1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KE TOAN TIEU THU VA XAC DINH KET QUA TIEU THU NGÔ THI THU HÀ

77 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 8,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • LỜI CẢM ƠN

  • DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

  • DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

  • DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ

  • LỜI MỞ ĐẦU

  • PHẦN MỞ ĐẦU

    • 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

    • 2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:

    • 3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI:

    • 4. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN CỦA ĐỀ TÀI:

    • 5. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI:

    • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG

    • 1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG.

      • 1.1.1. Đặc điểm quá trình tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại các doanh nghiệp thương mại

      • 1.1.2. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại các doanh nghiệp thương mại

    • 1.2. KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ

      • 1.2.1. Một số chỉ tiêu cơ bản

      • 1.2.2.Các phương thức tiêu thụ hàng hóa

      • 1.2.3. Kế toán tiêu thụ hàng hóa

      • 1.2.4. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh

      • 1.2.5. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ

  • CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH TM DV TIN HỌC TÂN LÂM VIÊN

    • 2.1. GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH TM DV TIN HỌC TÂN LÂM VIÊN

      • 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

      • 2.1.2. Bộ máy tổ chức của công ty

      • 2.1.3. Tình hình nhân sự; đánh giá sự đáp ứng với tính hình kinh doanh hiện nay

      • 2.1.4. Doanh số

      • 2.1.5. Giới thiệu Phòng kế toán

      • 2.1.6. Hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp

      • 2.1.7. Tổ chức nghiệp vụ kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết tại doanh nghiệp

      • 2.1.8. Nghiệp vụ lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp

      • 2.1.9. Tổ chức kế toán quản trị tại doanh nghiệp

    • 2.2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH TM DV TIN HỌC TÂN LÂM VIÊN.

      • 2.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng

      • 2.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán

      • 2.2.3. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

      • 2.2.4. Kế toán xác định kết quả kinh doanh

    • 3.1. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY TNHH TM DV TIN HỌC TÂN LÂM VIÊN

      • 3.1.1. Nhận xét chung

      • 3.1.2. Nhận xét ưu điểm

      • 3.1.3. Những hạn chế

    • 3.2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH TM DV TIN HỌC TÂN LÂM VIÊN

      • 3.2.1. Phân bổ chi phí quản lý kinh doanh:

      • 3.2.2. Lập dự phòng phải thu khó đòi.

      • 3.2.3. Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

    • 3.3. KẾT LUẬN

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC

Nội dung

Với sự phát triển nhanh chóng của một nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, trong những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam đã có những thay đổi lớn lao. Bên cạnh đó, đòi hỏi cần phải hội nhập đa phương, liên kết cùng với các nền kinh tế trong khu vực và quốc tế nói chung cũng mang lại sự đa dạng cà thay đổi ngày càng sâu rộng trên mọi lĩnh vực vủa nền kinh tế. Hệ thống Doanh nghiệp Việt Nam đã có những sự tăng trưởng đáng kể cả về số lượng cũng như đa dạng về lĩnh vực hoạt động, về quy mô tổ chức, về phương thức huy động và sử dụng vốn. Góp phần không nhỏ vào sự phát triển của từng doanh nghiệp, bộ phận Tài chính – Kế toán có nhiệm vụ phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác mọi hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh, là nơi tập trung xử lý các thông tin cần thiết để lập báo cáo thuế và các nghiệp vụ kinh tế khác. Như vậy công tác tổ chức và vận dụng tổ chức bộ máy kế toán, tài chính trong các doanh nghiệp ngày càng trở nên đặc biệt quan trọng và luôn cần được quan tâm phát triển nghiên cứu và đào tạo phát một cách hợp lý về nhân lực, chuyên môn phù hợp về quy mô và kế hoạch phát triển của doanh nghiệp. Trong thời gian thực tập, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy TS. Đỗ Đoan Trang cùng bộ phận kế toán tại công ty, em đã thu nhận rất nhiều kiến thức, là cơ hội tốt cho phép em có điều kiện tìm hiểu thực tế các quy trình tổ chức và các quy trinh nghiệp vụ cụ thể của công tác kế toán, tài chính tại doanh nghiệp đó là những kinh nghiệm quý báu giúp em trong quá trình công tác sau khi tốt nghiệp. Trên đây là những lý do mà em quyết định chọn đề tài “Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH TM DV Tin học Tân Lâm Viên” làm chuyên đề tốt nghiệp cuối khóa.

MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phương pháp nghiên cứu kế toán bán hàng giúp làm rõ quy trình xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại Việc này không chỉ nâng cao hiệu quả quản lý tài chính mà còn hỗ trợ doanh nghiệp trong việc đưa ra quyết định chiến lược kinh doanh chính xác hơn.

- Nghiên cứu thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tạiCông ty TNHH TM DV Tin học Tân Lâm Viên.

Để hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH TM DV Tin học Tân Lâm Viên, cần đề xuất một số giải pháp như cải tiến quy trình ghi chép và báo cáo doanh thu, áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý dữ liệu bán hàng, tăng cường đào tạo nhân viên kế toán về các phương pháp và quy định mới, và thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ nhằm nâng cao độ chính xác trong việc xác định kết quả bán hàng.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI

- Đối tượng nghiên cứu: kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng hiện nay tại Công ty TNHH TM DV Tin học Tân Lâm Viên.

Về nội dung: Tìm hiểu và đánh giá kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

Về không gian: bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN CỦA ĐỀ TÀI

Để giải quyết vấn đề, tác giả nghiên cứu đề tài luận văn bằng phương pháp định lượng, sử dụng các công cụ cụ thể để thu thập và phân tích dữ liệu.

Phương pháp nghiên cứu hiện trường:

Tác giả thực hiện quan sát trực tiếp tại phòng kế toán và bán hàng của Công ty để đánh giá kết quả bán hàng Nghiên cứu tập trung vào hành vi của người quản trị và các kế toán viên trong việc thực hiện công tác kế toán bán hàng, bao gồm việc phân tích các chứng từ kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ, sổ kế toán, quy trình ghi sổ và các báo cáo kế toán liên quan.

Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:

Dữ liệu thứ cấp là thông tin đã được thu thập trước đó, và trong bài viết này, chúng tôi sử dụng thông tin từ nghiên cứu tài liệu của Công ty TNHH TM DV Tin học Tân Lâm Những dữ liệu này sẽ làm cơ sở để phân tích tình hình hiện tại của doanh nghiệp, bao gồm tài sản, nguồn vốn, kết quả sản xuất kinh doanh, cũng như thu thập số liệu về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng của công ty.

KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI

Chương 1: Lý luận cơ bản của đề tài

Chương 2: Nội dung thực tập tại Công ty TNHH TM DV Tin học Tân Lâm Viên.

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG

Trong cơ chế thị trường cạnh tranh gay gắt, doanh nghiệp cần tìm cách tăng lượng hàng tiêu thụ để được chấp nhận về chất lượng Để tồn tại và kinh doanh hiệu quả, họ phải tự tìm nguồn hàng và nơi tiêu thụ Do đó, công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa trở thành một phần hành chủ yếu và được chú trọng đặc biệt.

1.1.1 Đặc điểm quá trình tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại các doanh nghiệp thương mại

Lưu chuyển hàng hóa là hoạt động kinh tế cốt lõi trong doanh nghiệp thương mại, bao gồm tất cả các quy trình mua bán, trao đổi và dự trữ hàng hóa.

Tiêu thụ hàng hóa là quá trình chuyển quyền sở hữu và thu tiền về cho doanh nghiệp, đồng thời đưa hàng hóa từ các nhà sản xuất vào thị trường thông qua các phương thức bán hàng Đây là giai đoạn cuối cùng trong chu trình tuần hoàn vốn của doanh nghiệp (T-H-T’).

Số tiền mà doanh nghiệp thu được từ quá trình tiêu thụ trên gọi là doanh thu bán hàng.

Quá trình tiêu thụ được gọi là hoàn thành chỉ khi có đủ 2 điều kiện:

- Gửi hàng hoặc giao hàng cho người mua.

- Người mua trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán.

Quá trình tiêu thụ hàng hóa chỉ hoàn tất khi người mua thực hiện thanh toán và chính thức sở hữu sản phẩm, đồng nghĩa với việc doanh nghiệp chuyển giao rủi ro và lợi ích liên quan Để đảm bảo tiêu thụ diễn ra thuận lợi, hàng hóa cần duy trì chất lượng cao và đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng, đồng thời điều chỉnh giá cả và phương thức trao đổi nhằm kích thích nhu cầu.

1.1.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại các doanh nghiệp thương mại

1.1.2.1 Ý nghĩa của việc tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh hiện nay, các doanh nghiệp thương mại cần áp dụng các chiến lược kinh doanh hiệu quả để tối ưu hóa kết quả tiêu thụ Tiêu thụ không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với từng doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế Quốc dân, giúp cân bằng giữa sản xuất và tiêu dùng, khả năng và nhu cầu, hàng hóa và tiền tệ Hơn nữa, việc tiêu thụ tốt hàng hóa cũng góp phần nâng cao uy tín và sức mạnh thương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường quốc tế Đối với doanh nghiệp, kết quả tiêu thụ là công cụ quan trọng phản ánh toàn bộ hoạt động kinh doanh, đóng vai trò thiết yếu trong sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

1.1.2.2 Vai trò của quá trình bán hàng

Tiêu thụ đóng vai trò quan trọng trong hoạt động thương mại của doanh nghiệp, giúp kết nối sản xuất với tiêu dùng Đây là giai đoạn trung gian, đưa sản phẩm từ nơi sản xuất đến tay người tiêu dùng, thực hiện mục đích cuối cùng của quá trình sản xuất và tiêu dùng.

Tiêu thụ sản phẩm không chỉ chứng minh năng lực kinh doanh của doanh nghiệp mà còn giúp doanh nghiệp thu hồi toàn bộ chi phí và tạo ra phần chi phí thặng dư Phần thặng dư này đóng vai trò quan trọng trong việc đóng góp vào ngân sách nhà nước và mở rộng quy mô kinh doanh.

Quá trình tiêu thụ hàng hóa bị ảnh hưởng và quản lý bởi nhiều bên liên quan như nhà nước, doanh nghiệp và các cổ đông Kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin, giúp doanh nghiệp giải quyết các vấn đề phát sinh Cụ thể, kế toán theo dõi số lượng, chất lượng và giá trị của hàng hóa từ khâu mua đến tiêu thụ, từ đó doanh nghiệp có thể điều chỉnh và xây dựng các phương án tiêu thụ hiệu quả nhất.

1.1.2.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng Để thực hiện tốt vai trò nói trên, kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa có những nhiệm vụ sau:

Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán và sổ sách kế toán một cách hiệu quả là điều cần thiết để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và đáp ứng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.

Tổ chức ghi chép và phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác khối lượng hàng hóa bán ra cùng giá vốn của chúng là rất quan trọng để xác định đúng kết quả kinh doanh Điều này áp dụng cho từng loại hàng hóa, nhóm hàng hóa, hàng hóa riêng lẻ, cũng như các khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, từ đó phân bổ chúng cho các đối tượng liên quan.

Cung cấp thông tin về tình hình tiêu thụ giúp lãnh đạo doanh nghiệp quản lý hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh Việc ghi chép hạch toán quá trình tiêu thụ cho phép kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch tiêu thụ và lợi nhuận, đồng thời theo dõi các kỹ thuật thanh toán, dự toán chi phí và quản lý chặt chẽ tiền bán hàng.

- Xác định chính xác kết quả của từng loại hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, phản ánh tình hình phân phối lợi nhuận.

Lập và gửi báo cáo về tiêu thụ, doanh thu và kết quả kinh doanh theo yêu cầu của ban lãnh đạo Thực hiện phân tích kinh tế định kỳ về hoạt động tiêu thụ hàng hóa, thu nhập và phân phối lợi nhuận, từ đó tư vấn cho ban lãnh đạo lựa chọn phương án kinh doanh hiệu quả nhất.

Việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp là rất quan trọng Tuy nhiên, hiệu quả của kế toán chỉ được tối ưu khi được tổ chức một cách khoa học và hợp lý, phù hợp với đặc điểm kinh tế của từng doanh nghiệp và từng thời kỳ Đặc biệt, kế toán cần nắm vững các nội dung liên quan đến công tác tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa.

KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ

1.2.1 Một số chỉ tiêu cơ bản

Doanh thu là số tiền mà doanh nghiệp nhận được từ việc bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ cho khách hàng, được xác định theo giá trị đã thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế Giá trị này được ghi nhận trên hóa đơn bán hàng Để ghi nhận doanh thu, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện nhất định.

-Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua

-Doanh nghiệp không nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá

-Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

-Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

-Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Nguyên tắc hoạch toán doanh thu bán hàng:

Đối với các cơ sở kinh doanh áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT, khi lập hóa đơn bán hàng cần ghi rõ giá bán chưa bao gồm thuế GTGT, các khoản phụ thu, thuế GTGT phải nộp và tổng giá thanh toán Doanh thu bán hàng sẽ được phản ánh dựa trên số tiền bán hàng chưa có thuế GTGT.

-Đối với hàng hoá chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu được phản ánh trên tổng giá thanh toán

-Đối với hàng hoá thuôc diện chiu thuế tiêu thụ đặc biệt ,thuễ xuất nhập khẩu thì doanh thu tính trên tổng giá mua bán

Doanh thu bán hàng cần được theo dõi chi tiết theo từng loại sản phẩm để xác định chính xác và đầy đủ kết quả kinh doanh của từng mặt hàng khác nhau.

1.2.1.2 Các khoản giảm trừ doanh thu:

Các khoản giảm trừ vào doanh thu bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, cùng với thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu và thuế GTGT của doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp Cần ghi riêng các khoản giảm trừ liên quan đến thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu và thuế GTGT trong trường hợp doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp.

- Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.

Hàng bán bị trả lại là số lượng hàng hóa đã được tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại vì nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng hóa bị mất, kém chất lượng, hoặc không đúng chủng loại và quy cách Giá trị của hàng hóa bị trả lại được tính theo đơn giá bán ghi trên hóa đơn.

Giám giá hàng bán là khoản tiền mà người bán đồng ý giảm trên mức giá đã thỏa thuận, thường do hàng hóa không đạt chất lượng hoặc không đúng tiêu chuẩn theo hợp đồng kinh tế.

Nguyên tắc hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu:

Các khoản giảm trừ doanh thu phải được hạch toán riêng : trong đó các khoản: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán được xác định như sau:

- Doanh nghiệp phải có quy chế quản lý và công bố công khai các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán

-Các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán cho số hàng bán ra trong kỳ phải đảm bảo doanh nghiệp kinh doanh có lãi

-Phải ghi rõ trong hợp đồng kinh tế và hoá đơn bán hàng

1.2.1.3 Giá vốn hàng bán: Đối với một công ty thương mại thì giá vốn hàng bán là tổng chi phí cần thiết mà doanh nghiệp đã bỏ ra để sở hữu hàng hóa đó (giá mua từ nhà cung cấp, vận chuyển, bảo hiểm,….) Một số nhà cung cấp họ có thể chuyển hàng tới tận kho của doanh nghiệp, họ cộng các khoản chi phí như vận chuyển, bảo hiểm, thuế…vào giá bán Như vậy giá vốn hàng bán sẽ tính toán cụ thể tùy thuộc vào hợp đồng với nhà cung cấp quy định cụ thể như thế nào.

1.2.1.4 Chi phí quản lý kinh doanh:

Là tổng chi phí quản lý kinh doanh của doanh nghiệp Bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

Chi phí bán hàng bao gồm các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ, như chi phí bao bì, phân loại, chọn lọc, vận chuyển, bốc dỡ, giới thiệu, bảo hành, và hoa hồng trả cho đại lý.

Chi phí quản lý doanh nghiệp là các khoản chi tiêu liên quan đến hoạt động chung của toàn bộ doanh nghiệp, không thể phân chia cho từng hoạt động cụ thể nào.

1.2.2.Các phương thức tiêu thụ hàng hóa

Phương thức tiêu thụ trực tiếp là hình thức giao hàng cho người mua ngay tại kho hoặc phân xưởng của doanh nghiệp, không qua kho trung gian Khi hàng hóa được bàn giao, khách hàng sẽ thanh toán ngay hoặc chấp nhận hình thức thanh toán khác, và từ đó, hàng hóa được coi là đã tiêu thụ, doanh nghiệp không còn quyền sở hữu Phương thức này bao gồm cả bán buôn và bán lẻ.

Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng quy định rằng doanh nghiệp sẽ xuất kho và chuyển hàng cho bên mua vào ngày giao hàng bằng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài, theo địa điểm ghi trong hợp đồng Chi phí vận chuyển được xác định dựa trên thỏa thuận giữa hai bên trong hợp đồng kinh tế Hàng hóa vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi bên mua nhận hàng và thực hiện thanh toán, lúc này hàng hóa được coi là tiêu thụ và doanh nghiệp ghi nhận vào doanh thu.

Phương thức tiêu thụ qua đại lý và ký gửi cho phép doanh nghiệp giữ quyền sở hữu hàng hóa cho đến khi bên nhận đại lý thanh toán hoặc khách hàng thực hiện giao dịch Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu khi có sự thanh toán, trong khi đó, hoa hồng trả cho đại lý khi bán hàng sẽ được tính vào chi phí bán hàng.

Phương thức bán hàng trả góp cho phép người mua nhận hàng ngay khi giao, đồng thời doanh nghiệp mất quyền sở hữu hàng hóa Người mua sẽ thanh toán theo nhiều đợt, với tổng giá trị cao hơn so với hình thức bán hàng thông thường.

Người mua sẽ thanh toán một phần tiền ngay khi mua hàng, trong khi số tiền còn lại sẽ được trả dần với tỷ lệ lãi suất nhất định Thông thường, các khoản thanh toán sẽ bằng nhau, bao gồm cả phần nợ gốc và lãi suất trả chậm.

Phương thức bán hàng không qua kho là hình thức mà doanh nghiệp thương mại mua hàng hóa và chuyển thẳng đến bên mua theo hợp đồng đã ký, mà không cần nhập kho Doanh nghiệp có thể tham gia thanh toán hoặc chỉ nhận hoa hồng môi giới từ giao dịch.

1.2.3 Kế toán tiêu thụ hàng hóa

1.2.3.1.Chứng từ kế toán sử dụng

- Phiếu Xuất kho, Phiếu Nhập kho.

- Hóa đơn tự in, Chứng từ đặc thù.

- Sổ phụ ngân hàng, Phiếu thu…

+ Trị giá mua nhập kho của hàng nhập trong kỳ.

+ Trị giá hàng thuê gia công nhập kho.

+ Chi phí thu mua hàng hóa.

+ Kết chuyển trị giá hàng tồn kho cuối kỳ.

+ Trị giá xuất kho của hàng hóa gồm: xuất bán, xuất giao đại lý, xuất thuê chế biến, xuất góp liên doanh xuất sử dụng.

+ Giảm giá hàng hóa được hưởng.

+ Trị giá tồn kho đầu kỳ đã kết chuyển.

Số dư: Trị giá hàng tồn.

- Tài khoản 157: Hàng gửi bán

+ Trị giá thực tế hàng hóa, thành phẩm đã chuyển bán hoặc giao cho bên nhận đại lý, ký gửi nhưng chưa được chấp nhận thanh toán.

+ Giá trị hàng hóa, thành phẩm đã được khách hàng chấp nhân thanh toán.

+ Giá trị hàng gửi bán bị từ chối, trả lại.

Số dư : Giá vốn thực tế sản phẩm, hàng hóa đã gửi đi chưa được xác định là tiêu thụ.

-Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

+ Số thuế phải nộp ( thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp) tính trên doanh số bán trong kỳ.

+ Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thu của hàng bán bị trả lại.

+ Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh.

+ Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán.

Không có số dư Tài khoản 511 được chi tiết thành:

+ Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hóa.

.+ Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ.

+ Tài khoản 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá.

-Tài khoản 521: Giảm trừ doanh thu

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH TM DV TIN HỌC TÂN LÂM VIÊN

GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH TM DV TIN HỌC TÂN LÂM VIÊN

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Tên Công ty: Công ty TNHH TM DV Tin học Tân Lâm Viên Địa chỉ: Số 65, ấp 2, xã Tiến Thành, Thành phố Đồng Xoài, tỉnh BìnhPhước

Mã số thuế của công ty: 3801142058

Vốn điều lệ: 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng)

Người đại diện pháp luật: Nguyễn Trường Huy

2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty TNHH Tân Lâm Viên được Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Bình Phước cấp chứng nhận đầu tư ngày 27/02/2017.

Sau 3 năm xây dựng và trưởng thành, Công ty đã không ngừng cải tiến và nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ để phù hợp với nền kinh tế thị trường có nhiều biến động Công ty không những đứng vững mà liên tục phát triển ngày càng mở rộng quy mô kinh doanh và trở thành một trong những Công ty trẻ có tìm phát phát triển.

Với đội ngũ nhân viên dày dạn kinh nghiệm trong tư vấn, thiết kế và lắp đặt hệ thống tự động hóa, chúng tôi cam kết đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Công ty cung cấp sản phẩm công nghệ chính hãng chất lượng cao với giá cả hợp lý, đồng thời mang đến dịch vụ hậu mãi tin cậy, đảm bảo lợi ích tối đa cho khách hàng và xã hội.

Công ty TNHH TM DV Tin học Tân Lâm Viên hoạt động trong lĩnh vực:

- Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông ;

-Tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính;

- Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đến máy vi tính;

-Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thông trong các cửa hàng chuyên doanh;

- Bán lẻ thiết bị nghe nhìn trong các cửa hàng chuyên doanh.

2.1.2 Bộ máy tổ chức của công ty

* Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty:

Công ty TNHH TM DV Tin học Tân Lâm Viên có một cơ cấu tổ chức quản lý gọn nhẹ và ổn định, phân công công việc dựa trên mô hình thực hiện và trình độ chuyên môn của từng nhân viên, đảm bảo phù hợp với khả năng và năng lực của họ.

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức tại Công ty TNHH TM DV Tin học Tân Lâm Viên

* Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:

Ông Nguyễn Trường Huy là giám đốc của Công ty TNHH, chịu trách nhiệm quản lý và tổ chức hoạt động của công ty, đồng thời là người đại diện pháp lý cho doanh nghiệp.

TM DV Tin học Tân Lâm Viên.

Bộ phận kinh doanh hoạt động dưới sự chỉ đạo của Ban giám đốc, có nhiệm vụ lập kế hoạch mua bán sản phẩm và cung ứng thiết bị Đội ngũ này trực tiếp giao dịch với khách hàng, theo dõi hợp đồng và đơn đặt hàng, đồng thời điều tiết để đảm bảo thực hiện các hợp đồng đúng thời hạn theo kế hoạch đã được phê duyệt.

Phòng kỹ thuật đảm nhận vai trò quan trọng trong việc kiểm tra và giám sát các hoạt động kỹ thuật, nhằm đảm bảo an toàn, chất lượng và hiệu quả trong sản xuất Đồng thời, phòng cũng quản lý việc sử dụng, sửa chữa và mua sắm thiết bị, máy móc phục vụ cho các hoạt động kinh doanh.

Bộ phận kế toán - tài chính có nhiệm vụ tổ chức công tác hoạch toán tài chính của công ty theo các chuẩn mực kế toán hiện hành, đồng thời lập báo cáo tài chính và cung cấp thông tin cần thiết cho các bên liên quan.

Bộ phận kế toán - tài chính

Bộ phận bán tại phòng kỹ thuật có trách nhiệm cung cấp thông tin qua các báo cáo cho các đối tượng có nhu cầu trong và ngoài công ty Ngoài ra, bộ phận này cũng đảm nhận các dịch vụ kế toán cho khách hàng, bao gồm ghi chép sổ sách kế toán, lập báo cáo tài chính, kê khai và quyết toán thuế, cũng như xử lý các vướng mắc trong nghiệp vụ kế toán và giải quyết các vấn đề liên quan đến thuế.

Bộ phận kinh doanh có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch kinh doanh cho Ban Giám đốc, đảm bảo phù hợp với mục tiêu của công ty Đội ngũ này đề xuất các giải pháp nhằm gia tăng doanh số, nghiên cứu thị trường và phát triển khách hàng theo chiến lược đã được xác định Đồng thời, họ cũng theo dõi và thúc đẩy nhân viên hoàn thành các nhiệm vụ để thực hiện kế hoạch của công ty một cách hiệu quả.

Bộ phận bán hàng đóng vai trò quan trọng trong sự thành công của công ty, là cầu nối giữa công ty và khách hàng Nhiệm vụ chính của họ là cung cấp hàng hóa đúng số lượng và chất lượng theo yêu cầu của đối tác, đồng thời duy trì phong cách làm việc chuyên nghiệp, lịch sự trong giao tiếp, tôn trọng khách hàng và sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc của họ.

Quản lý tập trung là hình thức mà mọi quyết định đều được đưa ra từ cấp cao nhất trong công ty Giám đốc nắm quyền quyết định và hoạch định mọi kế hoạch, hành động, tạo ra sự thống nhất trong quan điểm của hệ thống công ty từ trên xuống dưới.

2.1.3 Tình hình nhân sự; đánh giá sự đáp ứng với tính hình kinh doanh hiện nay

Bảng 2.1: Số lượng lao động qua các năm

Bộ phận Quản lý doanh nghiệp 2 3 3

Dựa vào bảng cơ cấu tình hình nhân sự ta có thể nhận xét như sau:

Trong những năm gần đây, công ty đã duy trì một lực lượng lao động hợp lý, phù hợp với tình hình kinh doanh Năm 2019, số lượng nhân viên tăng thêm 3 người so với năm 2018, và tiếp tục tăng thêm 1 người trong năm 2020, cho thấy sự phát triển bền vững của lực lượng lao động công ty.

Trong ngành thương mại, hoạt động mua bán hàng hóa là yếu tố cốt lõi, với bán hàng đóng vai trò quan trọng trong kinh doanh Do đó, số lượng nhân sự trong bộ phận bán hàng thường vượt trội hơn so với các bộ phận khác.

Một đội ngũ bán hàng mạnh mẽ giúp tăng cường khả năng tiêu thụ sản phẩm, từ đó nâng cao doanh thu và lợi nhuận cho công ty.

Công ty chú trọng đào tạo chuyên sâu cho đội ngũ bán hàng và tuyển chọn những nhân viên có kinh nghiệm, kỹ năng tốt để nâng cao hiệu quả công việc Đội ngũ quản lý có trình độ chuyên môn cao đã góp phần quan trọng vào sự phát triển bền vững của công ty, thúc đẩy tiêu thụ hàng hóa ra thị trường trong và ngoài tỉnh.

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH TM DV TIN HỌC TÂN LÂM VIÊN

2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng

(1) Khách hàng gửi đặt hàng thường khi khách sẽ gọi điện để đặt hàng, đặt hàng về các loại mặt hàng, số lượng hàng.

(2) Nhân viên bán hàng tiếp nhận và xử lý đơn đặt hàng tiến hành kiểm tra kho và tín dụng khách hàng.

(3) Trưởng phòng kinh doanh phê duyệt đơn đặt hàng (khách hàng nợ quá nhiều thì Phó Tổng giám đốc phụ trách kinh doanh phê duyệt)

(3a) Nếu đơn đặt hàng không được duyệt, nhân viên bán hàng thông báo cho khách hàng biết lý do hủy đơn hàng.

Nếu đơn đặt hàng được phê duyệt, nhân viên bán hàng sẽ lập lệnh bán hàng và bộ phận bán hàng sẽ xuất hóa đơn GTGT Sau đó, hàng hóa sẽ được chuyển đến bộ phận kho để tiến hành xuất hàng.

(4) Hóa đơn GTGT được nhân viên bán hàng chuyển xuống kho để thông báo xuất hàng giao cho khách hàng.

(5a) Trường hợp khách hàng nhận hàng tại kho thì bên mua tự màng xe đến vận chuyển về.

(5b) Trường hợp khách hàng yêu cầu công ty vận chuyển hàng đến nợi thì, công ty b Đối với khâu thu tiền

Thủ kho cần giao hóa đơn GTGT (liên 3) cho kế toán công nợ Sau khi nhận hóa đơn, kế toán công nợ phải ký nhận vào “Sổ giao nhận Hóa đơn GTGT” và lưu trữ tại kho.

Kế toán bán hàng dựa vào Hóa đơn GTGT do nhân viên bán hàng lập, sau đó tiến hành đối chiếu số liệu trên hóa đơn với số liệu trong chương trình kế toán để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình ghi chép.

(3) Nếu phát sinh chênh lệch kế toán bán hàng phản hồi thông tin cho nhân viên bán hàng biết để giải quyết sai sót phát sinh

(4) Kế toán công nợ theo dõi công nợ khách hàng, đến hạn gọi điện đốc thúc khách hàng trả nợ.

Kế toán thanh toán dựa vào việc chuyển giấy báo Có và Phiếu thu cho Kế toán công nợ để đối chiếu và kiểm tra tình hình thu hồi công nợ, từ đó tiến hành cập nhật số liệu một cách chính xác.

(6) Kế toán thanh toán ghi sổ các nghiệp vụ có liên quan.

- Công ty sử dụng chứng từ là hóa đơn GTGT do Bộ tài chính ban hành, lập thành 3 liên sau đó chuyển sang giám đốc duyệt:

 Liên 1: màu tím và lưu trong quyển hóa đơn, không được xé rời.

 Liên 2: màu đỏ giao cho khách hàng

 Liên 3: màu xanh, dùng để thanh toán, lưu ở phòng kế toán.

- Sổ chi tiết doanh thu

*Một số nghiệp vụ phát sinh (Phụ lục 1 hóa đơn bán hàng- doanh thu)

Căn cứ vào hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho, phiếu nợ, phiếu thu kế toán tiến hành ghi sổ như sau:

Vào ngày 14/07/2020, dựa trên hợp đồng số 0000172, công ty TNHH MTV TM DV Trí Thành đã xuất bán một bộ đầu thu camera với giá 11.730.000 đồng Thêm vào đó, thuế giá trị gia tăng (GTGT) 10% là 1.173.000 đồng, tổng số tiền khách hàng thanh toán bằng tiền mặt là 12.903.000 đồng.

Vào ngày 18/07/2020, căn cứ vào hợp đồng số 0000174, công ty đã xuất bán dịch vụ bảo trì và thay thế linh kiện cho Trường tiểu học, với doanh thu chưa bao gồm thuế là 10.500.000 đồng Thêm vào đó, thuế giá trị gia tăng (GTGT) 10% là 1.050.000 đồng, tổng số tiền khách hàng thanh toán bằng tiền mặt là 11.550.000 đồng Tài khoản 3331 ghi nhận số tiền 1.173.000 đồng.

Vào ngày 10/8/2020, dựa trên hợp đồng số 0000176, công ty đã bán linh kiện máy vi tính (HHD Seagate 500GB và SSD Kington 120GB) cho Công ty TNHH Cây Xanh Tây Nguyên với giá 1.400.000 đồng Kèm theo thuế giá trị gia tăng 10% là 140.000 đồng, tổng số tiền khách hàng thanh toán bằng tiền mặt là 1.540.000 đồng Tài khoản 3331 ghi nhận số tiền 1.050.000 đồng.

Vào ngày 15/8/2020, căn cứ vào hợp đồng HĐ0000180, công ty đã xuất bán một bộ CPU máy vi tính Core i5 3330 với giá 10.450.000 đồng cho Trung tâm GDNN và sát hạch lái xe Bình Phước Tổng số tiền thanh toán bao gồm thuế GTGT 10% là 1.045.000 đồng, khách hàng đã thanh toán bằng tiền mặt tổng cộng 11.495.000 đồng.

Vào ngày 23/9/2020, căn cứ theo HĐ0000192, công ty đã xuất bán cho Trung tâm GDNN và sát hạch lái xe Bình Phước một bộ máy tính G2130, màn hình View Sonich 19 inch và máy chiếu Epson EB 177W với giá bán chưa bao gồm thuế GTGT là 54.020.000 đồng Tổng số tiền bao gồm thuế GTGT 10% là 5.402.000 đồng, khách hàng đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng với tổng số tiền là 59.422.000 đồng.

Cuối kỳ, ngày 31/12/2020 kế toán kết chuyển doanh thu bán hàng để xác định KQKD, kế toán ghi:

Bảng 2.3: Trích sổ nhật ký chung hạch toán doanh thu bán hàng

Năm 2020 Đơn vị tính: đồng

Chứng từ Diễn giải Đã ghi sổ cái

Số hiệu TK đối ứng

2 14/7/20 Bán hàng thu tiền mặt công ty

TNHH MTV TM DV Trí Thành 111 12,903,000 Doanh thu bán bộ đầu thu

4 18/7/20 Bán hàng thu tiền mặt công ty

Doanh thu bảo trì và thay thế linh kiện 511 10,500,000

6 10/8/20 Bán hàng thu tiền mặt công ty

TNHH Cây Xanh Tây Nguyên 111

1,540,000 Doanh thu bán kinh kiện máy vi tính 511

0 15/8/20 Bán hàng thu tiền gửi Ngân hàng cho TT GDNN và sát hạch lái xe Bình Phước 111

11,495,000 Doanh thu bán CPU máy vi tính

2 23/9/20 Bán hàng thu tiền gửi Ngân hàng cho TT GDNN và sát hạch lái xe Bình Phước 112

59,422,000 Doanh thu bán Bộ máy tính

19 inch, máy chiếu Epson EB 177W

31/12/20 KC DT 31/12/20 Kết chuyển doanh thu xác định kết quẩ kinh doanh 511 5,333,730,625

SỔ CÁI TK 511 “ DOANH THU BÁN HÀNG ”

Năm 2020 Đơn vị tính: đồng

Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền phát sinh

Số hiệu Ngày tháng Nợ Có

14/7/20 000172 14/7/20 Doanh thu bán bộ đầu thu Camera cho công ty TMDV Trí Thành 111

18/7/20 000174 18/7/20 Doanh thu bảo trì và thay thế linh kiện cho công ty TNHH MTV Quang Trung 111

10/8/20 000176 10/8/20 Doanh thu bán linh kiện máy vi tính cho công thy Cây xanh Tây Nguyên 111

1,540,000 15/8/20 000180 15/8/20 Doanh thu bán CPU máy vi tính Core i5

3330 TT GDNN và sát hạch lái xe Bình Phước

Doanh thu bán Doanh thu bán Bộ máy tính G2130 , màn hình View Sonich 19 inch, máy chiếu Epson EB 177W cho TT GDNN và sát hạch lái xe Bình Phước

31/12/20 KC DT 31/12/20 Kết chuyển doanh thu 911 5,333,730,625

Tổng số phát sinh trong kỳ 5,333,730,625 5,333,730,625

2.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán

Hàng ngày, kế toán ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh dựa trên chứng từ gốc vào sổ nhật ký chung, sau đó chuyển vào sổ cái, sổ chi tiết tài khoản và bảng cân đối.

TK, báo cáo tài chính.

Tài khoản sử dụng: TK 632 “Giá vốn hàng bán”.

* Cách tính giá xuất kho, giá vốn:

- Giá vốn hàng bán sử dụng tài khoản 632 phản ánh giá vốn của hàng hóa đã xuất bán trong kỳ hạch toán.

- Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Giá xuất kho theo Phương pháp thực tế đích danh

Nghiệp vụ phát sinh: ( Phụ lục 2- hóa đơn mua hàng – giá vốn)

Căn cứ vào hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho, phiếu nợ, phiếu thu kế toán tiến hành ghi sổ như sau:

Vào ngày 14/07/2020, theo hợp đồng HĐ0000172, công ty đã xuất bán cho công ty TNHH MTV TM DV Trí Thành một bộ đầu thu camera với giá 8.650.000 đồng, dựa trên phiếu xuất kho PX14/7/20.

STT Tên Hàng Số lượng Đơn giá xuất Thành tiền

Kế toán ghi nhận giá vốn:

Vào ngày 18/07/2020, theo hợp đồng số 00000174, công ty đã cung cấp dịch vụ bảo trì và thay thế linh kiện cho công ty TNHH MTV Quang Trung Chi phí cho dịch vụ này là 3.000.000 đồng, thanh toán bằng tiền mặt.

Kế toán ghi nhận giá vốn:

Vào ngày 8 tháng 7 năm 2018, theo hợp đồng số 0000025, công ty đã xuất bán cho Công ty TNHH Cây Xanh Tây Nguyên các linh kiện máy vi tính, bao gồm ổ cứng HHD Seagate 500GB và SSD Kingston 120GB, dựa trên phiếu xuất kho PX10/08/20.

STT Tên Hàng Số lượng Đơn giá xuất Thành tiền

Kế toán ghi nhận giá vốn:

Vào ngày 15/8/2020, theo hợp đồng 0000180, công ty đã xuất bán cho Trung tâm GDNN và sát hạch lái xe Bình Phước một bộ CPU máy vi tính Core i5 3330, dựa trên phiếu xuất kho PX15/8/20.

STT Tên Hàng Số lượng Đơn giá xuất Thành tiền

1 CPU máy vi tính Core i5 3330 1 10,000,000 10,000,000

Kế toán ghi nhận giá vốn:

Vào ngày 15/8/2020, dựa trên hợp đồng số 0000192, công ty đã xuất bán cho Trung tâm GDNN và sát hạch lái xe Bình Phước các thiết bị gồm bộ máy tính G2130, màn hình View Sonich 19 inch và máy chiếu Epson EB 177W 3330, theo phiếu xuất kho PX23/9/20.

STT Tên Hàng Số lượng Đơn giá xuất Thành tiền

Kế toán ghi nhận giá vốn:

- Ngày 31/12/2020, kế toán kết chuyển giá vốn sang TK 911 để xác định KQKD:

Bảng 2.5: Trích sổ nhật ký chung hạch toán giá vốn bán hàng

Năm 2020 Đơn vị tính: đồng

Diễn giải Đã ghi sổ cái

Số hiệu TK đối ứng

Số hiệu Ngày, tháng Nợ Có

14/7/20 XK14/07 14/7/20 Giá vốn bộ đầu thu Camera

632 8,650,000 Xuất kho bán bộ đầu thu Camera cho công ty TMDV Trí Thành 156

8,650,000 18/7/20 XK18/07 18/7/20 Chi phí dịch vụ bảo trì và thay thế linh kiện 632 3,000,000

Chi phí dịch vụ bảo trì và thay thế linh kiện 111

3,000,000 10/8/20 XK10/08 10/8/20 Gía vốn HHD Seagate 500GB cho công thy Cây xanh Tây Nguyên 632 1,320,000 Xuất HHD Seagate 500GB cho công thy Cây xanh Tây Nguyên 156 1,320,000

15/8/20 XK15/08 15/8/20 Giá vốn bán CPU máy vi tính Core i5

Xuất kho CPU máy vi tính Core i5

3330 TT GDNN và sát hạch lái xe Bình Phước

31/12/18 KC GV 31/12/18 Kết chuyển giá vốn 911 3,524,529,19

SỔ CÁI TK 632 “ GIÁ VỐN HÀNG BÁN “

Năm 2020 Đơn vị tính: đồng

Số hiệu Ngày tháng Nợ Có

14/7/20 XK14/07 14/7/20 Giá vốn bộ đầu thu Camera cho công ty TMDV Trí Thành 156

8,650,000 18/7/20 XK18/07 18/7/20 Chi phí dịch vụ bảo trì và thay thế linh kiện 111

10/8/20 XK10/08 10/8/20 Gía vốn HHD Seagate 500GB cho công thy Cây xanh Tây Nguyên 156

1,320,000 15/8/20 XK15/08 15/8/20 Giá vốn bán CPU máy vi tính Core i5 3330 TT GDNN và sát hạch lái xe Bình Phước

10,000,000 23/9/20 XK23/09 23/9/20 Giá vốn Bộ máy tính G2130 , màn hình View Sonich 19 inch, máy chiếu Epson EB 177W 156

31/12/20 KC GV 31/12/20 Kết chuyển giá vốn 911 3,524,529,197

Tổng số phát sinh trong kỳ 3,524,529,197 3,524,529,197

2.2.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp Chứng từ sử dụng

- Hoá đơn tiền điện, nước, điện thoại

- Các hoá đơn liên quan đến dịch vụ phục vụ chung cho toàn công ty hay công tác quản lý.

NHẬN XÉT - KIẾN NGHỊ - KẾT LUẬN

Ngày đăng: 17/07/2021, 14:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. “Giáo trình kế toán tài chính trong các doanh nghiệp” – GS.TS Đặng Thị Loan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán tài chính trong các doanh nghiệp
6. Tài liệu của Công ty TNHH TM DV Tin học Tân Lâm Viên 7. Các trang Web: http://www.tapchiketoan.inhttp://www.kiemtoan.com Link
1. Kế toán tài chính doanh nghiệp – PGS.TS Võ Văn Nhị - Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh Khác
3. Giáo trình Kế toán tài chính, NXB ĐH Kinh tế Quốc Dân, Hà Nội (năm 2016) Khác
4. Chế độ kế toán doanh nghiệp: Quyển 1: Hệ thống tài khoản kế toán;Quyển 2: Báo cáo kế toán, chứng từ và sổ kế toán – Ban hành theo thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính Khác
5. Thông tư số thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w