1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề bài tìm hiểu quy định pháp luật về chỉ dẫn địa lý việt nam

16 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu quy định pháp luật về chỉ dẫn địa lý Việt Nam
Tác giả Phạm Quang Huy
Người hướng dẫn Nguyễn Phương Thảo
Trường học Trường Đại Học Phenikaa
Chuyên ngành Khoa Khoa Học Cơ Bản
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhà nước cho phép tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý, tổ chức tập thể đại diện cho các tổ chức, cá nhân đó hoặc cơ quan quản lý hành chính địa phương nơi có chỉ dẫn đ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHENIKAA KHOA KHOA HỌC CƠ BẢN

⸎⸎⸎⸎⸎

BÀI TẬP LỚN KẾT THÚC HỌC PHẦN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC - LÊNIN

Đề bài: “Tìm hiểu quy định pháp luật về chỉ dẫn địa lý Việt Nam”

Mã đề: 56

Sinh viên : Phạm Quang Huy

Giảng viên : Nguyễn Phương Thảo

Mã sinh viên :

HÀ NỘI, THÁNG 12/2022

Trang 2

MỤC LỤC I.MỞ ĐẦU

II.NỘI DUNG

1 Chỉ dẫn địa lý

1.1.Khái niệm chỉ dẫn địa lý và quy định liên quan 1.2.Tại sao cần chỉ dẫn địa lí

1.3.Điều kiện bảo hộ chỉ dẫn địa lí

1.4.Những vấn đề pháp lý về bảo hộ chỉ dẫn địa lý

2 Liên hệ thực tiễn

2.1.Thực trạng chỉ dẫn địa lý ở Việt Nam hiện nay 2.2.Ưu điểm

2.3.Nhược điểm

III.KẾT LUẬN

Trang 3

I MỞ ĐẦU

Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập ngày càng sâu vào nền kinh tế thế giới và tham gia nhiều hiệp định thương mại song phương và đa phương, sở hữu trí tuệ và chỉ dẫn địa lý cho thương hiệu là rất quan trọng Quá trình vận động và sản xuất xã hội còn đòi hỏi chất lượng hàng hóa ngày càng cao hơn, việc đổi mới trong cơ cấu sản xuất cũng ngày càng linh hoạt Các Doanh Nghiệp khi tham gia vào thị trường rất quan tâm đến uy tín, thương mại của doanh nghiệp được tạo dựng qua các dấu hiệu gắn liền với hàng hóa của họ như nhãn hiệu,logo,hình ảnh Người tiêu dùng cho rằng chỉ dẫn địa lý chỉ ra xuất xứ và chất lượng của hàng hóa vậy nên nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm càng minh bạch, rõ ràng thì uy tín của doanh nghiệp ngày càng tăng, hơn nữa thị hiếu người tiêu dùng ngày càng cao đòi hỏi người sản xuất, doanh nghiệp cần phải đáp ứng Chỉ dẫn địa lý là một nội dung quan trọng được ghi nhận trong các văn bản pháp quy như Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), Hiệp định TRIPS của WTO… Điều này là cơ hội cũng là thách thức đối với Việt Nam, một quốc gia nông nghiệp với nhiều sản phẩm có chỉ dẫn địa lý Trước thực trạng nhiều chỉ dẫn địa lý của Việt Nam bị các doanh nghiệp nước ngoài đăng ký bảo hộ, việc nghiên cứu về bảo hộ chỉ dẫn địa lý trở nên cần thiết trong điều kiện hội nhập hiện nay Chỉ dẫn địa lý không chỉ mang tính chất chính trị mà còn mang tính cấp thiết vậy

nên em lựa chọn “Tìm hiểu quy định về chỉ dẫn địa lý ở Việt Nam? Liên hệ thực tiễn”

Trang 4

II NỘI DUNG

1 Chỉ dẫn địa lý

1.1 Khái niệm chỉ dẫn địa lí và các quy định liên quan

Theo khoản 22 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi bổ sung năm 2009 2019, ) (sau đây gọi là Luật Sở hữu trí tuệ) thì chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể Chỉ dẫn địa lý có thể là những từ ngữ, tên gọi, dấu hiệu, biểu tượng, hình ảnh được sử dụng để nhận biết sản phẩm có nguồn gốc tại quốc gia, vùng lãnh thổ hoặc địa phương, trong đó những đặc trưng về chất lượng, uy tín, danh tiếng hoặc các đặc tính khác được tạo nên chủ yếu do nguồn gốc địa lý

Quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý của Việt Nam thuộc về Nhà nước Nhà nước cho phép tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý, tổ chức tập thể đại diện cho các

tổ chức, cá nhân đó hoặc cơ quan quản lý hành chính địa phương nơi có chỉ dẫn địa lý thực hiện quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý Người thực hiện quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý không trở thành chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý đó (Điều 88 Luật Sở hữu trí tuệ)

Chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý của Việt Nam là Nhà nước Nhà nước trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cho tổ chức, cá nhân tiến hành việc sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa

lý tại địa phương tương ứng và đưa sản phẩm đó ra thị trường Nhà nước trực tiếp thực hiện quyền quản lý chỉ dẫn địa lý hoặc trao quyền quản lý chỉ dẫn địa lý cho tổ chức đại diện quyền lợi của tất cả các tổ chức, cá nhân được trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý

* Sử dụng chỉ dẫn địa lý là việc thực hiện các hành vi sau đây:

 Gắn chỉ dẫn địa lý được bảo hộ lên hàng hóa, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh, giấy tờ giao dịch trong hoạt động kinh doanh;

 Lưu thông, chào bán, quảng cáo nhằm để bán, tàng trữ để bán hàng hóa có mang chỉ dẫn địa lý được bảo hộ;

 Nhập khẩu hàng hóa có mang chỉ dẫn địa lý được bảo hộ

(Khoản 4 Điều 121, khoản 7 Điều 124 Luật Sở hữu trí tuệ)

Trang 5

1.2 Tại sao cần chỉ dẫn địa lí

Người tiêu dùng cho rằng chỉ đẫn địa lý chỉ ra xuất xứ và chất lượng của hàng hoá Rất nhiều chỉ dẫn địa lý có được danh tiếng có giá trị mà nếu không được bảo hộ đầy

đủ thì có thể bị sử dụng trái phép bởi những đối tác thương mại không trung thực Việc sử dụng sai trái chỉ dẫn địa lý bởi các bên thứ ba sẽ gây hại cho người tiêu dùng

và các nhà sản xuất hợp pháp Người tiêu dùng sẽ bị lừa dối và tin rằng họ đang mua được hàng thật có chất lượng và các đặc tính nhất định trong khi thực tế là họ mua phải hàng giả vô giá trị Nhà sản xuất hợp pháp phải chịu thiệt hại vì bị tước đoạt mất các cơ hội kinh doanh có giá trị và làm tổn hại đến uy tín đã gây dựng được đối với hàng hóa của họ Chỉ dẫn địa lý có vai trò quan trọng trong thương mại cũng như trong nông nghiệp

Thứ nhất, sản phẩm có chỉ dẫn địa lý có tính cạnh tranh cao hơn các sản phẩm thông

thường, góp phần xúc tiến thương mại giúp sản phẩm khẳng định được vị thế của mình trên thị trường trong nước và xuất khẩu

Thứ hai, chỉ dẫn địa lý giúp thương mại được xúc tiến, tạo động lực cho sản xuất đặc

biệt là sản xuất nông nghiệp, từ đó tác động tích cực trong phát triển sản xuất nông nghiệp về chất lẫn về lượng, góp phần thay đổi bộ mặt nông thôn

Thứ ba, bảo hộ chỉ dẫn địa lý tạo căn cứ pháp lý cho các nhà sản xuất sản phẩm có chỉ

dẫn địa lý bảo vệ quyền lợi của mình và người tiêu dùng khi có tranh chấp xảy ra góp phần chống hàng giả, hàng kém chất lượng bảo vệ hoạt động sản xuất truyền thống Người tiêu dùng có thể yên tâm sử dụng sản phẩm được loại trừ rủi ro nhầm lẫn giữa sản phẩm có chỉ dẫn địa lý và các sản phẩm khác

1.3 Điều kiện bảo hộ chỉ dẫn địa lý

Chỉ dẫn địa lý được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

 Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có nguồn gốc địa lý từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý;

 Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có danh tiếng, chất lượng hoặc đặc tính chủ yếu

do điều kiện địa lý của khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý đó quyết định

Trang 6

(Điều 79 Luật Sở hữu trí tuệ)

Các đối tượng sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa chỉ dẫn địa lý:

 Tên gọi, chỉ dẫn đã trở thành tên gọi chung của hàng hóa theo nhận thức của người tiêu dùng có liên quan trên lãnh thổ Việt Nam;

 Chỉ dẫn địa lý của nước ngoài mà tại nước đó chỉ dẫn địa lý không được bảo

hộ, đã bị chấm dứt bảo hộ hoặc không còn được sử dụng;

 Chỉ dẫn địa lý trùng hoặc tương tự với một nhãn hiệu đang được bảo hộ hoặc

đã được nộp theo đơn đăng ký nhãn hiệu có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn, nếu việc sử dụng chỉ dẫn địa lý đó được thực hiện thì có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc thương mại của hàng hóa;

 Chỉ dẫn địa lý gây hiểu sai lệch cho người tiêu dùng về nguồn gốc địa lý thực của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý đó

(Điều 80 Luật Sở hữu trí tuệ)

1.4 Những vấn đề pháp lý về bảo hộ chỉ dẫn địa lý

a,Vấn đề về sự tách bạch giữa quyền sở hữu và sử dụng chỉ dẫn địa lý ở Việt Nam

Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam năm 2005, sửa đổi bổ sung 2009 tương đồng với cách tiếp cận của Pháp và các nước thuộc liên minh châu Âu, theo đó quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý không thể coi là quyền tư hữu Chủ sở hữu là nhà nước trong khi người sử dụng và hưởng lợi từ chỉ dẫn địa lý là các tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa có chỉ dẫn địa lý Khi người sở hữu và người sử dụng là hai chủ thể khác nhau việc đăng ký bảo hộ trì trệ, quản lý chất lượng chưa được đầu tư quan tâm đúng mức, các quyền thương mại liên quan đến chỉ dẫn địa lý bị hạn chế là điều không thể tránh khỏi

Như trường hợp phản ứng chậm của Hội nước mắm Phú Quốc khi công ty Viet Huong Trading Company Limited một công ty Trung Quốc cố tình đăng chỉ dẫn địa lý nước mắm Phú Quốc trên nhãn hiệu của công ty này tại Hong Kong Trung Quốc hay việc chúng ta mất chỉ dẫn địa lý Cà phê Buôn Mê Thuột cũng từ nguyên nhân này Các Hội

là tổ chức được nhà nước giao quyền quản lý các chỉ dẫn địa lý Theo quy định pháp

Trang 7

luật, để công bằng các Hội phải trung lập không trực tiếp kinh doanh hàng hóa có chỉ dẫn địa lý nên không bị thiệt hại trực tiếp từ hành vi xâm phạm chỉ dẫn địa lý được bảo hộ, còn các tổ chức, cá nhân trực tiếp sản xuất kinh doanh hàng hóa có chỉ dẫn địa

lý lại trông chờ vào nhau dẫn đến hiện tượng cha chung không ai khóc

Như vậy, vấn đề đặt ra ở đây có nên tư hữu chỉ dẫn địa lý để có cơ chế quản lý tốt hơn, linh hoạt hơn Hoa Kỳ là quốc gia tư hữu chỉ dẫn địa lý thông qua nhãn hiệu chứng nhận Sự tư hữu này hiệu quả ở chỗ vẫn đảm bảo được tính tập thể trong việc sử dụng

và đầu tư vào việc thương mại hoá các sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý, tức là chỉ dẫn địa lý đó vẫn đặt dưới sự giám sát của tập thể, của cộng đồng Cụ thể: dù quyền đối với nhãn hiệu chứng nhận là quyền tư hữu nhưng để bảo vệ các nhãn hiệu chứng nhận chỉ dẫn địa lý, bất kỳ bên thứ ba liên quan nào đều có thể phản đối việc đăng ký hoặc yêu cầu huỷ bỏ đăng ký theo các thủ tục như đối với nhãn hiệu thông thường Do đó, nếu cho rằng cơ quan chứng nhận không tuân thủ các tiêu chuẩn đã đưa ra hoặc từ chối không có lý do chính đáng việc sử dụng nhãn hiệu chứng nhận của một tổ chức,

cá nhân đáp ứng tiêu chuẩn, tổ chức, cá nhân liên quan có thể nộp đơn phản đối hoặc yêu cầu huỷ nhãn hiệ chứng nhận đó hoặc kiện lên toà án liên bang

b, Vấn đề xung đột quyền bảo hộ giữa nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý

Chỉ dẫn địa lý: là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa

phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể Còn Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau

Về bản chất, sự khác biệt cơ bản giữa nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý là sự khác biệt giữa một bên là tài sản của doanh nghiệp một bên là tài sản của cộng đồng Nếu nhãn hiệu

là tài sản riêng của doanh nghiệp, chỉ dẫn địa lý được bảo hộ sẽ trở thành tài sản chung của cộng đồng, vùng, thậm chí quốc gia và có thể coi là di sản văn hóa nếu chỉ dẫn đó gắn với các truyền thống văn hóa dân tộc Do đó, tất cả mọi nhà sản xuất, tuân thủ điều kiện sản xuất và phân phối của yêu cầu chỉ dẫn địa lý, đều có quyền đề nghị được sử dụng tên chỉ dẫn địa lý trên sản phẩm của mình

Về bảo hộ, giữa nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý lại có sự xung đột pháp lý

Sự xung đột về quyền bảo hộ giữa Chỉ dẫn địa lý và nhãn hiệu cũng gây những khó khăn nhất định cho công tác bảo hộ Tại Khoản 17, 18 Điều 4 của Luật SHTT 2005

Trang 8

sửa đổi, bổ sung 2009, pháp luật công nhận 2 loại nhãn hiệu là Nhãn hiệu chứng nhận

và Nhãn hiệu tập thể

Nhãn hiệu tập thể: là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các thành

viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó

Nhãn hiệu chứng nhận: là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá

nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hoá, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu

Có thể thấy, dấu hiệu được bảo hộ là nhãn hiệu và dấu hiệu được bảo hộ là Chỉ dẫn địa

lý có một phần trùng nhau Những dấu hiệu có chức năng khác nhau về mục đích sử dụng thì sẽ được bảo hộ theo những hình thức khác nhau theo Luật định

Tại Việt Nam, chỉ dẫn địa lý được bảo hộ với một hệ thống riêng Tuy vậy, quy định

về việc ưu tiên giữa nhãn hiện và chỉ dẫn địa lý vẫn là ở thời gian đăng ký bảo hộ Mối quan hệ xung đột giữa nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý là vấn đề pháp lý vẫn còn gây tranh cãi ở Việt Nam Theo Khoản 2, Điều 72 và Điểm a, Khoản 2, Điều 42, Luật sở hữu trí tuệ 2005 nếu nhãn hiệu trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý đang được bảo

hộ làm cho người tiêu dùng hiểu sai lệch về nguồn gốc địa lý của hàng hóa sẽ được coi là không có dấu hiệu phân biệt và không đáp ứng được điều kiện đăng ký bảo hộ

Và cũng sẽ không công nhận chỉ dẫn địa lý nếu chỉ dẫn đó trùng hoặc tương tự với một nhãn hiệu đang được bảo hộ, nếu việc sử dụng chỉ dẫn địa lý đó được thực hiện thì sẽ gây nhầm lẫn về nguồn gốc của sản phẩm

Như vậy, về mặt pháp lý việc bảo hộ chỉ dẫn địa lý ở Việt Nam chưa được quy định

rõ ràng, còn nhập nhằng, chồng chéo với các quy định về bảo hộ nhãn hiệu tạo ra sự xung đột về quyền bảo hộ

c, Vấn đề về cơ chế quản lý chất lượng sản phẩm có chỉ dẫn địa lý

Theo hướng dẫn hiện hành của Việt Nam thì quản lý chất lượng chỉ dẫn địa lý là sự kết hợp giữa ba khâu: tự quản lý, quản lý nội bộ và quản lý ngoại vi

Trang 9

Cụ thể:

Tự quản lý: là việc quản lý chất lượng sản phẩm có chỉ dẫn địa lý bởi chính các hộ

sản xuất Việc tự quản lý nhằm đảm bảo danh tiếng của chỉ dẫn địa lý đồng thời cũng đảm bảo danh tiếng cá nhân của các hộ sản xuất, tạo ưu thế cạnh tranh cho các sản phẩm cùng loại

Quản lý nội bộ: được thực hiện bởi Tổ chức tập thể các nhà sản xuất địa phương Tổ

chức này có nhiệm vụ: tiến hành kiểm tra về nguồn gốc nguyên liệu; định hướng, kiểm tra, giám sát về sản xuất, chế biến và chất lượng sản phẩm; xác nhận cho sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý được bảo hộ; giám sát việc tuân thủ các quy định trong sản xuất, chế biến; kiểm soát việc chuyển nhượng quyền sử dụng giữa hộ sản xuất và hộ chế biến, hộ thương mại

Quản lý ngoại vi: hoạt động quản lý ngoại vi tập trung vào khâu lưu thông và khai

thác thương mại các sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý nhằm phát hiện ra hàng giả hoặc không đáp ứng yêu cầu chất lượng sản phẩm Việc quản lý ngoại vi thường do các tổ chức công thực hiện

Thực trạng quản lý chất lượng chỉ dẫn địa lý ở Việt Nam còn chưa đồng bộ giữa các khâu quản lý Mỗi chỉ dẫn địa lý lại được quản lý một hướng khác nhau

d,Vấn đề đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý quốc tế

Mỗi quốc gia còn tùy thuộc vào thế mạnh riêng và lợi ích của quốc gia mình mà có thái độ khác nhau đối với việc bảo hộ chỉ dẫn địa lý Do có truyền thống sản xuất gắn với uy tín mang tính địa phương đặc thù, bảo hộ chỉ dẫn địa lý có vai trò đặc biệt quan trọng đối với các nước thuộc Liên minh Châu Âu Các nước châu Âu, điển hình là Pháp coi chỉ dẫn địa lý là đối tượng hết sức quan trọng à bảo hộ thông qua một hệ thống quy định riêng biệt56 Hoa Kỳ lại không thực sự coi trọng việc bảo hộ chỉ dẫn địa lý Hoa kỳ cho rằng chỉ dẫn địa lý là một dạng của nhãn hiệu vì có cùng chức năng chỉ dẫn nguồn gốc và đảm bảo chất lượng sản phẩm gắn với nhà sản xuất như nhãn hiệu Theo Hoa Kỳ, không cần thiết phải thiết lập một hệ thống riêng về bảo hộ chỉ dẫn địa lý Bởi lẽ, Hoa Kỳ là một quốc gia trẻ, không có các sản phẩm nông nghiệp hay thủ công nghiệp mang tính truyền thống

Trang 10

Đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý quốc tế là một công việc không hề đơn giản Không có một hệ thống bảo hộ quốc tế thống nhất cho tất cả các nước trên hành tinh này như hệ thống bảo hộ quốc gia Việc bảo hộ chỉ dẫn địa lý quốc tế phải được tiến hành từng khâu một, ở từng quốc gia khác nhau và chịu sự chi phối lớn của hệ thống pháp luật quốc gia nơi đăng ký chỉ dẫn địa lý, đồng thời cũng không tránh khỏi những mâu thuẫn giữa hệ thống pháp luật nước này với nước khác trong quan điểm của từng quốc gia về bảo hộ chỉ dẫn địa lý

2 Liên hệ thực tiễn

2.1 Thực trạng chỉ dẫn địa lý Việt Nam hiện nay

Bảo hộ CDĐL cho các đặc sản địa phương đang là hướng đi có hiệu quả nhằm bảo vệ tên tuổi và nâng cao giá trị hàng hóa trong nước, xúc tiến xuất khẩu sản phẩm

ra thị trường nước ngoài Bảo hộ CDĐL mang lại nhiều lợi ích Trước hết, đây là điều kiện phát huy các lợi thế riêng của một địa phương để phát triển và quảng bá sản phẩm, nâng cao giá trị kinh tế cho đặc sản Bên cạnh đó, việc duy trì chất lượng sản phẩm mang CDĐL không chỉ tạo ra công ăn việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho người sản xuất của địa phương đó mà cả những nhà kinh doanh, nhà sản xuất nguyên liệu thô, phụ phẩm, các công ty vận tải Chỉ dẫn địa lý cũng được xem là công cụ quan trọng cung cấp sự bảo đảm chất lượng sản phẩm cho người tiêu dùng Đến nay, hệ thống văn bản luật của Việt Nam về đăng ký bảo hộ CDĐL đã tương đối đầy đủ Ngoài ra, Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương rất quan tâm đến việc xây dựng và quản lý chỉ dẫn địa lý, nhiều chính sách, giải pháp hỗ trợ phát triển chỉ dẫn địa lý đã được xây dựng và đưa vào triển khai trên thực tế, như Chương trình “Hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ”, các Chương trình phát triển thương hiệu của Chính phủ và các Chương trình hỗ trợ phát triển đặc sản địa phương của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Việc ký kết Quy chế phối hợp về xây dựng và quản lý CDĐL giữa

Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Công Thương đánh dấu bước phát triển mới trong xây dựng, phát triển và quản lý CDĐL Tính đến ngày 31/7/2018, Việt Nam đã bảo hộ được 68 chỉ dẫn địa lý, trong đó

có 62 CDĐL của Việt Nam và 6 CDĐL của nước ngoài Trong cơ cấu sản phẩm được

Ngày đăng: 26/03/2023, 16:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm