến pháp năm 2013 làm nền tảng, thì không thể có sự đổi mới, hoàn thiện pháp luật về kinh tế, kiến tạo được một trật tự các quan hệ kinh tế mới làm chỗ dựa vững chắc cho đổi mới các yếu tố của thượng tầng kiến trúc, giữ vững sự

ổn định và phát triển xã hội Không dựa trên những quy định gốc về chế độ kinh tế của Hiến pháp thì không thể xây dựng và hoàn thiện được một hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về kinh tế - dân sự - lao động đồng bộ và thống nhất như hiện nay Nhờ có các quy định nền tảng về kinh tế của Hiến pháp năm 2013 mà pháp luật nói chung, pháp luật về kinh tế nói riêng thực sự

Ngày đăng: 26/03/2023, 16:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Thị Oanh - Chế độ kinh tế là gì ? Quy định về chế độ kinh tế (07/08/2021) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kinh tế là gì ? Quy định về chế độ kinh tế
Tác giả: Lê Thị Oanh
Năm: 2021-07-08
2. “ Pháp luật là một trong những hiện tượng cơ bản… chế độ phong kiến tư bản chủ nghĩa “ Mục 5.1 Pháp luật và kinh tế, II Chương I Những vấn đề cơ bản của Nhà nước và Pháp luật/ Giáo trình pháp luật đại cương, TS. Lê Minh Toàn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình pháp luật đại cương
Tác giả: TS. Lê Minh Toàn
3. Điều 50,51,52,53, 54 chương III hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam/ Thư viện pháp luật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều 50,51,52,53, 54 chương III hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam
Nhà XB: Thư viện pháp luật
5. Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là lựa chọn đúng của Việt Nam, Quân đội nhân dân Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là lựa chọn đúng của Việt Nam
Tác giả: Quân đội nhân dân Việt Nam
6. Ngọc Hải – Chế định về kinh tế quy định trong Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013, đại biểu nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế định về kinh tế quy định trong Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013
Tác giả: Ngọc Hải
Năm: 2013
4. Những dấu ấn quan trọng về KT-XH trong hành trình 75 năm thành lập và phát triển đất nước qua số liệu thống kê, Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê (Theo Tạp chí Kinh tế và Dự báo số 25/2020), TS. Nguyễn Thị Hương Khác
7. Nguyễn Văn Bảy - Những điểm mới về kinh tế trong Hiến pháp năm 2013, Sở tư pháp Kon Tum Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w