A TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP CAO SU TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP CAO SU KHOA KINH TẾ BÁO CÁO THỰC TẬP ĐỀ TÀI HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH GAYA INDUSTRY GVHD[.]
Trang 1NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI
CÔNG TY TNHH GAYA INDUSTRY
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Ca SVTH: Lê Văn DŨng
LỚP: CĐ20KT KHOÁ: K2020-2022 NGÀNH: Kế toán
HỆ : Chính quy
BÌNH PHƯỚC, NĂM 2023
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, bên cạnh sự nỗ lực cố gắng của bảnthân, tôi còn nhận được rất nhiều sự quan tâm và hướng dẫn tận tình của thầy cô giáohướng dẫn
Qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn tới tất cả những người đã quan tâm giúp đỡtrong suốt thời gian qua Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Quý thầy cô ở trườngCao đẳng Công Nghiệp Cao su đã dạy dỗ, trang bị những kiến thức cần thiết trong suốtthời gian học tập, nghiên cứu đề tài Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâusắc nhất đến Cô giáo hướng dẫn Th.S Nguyễn Thị Ca, người đã tận tình hướng dẫn tôihoàn thành khóa luận này
Đồng thời, tôi cũng xin cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty TNHH GAYAINDUSTRY, đặc biệt là các anh chị đồng nghiệp các phòng ban, bộ phận đã tạo điềukiện thuận lợi, cung cấp các thông tin cần thiết giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài
Trong quá trình viết Khóa luận chắc hẳn không thể tránh khỏi những sơ suất,thiếu sót, tôi rất mong nhận đuợc sự đóng góp của các Thầy Cô, các anh chị học viêncùng toàn thể bạn đọc
Em xin chân thành cảm ơn!
Bình Phước, ngày 18 tháng 3 năm 2023
Sinh viên thực hiện
Lê Văn Dũng
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC HÌNH VÀ CÁC SƠ ĐỒ vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: 1
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI: 2
4 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN CỦA ĐỀ TÀI: 2
5 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI: 3
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH GAYA INDUSTRY 4
1.1 Quá trình hình thành và phát triển 4
1.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty 4
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 4
1.1.3 Ngành nghề kinh doanh: 4
1.1.4 Nhiệm vụ của công ty 4
1.2 Bộ máy tổ chức của công ty 4
1.3 Giới thiệu Phòng kế toán 6
1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 6
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các thành phần kế toán 7
1.4 Tổ chức nghiệp vụ kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết tại doanh nghiệp 8
CHƯƠNG 2 : LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 12
2.1 Những vấn đề chung về NVL và CCDC 12
2.1.1 Khái niệm NVL và CCDC 12
2.1.2 Đặc điểm của NVL và CCDC 12
2.1.3 Vai trò của NVL và CCDC trong sản xuất 12
2.1.4 Công tác quản lý NVL và CCDC 13
2.2 Nội dung công tác kế toán NVL và CCDC 14
2.2.1 Nhiệm vụ của kế toán NVL và CCDC 14
2.2.2 Phân loại NVL và CCDC 14
2.2.3 Đánh giá NVL và CCDC 16
2.2.4 Kế toán chi tiết NVL và CCDC 18
2.2.5 Kế toán tổng hợp NVL và CCDC 20
Trang 4CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ
DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH GAYA INDUSTRY 23
3.1 Kế toán Nguyên vật liệu và Công cụ dụng tại Công ty TNHH GAYA INDUSTRY 23
3.1.1 Đặc Điểm chung 23
3.1.2 Phân Loại 23
3.1.3 Tính giá Nguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ 24
3.2 Kế toán Nguyên vật liệu Công ty TNHH GAYA INDUSTRY 25
3.2.1 Kế toán nhập nguyên vật liệu 25
3.2.2 Kế toán xuất Nguyên vật liệu 33
3.2.3 Kế toán ghi sổ sách Nguyên vật liệu 41
3.3 Kế toán Công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH GAYA INDUSTRY 49
3.3.1 Kế toán nhập công cụ dụng cụ 49
3.3.2 Kế toán xuất Công cụ dụng cụ 51
3.3.3 Kế toán ghi sổ sách Công cụ dụng cụ 53
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀNTHIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY GAYA INDUSTRY 56
4.1 Nhận xét chung về công tác kế toán nguyên vật liệu và cộng cụ dụng cụ 56
4.1.1 Những ưu điểm trong công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ .56
4.1.2 Những tồn tại trong công tác kế toán NVL-CCDC 58
4.2 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL- CDCD tại Công ty TNHH GAYA INDUSRTY 59
4.2.1 Nguyên tắc hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 59
4.2.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán NVL-CDCD Công ty TNHH GAYA INDUSRTY 59
KẾT LUẬN 65
PHỤ LỤC 66
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 3.1: Sổ chi tiết nguyên vật liệu - Mủ Cao su Latex 61Bảng 3.2: Sổ chi tiết nguyên vật liệu - Sợi Poly 150 62Bảng 3.3: Sổ chi tiết nguyên vật liệu – Viên nén gỗ 63Bảng 3.4: Sổ nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu 64Bảng 3.5: Sổ nhật ký chung hạch toán nguyên vật liệu 65
Bảng 3.7: Sổ nhật ký chung hạch toán công cụ dụng cụ 72
Bảng 3.9: Sổ nhập - xuất - tồn Công cụ dụng cụ 73
Trang 7DANH MỤC HÌNH VÀ CÁC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty 22
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 23
Sơ đồ 2.1: Trình tự ghi sổ kế toán chi tiết NVL và CCDC theo phương pháp sổ đối
Sơ đồ 2.2: Kế toán tổng hợp NVL, CCDC theo phương pháp KKTX (tính thuế theophương pháp khấu trừ)
39
Sơ đồ 2.3: Quy trình hạch toán kế toán NVL tại công ty TNHH GAYAINDUSTRY
43
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Cùng với xu hướng phát triển của nền kinh tế thế giới, trong những năm vừa quanền kinh tế Việt Nam đã có nhiều chuyển biến khởi sắc Ngày càng nhiều các doanhnghiệp, công ty hoạt động trong các lĩnh vực ngành nghề đa dạng phục vụ những nhucầu cuộc sống khác nhau của con người trong xã hội Tuy nhiên, nền kinh tế nước tavẫn còn gặp nhiều khó khăn, một trong những vấn đềgây nhức nhối đó là lạmphát.Lạm phát khiến chi phí giá cả hàng hóa ngày càng tăng, khiến cho người tiêudùng cũng thắt chặt chi tiêu và khắt khe trong việc lựa chọn sản phẩm Chính vì vậy,
sự cạnh tranh để tồn tại giữa các doanh nghiệp cũng trở nên gay gắt hơn Để có thểkhẳng định chỗ đứng của mình thì bất kể doanh nghiệp nào cũng cần phải có nhữngđường lối chính sách cũng như các công cụ quản lý đắc lực Đặc biệt là đối với nhữngdoanh nghiệp sản xuất cần có những giải pháp đảm bảo giá thành sản phẩm mà vẫngiữ được chất lượng sản phẩm tốt Và để thực hiện được điều đó cần đến công tácquản lý và kế toán nguyên vật liệu
Là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, nguyên vật liệu chiếmphần tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất và trong giá thành sản phẩm của doanh nghiệp,
có tác động trực tiếp đến chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp Nguyên vật liệu còn
là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp quan trọng phản ánh trình độ quản lý, sử dụng vật tư,trình độ tổ chức công nghệ sản xuất sản phẩm, là cơ sở kế toán tính đúng chi phí sảnxuất cho từng đơn vị sản phẩm và tổng giá vốn hàng bán Nhất là trong điều kiện kinh
tế khó khăn như hiện nay, việc sử dụng nguyên vật liệu có hiệu quả là một mục tiêuquan trọng để doanh nghiệp thu được lợi nhuận nhiều nhất Vì vậy, việc tổ chức côngtác kế toán nguyên vật liệu một cách hợp lý, khoa học, phù hợp với đặc điểm tổ chức,hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là mục tiêu quan trọng mà doanh nghiệp nàocũng muốn thực hiện được
Nhận thức được vấn đề này, trong quá trình thực tập tại Công Ty TNHH GAYAINDUSTRY, em đã đi sâu vào tìm hiểu phần hành kế toán nguyên vật liệu và chọn đề
tài: “Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công Ty TNHH GAYA INDUSTRY”.
Trang 92 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
- Hệ thống hóa lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
- Mô tả thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công
ty TNHH GAYA INDUSTRY
- Tác giả đưa ra một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế nguyên vật liệu
và công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH GAYA INDUSTRY
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI:
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu vàcông cụ du tại Công ty TNHH GAYA INDUSTRY bao gồm phương pháp chứng từ,
hệ thống tài khoản, sổ sách, báo cáo, phương pháp hạch toán
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Tìm hiểu và đánh giá công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụdụng cụ tại Công ty TNHH GAYA INDUSTRY
Về không gian: Công ty TNHH GAYA INDUSTRY
Về thời gian: Các số liệu tại công ty năm 2022
4 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN CỦA ĐỀ TÀI:
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã sử dụng một số phương pháp chủ yếu sau:
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Được sử dụng để thu thập các thông tin liên
quan đến đề tài trong giáo trình, thông tư, chuẩn mực, luật… Nhằm hệ thống hóa cơ sở
lý luận về công tác kế toán nguyên vật liệu
Phương pháp thu thập, xử lý số liệu: Thu thập các số liệu thô, sau đó xử lý số
liệu và chọn lọc để đưa vào khóa luận những số liệu cần thiết một cách khoa học vàcung cấp thông tin hiệu quả nhất
Phương pháp quan sát, phỏng vấn trực tiếp: Đến trực tiếp tại đơn vị thực tập
quan sát hóa đơn, chứng từ, cách hạch toán và trình từ luân chuyển chứng từ Đồngthời phỏng vấn trực tiếp những người có liên quan để giải đáp những vấn đề thắc mắcgiúp hiểu rõ hơn về đề tài nghiên cứu
Phương pháp hạch toán: Là phương pháp sử dụng chứng từ, tài khoản để hệ
thống hóa và kiểm soát thông tin về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Đây là phương
Trang 10pháp được sử dụng chính trong phần thực trạng kế toán nguyên vật liệu và công cụdụng cụ.
Phương pháp phân tích, thống kê, so sánh: Từ những số liệu ban đầu tiến hành
tổng hợp một cách có hệ thống, so sánh đối chiếu giữa lý thuyết và thực tế Từ đó cócái nhìn tổng quan về đơn vị và đưa ra một số biện pháp cũng như kiến nghị để hoànthiện công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại đơn vị
5 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI:
Kết cấu của đề tài ngoài phần mở đầu và kết luận, gồm 03 chương như sau:Chương 1: Giới thiệu tổng quan Công ty TNHH GAYA INDUSTRY
Chương 2: Cơ sở lý luận về công tác kế toán Nguyên vật liệu và công cụ dụng cụChương 3: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công tyTNHH GAYA INDUSTRY
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng
cụ tại Công ty TNHH GAYA INDUSTRY
Trang 11CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH GAYA
INDUSTRY 1.1 Quá trình hình thành và phát triển
1.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty
- Tên Công ty: Công ty TNHH GAYA INDUSTRY
- Địa chỉ : KCN Đồng Xoài 1, Xã Tân Thành, Thành phố Đồng Xoài, Tỉnh BìnhPhước
- Giám đốc: KIM YONG GYUN
1.1.3 Ngành nghề kinh doanh:
Ngành, nghề kinh doanh:
- Hoàn thiện sản phẩm dệt
- Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân phối đầu vào
- Bán buôn vải hàng may sẵn, giày dép
- Sản xuất găng tay
1.1.4 Nhiệm vụ của công ty
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty
- Nghiên cứu khả năng sản xuất kinh doanh có hiệu quả, tổ chức sản xuất đa dạngcác mặt hàng, phong phú về chủng loại, chất lượng cao, mẫu mã đẹp phù hợp vớingười tiêu dùng
- Quản lý và sử dụng vốn theo đúng chế độ, chính sách Nhà nước đạt hiệu quảkinh tế, tổ chức việc kinh doanh, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng
-Quản lý, sử dụng đội ngũ cán bộ công nhân viên theo đúng chính sách chăm lođời sống vật chất, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ thuật chuyên môn cho cán bộ côngnhân viên
Trang 121.2 Bộ máy tổ chức của công ty
* Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty:
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH GAYA INDUSTRY gọnnhẹ vào ổn định Công ty đã căn cứ vào mô hình thực hiện công việc và trình độchuyên môn của mỗi nhân viên mà phân công công việc phù hợp với khả năng nănglực vốn có
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty
* Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
- Ban giám đốc: Công ty gồm 03 thành viên: 01 Giám đốc, 02 phó giám đốc trực tiếp
điều hành các hoạt động kinh doanh của công ty và trách nhiệm cao nhất của công ty trựctiếp chỉ đạo và điều hành hoạt động hằng ngày của công ty theo đúng pháp luật, đúngđiều lệ của công ty, chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh trướcpháp luật Giám đốc có nhiệm vụ: Đàm phán ký kết hợp đồng, tìm kiếm, tổ chức xâydựng kế hoạch đối tác trong quá trình tồn tại và phát triển của công ty, là người trựctiếp chỉ đạo các phòng ban thực hiện kế hoạch hoạt động của công ty, theo dõi đánhgiá tiến triển của công việc được thực hiện như thế nào trong từng giai đoạn, thuận lợikhó khăn ra sao để có phương án giải quyết tốt nhất Bên cạnh đó, giám đốc phụ tráchgiám sát phòng kế toán và phòng quản lý chất lượng, giải quyết các vấn đề như: Tàichính, kế toán, nhân sự và các vấn đề khác…
- Phòng kinh doanh: dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Ban giám đốc với những chứng
năng sau: lập bảnh biểu kế hoạch mua, bán sản phẩm, cung ứng tranh thiết bị Trựctiếp giao dịch với khách hàng và theo dõi các hợp đồng, đơn đặt hàng của Công ty, dựavào kế hoạch đã được duyệt có nhiệm vụ điều tiết nhằm đảm bảo thực hiện các hợpđồng đúng thời hạn
Phânxưởng
Trang 13- Phòng kỹ thuật: Lập kế hoạch về tiến độ thực hiện công việc được giao bao gồm
các giai đoạn cụ thể từ lên ý tưởng, phác thảo, chỉnh sửa, hoàn thiện bản vẽ thiết kế vàbắt tay vào công đoạn thực hiện; Chịu trác nhiệm về khâu thiết kế các đơn hàng quảngcáo, quản lý sử dụng, sửa chữa, mua sắm thiết bị, máy móc phục vụ hoạt động trongsản xuất, thi công; Chịu trách nhiệm trong quá trình kiểm tra công tác kỹ thuật, nhằmđảm bảo an toàn, chất lượng và hiệu quả
- Phong kế toán: Tổ chức công tác hoạch toán tài chính của công ty theo đúng
chuẩn mực kế toán quy định, lập báo cáo tài chính, cung cấp thông tin trong các báocáo đến các đối tượng có nhu cầu sử dung thông tin đó trong hoặc ngoài công ty Đồngthời, đảm nhận việc cung cấp các dịch vụ kế toán cho khách hàng như: Ghi chép sổsách kế toán, lập báo cáo tài chính, lập báo cáo tài chính, kê khai và quyết toán thuế,
xử lý các vướng mắc trong nghiệp vụ kế toán, giải quyết các vấn đề liên quan đến vấn
đề về thuế
- Phân xưởng : Chịu trách nhiệm về kế hoạch sản xuất, thi công; công tác chuẩn
bị nguyên vật liệu, dung cụ, sản xuất, thi công đơn hàng theo yêu cầu của phòng kỹ thuật Tham tư vấn phòng kỹ thuật, Ban giám đốc về quá trình sản xuất thi công, nhanh, tiết kiệm và hiệu quả
1.3 Giới thiệu Phòng kế toán
1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại cng ty
Kế toánTiền lương
Kế toán Tàisản cố định
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế toán tổnghợp
Kế toánNguyên vật
Kế toán tiền,
công nợ
Trang 141.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các thành phần kế toán
- Kế toán trưởng:
Là người tổ chức quản lý công tác kế toán, giúp Giám đốc nắm được thông tinkinh tế Đồng thời, là người chịu trách nhiệm cao nhất trong bộ phận kế toán, chỉ đạotrực tiếp cho các kế toán viên thực hiện tốt chế độ kế toán của công ty Ngoài ra kếtoán trưởng cần phải tổ chức và thi hành cũng cố hoàn thiện chế độ kế toán của công
ty theo yêu cầu đổi mới của cơ quan, đổi mới của chế độ quản lý
- Kế toán tiền lương:
Kế toán có nhiệm vụ tính lương, lập bảng thanh toán lương, các khoản phụ cấpchế độ, thưởng cho cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty
- Kế toán nguyên vật liệu:
Lập phiếu nhập, xuất kho mỗi khi nhập hay xuất kho nguyên vật liệu, công cụdụng cụ, vào sổ chi tiết, theo dõi nhập xuất tồn kho theo từng mặt hàng có trong kho.Định kỳ đối chiếu kiểm kê giữa kho và sổ theo dõi tồn kho Sau khi kiểm kê ghi lại kếtquả vào biên bản kiểm kê
Trang 15- Kế toán Tài sản cố định:
Thực hiện kế toán Tài sản cố định, phản ánh sự biến động của Tài sản cố địnhtrong năm, theo dõi, ghi chép các nghiệp vụ liên quan đến chi phí sửa chữa Tài sản cốđịnh
- Thủ quỹ:
Theo dõi tình hình thu, chi tiền mặt trong ngày và ghi chép vào sổ quỹ tiền mặt,kiểm kê quỹ, lập báo cáo quỹ
Có nhiệm vụ bảo đảm thu, chi hợp lý kết hợp với kế toán thanh toán - hàng hoá
để đảm bảo thanh toán đúng số liệu, đúng đối tượng
Phụ trách việc phát lương, thưởng hàng tháng cho nhân viên
1.4 Tổ chức nghiệp vụ kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết tại doanh nghiệp
Công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014TT-BCT ngày22/12/2014 của Bộ tài chính
Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là: VNĐ
Phương pháp kê khai nộp thuế GTGT là: phương pháp khấu trừ thuế
Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Nguyên tắc nghi nhận hàng tồn kho theo giágốc Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Hình thức kế toán đang áp dụng tại công ty.
Công ty đang áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung Tất cả cáccông việc kế toán của công ty từ việc lập chứng từ ban đầu và các sổ sách kế toán đều
được thực hiện tại Phòng kế toán công ty, áp dụng theo hình thức “ Nhật ký chung ”.
Công ty mở sổ kế toán tổng hợp và sổ thẻ, kế toán chi tiết cho tất cả các tàikhoản mà công ty đang sử dụng Hình thức ghi chép mà công ty đang áp dụng là phầnmềm kế toán Misa
Trang 16Sơ đồ 1.3: Sơ đồ Hình Thức Nhật ký chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Quy trình hoạt động của từng bộ phận:
* Về kế toán kho:
Công ty áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho :
- Đối với hàng nhập kho: Công ty TNHH GAYA INDUSTRY được tính theogiá thực tế (giá gốc)
- Đối với hàng xuất kho: Công ty TNHH GAYA INDUSTRY được tính theophương pháp thực tế đích danh
Về phương pháp hạch toán hàng tồn kho tại công ty :
Hàng tồn kho ở Công ty TNHH GAYA INDUSTRY được hạch toán theophương pháp kê khai thường xuyên
*Kế toán thu chi:
Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ trước khi tiến hành thu-chi tiền mặt
Bảng tổng hợp chi tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 17Mở và ghi sổ quỹ tiền mặt, sổ chi tiết tiền mặt, tiền gửi ngân hàng của chứng từtheo thời gian, phân loại chứng từ thu-chi và bảo quản chứng từ theo đúng quy định.Liên hệ với ngân hàng để gửi tiền hoặc rút tiền theo yêu cầu của công ty.
Kiểm tra số tiền thu vào hoặc chi ra cho chính xác để nhập hoặc xuất quỹ tiềnmặt
Đối chiếu thường xuyên sổ chi tiết thu chi tiền mặt với kế toán thanh toán để pháthiện sớm chênh lệch nếu có
Đôn đốc và trực tiếp tham gia thu hồi nợ với các khoản công nợ khó đòi, nợ lâu,
và các khoản công nợ trả trước cho nhà cung cấp đã quá thời hạn nhập hàng hoặc nhậndịch vụ
*Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
Ghi chép, phản ánh kịp thời đầy đủ tình hình biến động nhân sự về số lượng vàchất lượng lao động
Tính toán chính xác các khoản lương, thưởng, các khoản phải nộp khác theo quyđịnh của pháp luật: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của người lao động trong công ty.Xây dựng thang bảng lương để tính lương và nộp các khoản trích theo lương cho
cơ quan bảo hiểm
Lập các báo cáo về tình hình lao động, tiền lương, các khoản trích theo lươngthuộc phạm vi trách nhiệm của kế toán Lập các báo cáo phân tích về tình hình sử dụnglao động, quỹ tiền lương và quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ
*Kế toán tài sản cố định.
Trang 18Kế toán ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời số lượng, giá trị TSCĐhữu hình hiện có, tình hình tăng giảm và hiện trạng TSCĐ hữu hình trong phạm vitoàn công ty, cũng như tại từng bộ phận sử dụng TSCĐ hữu hình, tạo điều kiện cungcấp thông tin để kiểm tra, giám sát thường xuyên việc giữ gìn, bảo quản, bảo dưỡngTSCĐ hữu hình và kế hoạch đầu tư đổi mới TSCĐ hữu hình trong từng bộ phận.
Hàng tháng tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ hữu hình vàochi phí sản xuất kinh doanh theo mức độ hao mòn của tài sản Lập kế hoạch sửa chữa
và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, giám sát việc sửa chữa TSCĐ hữu hình về chi phí
và kết quả của công việc sửa chữa
*Kế toán thuế.
Thu thập , xử lý, sắp xếp, lưu trữ các chứng từ kế toán: Các nhân viên sẽ thu thậpcác chứng từ phát sinh trong kỳ hạch toán, sắp xếp chúng theo thứ tự thời gian và kiểmtra tính hợp pháp hợp lệ của chứng từ
Hàng tháng, hàng quý nhân viên kế toán thuế sẽ lập và nộp các báo cáo thuế theoquy định như tờ khai thuế GTGT theo tháng hoặc theo quý,… Cuối năm, kế toán lập
và nộp báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thuế thu nhập cá nhân, báo cáo quyết toánthuế thu nhập doanh nghiệp
*Kế toán trưởng (kế toán tổng hợp)
Kế toán trưởng đảm nhiệm kế toán tổng hợp, phân công cho kế toán chi tiết thựchiện sau khi đã hoàn thành xong kế toán chi tiết
Cuối tháng tính lương và các khoản trích theo lương, kế toán chi tiết chấm côngtừng người, tính lương rồi thanh toán cho từng người Kế toán chi tiết tiền lương vàcác khoản trích theo lương sẽ lập bảng tổng hợp tiền lương với các thông tin:
+ Tổng lương phải trả cho từng bộ phận để hạch toán vào các khoản mục chi phí.+ Tổng số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp khấu trừ vàolương cho toàn thể nhân viên
+ Trích chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp vào từngđối tượng chi phí
- Tính khấu hao tài sản cố định, kế toán chi tiết lập lập bảng tính khấu hao, giá trịcòn lại của từng tài sản , chi tiết cho các đối tượng chịu chi phí
- Kế toán trưởng thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí để xác địnhlãi/ lỗ trong tháng
Trang 19CHƯƠNG 2 : LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
2.1 Những vấn đề chung về NVL và CCDC
2.1.1 Khái niệm NVL và CCDC
Vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, là cơ sởvật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm dịch vụ, nó tham gia thường xuyên và trựctiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩmđược sản xuất ra Nếu thiếu nó thì quá trình sản xuất kinh doanh không thể tiến hànhđược, vật liệu được cung cấp đầy đủ đồng bộ, đảm bảo chất lượng là điều kiện quyếtđịnh khả năng tái sản xuất mở rộng
CCDC là những tư liệu lao động không có đủ đảm bảo điều kiện tiêu chuẩn quyđịnh về giá trị và thời gian sử dụng như đối với TSCĐ
2.1.2 Đặc điểm của NVL và CCDC
Đặc điểm NVL: sau mỗi kỳ sản xuất vật liệu được tiêu dùng, toàn bộ hình tháivật chất ban đầu của nó không còn tồn tại, và nói khác đi là vật liệu bị tiêu hao hoàntoàn hay bị biến dạng đi trong quá trình sản xuất cấu thành nên thực thể sảnphẩm.Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, giá trị vật liệu chỉtham gia vào một chu kỳ sản xuất giá trị của vật liệu được dịch chuyển một lần và dịchchuyển toàn bộ vào giá trị sản phẩm sản xuất ra Vật liệu được xếp vào tài sản lưuđộng
Đặc điểm CCDC: giống vật liệu ở chỗ có giá trị nhỏ nên được xếp vào tài sản lưuđộng (TSLĐ), CCDC tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất nhưng vẫn giữ nguyên hìnhthái vật chất ban đầu CCDC được sử dụng và hạch toán giống như vật liệu nhưngtrong quá trình tham gia vào sản xuất hoặc sử dụng giá trị công cụ được chuyển dầnvào sản xuất kinh doanh do đó cần phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh
2.1.3 Vai trò của NVL và CCDC trong sản xuất
Trong các DN sản xuất, nguyên vật liệu là tài sản dự trữ sản xuất Nó là cơ sở vậtchất hình thành nên sản phẩm mới, là 1 trong 3 yếu tố không thể thiếu được khi tiếnhành sản xuất sản phẩm Vì vậy việc cung cấp nguyên vật liệu có kịp thời hay khôngđều có ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất
Mặt khác chất lượng sản phẩm cao hay thấp phụ thuộc rất nhiều vào chất lượngnguyên vật liệu sử dụng Qua đó, ta thấy nguyên vật liệu có vị trí quan trọng như thế
Trang 20nào đối với các DN sản xuất kinh doanh, giá trị nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớntrong tổng chi phí sản xuất kinh doanh của một DN, chúng là đối tượng lao động trựctiếp của quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm.
Thiếu nguyên vật liệu sản xuất sẽ bị đình trệ, giá trị sản phẩm của DN phụ thuộcrất nhiều vào tình hình biến động chi phí nguyên vật liệu vì chúng thường chiếm 60-80% giá thành sản phẩm Từ đó cho thấy chi phí nguyên vật liệu có ảnh hưởng khôngnhỏ tới lợi nhuận của DN vì vậy đòi hỏi các DN phải chú trọng tới công tác kế toánnguyên vật liệu, để sử dụng nguyên vật liệu một cách hiệu quả nhất sao cho với cùngmột khối lượng vật liệu nhất định có thể làm ra được nhiều sản phẩm hơn, chất lượngtốt hơn Điều đó giúp DN có thể đứng vững và cạnh tranh trong cơ chế thị trường hiệnnay Muốn vậy DN phải quản lý chặt chẽ vật liệu ở tất cả các khâu: Thu mua, bảoquản, dự trữ và sử dụng vật liệu nhằm hạ thấp chi phí vật liệu, giảm mức tiêu hao vậtliệu có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm,tăng tích luỹ cho DN
2.1.4 Công tác quản lý NVL và CCDC
Yêu cầu quản lý NVL và CCDC là quản lý ở tất cả các khâu, từ khâu thu muađến bảo quản, dự trữ và sử dụng NVL và CCDC Cụ thể là:
Ở khâu thu mua: Quản lý chặt chẽ quá trình thu mua NVL và CCDC về các mặt
số lượng, chất lượng, quy cách, chủng loại, giá mua và chi phí mua cũng như các kếhoạch mua theo đúng tiến độ thời gian, phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của
DN Vì vậy DN phải thường xuyên phân tích tình hình thu mua NVL và CCDC, tìmhiểu nguồn cung cấp để lựa chọn nguồn mua, đảm bảo về số lượng, chủng loại, quycách với giá cả, chi phí mua là thấp nhất
Ở khâu bảo quản: Phải đảm bảo tổ chức tốt kho tàng bến bãi, thực hiện đúng chế
độ bảo quản đối với vật liệu, hệ thống kho tàng, phương tiện vận chuyển phải phù hợpvới tính chất, đặc điểm của từng loại vật tư nhằm hạn chế mất mát hư hỏng vật tưtrong quá trình vận chuyển, bảo quản, đảm bảo an toàn vật tư về cả số lượng, chấtlượng
-Ở khâu dự trữ: Phải lập dự trữ tối đa và tối thiểu cho từng loại, đảm bảo cho quátrình sản xuất không bị ngưng trệ, song cũng không dư thừa quá mức (không vượt quámức tối đa) để tăng vòng quay của vốn và không nhỏ quá mức tối thiểu để sản xuấtđược liên tục, bình thường
Trang 21-Quá trình sử dụng: Sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở các định mức, và dựtoán chi phí sản xuất có ý nghĩa rất quan trọng trong việc hạ thấp chi phí và giá thành.
Do vậy trong khâu sản xuất cần lập định mức tiêu hao NVL và CCDC và có quychế trách nhiệm cụ thể đối với việc sử dụng NVL và CCDC, xác định đúng giá trịNVL và CCDC đã sử dụng để tính vào chi phí
Nói tóm lại, tăng cường công tác quản lý NVL và CCDC là cần thiết và tất yếutrong các DN sản xuất Có quản lý tốt NVL và CCDC mới đảm bảo cho quá trình sảnxuất được diễn ra liên tục, không bị ngừng trệ Và có làm tốt công tác quản lý NVL vàCCDC sẽ giảm bớt chi phí trong giá thành sản phẩm, mang lại lợi nhuận cao nhất Bêncạnh đó, những thông tin về mức chi phí thực tế của NVL và CCDC xuất dùng và sửdụng đó cũng là cơ sở để cấp lãnh đạo đưa ra quyết định đúng đắn
2.2 Nội dung công tác kế toán NVL và CCDC
2.2.1 Nhiệm vụ của kế toán NVL và CCDC
Xuất phát từ yêu cầu quản lý NVL và CCDC kế toán với vai trò là công cụ quản
Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về thu mua, kế hoạch sử dụngNVL và CCDC cho sản xuất
Xác định các báo cáo quản trị NVL và CCDC theo yêu cầu thông tin của quản lý
Tổ chức lập và phân tích các báo cáo này, đồng thời cung cấp thông tin cho việc lậpbáo cáo tài chính và phân tích kết quả kinh doanh
2.2.2 Phân loại NVL và CCDC
Do quá trình sản xuất của doanh nghiệp sử dụng nhiều loại NVL và CCDC khácnhau cho những mục đích khác nhau để nhằm chế tạo ra sản phẩm thực hiện lao vụ
Trang 22dịch vụ nên cần thiết phải tiến hành phân loại NVL và CCDC theo những tiêu thức vàđặc trưng nhất định.
- Nếu căn cứ vào công dụng kinh tế và vai trò của từng loại NVL trong quá trìnhsản xuất kinh doanh, có thể chia NVL thành:
NVL chính (gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài)
NVL chính: Là đối tượng lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể sản phẩm.NVL chính như sắt thép trong các DN chế tạo máy cơ khí, xây dựng cơ bản; bôngtrong các nhà máy sợi; vải trong các DN may…
Đối với nửa thành phẩm mua ngoài là vật liệu chính với mục đích tiếp tục quátrình sản xuất chế tạo sản phẩm, hàng hoá
NVL phụ: Là đối tượng lao động nhưng khi sử dụng chỉ có tác dụng phụtrong quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm Vật liệu phụ có thể làm tăng chất lượng sảnphẩm, kết hợp với NVL chính làm thay đổi sắc màu,mùi vị bề ngoài của sản phẩm,hoàn chỉnh sản phẩm hoặc đảm bảo cho các tư liệu lao động hoạt động bình thườngnhư: thuốc nhuộm, thuốc tẩy, dầu nhờn, cúc áo, chỉ may, giẻ lau…
Nhiên liệu: Là những loại vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong sảnxuất kinh doanh gồm: xăng, dầu, than củi, khí gas…
Phụ tùng thay thế: Là các loại phụ tùng, chi tiết được sử dụng để thay thế, sửachữa máy móc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải
Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản:bao gồm các vật liệu và thiết bị (cần lắp,không cần lắp, vật kết cấu, công cụ, khí cụ…) mà DN mua và nhằm vào mục đích đầu
tư xây dựng cơ bản
Vật liệu khác: Là những loại vật liệu chưa được xếp vào các loại trên, thường
là những vật liệu được loại ra từ quá trình sản xuất, hoặc phế liệu thu hồi từ thanh lýtài sản cố định
- Nếu căn cứ vào nguồn hình thành: NVL được chia thành hai nguồn:
NVL nhập từ bên ngoài: Do mua ngoài, nhận vốn góp liên doanh, nhập dobiếu tặng…
NVL tự chế: Do DN tự sản xuất Ví dụ: DN chế biến chè có tổ chức đội trồngchè cung cấp nguyên liệu cho bộ phận chế biến
Trang 23- Nếu căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng của NVL có thể chia NVL thành: NVL dùng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh Gồm: NVL dùng trực tiếp chosản xuất chế tạo sản phẩm, NVL dùng cho quản lý ở các phân xưởng, dùng chobộphận bán hàng, bộ phận quản lý DN.
NVL dùng cho nhu cầu khác: Như do nhượng bán, đem góp vốn liên doanh,đem quyên tặng…
+ Các lán trại tạm thời, đà giáo , công cụ dụng cụ
Các loại bao bì kèm theo hàng hóa để bảo quản hàng hóa vận chuyển trên đường
và vận chuyển trong kho
mà DN đã bỏ ra để có được những NVL ở địa điểm và trạng thái hiện tại
+ Nguyên tắc thận trọng: Biểu hiện ở chỗ DN có đánh giá chính xác mức độgiảm giá NVL khi thấy có sự chênh lệch giữa giá hạch toán trên sổ kế toán với giá thịtrường, dựa trên cơ sở đó lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
+ Nguyên tắc nhất quán: Các phương pháp kế toán áp dụng trong đánh giá vật tư,hàng hoá phải đảm bảo tính nhất quán Tức là kế toán đã chọn phương pháp kế toánnào thì phải áp dụng phương pháp đó nhất quán trong suốt niên độ kế toán DN có thểthay đổi phương pháp đã chọn, nhưng phải đảm bảo phương pháp thay thế trình bày
Trang 24thông tin kế toán một cách trung thực và hợp lý hơn, đồng thời phải giải thích đượcảnh hưởng của sự thay đổi đó.
Các phương pháp đánh giá NVL và CCDC
Về nguyên tắc NVL và CCDC là tài sản lưu động thuộc nhóm hàng tồn kho đượcđánh giá theo trị giá thực tế Khi xuất kho cũng phải xác định giá thực tế xuất kho theođúng phương pháp quy định Tuy nhiên để đơn giản và giảm bớt khối lượng ghi chép,tính toán hàng ngày có thể sử dụng giá hạch toán để hạch toán tình hình nhập – xuất –tồn NVL và CCDC
Như vậy có hai phương pháp đánh giá NVL và CCDC đó là:
Đánh giá vật liệu theo giá thực tế
Đánh giá vật liệu theo giá hạch toán
2.2.3.1 Đánh giá vật liệu theo giá thực tế
Xác định giá vốn thực tế nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho:
Nguyên vật liệu, nhập kho chủ yếu là do mua ngoài Trị giá vốn thực tế củanguyên vật liệu nhập kho được tính như sau:
Công ty áp dụng Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi vật liệu về nhậpkho, kế toán tính ngay được giá thực tế của số vật liệu đó:
Nguyên vật liệu mua về nhập kho:
Chi phí thu mua thực tế gồm: chi phí vận chuyển bốc dỡ, bảo quản, phân loại,bảo hiểm NVL từ nơi mua về đến kho của doanh nghiệp công tác phí của nhân viênthu mua chi phí cho bộ phận thu mua độc lập hao hụt tự nhiên trong định mức
- Nhập do tự gia công chế biến:
Trang 25Giá thực tế NVL,
CCDC nhập kho =
Giá thực tế NVL, CCDCxuất gia công chế biến +
Chi phí gia côngchế biến
Trong đó, tiền thuê gia công chế biến, tiền vận chuyển (nếu có) sẽ bao gồm cảthuế GTGT nếu NVL và CCDC được dùng để sản xuất mặt hàng không chịu thuếGTGT hoặc DN nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, sẽ không bao gồm thuếGTGT nếu sản phẩm sản xuất ra là đối tượng không chịu thuế GTGT và DN nộp thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ
Tính giá xuất kho:
Phương pháp này được áp dụng cho những doanh nghiệp có chủng loại vật tư ít
và nhận diện được từng lô hàng
Phương pháp bình quân gia quyền
Giá đơn vị bình quân
cả kỳ dự trữ =
Giá thực tế từng loại tồn đầu kỳ + Giá trị nhập trong kỳ
Số lượng từng loại tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳTrị giá vốn thực tế của hàng xuất kho theo từng lần xuất kho được xác định theocông thức:
Giá vốn thực tế
hàng hoá xuất kho = Số lượng hàng hoá xuất kho x
Đơn giáxuất kho
2.2.4 Kế toán chi tiết NVL và CCDC
2.2.4.1 Chứng từ sử dụng
Chứng từ: Phiếu nhập kho (mẫu số 1VT): Dùng để ghi chép phản ánh số lượng,chất lượng giá trị của các loại NVL - CCDC nhập xuất trong kỳ làm căn cứ để lập báocáo kho và kiểm tra thanh tra khi cần thiết Sau khi lập chứng từ kế toán hoặc thủ khophải trình cho thủ trưởng cho doanh nghiệp ký, sau đó thủ kho tiến hành nhập hoặcxuất trong kỳ Sau khi nhập xong thì thủ kho giữ lại 1 liên (liên 3) giao cho người nhậnhàng nhận 1 liên (liên 4) 2 liên 1 & 2 giao cho kế toán, kế toán giữ 1 liên và kế toánkhác có liên quan giữ 1 liên
- Phiếu xuất kho (mẫu 02 VT)
Trang 26- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư sản phẩm hàng hóa (mẫu 08VT)
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (mẫu 02BH)
2.2.4.2 Phương pháp hạch toán chi tiết NVL và CCDC
Tuỳ theo phương thức kinh doanh, tuỳ theo yêu cầu và trình độ quản lý mà việcghi chép phản ánh của thủ kho và kế toán cũng như việc kiểm tra đối chiếu số liệu giữahạch toán nghiệp vụ ở kho và phòng kế toán được tiến hành theo phương pháp sau:Phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển
- Ở kho: Thủ kho cũng tiến hành ghi chép, phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn khovật tư như phương pháp thẻ song song
- Ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình hìnhnhập, xuất, tồn kho của từng loại vật liệu ở từng kho dùng cho cả năm nhưng mỗitháng chỉ ghi 1 lần vào cuối tháng Cuối kỳ trên cơ sở phân loại chứng từ nhập xuấttheo từng danh điểm NVL và CCDC và từng kho kế toán lập bảng kê nhập, xuất vật tư
và dựa vào bảng kê này để ghi sổ đối chiếu tổng lượng nhập của từng thẻ kho với sổđối chiếu luân chuyển, đồng thời từ sổ đối chiếu luân chuyển để đối chiếu với số liệu
kế toán tổng hợp NVL và CCDC
Sơ đồ 2.1: Trình tự ghi sổ kế toán chi tiết NVL và CCDC theo phương pháp sổ
đối chiếu luân chuyển.
Trang 27còn tồn kho ở đầu kỳ
- Giá trị thực tế NVL nhập kho do mua - Giá trị thực tế NVL xuất kho để sảnngoài tự chế, thuê ngoài gia công, nhận xuất bán, thuê ngoài gia công, chếbiến,góp vốn liên doanh góp vốn liên doanh
- Giá trị NVL thừa phát hiện khi kiểm - Giá trị NVL thiếu hụt phát hiện khi
DCK: Giá trị thực tế của NVL tồn kho
Trang 28TK 153: “Công cụ, dụng cụ”
- TK 1531: Công cụ, dụng cụ cho sản xuất
- TK 1532: Bao bì luân chuyển
- TK1533: Đồ dùng cho thuê
Kết cấu tài khoản vốn có số dư Nợ cuối kỳ
Sơ đồ 2.2: Kế toán tổng hợp NVL, CCDC theo phương pháp KKTX (tính thuế
theo phương pháp khấu trừ)
TK 153SDĐK: Phản ánh giá trị tồn đầu kỳ PSNợ:
phản ánh giá trị CCDC nhập
thêm trong kỳ
PSCó: Phản ánh giá trị CCDC xuất sử dụng trong kỳ
SDCK: Phản ánh giá trị tồn đầu kỳ
621,622,623,627,641,642152,153
154 (2)
(7)133
(1)111,112, 331,141,…
Trang 30Giải thích:
(1) Nhập kho NVL, CCDC mua ngoài
(2) Thuế GTGT được khấu trừ
(3) Nhập kho NVL, CCDC thuê ngoài gia công đã chế biến xong
(4) Thuế nhập khẩu, thuế TTĐB của NVL, CCDC nhập khẩu phải nộp vàoNSNN
(5) NVL, CCDC được cấp phát hoặc nhận vốn góp liên doanh
(6) NVL, CCDC phát hiện thừa khi kiểm kê chờ xử lý
(7) Xuất kho NVL, CCDC (giá trị không lớn) dùng cho sản xuất kinh doanh(8) Xuất kho NVL, CCDC thuê ngoài gia công
(9) CCDC xuất kho dùng cho sản xuất kinh doanh phải phân bổ dần
(10) NVL, CCDC xuất kho để đầu tư vào công ty con, công ty liên kết hoặc cơ
sở kinh doanh đồng kiểm soát
(11) NVL, CCDC phát hiện thiếu khi kiểm kê chờ xử lý
Trang 31CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ
DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH GAYA INDUSTRY 3.1 Kế toán Nguyên vật liệu và Công cụ dụng tại Công ty TNHH GAYA INDUSTRY
3.1.1 Đặc Điểm chung
Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ được sử dụng trong sản xuất của Công tyTNHH GAYA INDUSTRY có những đặc thù riêng Để sản xuất ra găng tay công typhải sử dụng một số nguyên vật liệu như mũ cao su, hoá chất lưu huỳnh, hoá chấtKOH, Tamol, sợi Poly, sợi PC8S, thu chỉ, túi PP…
Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của Công ty được thu mua từ nhiều nhà cungcấp nên việc thu mua, vận chuyển các vật liệu có đặc điểm riêng khác nhau Có nhữngloại vật tư phải đến tận nơi khai thác để mua và quản trong kho như hoá chất, mủ cao
su, sợi PC… gây khó khăn trong việc bảo quản Vì vậy Công ty cần luôn có biện phápvận chuyển bảo quản thích hợp với từng loại vật liệu, công cụ dụng cụ
Phương pháp quản lý của Công ty: Do đặc điểm nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ của Công ty như trên, để quản lý tốt, chính xác về mặt số lượng cũng như giá trịNVL, CCDC thì việc tổ chức quản lý vật liệu của Công ty là rất cần thiết và quantrọng Hiện nay, Công ty quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ ở tất cả các khâu từ khâuthu mua đến khâu sử dụng:
+ Ở khâu thu mua: Để có NVL phục vụ cho sản xuất thì hàng ngày phòng sảnxuất phải, kiểm tra cân đối lượng hàng sản xuất kiểm tra vật tư để có kế hoạch báocho phòng thu mua tiến hành đặt hàng với nhà cung cấp để việc sản xuất không bị giánđoạn
+ Ở khâu bảo quản: Công ty phải bố trí kho bảo quản mủ cao su, sợi, thu chỉ, hoáchất
+ Ở khâu dự trữ và sử dụng: Công ty sử dụng vật liệu, công cụ dụng cụ theođúng các định mức đã đề ra
3.1.2 Phân Loại
Chi phí NVL trực tiếp bao gồm: Mủ cao su, sợi PC, sợi Poly, hoá chất Đây làkhoản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất do đó việc quản lý
Trang 32chi phí NVLTT đóng vai trò quan trọng hàng đầu trong kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm Tại Công Công ty việc quản lý chi phí nguyên vật liệu trực tiếpđược tiến hành rất chặt chẽ từ khâu tìm kiếm nhà cung cấp trong nước (mua các loạinguyên vật liệu),và nhập khẩu đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý, khi xuất khonguyên vật liệu sản xuất phải có phiếu yêu cầu cấp vật tư đã được duyệt, sau đó quaquá trình sản xuất đảm bảo đúng định mức quy định
Công ty xây dựng định mức tiêu hao từng loại NVL cho mỗi đơn vị sản phẩm để
có kế hoạch mua sắm, dự trữ NVL cung ứng kịp thời cho sản xuất đồng thời tránh lãngphí, mất mát NVL trong quá trình sản xuất Tuy nhiên chưa có sự đối chiếu thườngxuyên giữa thủ kho và kế toán vật tư – thành phẩm về số lượng nguyên vật liệu nhập -xuất - tồn
3.1.3 Tính giá Nguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ
Khi đánh giá nguyên vật liệu, công ty luôn tuân thủ các nguyên tắc sau:
* Xác định giá vốn thực tế nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho:
Ở Công ty Công ty TNHH GAYA INDUSTRY nguyên vật liệu, công cụ dụng cụnhập kho chủ yếu là do mua ngoài Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu nhập khođược tính như sau:
Công ty áp dụng Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi vật liệu về nhậpkho, kế toán tính ngay được giá thực tế của số vật liệu đó:
Trị giá vốn thực
tế NVL, CCDC
nhập kho
= Số lượng NVL,CCDC nhập kho X
Đơn giá mua ghitrên hóa đơn (chưa
có thuế GTGT)
+
Chi phí vậnchuyển bốc xếpnếu có
Trang 33* Tính giá xuất kho:
Giá đơn vị bình quân
cả kỳ dự trữ =
Giá thực tế từng loại tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Số lượng từng loại tồn đầu kỳ và nhập trong kỳTrị giá vốn thực tế của hàng xuất kho theo từng lần xuất kho được xác định theocông thức:
3.2 Kế toán Nguyên vật liệu Công ty TNHH GAYA INDUSTRY
Sơ đồ 2.3: Quy trình hạch toán kế toán NVL tại công ty TNHH GAYA
toán
Lập phiếu nhậpkho, phiếu xuấtkho vật tư
Ký đơn muahàng duyệtlệnh xuất
Lập kế hoạch
mua, sử dụng
vật tư
Kế toánnguyên vậtliệu, CCDC
Bộ phậnkho,Thủkho
Giám đốc,
Kế toántrưởng
Bộ phận
kế hoạch
SX
Trang 34Theo quy định tất cả NVL khi về đến công ty thì đều phải làm thủ tục kiểm nhậnnhập kho Khi nhận được hóa đơn của người bán hoặc nhân viên mua NVL mang về.Thủ kho sẽ đối chiếu với kế hoạch thu mua và kiểm tra số lượng, chất lượng quy cáchsản phẩm của NVL để nhập kho.
Nghiệp vụ mua nguyên, vật liệu phải có báo giá của nhà cung cấp
Đối với mua vật tư: Khi xét thấy cần nhập thêm vật tư, dựa trên báo giá của nhà
cung cấp đã được xét duyệt bởi Giám đốc, công ty sẽ ký kết hợp đồng mua bán vớinhà cung cấp Đến thời điểm giao hàng được ghi trong hợp đồng bên bán sẽ giao hàngcho công ty, để hoàn thành việc giao hàng hai bên kí nhận vào phiếu giao hàng, saukhi tiến hành kiểm nghiệm và lập biên bản kiểm nghiệm Nếu sau quá trình kiểmnghiệm, vật tư được kết luận là đúng chủng loại, mẫu mã, chất lượng và số lượng như
đã thoả thuận trong hợp đồng thì công ty tiến hành nhập kho vật tư Còn ngược lại, thìbên bán sẽ phải chịu trách nhiệm cung cấp lại đúng vật tư như đã thoả thuận hoặc đền
bù tổn thất gây ra cho công ty do việc không thực hiện đúng hợp đồng
Đối với nhiên liệu: Việc mua nhiên liệu thường được công ty kí kết hợp đồng
với nhà cung cấp theo năm tài chính Khi có nhu cầu về nhiên liệu, công ty sẽ thôngbáo cho nhà cung cấp và thực hiện giao nhiên liệu theo hợp đồng Sau quá trình cungcấp nguyên vật liệu, hai bên lập biên bản giao nhận hàng hoá Dựa trên hoá đơn muahàng công ty sẽ tiến hành nhập kho nhiên liệu
Đối với phụ tùng thay thế: Các đơn vị có vật tư cũ hỏng cần thay thế sẽ lập Đơn
xin cấp vật tư trình lên phòng kĩ thuật, phòng kỹ thuật lập đội kiểm tra tiến hành xácđịnh tình trạng vật tư cần thay thế, kết quả kiểm tra được ghi lại trong biên bản kiểmtra xác định tình trạng vật tư cần thay thế Sau khi kiểm tra, xác định được tình trạngvật tư cần thiết phải thay mới, phòng kĩ thuật sẽ lập giấy đề nghị mua vật tư trình lênGiám đốc ký duyệt Vật tư được giao đến công ty kèm theo báo giá và hoá đơn giá trịgia tăng Công ty tiến hành kiểm nghiệm vật tư và lập biên bản kiểm nghiệm Nếu vật
tư đạt yêu cầu công ty sẽ tiến hành NK
Căn cứ trên các hoá đơn mua NVL hoá đơn dịch vụ (nếu có chi phí vận chuyển),
kế toán xác định tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ để lập phiếu nhập kho gửi xuống chothủ kho
Trang 35Thủ kho căn cứ vào phiếu nhập kho hợp lệ tiến hành nhập kho và ghi số thực vàothẻ kho, thẻ kho được mở cho từng loại NVL trong từng tháng.
3.2.1.3 Hạch toán kế toán nhập kho Nguyên vật liệu
Ví dụ 1: Ngày 01 tháng 06 năm 2022 căn cứ vào hoá đơn số 00132, Công ty mua
hoá chất Pigmet rose về nhập kho của Công ty TNHH Nguyên Vạn Thành số lượng30kg, đơn giá 100,000 đ/kg thành tiền 3,000,000 đồng Thuế suất thuế GTGT là 10%,
đã thanh toán bằng tiền mặt (Phụ lục 01)
Bộ phận Kho Vật tư (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 01 tháng 06 năm 2022 Nợ 1521 Số:162/06 Có 1111
- Họ và tên người giao: Trần Công Danh
- Theo hoá đơn số 00121 ngày 01 tháng 06 năm 2022 của Công ty TNHH Nguyên VạnThành
Nhập tại kho: vật liệu Địa điểm: KCN ĐX1, tân Thành, Đồng Xoài, Bình Phước
S Tên, nhãn hiệu, quy cách, Mã
số Đơn Số lượng Đơn giá Thành tiền
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Kế toán định khoản:
Nợ TK 1521 : 3,000,000
Trang 36Nợ TK 1331 : 300,000
Có TK 1111 : 3,300,000
Ví dụ 2: Ngày 09 tháng 06 năm 2022 căn cứ vào hoá đơn 0000103, Công ty mua
viên nén gỗ về nhập kho của Công ty TNHH Năng lượng Sinh khối An Huy số lượng11,340kg, đơn giá 3,800 đ/kg thành tiền 43,092,000 đồng Thuế suất thuế GTGT là
8%, đã thanh toán bằng chuyển khoản (Phụ lục 02)
Bộ phận Kho Vật tư (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 09 tháng 06 năm 2022 Nợ 1522 Số:163/06 Có 1121
- Họ và tên người giao: Trần Công Danh
- Theo hoá đơn số 00103 ngày 01 tháng 06 năm 2022 của Công ty TNHH Năng lượng Sinh khối An Huy
Nhập tại kho: nhiên liệu Địa điểm: KCN ĐX1, tân Thành, Đồng Xoài, Bình Phước
S Tên, nhãn hiệu, quy cách, Mã
số Đơn Số lượng Đơn giá Thành tiền
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Kế toán định khoản:
Nợ TK 1522 : 43,092,000
Nợ TK 1331 : 3,447,360
Trang 37Có TK 1121 : 46,539,360
Ví dụ 3: Ngày 13 tháng 06 năm 2022 căn cứ vào hoá đơn số 0000010, Công ty
mua Cao su Latex về nhập kho của Công ty TNHH MTV Lộc Thành Phát số lượng4,000kg, đơn giá 32,000 đ/kg thành tiền 128,000,000 đồng Thuế suất thuế GTGT là
5%, đã thanh toán bằng chuyển khoản (Phụ lục 03)
Bộ phận Kho Vật tư (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 13 tháng 06 năm 2022 Nợ 1521 Số:164/06 Có 1121
- Họ và tên người giao: Trần Công Danh
- Theo hoá đơn số 000010 ngày 13 tháng 06 năm 2022 của Công ty TNHH MTV Lộc Thành Phát
Nhập tại kho: nhiên liệu Địa điểm: KCN ĐX1, tân Thành, Đồng Xoài, Bình Phước
S Tên, nhãn hiệu, quy cách, Mã
số Đơn Số lượng Đơn giá Thành tiền
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Kế toán định khoản:
Nợ TK 621 : 128,000,000
Nợ TK 1331 : 6,400,000
Có TK 1121 : 134,400,000
Ví dụ 4: Ngày 15 tháng 06 năm 2022 căn cứ vào hoá đơn số 061, Công ty mua
Sợi Poly về nhập kho của Công ty TNHH Tơ sợi Hạnh Liễu số lượng 415,93 kg, đơn
Trang 38giá 68,200 đ/kg thành tiền 28,366,426 đồng Thuế suất thuế GTGT là 10%, đã thanh
toán bằng chuyển khoản (Phụ lục 04)
Trang 39Công ty TNHH GAYA INDUSTRY Mẫu số 01 - VT
Bộ phận Kho Vật tư (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 15 tháng 06 năm 2022 Nợ 1521 Số:165/06 Có 1121
- Họ và tên người giao: Trần Công Danh
- Theo hoá đơn số 061 ngày 15 tháng 06 năm 2022 của Công ty TNHH Tơ sợi Hạnh Liễu
Nhập tại kho: nhiên liệu Địa điểm: KCN ĐX1, tân Thành, Đồng Xoài, Bình Phước
S Tên, nhãn hiệu, quy cách, Đơn Số lượng
T phẩm chất vật tư, dụng cụ Mã vị Theo Thực Đơn Thành
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Kế toán định khoản:
Nợ TK 1521 : 28,366,426
Nợ TK 1331 : 2,836,643
Có TK 1121 : 31,203,069
Ví dụ 5: Ngày 16 tháng 06 năm 2022 căn cứ vào hoá đơn số 00698, Công ty mua
hoá chất về nhập kho của Công ty TNHH Du lịch và Phát triển Vĩnh Phúc thành tiền
Trang 4015,800,000 đồng Thuế suất thuế GTGT là 10%, đã thanh toán bằng chuyển khoản.
(Phụ lục 05)
Bộ phận Kho Vật tư (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 16 tháng 06 năm 2022 Nợ 1521 Số:166/06 Có 1121
- Họ và tên người giao: Trần Công Danh
- Theo hoá đơn số 00698 ngày 16 tháng 06 năm 2022 của Công ty TNHH du lịch và
phát triển Vĩnh Phúc
Nhập tại kho: nhiên liệu Địa điểm: KCN ĐX1, tân Thành, Đồng Xoài, Bình Phước
S Tên, nhãn hiệu, quy cách, Mã
số Đơn Số lượng Đơn giá Thành tiền
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Kế toán định khoản:
Nợ TK 1521 : 15,800,00
Nợ TK 1331 : 1,580.000
Có TK 1121 : 17,380.000
Ví dụ 6: Ngày 17 tháng 06 năm 2022 căn cứ vào hoá đơn số 000234, Công ty
mua hoá chất về nhập kho của Công ty TNHH dệt Toàn Thịnh, số lượng 2,191,146