1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu quy định pháp luật Việt Nam về hợp đồng lao động vô hiệu. Liên hệ thực tiễn.

12 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu quy định pháp luật Việt Nam về hợp đồng lao động vô hiệu. Liên hệ thực tiễn.
Trường học Trường Đại Học ... Khoa Khoa Học Cơ Bản
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 66,31 KB
File đính kèm bài tập lớn pháp luật đại cương.zip (60 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA KHOA HỌC CƠ BẢN ⸎⸎⸎⸎⸎ BÀI TẬP LỚN KẾT THÚC HỌC PHẦN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG Đề bài “Tìm hiểu quy định pháp luật Việt Nam về hợp đồng lao động vô hiệu Liên hệ thực tiễn ” Sinh viên Lớp.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC … KHOA KHOA HỌC CƠ BẢN

⸎⸎⸎⸎⸎

BÀI TẬP LỚN KẾT THÚC HỌC PHẦN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

Đề bài: “Tìm hiểu quy định pháp luật Việt Nam về hợp đồng lao động vô

hiệu Liên hệ thực tiễn.”

Sinh viên :

HÀ NỘI, THÁNG 12/2022

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU :……….1

CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM LIÊN QUAN……… ………2

1.1 Hợp đồng lao động………2

1.2 Hợp đồng lao động vô hiệu……….… 2

CHƯƠNG II: PHÂN LOẠI HỢP ĐỒNG VÔ HIỆU………3

2.1 Hợp đồng vô hiệu từng phần……….…3

2.2 Hợp đồng vô hiệu toàn bộ……….3

CHƯƠNG III: CÁCH XỬ LÍ HỢP ĐỒNG VÔ HIỆU THEO QUY ĐỊNH LUẬT PHÁP VIỆT NAM……….…5

3.1 Đối với hợp đồng vô hiệu toàn phần……….…5

3.2 Đối với hợp đồng vô hiệu từng phần………6

CHƯƠNG IV: LIÊN HỆ THỰC TIỄN.………6

4.1 Liên hệ thực tiễn………6

4.2 Ví dụ……… 7

KẾT LUẬN:……… 8

TÀI LIỆU THAM KHẢO:………9

Trang 4

MỞ ĐẦU

Đi cùng với sự phát triển kinh tế là nhu cầu tìm kiếm việc làm của người lao động và người cần sử dụng lao động, quan hệ lao động trong thị trường là một loại quan hệ đặc biệt vừa là quan hệ kinh tế vừa có quan hệ xã hội vì nó liên quan đến con người Hợp đồng lao động là phương tiện pháp lý quan trọng để người sử dụng lao động thực hiện quyền tự chủ trong thuê mướn và sử dụng lao động Trong khuôn khổ pháp luật cho phép, người sử dụng lao động có thể thoả thuận với người lao động các nội dung cụ thể của quan hệ lao động cho phù hợp với nhu cầu sử dụng của mình.Đối với cơ quan nhà nước hợp đồng lao động được xem như là công cụ pháp lý quan trọng trong việc tạo lập và phát triển thị trường lao động Là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về tiền lương, việc làm, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên là cơ sở giải quyết pháp lý , tranh chấp giữa các bên khi xảy ra mâu thuẫn

Trang 5

CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM LIÊN QUAN 1.1 Hợp đồng lao động

Khi người lao động và người sử dụng lao động muốn có sự liên kết, ràng buộc hay tin tưởng đối với cả hai bên thì khi đó quan trọng nhất là cần phải

có hợp đồng hay khi bắt đầu một công việc, người lao động và người sử dụng lao động cần quan tâm và thống nhất hợp đồng lao động

Hợp đồng lao động là văn bản thỏa thuận giữa người lao động và người sử

dụng lao động về việc làm có trả công, trong đó quy định điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động Hợp đồng lao động được ký kết theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, phù hợp với các quy định của pháp luật lao động Trong thời gian thực hiện hợp đồng lao động các bên

ký kết có thể thỏa thuận sửa đổi nội dung của hợp đồng lao động Trong trường hợp có sự thay đổi của một trong những nội dung chủ yếu về điều kiện lao động thì người lao động có quyền ký hợp đồng lao động mới.ợp đồng lao động

1.2 Hợp đồng lao động vô hiệu

Trong thực tế không phải trường hợp nào người lao động và người sử dụng lao động giao kết hợp đồng lao động cũng được pháp luật công nhận, khi không đảm bảo những điều kiện nhất định thì hợp đồng lao động đó sẽ bị vô hiệu, khi hợp đồng lao động bị vô hiệu các bên sẽ phải xử lý những hệ quả pháp lý theo quy định của pháp luật

Hợp đồng lao động vô hiệu là hợp đồng không tuân thủ các điều kiện có hiệu

lực do pháp luật quy định nên không có giá trị pháp lý, không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên

2

Trang 6

CHƯƠNG II: PHÂN LOẠI HỢP ĐỒNG VÔ HIỆU

2.1 Hợp đồng vô hiệu từng phần

Hợp đồng vô hiệu từng phần khi nội dung của một phần đó trái luật nhưng không làm ảnh hưởng đến các phần còn lại của hợp đồng, bên cạnh đó nếu một phần hoặc toàn bộ nội dung hợp đồng quy định quyền lợi của người lao động thấp hơn quy định của pháp luật, nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc làm hạn chế các quyền khác của người lao động thì một phần hoặc toàn bộ nội dung đó bị vô hiệu

Ví dụ: Trường hợp hợp đồng lao động có thoả thuận lao động nữ không được mang thai trong thời gian thực hiện họp đồng hoặc hợp đồng lao động có thoả thuận tiền lương của người lao động thấp hơn tiền lương tối thiểu vùng nơi người lao động làm việc) thì họp đồng lao động được coi

là vô hiệu từng phần, cụ thể là sẽ bị vô hiệu tại chính điều khoản đó (điều khoản cấm lao động nữ mang thai và điều khoản tiền lương)

2.2 Hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ

Hợp đồng lao động được gọi là vô hiệu toàm bộ khi nằm trong các trường hợp sau đây:

1 Toàn bộ nội dung của hợp đồng lao động vi phạm pháp luật là khi toàn bộ các điều khoản trong hợp đồng lao động đều không đúng với quy định của pháp luật Tuy nhiên trong thực tế, ít xảy ra trường hợp vô hiệu này vì nhiều doanh nghiệp hiện nay đã có ban pháp chế, cán bộ pháp lý để hỗ trợ trong việc soạn thảo, xem xét hợp đồng trước khi tiến hành ký kết

Trang 7

2 Người giao kết hợp đồng lao động không đúng thẩm quyền hoặc vi phạm nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực trong giao kết hợp đồng lao động: Việc ký kết không đúng thẩm quyền hầu hết đều liên quan đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của người đại diện cho doanh nghiệp.Cũng không phải không có trường hợp hợp đồng được ký với người không phải là đại diện theo pháp luật (cha, mẹ hoặc người giám hộ khác) của lao động dưới 15 tuổi

Về trường hợp này nếu người có thẩm quyền công nhận kết quả ký kết của người không có thẩm quyền

3 Công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động là công việc mà pháp luật cấm: Việc bị pháp luật cấm là những việc làm bất hợp pháp, ảnh hưởng tới cuộc sống của nhiều người, thậm chí là an ninh quốc gia, Công việc mà hai bên đã giao kết trong hơp đồng là việc bị pháp luật cấm nhưng các bên vẫn thoả thuận trong hợp đồng đó là công việc mà người lao động phải thực hiện

Ví dụ: sản xuất, buôn bán, vận chuyển ma túy, pháo, thuốc nổ,vũ khí hạt nhân …

4

Trang 8

CHƯƠNG III: CÁCH XỬ LÍ HỢP ĐỒNG VÔ HIỆU THEO QUY

ĐỊNH LUẬT PHÁP VIỆT NAM

Hiện nay theo điều 9 Bộ luật lao động 2019 quy định giao kết nhiều hợp đồng lao động : Người lao động có thể giao kết nhiều hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động nhưng bên cạnh đpó phải đảm bảo thực hiện đầy đủ nội dung đã giao kết

Người lao động đồng thời giao kết nhiều hợp đồng lao động với nhiều người

sử dụng lao động thì việc tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động

3.1 Đối với hợp đồng vô hiệu toàn phần

Khi hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động được giải quyết theo quy định của pháp luật; trường hợp do ký sai thẩm quyền thì hai bên ký lại Nếu không ký lại thì tuyên bố hợp đồng chấm dứt

Trường hợp hợp đồng lao động có nội dung về quyền, nghĩa vụ, lợi ích của mỗi bên vi phạm pháp luật nhưng không ảnh hưởng đến phần nội dung khác của hợp đồng lao động thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động thực hiện theo khoản 2 Điều 9 Nghị định 145/2020

Người lao động và sử dụng lao động giao kết lại hợp đồng khi hợp đồng bị

vô hiệu toàn bộ

Trang 9

3.2 Đối với hợp đồng vô hiệu từng phần

Quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được giải quyết theo thỏa ước lao động tập thể đang áp dụng; trường hợp không có thỏa ước lao động tập thể thì thực hiện theo quy định của pháp luật

Trường hợp hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu có tiền lương thấp hơn so với quy định của pháp luật về lao động, thỏa ước lao động tập thể đang áp dụng thì hai bên phải thỏa thuận lại mức lương cho đúng quy định và người

sử dụng lao động có trách nhiệm xác định phần chênh lệch giữa tiền lương đã thỏa thuận lại so với tiền lương trong hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu

để hoàn trả cho người lao động tương ứng với thời gian làm việc thực tế theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu.Khi hai bên không thống nhất sửa đổi,

bổ sung các nội dung đã bị tuyên bố vô hiệu thì thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động Hai bên tiến hành sửa đổi, bổ sung phần của hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu để phù hợp với thỏa ước lao động tập thể hoặc pháp luật về lao động.Khi hai bên không thống nhất sửa đổi, bổ sung các nội dung đã bị tuyên bố vô hiệu thì hợp đồng sẽ bị chấm dứt

Thời gian làm việc của người lao động theo hợp đồng lao động bị tuyên bố

vô hiệu được tính là thời gian người lao động làm việc cho người sử dụng lao động để làm căn cứ thực hiện chế độ theo quy định của pháp luật về lao động

CHƯƠNG IV: LIÊN HỆ THỰC TIỄN 4.1 Liên hệ thực tiễn

Trên thực tế cho thấy các doanh nghiệp và người lao động thấy được vai trò

6

Trang 10

và lợi ích của hợp đồng lao động mang lại và thật sự quan tâm đến vấn đề ký kết hợp đồng lao động Trong tình hình kinh tế như hiện nay doanh nghiệp muốn có cho mình một lượng lao động lớn mà không tốn chi phí và nguồn lao động đó không đâu xa chính là lực lượng sinh viên đang theo học hoặc sinh viên mới ra trường có nhu cầu tìm kiếm việc làm để tìm kiếm kinh nghiệm cho bản thân ( không cần lương hoặc lương thấp hơn mức cơ bản mà một người lao động đáng được nhận) Khi đó chủ doanh nghiệp muốn tìm nguồn lao động còn sinh viên muốn tìm việc làm dựa trên cơ sở đó cả hai bên đều thỏa thuận trong thời gian thử việc người lao động sẽ hoàn toàn không nhận lương hoặc sẽ được doanh nghiệp cung cấp cho một phần chi phí nhưng mức chi phí đó hoàn toàn thấp hơn mức lương quy định trong thỏa ước lao động

Trong trường hợp trên hợp đồng bị vô hiệu từng phần , dù thỏa thuận của người lao động là chấp nhận không lương hoặc lương thấp hơn quy định thì người sử dụng lao động vẫn phải trả lương ít nhất 80% lương tối thiểu của công việc đó cho người lao động kể từ ngày nhận việc

4.2 Ví dụ

Trường hợp hợp đồng lao động có thoả thuận lao động nữ không được mang thai trong thời gian thực hiện họp đồng hoặc hợp đồng lao động có thoả thuận tiền lương của người lao động thấp hơn tiền lương tối thiểu vùng nơi người lao động làm việc) thì họp đồng lao động được coi là vô hiệu từng phần, cụ thể là sẽ bị vô hiệu tại chính điều khoản đó (điều khoản cấm lao động nữ mang thai và điều khoản tiền lương) Các điều khoản khác vẫn có

Trang 11

KẾT LUẬN

Hiện nay Bộ luật lao động phải thực hiện nhiều chức năng và vai trò để bảo

vệ quyền lợi cho người lao động , thực hiện nhiều chính sách như tiền lương chính sách an toàn ……dẫn đến việc sửa đổi bổ sung pháp luật lao động không đồng bộ Bên cạnh đó nhà nước cũng đã hoàn thiện cơ bản về mặt pháp luật đồng thời tiếp cận tiêu chuẩn lao động quốc tế trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế , hệ thống Pháp luật Việt Nam cần tiếp cận rộng rãi hơn nữa với các tiêu chuẩn quốc tế từ đó sẽ làm cho người sử dụng lao động buộc phải thực hiện thei đúng quy định và người lao động cũng sẽ được bảo vệ

8

Trang 12

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ luật lao động 2019 mục 4 : https://luatvietnam.vn/lao-dong/bo-luat-lao-dong-2019-179015-d1.html

2 Trích điều 49 BLLĐ 2019 : Phân loại hợp đồng vô hiệu

3 Trích điều 51 BLLĐ 2019 : Xử lí hợp đông lao động vô hiệu

4 Khái niệm hợp đồng https://luatminhkhue.vn/hop-dong-lao-dong-la-gi -khai-niem-ve-hop-dong-lao-dong.aspx

5 Khái niệm hợp đồng vô hiệu https://hieuluat.vn/tu-dien-phap-luat/hop-dong-lao-dong-vo-hieu-la-gi-560-41471-article.html

Ngày đăng: 12/04/2023, 10:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w