Dựa vào quy định tại khoản 10 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định: Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập the
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHENIKAA
KHOA KHOA HỌC CƠ BẢN
⸎⸎⸎⸎⸎
BÀI TẬP LỚN KẾT THÚC HỌC PHẦN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
Đề bài: “Tìm hiểu quy định pháp luật về các điều kiện thành lập doanh
nghiệp ở Việt Nam ? Liên hệ thực tiễn”
Đề số: 51
Sinh viên : Hoàng Trung Hiếu
Lớp : Pháp luật đại cương – 2 -1 -22(N09)
HÀ NỘI, THÁNG 12/2022
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 3
NỘI DỤNG 3
CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÁC ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP 3
1.1 Khái niệm 3
1.1.1 Doanh nghiệp 3
1.1.2 Thành lập doanh nghiệp 4
1.1.3 Điều kiện thành lập doanh nghiệp 4
1.2 Ý nghĩa của việc thành lập doanh nghiệp 5
CHƯƠNG 2 QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ CÁC ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP 6
2.1 Điều kiện về chủ thể thành lập doanh nghiệp 6
2.2 Điều kiện về ngành, nghề đăng ký kinh doanh 7
2.3 Điều kiện về vốn thành lập doanh nghiệp 8
2.4 Điều kiện về tên doanh nghiệp 8
2.5 Điều kiện về trụ sở chính của doanh nghiệp 8
2.6 Điều kiện về năng lực chuyên môn 9
2.7 Điều kiện về hồ sơ và nộp lệ phí 10
CHƯƠNG 3 LIÊN HỆ THỰC TIỄN 11
Trang 3MỞ ĐẦU
Hiện nay đất nước ta đang bước vào thời kỳ phát triển Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước và hội nhập nền kinh tế thế giới WTO Do vậy mà nền kinh tế thị trường đa dạng về thành phần kinh tế cùng các hoạt động kinh doanh
ở nước ta đã ngày càng được củng cố và phát triển, các quyền tự do kinh doanh của các chủ đầu tư cũng này càng được nâng cao, họ có quyền tự do lựa chọn cho mình loại hình kinh doanh phù hợp nhất Trong đó, xu hướng thành lập các doanh nghiệp, công ty ngày càng gia tăng ở nước ta Tuy nhiên, vấn đề pháp lý
về đăn ký kinh doanh, thành lập doanh nghiệp không phải ai cũng nắm được rõ Luật doanh nghiệp năm 2020 ra đời đã tạo ra khung pháp lý cơ bản, tạo nền tảng pháp lý vững chắc cho các hoạt động kinh doanh Trong đó nó đã quy định một cách chi tiết và cụ thể về các điều kiện để thành lập doanh nghiệp ở Việt Nam
NỘI DỤNG
CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÁC ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP
1.1 Khái niệm
1.1.1 Doanh nghiệp
Thuật ngữ doanh nghiệp được sử dụng đầu tiên ở nước ta từ năm 1948, theo tinh thần của Sắc lệnh số 104/SL ngày 01.01.1948 về doanh nghiệp quốc gia Trong suốt thời kinh tế kế hoạch hoá tập trung, thuật ngữ này bị lãng quên, các thuật ngữ thay thế thường được sử dụng là xí nghiệp, đơn vị kinh tế, cơ quan kinh tế Đến khi ở Việt Nam xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, thuật ngữ doanh nghiệp mới được sử dụng trở lại Theo tỉnh thần của Luật công ti năm 1990 hay Luật doanh nghiệp năm 1999, thuật ngữ doanh
Trang 4nghiệp được xác định là một thực thể pháp lí được thành lập và đăng kí kinh doanh nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh
Dựa vào quy định tại khoản 10 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định: Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh
1.1.2 Thành lập doanh nghiệp
Đề doanh nghiệp ra đời và đi vào hoạt động thì một trong những vấn đề quan trọng mà các nhà đầu tư không thể bỏ để tạo nên tính hợp pháp cho doanh nghiệp đó là tiến hành thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp
Thành lập doanh nghiệp là một thủ tục pháp lý được thực hiện tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Tuỳ thuộc vào loại hình doanh nghiệp, doanh nghiệp
đó thuộc sở hữu nhà nước hay sở hữu tư nhân; tuỳ thuộc vào mức độ cải cách hành chính và thái độ của nhà nước đối với quyền tự do kinh doanh, mà thủ tục pháp lý này có tính đơn giản hay phức tạp khác nhau Theo đó thủ tục thành lập doanh nghiệp số thể bao gồm thủ tục cho phép thành lập doanh nghiệp và thủ tục đăng ký kinh doanh hoặc chỉ có một thủ tục duy nhất là đăng ký kinh doanh Việc đăng ký kinh doanh là thủ tục bắt buộc, nó cho phép xác lập tư cách pháp lý của chủ thể kinh doanh
1.1.3 Điều kiện thành lập doanh nghiệp
Điều kiện thành lập doanh nghiệp là gì những yêu cầu mà pháp luật quy định phải đáp ứng để có thể thành lập và đăng kí kinh doanh cho doanh nghiệp dưới một hình thức nào đó
Trang 51.2 Ý nghĩa của việc thành lập doanh nghiệp
Việc thành lập doanh nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng không những đổi với các cơ quan nhà nước mà còn có ý nghĩa đối với chính các chủ thể tiến hành hoạt động kinh doanh:
Đối với nhà nước: việc thành lập doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh là thể hiện sự bảo hộ của Nhà nước bằng pháp luật đối với hoạt động kinh doanh và quản lý chủ doanh nghiệp Đồng thời Nhà nước cũng dễ dàng hơn trong việc quản lý các thành phần kinh tế và kiểm soát các hoạt động đó
Việc đăng ký kinh doanh và quản lý hoạt động của các doanh nghiệp giúp Nhà nước năm bắt được các yếu tố trong kinh doanh, nắm bắt được việc áp dụng các quy định pháp luật trong thực tiễn và từ đó có những chủ trương, chính sách, biện pháp khuyến khích hoặc hạn chế phủ hợp và kịp thời
Đối với chủ thể đăng ký kinh doanh: Sau khi được cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp, và đăng kí kinh doanh, doanh nghiệp được thừa nhận về mặt pháp
lý, có quyền tiến hành các hoạt động kinh doanh như đã đăng ký dưới sự bảo hộ của pháp luật
Về mặt xã hội: việc đăng ký kinh doanh còn giúp các doanh nghiệp công khai hoa hoạt động của mình trên thị trường tạo được niềm tin ở các bạn hàng khi giao dịch
Thành lập doanh nghiệp còn có ý nghĩa kinh tế là khi đi vào hoạt động các hoạt động của doanh nghiệp góp phần tác động vào sự phát triển của nền kinh tế toàn xã hội
Như vậy việc thành lập doanh nghiệp có ý nghĩa vô cùng quan trọng không chỉ đối với việc đảm bảo quyền lợi cho bản thân các doanh nghiệp mà còn
có ý nghĩa đối với việc đảm bảo trật tự quản lý Nhà nước và bảo vệ lợi ích cho các chủ thể khác trong xã hội
Trang 6CHƯƠNG 2 QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ CÁC ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP
Trước đây, việc thành lập và đăng ký cho doanh nghiệp là hết sức khó khăn, mát thời gian và tốn kém Luật Doanh nghiệp 2020 ra đời đã có những thay đổi căn bản về điều kiện và thủ tục đăng ký kinh doanh, trở nên đơn giản và dễ dàng hơn rất nhiều Việc thành lập doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh là quyền của nhà đầu tư, song để được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp, nhà đầu từ phải thỏa mãn những điều kiện nhất định
2.1 Điều kiện về chủ thể thành lập doanh nghiệp
Tất cả tổ chức, cá nhân đều có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam, trừ các trường hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp năm 2020 như sau:
(i) Cơ quan Nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản Nhà nước
để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình; (ii)Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;
(iii) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp thuộc Công
an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;
(iv) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
(v) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
Trang 7(vi) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc; đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ, làm công việc nhất định liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án;
Tổ chức, cá nhân sau đây không được mua cổ phần của công ty cổ phần, góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của thành lập doanh nghiệp:
(i) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
(ii) Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức
2.2 Điều kiện về ngành, nghề đăng ký kinh doanh
Theo điểm a khoản 1 Điều 28 Luật Doanh nghiệp, một trong những điều kiện để doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh Doanh nghiệp chỉ được kinh doanh ngành nghề đã được đăng ký kinh doanh tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền
(i) Ngành nghề cấm kinh doanh là các ngành nghề có khả năng phương hại đến quốc phòng an ninh, trật tự, an toàn xã hội, văn hóa…Điều 6 Luật đầu tư
2020 các ngành nghề kinh doanh bị cấm như: Cấm kinh doanh mại dâm; Mua, bán người, mô, bộ phận cơ thể người; Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người…
(ii) Ngành nghề thuộc nhóm ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì doanh nghiệp phải đảm bảo đáp ứng được điều kiện theo quy định của pháp luật
Trang 82.3 Điều kiện về vốn thành lập doanh nghiệp
Vốn điều lệ: là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần
Vốn pháp định: là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật
để thành lập doanh nghiệp
2.4 Điều kiện về tên doanh nghiệp
Theo Luật doanh nghiệp 2020, tên doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện về tên quy định từ Điều 38 – 42 Luật doanh nghiệp và không thuộc các trường hợp bị cấm sau đây:
(i) Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký được quy định tại Điều 42 của Luật này
(ii) Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó
(iii) Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc
2.5 Điều kiện về trụ sở chính của doanh nghiệp
Theo quy định tại Điều 42 Luật doanh nghiệp năm 2020 quy định về trụ sở chính cảu doanh nghiệp như sau:
“Điều 42 Trụ sở chính của doanh nghiệp
Trang 9Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).”
Do đó, là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp mà theo quy định tại Khoản 13 Điều 4 Luật doanh nghiệp năm 2020 quy định về địa chỉ đăng ký trụ sở chính đối với tổ chức; địa chỉ thường trú hoặc nơi làm việc hoặc địa chỉ khác của cá nhân
mà người đó đăng ký với doanh nghiệp để làm địa chỉ liên lạc
Cụ thể, trụ sở chính phải có địa chỉ xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có)
Trường hợp nơi đặt trụ sở chính chưa có số nhà hoặc chưa có tên đường thì làm công văn có xác nhận của địa phương là địa chỉ đó chưa có số nhà, tên đường nộp kèm hồ sơ khi đăng ký kinh doanh
Theo quy định tại Nghị đinh 50/2016/NĐ-CP, những hành vi của các công
ty cố tình sai phạm về trụ sở chính sẽ bị xử phạt hành chính sẽ bị áp dụng hình thức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng do hành vi kê khai không trung thực, không chính xác nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp Đồng thời, doanh nghiệp phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc đăng ký thay đổi và thông báo lại các thông tin doanh nghiệp đã kê khai không trung thực, không chính xác
2.6 Điều kiện về năng lực chuyên môn
Bên cạnh những điều kiện về chủ thể, ngành nghề đăng ký kinh doanh, vốn điều lệ, tên doanh nghiệp, trụ sở chính,… thì đối với một số doanh nghiệp muốn đăng ký kinh doanh thì đối với một số doanh nghiệp còn phải đáp ứng thêm về điều kiện về năng lực chuyên môn Đây là những ngành nghề đặc thù
Trang 10không phải ai cũng có khả năng đáp ứng cho khách hàng, đòi hỏi nhà cung cấp phải có trình độ chuyên môn nhất định mới đảm bảo được chất lượng dịch vụ cho khách hàng
Do đó đối với một số ngành nghề kinh doanh thì pháp luật còn yêu cầu các
cá nhân, tổ chức phải có chứng chỉ hành nghề Chứng chỉ hành nghề là văn bản
mà cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc hiệp hội nghề nghiệp được Nhà nước
ủy quyền cho cá nhân có đủ trình độ chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp về một ngành, nghề nhất định Theo quy định của pháp luật hiện nay một số ngành nghề đòi hòi phải có chứng chỉ hành nghề bao gồm: Kinh doanh dịch vụ pháp lý; Kinh doanh dịch vụ, khám chữa bệnh và kinh doanh dược phẩm; Kinh doanh dịch vụ kiểm toán, Kinh doanh dịch vụ thú ý và kinh doanh thuốc thú y,…
2.7 Điều kiện về hồ sơ và nộp lệ phí
Theo khoản 20 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định: Hồ sơ hợp
lệ là hồ sơ có đầy đủ giấy tờ theo quy định của Luật này và nội dung các giấy tờ
đó được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật
Người thành lập doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của các nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký Cơ quan đăng ký kinh doanh chỉ chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ
Theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định thì đối với mỗi loại hình doanh nghiệp thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp mà các tổ chức, cá nhân muốn thành lập phải chuẩn bị các bộ hồ sơ khác nhau Luật doanh nghiệp năm
2020 quy định hồ sơ thành lập doanh nghiệp cần chuẩn bị từ Điều 19 đến Điều
22 tương ứng với các loại hình doanh nghiệp là doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phẩn
Người thành lập doanh nghiệp phải nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp (trừ một số trường hợp được miễn lệ
Trang 11phí đăng ký doanh nghiệp) Lệ phí đăng ký doanh nghiệp có thể được nộp trực tiếp tại cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc chuyển vào tài khoản của cơ quan đăng
ký kinh doanh và sẽ không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
CHƯƠNG 3 LIÊN HỆ THỰC TIỄN
Chỉ tính riêng 6 tháng đầu năm 2020, trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp đã thông báo có hơn 60.000 doanh nghiệp được thành lập mới trên cả nước, hơn 17.000 doanh nghiệp quay trở lại hoạt động sau tạm ngừng, và hơn 7.000 doanh nghiệp giải thể
Có thể thấy, một thực tế hiện nay là doanh nghiệp được thành lập ngày một nhiều
và số lượng doanh nghiệp quay trở lại là tương đối đáng kể Các doanh nghiệp được thành lập cũng không có sự phân bố đồng đều mà thành lập tập trung ở các thành phố lớn và các khu công nghiệp như tại Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng… Việc các công ty được thành lập với số lượng lớn mang lại nhiều lợi ích cho kinh tế nước nhà như : (i) Thúc đẩy GDP của cả nước (ii) Tạo công ăn, việc làm cho lao động trong nước (iii) Giúp thu hút nguồn vốn từ nước ngoài vào Việt Nam (iv) Tạo đà cho kinh tế nước nhà phát triển như xuất nhập khẩu, dịch vụ, thương mại hàng hóa…
Bên cạch những ưu điểm của việc thành lập doanh nghiệp mang lại vẫn còn đó những khuyết điểm lớn cần sớm giải quyết như:
– Việc thành lập doanh nghiệp ồ ạt khiến công tác quản lý và hỗ trợ doanh nghiệp của cơ quan Nhà nước gặp nhiều khó khăn
– Nhiều công ty, doanh nghiệp thành lập tự phát mà chưa đăng ký với cơ quan chức năng làm khó dễ cho việc giám sát hoạt động
– Các công ty, doanh nghiệp thành lập chỉ ở một hoặc một số tỉnh thành, khu vực càng tạo nên sự phân hóa nặng nề về kinh tế