Trog tình hình kinh tế không ổn định như hiện nay, việc đảm bảo cho doanh nghiệp giữ vững sản xuất và nâng cao sản lượng càng ngày càng khó khăn. Dich bệnh COVID 19 ảnh hưởng nặng nề nền kinh tế cả thế giới, việc giãn cách xã hội là giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ, kèm theo đó thu nhập bị giảm xuống, tiêu dung giảm và hoạt động xuất nhâpj khẩu bị trình trệ. Chiến tranh Nga và Ukraine diễn ra vào đầu năm 2022 (ngày 24022022) đã làm giá nguyên nhật liệu dẫn đến giá cả nguyên vật liệu tăng ca, giá vận chuyện đường bộ lẫn đường biển tăng cao ảnh hưởng rất lớn đến việc tiêu thụ hàng hóa. Với tình hình trên, muốn tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp phải có một chiến lược kinh doanh và tiêu thụ một cách hợp lý và có hiệu quả tốt nhất. Thông qua việc tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp sẽ thu lại được vốn, mở rộng sản xuất và tiếp tục phát triển. Việc tối đa hóa lợi nhuận là mối quan tâm hàng đầu của Doanh nghiệp do đó việc quan tâm đến tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh là vấn đề mà các nhà quản lý, quản trị tài chính hết sức quan tâm. Nhận thức tâm quan trọng của tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp nên em chọn đề tài “ Kế toán tiêu thụ và xác định kết qủa kinh doanh tại công ty TNHH GAYA INDUSTRY”để viết trong bài báo cáo thực tập của mình, cũng cố kiến thức đã được học tại trường và so sánh giữa kiến thức đã được học và đi làm thực tế tại doanh nghiệp
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP CAO SU
KHÓA: 21
HỆ : Chính quy
Bình Phước, tháng 09 năm 2022
Trang 2Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Duy Kha đã tận tình hướngdẫn và chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.Với những kiến thức, phươngpháp làm việc nghiêm túc của thầy sẽ giúp tôi có được hành trang vững chắc cho sựnghiệp trong tương lai.
Tôi cũng muốn gửi đôi lời cảm ơn đến phía gia đình, bạn bè đã luôn ủng hộ vàđộng viên, là chỗ dựa vững chắc để tôi vượt qua mọi khó khăn
Cuối cùng, mặc dù đã cố gắng nỗ lực hết sức mình nhưng đề tài chắc chắnkhông thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Kính mong quý thầy cô cùng ban lãnhđạo của doanh nghiệp đã giúp đỡ và đóng góp ý kiến để báo cáo thực tập của tôi đượchoàn thiện hơn!
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn tất cả những sự giúp đỡ quý báu đó
Bình Phước, ngày 05tháng 09 năm 2022
Người viết
Đỗ Thị Thanh Hà
Trang 3tổ chức bộ máy quản lý hoạt độngcủa doanh nghiệp.
Nắm được lịch sử hình thành vàphát triển của công ty, đặc điểmtổchức bộ máy quản lý hoạtđộng của doanh nghiệp
Nắm rõ về các bước hoạch toáncác nghiệp vụ phát sinh tạidoanh nghiệp liên quan đếnthuế GTGT
Lập được sổ nhật ký chung củadoanh nghiệp trong tháng07/2022
Tuần thứ 7
Trang 4Kiểm tra, bổ sung các chứng từ
để hoàn thiện báo cáo Kiểm tra, bổ sung các chứng từvà hoàn thiện báo cáo
Bình Phước, ngày 20 tháng 10 năm 2022
XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ
Trang 5CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc NHẬN XÉT THỰC TẬP
Họ và tên sinh viên : Đỗ Thị Thanh Hà
……….
……….
……… 3) Tinh thần hợp tác với đồng nghiệp trong công việc:
………
……….
……… 4) Tinh thần học hỏi trong công việc:
………
……….
……… 5) Sự chủ động trong công việc:
Trang 6CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ii
NHẬN XÉT THỰC TẬP v
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG 5
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ SỬ DỤNG 5
LỜI MỞ ĐẦU 6
1 Lý do chọn đề tài: 6
2 Mục tiêu nghiên cứu: 7
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu: 7
4 Phương pháp nghiên cứu: 7
5 Kết cấu của đề tài: 7
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ BẾN XE BÙ ĐỐP 8
I GIỚI THIỆU VỀ BẾN XE BÙ ĐỐP: 8
1 Khái quát: 8
2 Đặc điểm tổ chức hoạt động: 8
2.1 Trách nhiệm: 8
2.2 Quyền hạn: 9
2.3 Cơ cấu tổ chức: 9
3 Cơ cấu tổ chức quản lý tại Bến Xe Bù Đốp: 9
II TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI BẾN XE BÙ ĐỐP: 10
1 Chế độ chính sách kế toán sử dụng, hệ thống chứng từ ban đầu trong công tác hạch toán kế toán: 10
2 Tổ chức công tác kiểm tra kế toán tài chính và tổ chức bộ máy kế toán ở Bến xe Bù Đốp: 11
2.1 Tổ chức công tác kiểm tra kế toán tài chính: 11
2.2 Tổ chức bộ máy kế toán: 11
3 Hệ thống tài khoản kế toán được áp dụng tại Bến xe Bù đốp 12
Trang 84 Quản lý các khoản thuế phải nộp và các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước: .13 CHƯƠNG 2: CỞ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠCH TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA
TĂNG 13
I KHÁI NIỆM THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG: 13
II ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ: 13
III NGƯỜI NỘP THUẾ: 13
IV CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ: 14
1 Căn cứ tính thuế: 14
1.1 Giá tính thuế GTGT: 14
1.2 Thời điểm xác định thuế GTGT: 15
1.3 Thuế suất thuế GTGT: 15
V PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ: 16
1 Phương pháp thuế GTGT được khấu trừ thuế: 16
2 Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT: 17
VI PHƯƠNG PHÁP HOẠCH TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU: .17
1 Kế toán thuế GTGT đầu vào: 17
2 Kế toán thuế giá trị gia tăng đầu ra: 20
3 Kê khai thuế GTGT: 21
4 Khấu trừ, hoàn thuế Giá trị Gia tăng: 21
4.1: Khấu trừ thuế GTGT: 21
4.1.1 Điều kiện khấu trừ thuế GTGT: 21
4.1.2 Phương pháp khấu trừ thuế: 22
4.2 Hoàn thuế GTGT: 22
4.2.1 Trường hợp được hoàn thuế GTGT: 22
4.2.2 Điều kiện được hoàn thuế: 23
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ TÔT CHỨC CÔNG TÁC THANH TOÁN THUẾ GTGT TẠI DOANH NGHIỆP 23
I KẾ TOÁN THUẾ GTGT ĐẦU VÀO ĐƯỢC KHẤU TRỪ (TÀI KHOẢN 131): 23
1 Chứng từ kế toán thuế GTGT đầu vào 23
2 Kế toán chi tiết thuế giá trị gia tăng đầu vào: 23
Trang 93 Kế toán tổng hợp thuế GTGT đầu vào: 24
3.1 Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ: 24
3.2 Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại: 24
3.3 Tài khoản cấp 2: 24
3.4 Cách hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu: 25
II KẾ TOÁN THUẾ GTGT ĐẦU RA (TÀI KHOẢN 33311): 42
1 Tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán: 42
2.Tài khoản sử dụng: 42
3 Sổ kế toán: 43
4.Tổ chức hạch toán thuế GTGT đầu ra: 43
III THỰC HIỆN NGHĨA VỤ THUẾ GTGT: 60
CHƯƠNG 4: NHỮNG Ý KIẾN NHĂM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI DOANH NGHIỆP 74
I NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI BẾN XE BÙ ĐỐP: 74
1 Nhận xét công tác kế toán thuế GTGT tại Bến xe Bù Đốp: 74
1.1 Ưu điểm: 74
1.2 Nhược điểm 74
2 Nhận xét sự phù hợp giữa luật thuế và tình hình hoạt động của công ty 75
II MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI BẾN XE BÙ ĐỐP: 76
1 Hoàn thiện bộ máy kế toán của doanh nghiệp: 76
2 Nguyên nhân và tồn tại trong công tác hạch toán kế toán thuế GTGT tại doanh nghiệp: 76
III KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT VÀ KẾT LUẬN: 78
1.Kiến nghị: 78
2 Đề xuất: 79
3 Kết luận: 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
Trang 10DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
1 SXKD Sản xuất kinh doanh
2 XDCB Xây dựng cơ bản
3 GTGT Giá trị gia tăng
4 ĐKKD Đăng ký kinh doanh
5 TM Tiền mặt
6 TGNH Tiền gửi ngân hang
7 TSCĐ Tài sản cố định
8 BHXH Bảo hiểm xã hội
9 BHYT Bảo hiểm y tế
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG
Bảng 1: Nội dung và kết cấu tài khoản 133
Bảng 1: Nội dung và kết cấu tài khoản 3331
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ SỬ DỤNG
2.1 Sơ đồ bộ máy kế toán
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Thuế ra đời, tồn tại và phát triển cùng với sự hình thành và phát triển của Nhà nước
là một vấn đề hết sức quan trọng đối với bất cứ quốc gia nào trên thế giới, từ những nướcphát triển đến các nước đang phát triển Thuế được nhìn nhận là một công cụ hữu hiệucủa nhà nước để điều tiết nền kinh tế Thuế vừa đáp ứng nguồn thu cho ngân sách, vừagóp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, khuyến khích đầu tưđồng thời tái phân phối thu nhập góp phần đảm bảo công bằng xã hội Chỉ một sự thay đổinhẹ trong chính sách thuế cũng kéo theo sự thay đổi lớn trong các hoạt động kinh tế, ảnhhưởng trực tiếp đến các hoạt động đầu tư, sản xuất và tiêu dùng Thuế không chỉ là nguồnthu chủ yếu của chính phủ mà còn là sự phản ánh rõ nét đường lối, chủ trương của Đảng,Nhà nước trong việc định hướng phát triển cho từng ngành nghề, lĩnh vực trọng điểmđược ưu đãi, đồng thời, hạn chế đầu tư sản xuất đối với những ngành nghề Nhà nước chủtrương thu hẹp Tuy nhiên, tác dụng hạn chế hay khuyến khích của thuế đối với các hoạtđộng sản xuất – kinh doanh cũng chỉ giới hạn trong từng giai đoạn, từng thời điểm Do đó
để phù hợp với tình hình thực tiễn trong từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế Nhànước đã hết sức linh động trong việc ban hành, sửa đổi, bổ sung các quy định về thuế Hệthống thuế đã được cải tiến một cách đồng bộ nhằm đáp ứng được những đòi hỏi của nềnkinh tế, phù hợp với sự vận động và phát triển của kinh tế thị trường
Ở nước ta, Luật thuế GTGT được thông qua tại kỳ họp thứ 11 Quốc hội khóa IXngày 10/5/1997 và chính thức áp dụng từ ngày 1/1/1999 thay cho luật Thuế doanh thu,thuế lợi tức trước đây Trong những năm qua, Nhà nước ta đã không ngừng sửa đổi, bổsung nhằm hoàn thiện 2 sắc thuế này Việc sửa đổi các chính sách thuế có tác động rất lớnđến các doanh nghiệp.Từ khi ra đời cho đến nay thuế GTGT luôn chiếm vị trí quan trọngtrong hệ thống thuế Từ khi chúng ta áp dụng luật thuế GTGT đã có nhiếu tác động tíchcực đến nhiều mặt của nền kinh tế như: đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, thúcđẩy sản xuất kinh doanh phát triển, khuyến khích đầu tư nước ngoài, góp phần chuyểndịch cơ cấu kinh tế, …
Tổ chức công tác kế toán thanh toán thuế GTGT là rất cần thiết đối với mỗi doanhnghiệp Tổ chức công tác kế toán thuế GTGT giúp các doanh nghiệp tính ra số thuếGTGT phải nộp cho nhà nước để các doanh nghiệp làm tròn nghĩa vụ đối với ngân sáchNhà nước Bên cạnh đó, tổ chức công tác thanh toán thuế GTGT giúp doanh nghiệp xácđịnh được số thuế GTGT được hoàn lại hay được miễn giảm nhằm đảm bảo quyền lợi chodoanh nghiệp
Nhận thức được sâu sắc về vai trò của kế toán thuế GTGT, được tìm hiểu thực tiễncông tác kế toán tại Bến xe Bù Đốp, được sự giúp đỡ nhiệt tình của cán bộ nhân viêntrong phòng kế toán kết hợp với những kiến thức đã học tại trường và được sự hướng dẫntận tình của cô Em quyết định chọn đề tài: “Tìm hiểu thực trạng kế toán thuế giá trị giatăng tại Bến Xe Bù Đốp”
Trang 132 Mục tiêu nghiên cứu:
- Tìm hiểu về các vấn đề lý luận liên quan đến Thuế giá trị gia tăng
- Tìm hiểu thực trạng áp dụng thuế GTGT tại Bến xe Bù Đốp
- Qua đó đánh giá công tác thi hành thuế GTGT tại Bến Xe Bù Đốp
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài chủ yếu là số liệu và các nghiệp vụ phát sinh tạiBến xe Bù Đốp
Nội dung: tìm hiểu công tác kế toán thuế GTGT tại Bến xe Bù Đốp.
4 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập số liệu: thu thập số liệu tại phòng kế toán của công ty, thôngtin trên các báo, tạp chí, các trang web …
- Phương pháp phân tích số liệu, xử lý số liệu: sử dụng các phương pháp so sánh sổ
số liệu, phương pháp thống kê mô tả
5 Kết cấu của đề tài:
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ BẾN XE BÙ ĐỐP
CHƯƠNG 2: CỞ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠCH TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA
TĂNG
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC THANH TOÁN THUẾ
GTGT TẠI DOANH NGHIỆP:
CHƯƠNG 4: NHỮNG Ý KIẾN NHĂM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH
TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI DOANH NGHIỆP
Do kiến thức còn hạn chế, bài viết của em còn nhiều thiếu sót, rất mong có giáo viên Nguyễn Duy Kha giúp đỡ và góp ý để đề tài của em được hoàn thiện hơn
Sinh viên thực hiện
Đỗ Thị Thanh Hà
Trang 14CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ BẾN XE BÙ ĐỐP
I GIỚI THIỆU VỀ BẾN XE BÙ ĐỐP:
1 Khái quát:
Tên chính thức: Bến xe Bù Đốp – Hợp Tác Xã Thiện Hưng
Địa chỉ: Ấp 3, xã Thiện Hưng, Huyện Bù Đốp, Tỉnh Bình Phước
Điện thoại: 0271.3.556556
Giám đốc/Đại diện pháp luật: Nguyễn Văn Rạng
Giấy phép kinh doanh: giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 4417000002 do Sở kếhoạch và đầu tư tỉnh Bình Phước cấp ngày 06 tháng 2 năm 2013
Vốn điều lệ: 20.000.000.000 đồng
Mã số thuế: 3800334141-001
Ngày bắt đầu hoạt động: 01/03/2013
Cơ quan chủ quản: HỢP TÁC XÃ THIỆN HƯNG
Nội dung kinh doanh bến xe khách: Dịch vụ phục vụ xe ra, vào bến xe; Cho thuêquầy bán vé hoặc nhận ủy thác bán vé; Dịch vụ cho thuê nơi đỗ xe ô tô qua đêm; Dịch vụcho thuê mặt bằng kinh doanh phục vụ hoạt động vận tải hành khách trong bến xe; Kinhdoanh các dịch vụ phục vụ phương tiện và hành khách khác tại bến xe theo quy định củapháp luật và kinh doanh xăng dầu
Bến xe Bù Đốp thuộc bến xe khách loại 3, với diện tích bến là 7.1489,3 m2
Mỗi ngày Bến xe Bù Đốp có hơn 80 lượt xe khách ra vào bến và doanh thu đạtđược cả 2 loại hình kinh doanh là thu phí ra vào bến và nhiên liệu giao động từ 900 triệuđến 1 tỷ
Là một đơn vị quản lý khai thác, kinh doanh bến xe khách, bến xe Bù Đốp có:
Trang 15- Tổ chức các dịch vụ phục vụ phương tiện, hành khách ra, vào bến thuận tiện, antoàn;
- Duy trì cơ sở vật chất của bến xe theo đúng quy chuẩn; từng bước nâng cao chấtlượng phục vụ hành khách và phương tiện;
- Kiểm tra và xác nhận vào Sổ nhật trình chạy xe các thông tin do bến xe chịu tráchnhiệm;
- Báo cáo các quy định của đơn vị về quyền hạn, trách nhiệm, danh sách, chức vụ
và chữ ký của những người được giao nhiệm vụ kiểm tra, xác nhận vào Sổ nhật trình chạy
xe với Sở Giao thông vận tải địa phương để theo dõi và quản lý;
- Bố trí vị trí để doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải thuê quầy bán vé khi
có nhu cầu và niêm yết thông tin theo quy định; có hòm thư góp ý, thiết lập đường dâynóng để tiếp nhận và giải quyết kịp thời những khiếu nại, tố cáo của hành khách về chấtlượng phục vụ;
- Báo cáo định kỳ hàng tháng (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 3); Báo cáo độtxuất phục vụ công tác quản lý Nhà nước theo yêu cầu của Tổng cục Đường bộ Việt Nam,
Sở Giao thông vận tải;
- Báo cáo hệ số có khách bình quân trên tuyến của doanh nghiệp, hợp tác xã trongmột khoảng thời gian theo yêu cầu của cơ quan quản lý tuyến và xác định hệ số có kháchbình quân trên tuyến phục vụ việc tăng doanh nghiệp hoạt động trên tuyến, tăng số lượngphương tiện của doanh nghiệp đang hoạt động
2.2 Quyền hạn:
- Được kinh doanh các nội dung quy định tại Điều 8 Thông tư này;
- Không cho xe xuất bến nếu biển kiểm soát xe và lái xe không đúng với nội dungtrong Sổ nhật trình chạy xe; báo cáo Sở Giao thông vận tải địa phương để trực tiếp hoặcphối hợp với Tổng cục Đường bộ Việt Nam (đối với các tuyến có cự ly trên 1000 (mộtnghìn) ki lô mét) xử lý theo quy định;
- Báo cáo cơ quan quản lý tuyến các doanh nghiệp, hợp tác xã có các hành vi viphạm các quy định về quản lý hoạt động vận tải hành khách theo tuyến cố định bằng ôtô;
- Thực hiện hợp đồng đã ký kết giữa đơn vị kinh doanh bến xe và đơn vị kinhdoanh vận tải; yêu cầu chấm dứt hợp đồng nếu đơn vị kinh doanh vận tải có các hành vi
vi phạm các điều khoản trong hợp đồng mà hai Bên không tự thoả thuận được
2.3 Cơ cấu tổ chức:
Có các bộ phận thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát xe ra vào bến, xác nhận Sổ nhậttrình chạy xe, theo dõi tổng hợp thống kê, hướng dẫn hành khách tại bến xe và các bộphận chức năng khác để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn đã được quy định
Ngoài chức năng là bến xe khách, Bến xe Bù Đốp còn hoạt động kinh doanh xăngdầu, dịch vụ taxi, nhà nghĩ, quán cà phê
3 Cơ cấu tổ chức quản lý tại Bến Xe Bù Đốp:
Hiện nay Bến xe Bù Đốp là một doanh nghiệp phát triển Việc sử dụng hợp lý laođộng chính là tiết kiệm về chi phí lao động, doanh nghiệp có số lượng nhân viên là 11người, tất cả đã qua đào tạo chuyên môn Với đà phát triển này công ty tuyển dụng thêm
Trang 16lao động có trình độ để nâng cao năng lực quản lý, đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ củacông ty trong điều kiện hiện nay Bao gồm:
Bộ phận kế toán: có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán theo đúng chế độ kếtoán của nhà nước và tư vấn cho Giám đốc trong các quyết định kinh doanh Kế toántrưởng sẽ thông tin cho Giám đốc về tình hình sản kinh doanh, tình hình tài chính vàtham mưu cho Giám đốc trong việc xây dựng các kế hoạch và ký kết các hợp đồngkinh tế
Bộ phận bán hàng: Là bộ phận tiếp cận thường xuyên nhất với thị trường và kháchhàng, đại diện cho DN để thoả mãn nhu cầu khách hàng, góp phần tạo dựng hình ảnhcủa doanh nghiệp trên thị trường Là bộ phận trực tiếp kinh doanh, trực tiếp thực hiệncác mục tiêu kinh doanh, các chỉ tiêu kinh tế – tài chính của doanh nghiệp
Bộ phận quản lý: Hoạt động như người trung gian giữa cấp trên và nhân viên Hoạtđộng như người trung gian giữa khách hàng và tổ chức Theo dõi kết quả và quản lýtài chính của doanh nghiệp
II TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI BẾN XE BÙ ĐỐP:
1 Chế độ chính sách kế toán sử dụng, hệ thống chứng từ ban đầu trong công tác hạch toán kế toán:
Hiện nay, Bến xe Bù Đốp đang áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính thiết kếtheo nguyên tắc hình thức kế toán chứng từ ghi sổ và áp dụng phương pháp kế toán hàngtồn kho theo phương pháp nhập trước xuất trước
Mở sổ kế toán theo bên “Có” của tài khoản, kết hợp với việc phân tích các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh bên Có của mỗi tài khoản theo các tài khoản đối ứng Nợ - Có liênquan
Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép hàng ngày với việc tập hợp dần các chỉ tiêu về kinh
tế cần thiết cho công tác quản lý và lập bảng biểu
Kết hợp việc ghi chép các nhiệm vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với hệthống hóa các nhiệm vụ đó theo nội dung kinh tế
Việc hạch toán tổng hợp và việc hạch toán chi tiết của đại bộ phận các tài khoảntrên cùng một sổ sách kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép phải được kết hợpmột cách rộng rãi
Với đối tượng là kế toán thanh toán thuế Giá trị gia tăng (GTGT) thì kỳ hạch toánthanh toán là hàng quý
Trang 17Việc xác lập báo cáo quý đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc cung cấp thông tin về
số thuế GTGT và tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước
2 Tổ chức công tác kiểm tra kế toán tài chính và tổ chức bộ máy kế toán ở Bến xe
Bù Đốp:
2.1 Tổ chức công tác kiểm tra kế toán tài chính:
Tổ chức công tác kiểm tra kế toán ở Bến xe Bù Đốp được tổ chức tập trung tại Bộphận kế toán Bộ phận kế toán có chức năng thu thập, xử lý và cung cấp thông tin kinh tếphục vụ cho công tác quản lý Qua đó, nhằm kiểm tra tình hình vật tư, tiền vốn cũng như laođộng cùng mọi hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp, thúc đẩy việc thực hiện chế độhạch toán kinh tế một cách tốt nhất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Kế toán trưởng sẽ cung cấp những thông tin cần thiết cho Giám đốc điều hành về tìnhhình kinh doanh, tình hình tài chính và có vai trò tham mưu cho Giám đốc trong việc xâydựng các kế hoạch và ký kết các hợp đồng kinh tế
Kế toán trưởng có vai trò xây dựng các định mức chi phí liên quan, hạch toán kế toántài chính.Xây dựng và hoàn thiện công tác kế toán trong doanh nghiệp.Theo dõi và quản
lý hàng hóa, vật tư, tài sản của doanh nghiệp Lập các sổ sách liên quan đến công tác kếtoán trong đơn vị và báo cáo kịp thời với lãnh đạo các phát sinh trong toàn bộ quá trình tổchức công tác kế toán tại đơn vị
Kế toán tổng hợp và kế toán thuế:
Kế toán tổng hợp, thuế: căn cứ các hóa đơn mua bán hàng hóa, tài sản căn cứ vào kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp tính toán tổng hợp thuế và các khoản phải nộp ngânsách nhà nước Sau khi các bộ phận đã lên báo cáo, cuối kỳ kế toán tổng hợp kiểm tra,xem xét lại tất cả các chỉ tiêu, xác định kết quả kinh doanh và giúp kế toán trưởng lập báo
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN TỔNG
Trang 18 Thủ quỹ:
Thủ quỹ có nhiệm vụ là thu, chi, quản lý các vấn đề liên quan đến quỹ tiền mặt củadoanh nghiệp Bên cạnh đó, cần báo cáo kịp thời tình hình quỹ tiền mặt để có hướng giảiquyết hợp lý
3 Hệ thống tài khoản kế toán được áp dụng tại Bến xe Bù đốp
Tài khoản kế toán mà Doanh nghiệp đang sử dụng là hệ thống tài khoản kế toán được
Áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài Chính hướng dẫnchế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa
Đảm bảo phản ánh đầy đủ các hoạt động kinh tế của Doanh nghiệp thuộc mọi thànhphần kinh tế và thuộc mọi lĩnh vực
Phù hợp và đáp ứng được mọi yêu cầu, đặc điểm của mọi nền kinh tế ở nước ta hiệnnay.Đáp ứng nhu cầu xử lý thông tin kế toán bằng máy vi tính
Hiện nay Bến xe Bù Đốp đang sử dụng các loại tài khoản trong Thông tư133/2016/TT-BTC của Bộ Tài Chính Các tài khoản được sử dụng bao gồm những tàikhoản sau đây:
TK 111: Tiền mặt
TK112: Tiền gửi ngân hàng
TK131: Phải thu của khách hàng
TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
TK 331: Phải trả cho người bán
TK 333: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
TK 334: Phải trả công nhân viên
TK 338: Phải trả, phải nộp khác
TK 341: Vay dài hạn
TK 411: Nguồn vốn kinh doanh
TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối
TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 515: Doanh thu từ hoạt động tài chính
TK 632: Giá vốn hàng bán
TK 635: Chi phí tài chính
TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 19 TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
4 Quản lý các khoản thuế phải nộp và các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước:
Điều lệ hợp tác xã quy định việc quản lý các khoản thuế phải nộp và các nghĩa vụtài chính với Nhà nước theo những nguyên tắc sau:
Hợp tác xã thực hiện đầy đủ các quy định pháp luật về thuế Hợp tác xã theo dõi
số phải nộp, số đã nộp, số còn phải nộp chi tiết từng khoản thuế và các nghĩa vụ tài chínhvới Nhà nước
CHƯƠNG 2: CỞ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠCH TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA
TĂNG
I KHÁI NIỆM THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG:
Thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinhtrong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng, thuế GTGT đánh trên từng khâu bánhàng hóa, dịch vụ
II ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ:
Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh vàtiêu dùng ở Việt Nam (báo gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân nướcngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT (Quy định tại Điều 5 Luật thuế GTGT
số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008)
III NGƯỜI NỘP THUẾ:
Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụchịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi tắt là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhậpkhẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (gọi chung là người nhập khẩu) bao gồm:
Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật Doanhnghiệp, Luật Doanh nghiệp nhà nước (nay là luật doanh nghiệp) và hợp tác xã
Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị , xã hội, tổ chức xã hội,
tổ chức xã hội nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các tổ chứckhác
Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp táckinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (nay là luật đầu tư), các tổ chức, cánhân nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân tạiViệt Nam
Cá nhân, hộ gia đình, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối tượng khác cóhoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu
Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cả trường hợpmua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tạiViệt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam
Trang 20IV CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ:
Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng cho là giátính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phátsinh các hoạt động này
Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT
Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá bántrả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hóa đó, không bao gồm các khoản lãi trả góp,trả chậm
Đối gia công hàng hóa là giá gia công, chưa có thuế GTGT
Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình hayphần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT Trường hợp xây dựng, lắp đặtkhông bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắpđặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị
Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa có thuếGTGT, trừ giá chuyển quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhànước
Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa và dịch vụ hưởng hoa hồng,giá tính thuế là tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế GTGT
Đối với hàng hóa được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã cóthuế GTGT thì giá tính thuế được xác định theo công thức sau:
Giá chưa có thuế GTGT = Giá thanh toán
Thuế suất của hàng hóa dịch vụ
1.2 Thời điểm xác định thuế GTGT:
Đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụnghàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền
Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thờiđiểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu đượctiền
Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch là ngày nghi chỉ số diện, nước tiêu thụtrên đồng hồ để ghi trên hóa đơn tính tiền
Trang 21Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà
để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê là thời điểm thu tiền theo tiến độ thực hiện dự ánhoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng, căn cứ số tiền thu được, cơ sở kinh doanh thựchiện khai thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ
Đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mụccông trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiềnhay chưa thu được tiền
Đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan
1.3 Thuế suất thuế GTGT:
Mức thuế suất được quy định chi tiết tại mục II Thuế suất thuế GTGT Thông tư
số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài Chính
Dưới đây là một vài nét sơ lược, tiêu biểu về thuế suất thuế GTGT được tríchtrong các sắc luật thuế kể trên
Hiện tại theo quy định Việt Nam có 3 mức thuế suất được áp dụng như sau:
Mức thuế suất 0% áp dụng đối hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế vàhàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT, trừ các trường hợp chuyển giao công nghệ,chuyển quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài, dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài, dịch vụcấp tín dụng, chuyển nhượng vốn, dịch vụ tài chính phát sinh, dịch vụ bưu chính viễnthông, sản phẩm xuất khẩu và tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa qua chế biến…
Mức thuế suất 5% áp dụng đối hàng hóa, dịch vụ sau:
- Nước sạch phục vụ sản xuất sinh hoạt
- Phân bón, quặng để sản xuất phân bón, chất phòng trừ sâu bệnh và chất kíchthích tăng trưởng vật nuôi cây trồng
- Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác
- Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp,nuôi trồng chăm sóc, phòng trừ bệnh cho cây trồng, sơ chế, bảo quản sản phẩm nôngnghiệp
- Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa qua chế biến
- Mủ cao su sơ chế, nhựa thông sơ chế, lưới dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá
- Thực phẩm tươi sống, lâm sản chưa qua chế biến
- Đường, phụ phẩm trong sản xuất đường bao gồm gỉ đường, bá mía, bã bùn
- Sản phẩm đay cói, tre, lứa lá, rơm, sọ rừa, bèo tây và các sản phẩm thủ côngkhác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp
- Máy móc thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp
- Đồ chơi trẻ em, sách các loại từ sách
- Dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy định của luật khoa học và công nghệ
Trang 22Mức thuế suất 10% áp dụng đối với tất cả các loại hàng hóa, dịch vụ không thuộcquy định tại hàng hóa, dịch vụ chịu mức thuế suất 0% và 5% kể trên.
Tuy nhiên hiện tại mức thuế suất thuế GTGT đang được thực hiện theo Nghị quyết
số 43/2022/QH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 11/01/2022 đến ngày 31/12/2023, theo đótại điểm 1.1 khoản 1 Điều 3 quy định chính sách giảm thuế như sau: Giảm 2% thuế suấtthuế giá trị gia tăng trong năm 2022, áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang
áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% (còn 8%), trừ một số nhóm hàng hóa,dịch vụ sau: viễn thông, công nghệ thông tin, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứngkhoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại, sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sảnphẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hoáchất, sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
V PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ:
Theo hệ thống luật pháp hiện hành quy định cơ sở kinh doanh được phép tự xácđịnh và nộp thuế một theo một trong hai phương pháp tính thuế giá trị gia tăng như sau:Phương pháp khấu trừ thuế GTGT và phương pháp tính trực tiếp thuế GTGT
1 Phương pháp thuế GTGT được khấu trừ thuế:
Điều kiện áp dụng: Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanhthực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ theo quy định của pháp luật kế toán,hóa đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế
Phương pháp tính:
Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGt đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấutrừ
Trong đó thuế GTGT đầu ra bằng tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán
ra ghi trên hóa đơn GTGT
Thuế GTGT ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng = giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụchịu thuế bán ra x thuế suất thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ đó
Trường hợp sử dụng chứng từ là giá thành toán = Giá thanh toán – Giá tính thuếThuế GTGT đầu vào được xác định bằng tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơnGTGT mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinhdoanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế củahàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướngdẫn của Bộ tài chính áp dụng đối với tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhânViệt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào là loại được dùng chứng từ đặc thù ghi giáthanh toán là giá đã có thuế GTGT thi cơ sở được căn cứ vào giá đã có thuế và phươngpháp tính thuế để xác định giá không có thuế và thuế GTGT đầu vào
2 Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT:
Điều kiện áp dụng: Cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện khôngđầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật
Trang 23Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo luật đầu tư và các tổ chứckhác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từtheo quy định pháp luật.
Hoạt động kinh doanh mua bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ
Phương pháp xác định thuế GTGT phải nộp
Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT = GTGT củahàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra x thuế suất áp dụng hàng hóa dịch vụ đó
Trong đó: Giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ được xác định (bằng) = giá thanhtoán của hàng hóa, dịch vụ bán ra – Giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ mua vào tươngứng
Giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ bán ra là giá thực tế bán ghi trên hóa đơnbán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả thuế GTGT và các khoản phụ thu, phí thu thêm màbên bán được hưởng, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu được tiền
Giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ mua vào được xác định bằng giá trị hànghóa, dịch vụ mua vào hặc nhập khẩu, đã có thuế GTGT dùng cho sản xuất, kinh doanhhàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra tương ứng
Giá trị gia tăng xác định đối với ngành nghề xây dựng, lắp đặt là số chênh lệchgiữa tiền thu về xây dựng, lắp đặt công trình, hạng mục công trình – chi phí vật tư nguyênliệu, chi phí động lực , vận tải, dịch vụ và chi phí khác mua ngoài để phục vụ cho hoạtđộng xây dựng, lắp đặt công trình, hạng mục công trình
VI PHƯƠNG PHÁP HOẠCH TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU:
1 Kế toán thuế GTGT đầu vào:
Thuế GTGT đầu vào của người mua hàng do người bán hàng tính và ghi trên hóađơn bán hàng, đối với trường hợp nhập khẩu thuế GTGT là người nhập khẩu hàng hóatính và nộp thuế GTGT vào NSNN Vì vậy thuế GTGT đầu vào là số thuế giá trị gia tăngghi trên hóa đơn mua hàng của doanh nghiệp mua hàng hoặc số thuế GTGT ghi trênchứng từ nộp thuế GTGT của người nhập khẩu Thuế GTGT đầu vào phát sinh khi cóhoạt động mua hàng hóa, dịch vụ
Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT (mẫu 01/GTGT), Bảng kê hóa đơn, chứng từmua hàng hóa, dịch vụ (mẫu 03/GTGT) chứng từ nộp thuế GTGT ở khẩu nhập khẩu, sổtheo dõi số thuế GTGT đầu vào của doanh nghiệp
Tài khoản sử dụng: Để hạch toán thuế GTGT đầu vào kế toán sử dụng tài khoản
133 – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Tài khoản này dùng để phản ánh số thuếGTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ
Bảng 1: Nội dung và kết cấu tài khoản 133.
Trang 24Tài khoản 133 có 2 tài khoản cấp 2.
Tài khoản 133(1) Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ: Phản ánh thuếGTGT đầu vào được khấu trừ của vật tư, hàng hóa, dịch vụ mua ngoài dùng vào SXKDhàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Tài khoản 133(2) Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định phản ánh thuếGTGT đầu vào của quá trình đầu tư, mua sắm TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinhdoanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Ngoài TK 133 kế toán thuế GTGT còn sử dụng các tài khoản TK 111, 112, 152,
153, 154, 156, 211, 331 được phản ánh hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừnhư sau:
- Khi mua hàng tồn kho, TSCĐ, bất động sản đầu tư, nếu thuế GTGT đầu vàođược khấu trừ, kế toán ghi:
Nợ các TK 152,153, 156, 211, 217 (giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)
Có các TK 111, 112, 331,… (tổng giá thanh toán)
- Khi mua vật tư, hàng hoá, công cụ, dịch vụ dùng ngay vào sản xuất, kinh doanh,nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kế toán ghi:
Nợ các TK 154, 642, 241, 242,… (giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có các Tài khoản 112, 111, 331,… (tổng giá thanh toán)
- Khi mua hàng hoá giao bán ngay cho khách hàng (không qua nhập kho), nếuthuế GTGT được khấu trừ, kế toán ghi:
Trang 25Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán(giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có các TK 111, 112, 331,… (tổng giá thanh toán)
- Khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá, TSCĐ:
Kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhập khẩu bao gồm tổng số tiềnphải thanh toán cho người bán (theo tỷ giá giao dịch thực tế), thuế nhập khẩu, thuế tiêuthụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường phải nộp (nếu có), chi phí vận chuyển, kế toán ghi:
Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt
Có TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
Có TK 33381 – Thuế Bảo vệ môi trường
Có các TK 111, 112, …Nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu được khấu trừ, kế toán ghi:
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33312)
- Trường hợp hàng đã mua và đã trả lại hoặc hàng đã mua được giảm giá do kém,mất phẩm chất: Căn cứ vào chứng từ xuất hàng trả lại cho bên bán và các chứng từ liênquan, kế toán phản ánh giá trị hàng đã mua và đã trả lại người bán hoặc hàng đã muađược giảm giá, thuế số GTGT đầu vào được khấu trừ, kế toán ghi:
Nợ các TK 111, 112, 331 (tổng giá thanh toán)
Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (thuế GTGT đầu vào của hàngmua trả lại hoặc được giảm giá)
Có các TK 152, 153, 156, 211,… (giá mua chưa có thuế GTGT)
- Trường hợp không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, ghi:
Nợ TK 156 Hàng hóa (giá mua chưa có thuế GTGT) hoặc
Nợ các TK 152, 153, 211 (giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (thuế GTGT đầu vào)
Có các TK 111, 112, 331,…
Cuối kỳ, kế toán tính và xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, không đượckhấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT Đối với số thuế GTGT đầu vàokhông được khấu trừ tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
- Vật tư, hàng hóa, TSCĐ mua vào bị tổn thất do thiên tai, hoả hoạn, bị mất, xácđịnh do trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân phải bồi thường, nếu thuế GTGT đầu vàocủa số hàng hóa này không được khấu trừ:
Trang 26Trường hợp thuế GTGT của vật tư, hàng hoá, TSCĐ mua vào bị tổn thất chưa xácđịnh được nguyên nhân chờ xử lý, kế toán ghi:
Nợ TK 138 Phải thu khác (1381)
Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)
Trường hợp thuế GTGT của vật tư, hàng hoá, TSCĐ mua vào bị tổn thất khi cóquyết định xử lý của cấp có thẩm quyền về số thu bồi thường của các tổ chức, cá nhân,ghi:
Nợ các TK 111, 334,… (số thu bồi thường)
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (nếu được tính vào chi phí)
Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
- Khi được hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ, kế toán ghi:
Nợ các TK 111, 112,…
Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
2 Kế toán thuế giá trị gia tăng đầu ra:
Thuế GTGT đầu ra của người bán hàng do người bán hàng tính (doanh thu chưa
có thuế x thuế suất thuế GTGT), và ghi trên hóa đơn bán hàng Vì vậy thuế GTGT đầu ra
là số thuế GTGT do người bán hàng tính và ghi trên hóa đơn bán hàng của doanh nghiệpbán hàng Thuế GTGT đầu ra phát sinh mỗi khi có hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ
Chứng từ sử dụng là: Hóa đơn GTGT (mẫu 01/GTGT), Bảng kê bán lẻ hàng hóa,dịch vụ (mẫu số 06/GTGT), Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra (mẫu số02/GTGT), sổ theo dõi số thuế GTGT đầu ra của doanh nghiệp
Tài khoản sử dụng: Để hạch toán thuế GTGT đầu ra, kế toán sử dụng TK 3331 –Thuế GTGT phải nộp Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuếGTGT phải nộp, số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vào NSNN
Bảng 2: Nội dung và kết cấu tài khoản 3331:
Trang 27Tài khoản 3331 có 2 tài khoản cấp 3
Tài khoản 333(11) – Thuế GTGT đầu ra phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuếGTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ
Tài khoản 333(12) – Thuế GTGT hàng nhập khẩu phản ánh số thuế GTGT phảinộp, đã nộp, còn phải nộp của hàng nhập khẩu
Ngoài TK 333 kế toán thuế GTGT đầu ra còn sử dụng cả TK 111, 112, 331, 511,
512 để phản ánh các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong kỳ được thể hiện trên sơ đồ tàikhoản sau:
3 Kê khai thuế GTGT:
Theo Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ tài chính
về việc hướng dẫn thi hành luật thuế giá trị gia tăng và nghị định số 209/2013/NĐ-CPngày 18/12/2013 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luậtthuế giá trị gia tăng, nộp thuế là phần mềm hỗ trợ kế khai thuế 4.0 và tại thời điểm này đãđược nâng cấp 4.9.2 quy định và hướng dẫn chi tiết về cách thức, trình tự và thời gian kêkhai thuế GTGT
Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT theo quý chậm nhất là ngày cuối cùng của thángđầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế
Dưới đây là một vài mẫu tờ khai thuế GTGT thông dụng phần mềm khai thuế
Mẫu số 01/GTGT: Tờ khai thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ
Mẫu số 02/GTGT: Tờ khai thuế GTGT cho dự án đầu tư
Mẫu số 03/GTGT: Tờ khai thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp
Mẫu số 04/GTGT: Tờ khai thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu.Mẫu số 05/GTGT: Tờ khai thuế GTGT kinh doanh ngoại tỉnh
4 Khấu trừ, hoàn thuế Giá trị Gia tăng:
4.1: Khấu trừ thuế GTGT:
4.1.1 Điều kiện khấu trừ thuế GTGT:
Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được khấu trừthếu GTGT đầu vào
Trang 28Có hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâunhập khẩu.
Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừhàng hóa, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng
Đối hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định trên thì phải cóchứng từ: hợp đồng thương mại, hóa đơn bán hàng, dịch vụ, chứng từ thanh toán quanngân hàng, tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu
4.1.2 Phương pháp khấu trừ thuế:
Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng vào sản xuất, kinh doanh hànghóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ
Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinhdoanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ được khấu trừ số thuếGTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ chịu thuế GTGT
Trường hợp thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định dùng đồng thời cho sản xuất,kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì được khấutrừ toàn bộ
Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân sử dụngnguồn vốn viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại được khấu trừ toàn bộ
Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xácđịnh số thuế phải nộp của tháng đó, trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuếGTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai khấu trừ bổ sung, thờigian để kê khai bổ sung tối đa là sáu tháng, kể từ thời điểm phát sinh sai sót
4.2 Hoàn thuế GTGT:
4.2.1 Trường hợp được hoàn thuế GTGT:
Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGTT theo phương pháp khấu trừ thuế được hoànthuế GTGT nếu trong ba tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa đượckhấu trừ thuế
Trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ có dự án đầu tư mới , đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế GTGT của hàng hóa,dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ hết và có số thuế còn lại từhai trăm triệu trở lên thì được hoàn thuế GTGT
Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuếGTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ hai trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuếGTGT theo tháng
Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuếGTGT khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách,giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế GTGT nộp thừa hoặc số thuế GTGT đầuvào chưa được khấu trừ hết
Cơ sở kinh doanh có quyết định hoàn thuế GTGT của cơ quan có thẩm quyền theoquy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế GTGT theo điều ước quốc tế mà cộng
Trang 294.2.2 Điều kiện được hoàn thuế:
Giấy phép đầu tư hoặc đăng ký kinh doanh
Nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
Có con dấu riêng
Giữ sổ sách kế toán, chứng từ, hóa đơn theo quy định
Có tài khoản gửi tại ngân hàng
Có mã số thuế
Thủ tục hoàn thuế, bù trừ thuế
Hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với trường hợp trong 3 tháng liên tục có số thuế đầuvào chưa được khấu trừ hết, trường hợp đang trong gia đoạn đầu tư chưa có thuế GTGTđầu ra, bù trừ số thuế GTGT của sự án với số thuế của hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp là: Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN (mẫu số 01/HT)
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ TÔT CHỨC CÔNG TÁC THANH TOÁN THUẾ
GTGT TẠI DOANH NGHIỆP
I KẾ TOÁN THUẾ GTGT ĐẦU VÀO ĐƯỢC KHẤU TRỪ (TÀI KHOẢN 131):
1 Chứng từ kế toán thuế GTGT đầu vào.
Để thực hiện chế độ tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế Bến xe BùĐốp phải thực hiện chế độ hóa đơn, chứng từ theo quy định hiện hành của bộ tài chính
Hiện nay tại Bến xe Bù Đốp thực hiện chế độ kế toán thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ thuế theo chế độ quy định:
Doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khimua, bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định mới, được tự in hóa đơn theo công ty củamình
Khi lập hóa đơn, kế toán công ty phải ghi đầy đủ, đúng, chính xác yếu tố quy địnhtrên hóa đơn: Giá bán, giá chưa có thuế, phụ thu và thuế tính ngoài giá bán (nếu có), thuếGTGT, tổng thanh toán đã có thuế, nếu không ghi tách riêng giá bán chưa có thuế và cóthuế, chỉ ghi chung giá thanh toán thì thuế GTGT đầu ra phải tính trên giá thanh toán
Hiện tại Bến xe Bù Đốp sử dụng hóa đơn điện tử theo đúng Thông tư số78/2021/TT-BTC ngày 17/09/2021 về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của luậtquản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020của chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ
2 Kế toán chi tiết thuế giá trị gia tăng đầu vào:
Kế toán chi tiết thuế GTGT đầu vào tại doanh nghiệp hạch toán trên sổ chi tiếtthuế GTGT
Sổ chi tiết thuế GTGT được mở tại doanh nghiệp theo tài khoản 133
Trang 303 Kế toán tổng hợp thuế GTGT đầu vào:
Như chúng ta đã biết điều kiện để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào là doanhnghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, chứng từ theo quy định của pháp luật cụthể
Kế toán tiếp nhận hồ sơ chứng từ, đặc biệt là hóa đơn GTGT phải kiểm tra thôngtin ghi trên hóa đơn đầy đủ thông tin chưa, tiếp đến kế toán cần kiểm tra tính xác thựcnghiệp vụ kinh tế phát sinh để căn cứ và xác định điều kiện được khấu trừ thuế
Ví dụ như mua hàng hóa đầu vào cần phải có bộ hồ sơ đầy đủ
Hóa đơn GTGT, Hợp đồng mua bán, Phiếu nhập kho, biên bản kiểm kê hàng hóa,biên bản thanh lý hợp đồng, phiếu chi, giấy báo nợ và các chứng từ khác kèm theo
Kế toán tiến hành kiểm tra tiếp đến các điều kiện khác được khấu trừ thuế GTGTnhư giá trị hóa đơn từ 20 triệu trở lên doanh nghiệp cần tiến hành chuyển khoản qua ngânhàng, không được sử dụng tiền mặt, nếu công ty sử dụng sẽ không được khấu trừ thuế,hóa đơn chứng từ không được gạch, xóa, làm biến dạng …
Khi mua vật tư, hàng hóa, tài sản cố định dùng cho hoạt động kinh doanh hànghóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, kế toán phản ánh giá trịvật tư hàng hóa theo giá trị thực tế bao gồm giá mua chưa có thuế GTGT đầu vào, chi phíthu mua, vận chuyển, bốc xếp, thuê kho bãi từ nơi mua về đến doanh nghiệp, kế toánghi:
Nợ TK 152, 153, 165,211 (Giá thực tế chưa có thuế)
Nợ Tk 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (thuế GTGT đầu vào)
Có Tk 111, 112, 331 (tổng giá thanh toán)
Căn cứ vào việc tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, chứng từ đặc biệt kiểm tra hóa đơnGTGT kể trên kế toán tiền hành hạch toán thuế GTGT theo quy định kế toán và luật thuế
3.1 Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ:
- Bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
- Bên Có: Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ; Kết chuyển số thuế GTGT đầuvào không được khấu trừ; Thuế GTGT đầu vào của vật tư, hàng hóa mua vàonhưng đã trả lại, được chiết khấu, giảm giá;
3.2 Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại:
Số dư bên Nợ :Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, số thuế GTGT đầu vàođược hoàn lại nhưng NSNN chưa hoàn trả
3.3 Tài khoản cấp 2:
Có 2 tài khoản cấp 2
Tài khoản 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ: Phản ánh thuếGTGT đầu vào được khấu trừ của vật tư, hàng hóa, dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất,kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương phápkhấu trừ thuế
Tài khoản 1332 – Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định: Phản ánh thuếGTGT đầu vào của quá trình đầu tư, mua sắm tài sản cố định, bất động sản đầu tư dùng
Trang 31vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGTtính theo phương pháp khấu trừ thuế.
3.4 Cách hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
Khi mua vật tư, hàng hoá, công cụ, dịch vụ dùng ngay vào sản xuất, kinh doanh, nếu thuếGTGT đầu vào được khấu trừ:
Kế toán ghi:
Nợ các TK 152, 153, 156, 154, 642, 241, 242,… (giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có các Tài khoản 112, 111, 331,… (tổng giá thanh toán)
Ví dụ 1: Ngày 01/07/2022 doanh nghiệp nhận được hóa đơn số 00099995 và 00099716
của TTKD VNPT về tiền điện thoại tháng 07 dùng cho kinh doanh, với tổng số tiền là1.066.091đ, thuế GTGT 10%, kế toán thực hiện ghi nhật ký chung theo định khoản hoạchtoán vào chi phí quản lý doanh nghiệp như sau:
a) Nợ TK 6422: 944.619 đ
Nợ TK 1331: 94.462 đ
Có TK 331: 1.039.091 đb) Nợ TK 6422: 24.545 đ
Nợ TK 1331: 2.455 đ
Có TK 331: 27.000 đ
Trang 34Ví dụ 2: Ngày 07/07/2022 doanh nghiệp nhận được 03 hóa đơn số 22160, 18396, 18407
tiền điện của công ty điện lực Bình Phước với tổng số tiền 8.220.140đ, thuế GTGT 8%,kếtoán ghi nhật ký chung theo định khoản hoạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh nhưsau:
a) Nợ TK 6421: 2.976.623 đ
Nợ TK 1331: 238.130 đ
Có TK 331: 3.214.753 đb) Nợ TK 6421: 1.635.166 đ
Nợ TK 1331: 130.813 đ
Có TK 331: 1.765.979 đc) Nợ TK 6421: 2.367.408 đ
Nợ TK 1331: 189.393 đ
Có TK 331: 2.556.801 đChứng từ thực tế:
Trang 38Ví dụ 3: Ngày 02/07/2022 doanh nghiệp nhận được hóa đơn số 3784 tiền nhiên liệu nhập
kho của Công ty TNHH Huy Hồng với tổng số tiền 186.258.600đ, thuế GTGT 10%, kếtoán ghi nhật ký chung theo định khoản hoạch toán nhập kho nguyên vật liệu như sau:
Nợ TK 156: 169.326.000 đ
Nợ TK 1331: 16.932.600 đ
Có TK 331: 186.258.600 đ
Ví dụ 4: Ngày 03/07/2022 doanh nghiệp nhận được hóa đơn số 3878 tiền nhiên liệu nhập
kho của Công ty TNHH Huy Hồng với tổng số tiền 143.797.500đ, thuế GTGT 10%, kếtoán ghi nhật ký chung theo định khoản hoạch toán nhập kho nguyên vật liệu như sau:
Nợ TK 156: 130.725.000 đ
Nợ TK 1331: 13.072.500 đ
Có TK 331: 143.797.500 đ
Ví dụ 5: Ngày 08/07/2022 doanh nghiệp nhận được hóa đơn số 34332 tiền nhiên liệu
nhập kho của Công ty TNHH Huy Hồng với tổng số tiền 124.841.200đ, thuế GTGT 10%,
kế toán ghi nhật ký chung theo định khoản hoạch toán nhập kho nguyên vật liệu như sau:
Nợ TK 156: 113.492.000 đ
Nợ TK 1331: 11.349.200 đ
Có TK 331: 124.841.200 đ
Ví dụ 6: Ngày 12/07/2022 doanh nghiệp nhận được hóa đơn số 4646 tiền nhiên liệu nhập
kho của Công ty TNHH Huy Hồng với tổng số tiền 87.661.200đ, thuế GTGT 10%, kếtoán ghi nhật ký chung theo định khoản hoạch toán nhập kho nguyên vật liệu như sau:
Nợ TK 156: 79.692.000 đ
Nợ TK 1331: 7.969.200 đ
Có TK 331: 87.661.200 đ
Ví dụ 7: Ngày 15/07/2022 doanh nghiệp nhận được hóa đơn số 4952 tiền nhiên liệu nhập
kho của Công ty TNHH Huy Hồng với tổng số tiền 115.082.000đ, thuế GTGT 10%, kếtoán ghi nhật ký chung theo định khoản hoạch toán nhập kho nguyên vật liệu như sau:
Nợ TK 156: 104.620.000 đ
Nợ TK 1331: 10.462.000 đ
Có TK 331: 115.082.000 đ
Ví dụ 8: Ngày 22/07/2022 doanh nghiệp nhận được hóa đơn số 5668 tiền nhiên liệu nhập
kho của Công ty TNHH Huy Hồng với tổng số tiền 149.182.000đ, thuế GTGT 10%, kếtoán ghi nhật ký chung theo định khoản hoạch toán nhập kho nguyên vật liệu như sau:
Nợ TK 156: 135.620.000 đ
Nợ TK 1331: 13.562.000 đ
Có TK 331: 149.182.000 đ
Ví dụ 9: Ngày 26/07/2022 doanh nghiệp nhận được hóa đơn số 6055 tiền nhiên liệu nhập
kho của Công ty TNHH Huy Hồng với tổng số tiền 172.531.700đ, thuế GTGT 10%, kếtoán ghi nhật ký chung theo định khoản hoạch toán nhập kho nguyên vật liệu như sau:
Nợ TK 156: 156.847.000 đ
Nợ TK 1331: 15.684.700 đ
Có TK 331: 172.531.700 đ
Trang 39Ví dụ 10: Ngày 31/07/2022 doanh nghiệp nhận được hóa đơn số 3878 tiền vạn chuyển
nhiên liệu nhập kho của Công ty TNHH Huy Hồng với tổng số tiền 9.625.000đ, thuếGTGT 10%, kế toán ghi nhật ký chung theo định khoản hoạch toán ghi nhận các khoảnchi phí vận chuyển vào giá trị hàng nhập kho như sau:
Nợ TK 156: 8.750.000đ
Nợ TK 1331: 875.000 đ
Có TK 331: 9.625.000 đChứng từ thực tế: