1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bao cao thuc tập nguyen vat lieu lê văn dũng

82 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty TNHH Gaya Industry
Tác giả Lê Văn Dũng
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Thị Ca
Trường học Trường Cao Đẳng Công Nghiệp Cao Su
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Bình Phước
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 3,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI (8)
  • 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU (8)
  • 3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI (9)
  • 4. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN CỦA ĐỀ TÀI (9)
  • 5. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI (10)
  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH GAYA (11)
    • 1.1. Quá trình hình thành và phát triển (11)
      • 1.1.1. Giới thiệu sơ lược về công ty (11)
      • 1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển (11)
      • 1.1.3. Ngành nghề kinh doanh (11)
      • 1.1.4. Nhiệm vụ của công ty (11)
    • 1.2. Bộ máy tổ chức của công ty (0)
    • 1.3. Giới thiệu Phòng kế toán (13)
      • 1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty (13)
      • 1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các thành phần kế toán (14)
    • 1.4. Tổ chức nghiệp vụ kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết tại doanh nghiệp (15)
  • CHƯƠNG 2 LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT (19)
    • 2.1. Những vấn đề chung về NVL và CCDC (19)
      • 2.1.1. Khái niệm NVL và CCDC (19)
      • 2.1.2. Đặc điểm của NVL và CCDC (19)
      • 2.1.3. Vai trò của NVL và CCDC trong sản xuất (19)
      • 2.1.4. Công tác quản lý NVL và CCDC (20)
    • 2.2. Nội dung công tác kế toán NVL và CCDC (21)
      • 2.2.1. Nhiệm vụ của kế toán NVL và CCDC (21)
      • 2.2.2. Phân loại NVL và CCDC (21)
      • 2.2.3. Đánh giá NVL và CCDC (23)
      • 2.2.4. Kế toán chi tiết NVL và CCDC (25)
    • 3.1. Kế toán Nguyên vật liệu và Công cụ dụng tại Công ty TNHH GAYA (30)
      • 3.1.1 Đặc Điểm chung (30)
      • 3.1.2. Phân Loại (30)
      • 3.1.3 Tính giá Nguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ (31)
    • 3.2. Kế toán Nguyên vật liệu Công ty TNHH GAYA INDUSTRY (32)
      • 3.2.1. Kế toán nhập nguyên vật liệu (32)
      • 3.2.2. Kế toán xuất Nguyên vật liệu (40)
      • 3.2.3. Kế toán ghi sổ sách Nguyên vật liệu (48)
    • 3.3. Kế toán Công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH GAYA INDUSTRY (56)
      • 3.3.1. Kế toán nhập công cụ dụng cụ (56)
      • 3.3.2. Kế toán xuất Công cụ dụng cụ (58)
      • 3.3.3. Kế toán ghi sổ sách Công cụ dụng cụ (60)
  • CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀNTHIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY GAYA INDUSTRY (63)
    • 4.1. Nhận xét chung về công tác kế toán nguyên vật liệu và cộng cụ dụng cụ (63)
      • 4.1.1. Những ưu điểm trong công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ (63)
      • 4.1.2. Những tồn tại trong công tác kế toán NVL-CCDC (65)
    • 4.2. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL- CDCD tại Công ty (66)
      • 4.2.1. Nguyên tắc hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (66)
      • 4.2.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán NVL-CDCD Công ty TNHH (66)
  • KẾT LUẬN (72)
  • PHỤ LỤC (38)

Nội dung

Cùng với xu hướng phát triển của nền kinh tế thế giới, trong những năm vừa qua nền kinh tế Việt Nam đã có nhiều chuyển biến khởi sắc. Ngày càng nhiều các doanh nghiệp, công ty hoạt động trong các lĩnh vực ngành nghề đa dạng phục vụ những nhu cầu cuộc sống khác nhau của con người trong xã hội. Tuy nhiên, nền kinh tế nước ta vẫn còn gặp nhiều khó khăn, một trong những vấn đềgây nhức nhối đó là lạm phát.Lạm phát khiến chi phí giá cả hàng hóa ngày càng tăng, khiến cho người tiêu dùng cũng thắt chặt chi tiêu và khắt khe trong việc lựa chọn sản phẩm. Chính vì vậy, sự cạnh tranh để tồn tại giữa các doanh nghiệp cũng trở nên gay gắt hơn. Để có thể khẳng định chỗ đứng của mình thì bất kể doanh nghiệp nào cũng cần phải có những đường lối chính sách cũng như các công cụ quản lý đắc lực. Đặc biệt là đối với những doanh nghiệp sản xuất cần có những giải pháp đảm bảo giá thành sản phẩm mà vẫn giữ được chất lượng sản phẩm tốt. Và để thực hiện được điều đó cần đến công tác quản lý và kế toán nguyên vật liệu. Là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, nguyên vật liệu chiếm phần tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất và trong giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, có tác động trực tiếp đến chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp. Nguyên vật liệu còn là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp quan trọng phản ánh trình độ quản lý, sử dụng vật tư, trình độ tổ chức công nghệ sản xuất sản phẩm, là cơ sở kế toán tính đúng chi phí sản xuất cho từng đơn vị sản phẩm và tổng giá vốn hàng bán. Nhất là trong điều kiện kinh tế khó khăn như hiện nay, việc sử dụng nguyên vật liệu có hiệu quả là một mục tiêu quan trọng để doanh nghiệp thu được lợi nhuận nhiều nhất. Vì vậy, việc tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu một cách hợp lý, khoa học, phù hợp với đặc điểm tổ chức, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là mục tiêu quan trọng mà doanh nghiệp nào cũng muốn thực hiện được. Nhận thức được vấn đề này, trong quá trình thực tập tại Công Ty TNHH GAYA INDUSTRY, em đã đi sâu vào tìm hiểu phần hành kế toán nguyên vật liệu và chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công Ty TNHH GAYA INDUSTRY”.

Trang 1

NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI

CÔNG TY TNHH GAYA INDUSTRY

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Ca SVTH: Lê Văn DŨng

LỚP: CĐ20KT KHOÁ: K2020-2022 NGÀNH: Kế toán

HỆ : Chính quy

BÌNH PHƯỚC, NĂM 2023

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, bên cạnh sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi còn nhận được rất nhiều sự quan tâm và hướng dẫn tận tình của thầy cô giáo hướng dẫn

Qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn tới tất cả những người đã quan tâm giúp đỡ trong suốt thời gian qua Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Quý thầy cô ở trường Cao đẳng Công Nghiệp Cao su đã dạy dỗ, trang bị những kiến thức cần thiết trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu đề tài Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến Cô giáo hướng dẫn Th.S Nguyễn Thị Ca, người đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành khóa luận này

Đồng thời, tôi cũng xin cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty TNHH GAYA INDUSTRY, đặc biệt là các anh chị đồng nghiệp các phòng ban, bộ phận đã tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp các thông tin cần thiết giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài

Trong quá trình viết Khóa luận chắc hẳn không thể tránh khỏi những sơ suất, thiếu sót, tôi rất mong nhận đuợc sự đóng góp của các Thầy Cô, các anh chị học viên cùng toàn thể bạn đọc

Em xin chân thành cảm ơn!

Bình Phước, ngày 18 tháng 3 năm 2023

Sinh viên thực hiện

Lê Văn Dũng

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC HÌNH VÀ CÁC SƠ ĐỒ vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: 1

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI: 2

4 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN CỦA ĐỀ TÀI: 2

5 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI: 3

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH GAYA INDUSTRY 4

1.1 Quá trình hình thành và phát triển 4

1.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty 4

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 4

1.1.3 Ngành nghề kinh doanh: 4

1.1.4 Nhiệm vụ của công ty 4

1.2 Bộ máy tổ chức của công ty 4

1.3 Giới thiệu Phòng kế toán 6

1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 6

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các thành phần kế toán 7

1.4 Tổ chức nghiệp vụ kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết tại doanh nghiệp 8

CHƯƠNG 2 : LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 12

2.1 Những vấn đề chung về NVL và CCDC 12

2.1.1 Khái niệm NVL và CCDC 12

2.1.2 Đặc điểm của NVL và CCDC 12

2.1.3 Vai trò của NVL và CCDC trong sản xuất 12

2.1.4 Công tác quản lý NVL và CCDC 13

2.2 Nội dung công tác kế toán NVL và CCDC 14

2.2.1 Nhiệm vụ của kế toán NVL và CCDC 14

2.2.2 Phân loại NVL và CCDC 14

2.2.3 Đánh giá NVL và CCDC 16

2.2.4 Kế toán chi tiết NVL và CCDC 18

Trang 4

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ

DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH GAYA INDUSTRY 23

3.1 Kế toán Nguyên vật liệu và Công cụ dụng tại Công ty TNHH GAYA INDUSTRY 23

3.1.1 Đặc Điểm chung 23

3.1.2 Phân Loại 23

3.1.3 Tính giá Nguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ 24

3.2 Kế toán Nguyên vật liệu Công ty TNHH GAYA INDUSTRY 25

3.2.1 Kế toán nhập nguyên vật liệu 25

3.2.2 Kế toán xuất Nguyên vật liệu 33

3.2.3 Kế toán ghi sổ sách Nguyên vật liệu 41

3.3 Kế toán Công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH GAYA INDUSTRY 49

3.3.1 Kế toán nhập công cụ dụng cụ 49

3.3.2 Kế toán xuất Công cụ dụng cụ 51

3.3.3 Kế toán ghi sổ sách Công cụ dụng cụ 53

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀNTHIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY GAYA INDUSTRY 56

4.1 Nhận xét chung về công tác kế toán nguyên vật liệu và cộng cụ dụng cụ 56

4.1.1 Những ưu điểm trong công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ 56

4.1.2 Những tồn tại trong công tác kế toán NVL-CCDC 58

4.2 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL- CDCD tại Công ty TNHH GAYA INDUSRTY 59

4.2.1 Nguyên tắc hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 59

4.2.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán NVL-CDCD Công ty TNHH GAYA INDUSRTY 59

KẾT LUẬN 65

PHỤ LỤC 66

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Trang

Trang 7

DANH MỤC HÌNH VÀ CÁC SƠ ĐỒ

Trang

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Cùng với xu hướng phát triển của nền kinh tế thế giới, trong những năm vừa qua nền kinh tế Việt Nam đã có nhiều chuyển biến khởi sắc Ngày càng nhiều các doanh nghiệp, công ty hoạt động trong các lĩnh vực ngành nghề đa dạng phục vụ những nhu cầu cuộc sống khác nhau của con người trong xã hội Tuy nhiên, nền kinh tế nước ta vẫn còn gặp nhiều khó khăn, một trong những vấn đềgây nhức nhối đó là lạm phát.Lạm phát khiến chi phí giá cả hàng hóa ngày càng tăng, khiến cho người tiêu dùng cũng thắt chặt chi tiêu và khắt khe trong việc lựa chọn sản phẩm Chính vì vậy, sự cạnh tranh để tồn tại giữa các doanh nghiệp cũng trở nên gay gắt hơn Để có thể khẳng định chỗ đứng của mình thì bất kể doanh nghiệp nào cũng cần phải có những đường lối chính sách cũng như các công cụ quản lý đắc lực Đặc biệt là đối với những doanh nghiệp sản xuất cần

có những giải pháp đảm bảo giá thành sản phẩm mà vẫn giữ được chất lượng sản phẩm tốt Và để thực hiện được điều đó cần đến công tác quản lý và kế toán nguyên vật liệu

Là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, nguyên vật liệu chiếm phần tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất và trong giá thành sản phẩm của doanh nghiệp,

có tác động trực tiếp đến chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp Nguyên vật liệu còn

là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp quan trọng phản ánh trình độ quản lý, sử dụng vật tư, trình độ tổ chức công nghệ sản xuất sản phẩm, là cơ sở kế toán tính đúng chi phí sản xuất cho từng đơn vị sản phẩm và tổng giá vốn hàng bán Nhất là trong điều kiện kinh

tế khó khăn như hiện nay, việc sử dụng nguyên vật liệu có hiệu quả là một mục tiêu quan trọng để doanh nghiệp thu được lợi nhuận nhiều nhất Vì vậy, việc tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu một cách hợp lý, khoa học, phù hợp với đặc điểm tổ chức, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là mục tiêu quan trọng mà doanh nghiệp nào cũng muốn thực hiện được

Nhận thức được vấn đề này, trong quá trình thực tập tại Công Ty TNHH GAYA INDUSTRY, em đã đi sâu vào tìm hiểu phần hành kế toán nguyên vật liệu và chọn đề

tài: “Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công Ty

TNHH GAYA INDUSTRY”

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:

Trang 9

- Mô tả thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công

ty TNHH GAYA INDUSTRY

- Tác giả đưa ra một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế nguyên vật liệu

và công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH GAYA INDUSTRY

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI:

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ du tại Công ty TNHH GAYA INDUSTRY bao gồm phương pháp chứng từ, hệ thống tài khoản, sổ sách, báo cáo, phương pháp hạch toán

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Về nội dung: Tìm hiểu và đánh giá công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH GAYA INDUSTRY

Về không gian: Công ty TNHH GAYA INDUSTRY

Về thời gian: Các số liệu tại công ty năm 2022

4 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN CỦA ĐỀ TÀI:

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã sử dụng một số phương pháp chủ yếu sau:

Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Được sử dụng để thu thập các thông tin liên

quan đến đề tài trong giáo trình, thông tư, chuẩn mực, luật… Nhằm hệ thống hóa cơ sở

lý luận về công tác kế toán nguyên vật liệu

Phương pháp thu thập, xử lý số liệu: Thu thập các số liệu thô, sau đó xử lý số

liệu và chọn lọc để đưa vào khóa luận những số liệu cần thiết một cách khoa học và cung cấp thông tin hiệu quả nhất

Phương pháp quan sát, phỏng vấn trực tiếp: Đến trực tiếp tại đơn vị thực tập

quan sát hóa đơn, chứng từ, cách hạch toán và trình từ luân chuyển chứng từ Đồng thời phỏng vấn trực tiếp những người có liên quan để giải đáp những vấn đề thắc mắc giúp hiểu rõ hơn về đề tài nghiên cứu

Phương pháp hạch toán: Là phương pháp sử dụng chứng từ, tài khoản để hệ

thống hóa và kiểm soát thông tin về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Đây là phương pháp được sử dụng chính trong phần thực trạng kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ

Phương pháp phân tích, thống kê, so sánh: Từ những số liệu ban đầu tiến hành

tổng hợp một cách có hệ thống, so sánh đối chiếu giữa lý thuyết và thực tế Từ đó có cái

Trang 10

nhìn tổng quan về đơn vị và đưa ra một số biện pháp cũng như kiến nghị để hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại đơn vị

5 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI:

Kết cấu của đề tài ngoài phần mở đầu và kết luận, gồm 03 chương như sau: Chương 1: Giới thiệu tổng quan Công ty TNHH GAYA INDUSTRY

Chương 2: Cơ sở lý luận về công tác kế toán Nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ Chương 3: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH GAYA INDUSTRY

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ

tại Công ty TNHH GAYA INDUSTRY

Trang 11

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH GAYA

INDUSTRY 1.1 Quá trình hình thành và phát triển

1.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty

- Tên Công ty: Công ty TNHH GAYA INDUSTRY

- Địa chỉ : KCN Đồng Xoài 1, Xã Tân Thành, Thành phố Đồng Xoài, Tỉnh Bình Phước

- Giám đốc: KIM YONG GYUN

1.1.3 Ngành nghề kinh doanh:

Ngành, nghề kinh doanh:

- Hoàn thiện sản phẩm dệt

- Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân phối đầu vào

- Bán buôn vải hàng may sẵn, giày dép

- Sản xuất găng tay

1.1.4 Nhiệm vụ của công ty

- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty

- Nghiên cứu khả năng sản xuất kinh doanh có hiệu quả, tổ chức sản xuất đa dạng các mặt hàng, phong phú về chủng loại, chất lượng cao, mẫu mã đẹp phù hợp với người tiêu dùng

- Quản lý và sử dụng vốn theo đúng chế độ, chính sách Nhà nước đạt hiệu quả kinh

tế, tổ chức việc kinh doanh, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng

-Quản lý, sử dụng đội ngũ cán bộ công nhân viên theo đúng chính sách chăm lo đời sống vật chất, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ thuật chuyên môn cho cán bộ công nhân viên

Trang 12

* Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty:

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH GAYA INDUSTRY gọn nhẹ vào ổn định Công ty đã căn cứ vào mô hình thực hiện công việc và trình độ chuyên môn

của mỗi nhân viên mà phân công công việc phù hợp với khả năng năng lực vốn có

Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty

* Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:

- Ban giám đốc: Công ty gồm 03 thành viên: 01 Giám đốc, 02 phó giám đốc trực tiếp

điều hành các hoạt động kinh doanh của công ty và trách nhiệm cao nhất của công ty trực tiếp chỉ đạo và điều hành hoạt động hằng ngày của công ty theo đúng pháp luật, đúng điều lệ của công ty, chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh trước pháp luật Giám đốc có nhiệm vụ: Đàm phán ký kết hợp đồng, tìm kiếm, tổ chức xây dựng kế hoạch đối tác trong quá trình tồn tại và phát triển của công ty, là người trực tiếp chỉ đạo các phòng ban thực hiện kế hoạch hoạt động của công ty, theo dõi đánh giá tiến triển của công việc được thực hiện như thế nào trong từng giai đoạn, thuận lợi khó khăn ra sao để có phương án giải quyết tốt nhất Bên cạnh đó, giám đốc phụ trách giám sát phòng

kế toán và phòng quản lý chất lượng, giải quyết các vấn đề như: Tài chính, kế toán, nhân

sự và các vấn đề khác…

- Phòng kinh doanh: dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Ban giám đốc với những chứng

năng sau: lập bảnh biểu kế hoạch mua, bán sản phẩm, cung ứng tranh thiết bị Trực tiếp giao dịch với khách hàng và theo dõi các hợp đồng, đơn đặt hàng của Công ty, dựa vào

kế hoạch đã được duyệt có nhiệm vụ điều tiết nhằm đảm bảo thực hiện các hợp đồng đúng thời hạn

- Phòng kỹ thuật: Lập kế hoạch về tiến độ thực hiện công việc được giao bao gồm

Phòng kinh doanh

Phòng

hành

chính

Phân xưởng

Trang 13

bắt tay vào công đoạn thực hiện; Chịu trác nhiệm về khâu thiết kế các đơn hàng quảng

cáo, quản lý sử dụng, sửa chữa, mua sắm thiết bị, máy móc phục vụ hoạt động trong sản

xuất, thi công; Chịu trách nhiệm trong quá trình kiểm tra công tác kỹ thuật, nhằm đảm

bảo an toàn, chất lượng và hiệu quả

- Phong kế toán: Tổ chức công tác hoạch toán tài chính của công ty theo đúng chuẩn

mực kế toán quy định, lập báo cáo tài chính, cung cấp thông tin trong các báo cáo đến

các đối tượng có nhu cầu sử dung thông tin đó trong hoặc ngoài công ty Đồng thời, đảm

nhận việc cung cấp các dịch vụ kế toán cho khách hàng như: Ghi chép sổ sách kế toán,

lập báo cáo tài chính, lập báo cáo tài chính, kê khai và quyết toán thuế, xử lý các vướng

mắc trong nghiệp vụ kế toán, giải quyết các vấn đề liên quan đến vấn đề về thuế

- Phân xưởng : Chịu trách nhiệm về kế hoạch sản xuất, thi công; công tác chuẩn

bị nguyên vật liệu, dung cụ, sản xuất, thi công đơn hàng theo yêu cầu của phòng kỹ

thuật Tham tư vấn phòng kỹ thuật, Ban giám đốc về quá trình sản xuất thi công,

nhanh, tiết kiệm và hiệu quả

1.3 Giới thiệu Phòng kế toán

1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại cng ty

Kế toán tiền,

liệu

Kế toán tổng hợp

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Kế toán Tài sản cố định Tiền lương Kế toán

Trang 14

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các thành phần kế toán

- Kế toán trưởng:

Là người tổ chức quản lý công tác kế toán, giúp Giám đốc nắm được thông tin kinh tế Đồng thời, là người chịu trách nhiệm cao nhất trong bộ phận kế toán, chỉ đạo trực tiếp cho các kế toán viên thực hiện tốt chế độ kế toán của công ty Ngoài ra kế toán trưởng cần phải tổ chức và thi hành cũng cố hoàn thiện chế độ kế toán của công ty theo yêu cầu đổi mới của cơ quan, đổi mới của chế độ quản lý

- Kế toán tiền lương:

Kế toán có nhiệm vụ tính lương, lập bảng thanh toán lương, các khoản phụ cấp chế độ, thưởng cho cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty

- Kế toán nguyên vật liệu:

Lập phiếu nhập, xuất kho mỗi khi nhập hay xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, vào sổ chi tiết, theo dõi nhập xuất tồn kho theo từng mặt hàng có trong kho Định kỳ đối chiếu kiểm kê giữa kho và sổ theo dõi tồn kho Sau khi kiểm kê ghi lại kết quả vào biên bản kiểm kê

Trang 15

- Kế toán Tài sản cố định:

Thực hiện kế toán Tài sản cố định, phản ánh sự biến động của Tài sản cố định trong năm, theo dõi, ghi chép các nghiệp vụ liên quan đến chi phí sửa chữa Tài sản cố định

Phụ trách việc phát lương, thưởng hàng tháng cho nhân viên

1.4 Tổ chức nghiệp vụ kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết tại doanh nghiệp

Công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014TT-BCT ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính

Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là: VNĐ

Phương pháp kê khai nộp thuế GTGT là: phương pháp khấu trừ thuế

Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Nguyên tắc nghi nhận hàng tồn kho theo giá gốc Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Hình thức kế toán đang áp dụng tại công ty

Công ty đang áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung Tất cả các công việc kế toán của công ty từ việc lập chứng từ ban đầu và các sổ sách kế toán đều

được thực hiện tại Phòng kế toán công ty, áp dụng theo hình thức “ Nhật ký chung ”

Công ty mở sổ kế toán tổng hợp và sổ thẻ, kế toán chi tiết cho tất cả các tài khoản

mà công ty đang sử dụng Hình thức ghi chép mà công ty đang áp dụng là phần mềm kế toán Misa

Trang 16

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ Hình Thức Nhật ký chung

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Quy trình hoạt động của từng bộ phận:

* Về kế toán kho:

Công ty áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho :

- Đối với hàng nhập kho: Công ty TNHH GAYA INDUSTRY được tính theo giá thực tế (giá gốc)

- Đối với hàng xuất kho: Công ty TNHH GAYA INDUSTRY được tính theo phương pháp thực tế đích danh

Về phương pháp hạch toán hàng tồn kho tại công ty :

Hàng tồn kho ở Công ty TNHH GAYA INDUSTRY được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

*Kế toán thu chi:

Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ trước khi tiến hành thu-chi tiền mặt

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trang 17

Mở và ghi sổ quỹ tiền mặt, sổ chi tiết tiền mặt, tiền gửi ngân hàng của chứng từ theo thời gian, phân loại chứng từ thu-chi và bảo quản chứng từ theo đúng quy định Liên hệ với ngân hàng để gửi tiền hoặc rút tiền theo yêu cầu của công ty

Kiểm tra số tiền thu vào hoặc chi ra cho chính xác để nhập hoặc xuất quỹ tiền mặt Đối chiếu thường xuyên sổ chi tiết thu chi tiền mặt với kế toán thanh toán để phát hiện sớm chênh lệch nếu có

Đôn đốc và trực tiếp tham gia thu hồi nợ với các khoản công nợ khó đòi, nợ lâu,

và các khoản công nợ trả trước cho nhà cung cấp đã quá thời hạn nhập hàng hoặc nhận dịch vụ

*Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Ghi chép, phản ánh kịp thời đầy đủ tình hình biến động nhân sự về số lượng và chất lượng lao động

Tính toán chính xác các khoản lương, thưởng, các khoản phải nộp khác theo quy định của pháp luật: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của người lao động trong công ty Xây dựng thang bảng lương để tính lương và nộp các khoản trích theo lương cho

cơ quan bảo hiểm

Lập các báo cáo về tình hình lao động, tiền lương, các khoản trích theo lương thuộc phạm vi trách nhiệm của kế toán Lập các báo cáo phân tích về tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương và quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ

*Kế toán tài sản cố định

Trang 18

hữu hình hiện có, tình hình tăng giảm và hiện trạng TSCĐ hữu hình trong phạm vi toàn công ty, cũng như tại từng bộ phận sử dụng TSCĐ hữu hình, tạo điều kiện cung cấp thông tin để kiểm tra, giám sát thường xuyên việc giữ gìn, bảo quản, bảo dưỡng TSCĐ hữu hình và kế hoạch đầu tư đổi mới TSCĐ hữu hình trong từng bộ phận

Hàng tháng tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ hữu hình vào chi phí sản xuất kinh doanh theo mức độ hao mòn của tài sản Lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, giám sát việc sửa chữa TSCĐ hữu hình về chi phí và kết quả của công việc sửa chữa

*Kế toán thuế

Thu thập , xử lý, sắp xếp, lưu trữ các chứng từ kế toán: Các nhân viên sẽ thu thập các chứng từ phát sinh trong kỳ hạch toán, sắp xếp chúng theo thứ tự thời gian và kiểm tra tính hợp pháp hợp lệ của chứng từ

Hàng tháng, hàng quý nhân viên kế toán thuế sẽ lập và nộp các báo cáo thuế theo quy định như tờ khai thuế GTGT theo tháng hoặc theo quý,… Cuối năm, kế toán lập và nộp báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thuế thu nhập cá nhân, báo cáo quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

*Kế toán trưởng (kế toán tổng hợp)

Kế toán trưởng đảm nhiệm kế toán tổng hợp, phân công cho kế toán chi tiết thực hiện sau khi đã hoàn thành xong kế toán chi tiết

Cuối tháng tính lương và các khoản trích theo lương, kế toán chi tiết chấm công từng người, tính lương rồi thanh toán cho từng người Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương sẽ lập bảng tổng hợp tiền lương với các thông tin:

+ Tổng lương phải trả cho từng bộ phận để hạch toán vào các khoản mục chi phí + Tổng số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp khấu trừ vào lương cho toàn thể nhân viên

+ Trích chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp vào từng đối tượng chi phí

- Tính khấu hao tài sản cố định, kế toán chi tiết lập lập bảng tính khấu hao, giá trị còn lại của từng tài sản , chi tiết cho các đối tượng chịu chi phí

- Kế toán trưởng thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí để xác định lãi/ lỗ trong tháng

Trang 19

CHƯƠNG 2 : LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

2.1 Những vấn đề chung về NVL và CCDC

2.1.1 Khái niệm NVL và CCDC

Vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm dịch vụ, nó tham gia thường xuyên và trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm được sản xuất ra Nếu thiếu nó thì quá trình sản xuất kinh doanh không thể tiến hành được, vật liệu được cung cấp đầy đủ đồng bộ, đảm bảo chất lượng là điều kiện quyết định khả năng tái sản xuất mở rộng

CCDC là những tư liệu lao động không có đủ đảm bảo điều kiện tiêu chuẩn quy định về giá trị và thời gian sử dụng như đối với TSCĐ

2.1.2 Đặc điểm của NVL và CCDC

Đặc điểm NVL: sau mỗi kỳ sản xuất vật liệu được tiêu dùng, toàn bộ hình thái vật chất ban đầu của nó không còn tồn tại, và nói khác đi là vật liệu bị tiêu hao hoàn toàn hay bị biến dạng đi trong quá trình sản xuất cấu thành nên thực thể sản phẩm.Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, giá trị vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất giá trị của vật liệu được dịch chuyển một lần và dịch chuyển toàn bộ vào giá trị sản phẩm sản xuất ra Vật liệu được xếp vào tài sản lưu động

Đặc điểm CCDC: giống vật liệu ở chỗ có giá trị nhỏ nên được xếp vào tài sản lưu động (TSLĐ), CCDC tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu CCDC được sử dụng và hạch toán giống như vật liệu nhưng trong quá trình tham gia vào sản xuất hoặc sử dụng giá trị công cụ được chuyển dần vào sản xuất kinh doanh do đó cần phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh

2.1.3 Vai trò của NVL và CCDC trong sản xuất

Trong các DN sản xuất, nguyên vật liệu là tài sản dự trữ sản xuất Nó là cơ sở vật chất hình thành nên sản phẩm mới, là 1 trong 3 yếu tố không thể thiếu được khi tiến hành sản xuất sản phẩm Vì vậy việc cung cấp nguyên vật liệu có kịp thời hay không đều có ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất

Mặt khác chất lượng sản phẩm cao hay thấp phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng nguyên vật liệu sử dụng Qua đó, ta thấy nguyên vật liệu có vị trí quan trọng như thế nào đối với các DN sản xuất kinh doanh, giá trị nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong

Trang 20

tổng chi phí sản xuất kinh doanh của một DN, chúng là đối tượng lao động trực tiếp của quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm

Thiếu nguyên vật liệu sản xuất sẽ bị đình trệ, giá trị sản phẩm của DN phụ thuộc rất nhiều vào tình hình biến động chi phí nguyên vật liệu vì chúng thường chiếm 60-80% giá thành sản phẩm Từ đó cho thấy chi phí nguyên vật liệu có ảnh hưởng không nhỏ tới lợi nhuận của DN vì vậy đòi hỏi các DN phải chú trọng tới công tác kế toán nguyên vật liệu, để sử dụng nguyên vật liệu một cách hiệu quả nhất sao cho với cùng một khối lượng vật liệu nhất định có thể làm ra được nhiều sản phẩm hơn, chất lượng tốt hơn Điều đó giúp DN có thể đứng vững và cạnh tranh trong cơ chế thị trường hiện nay Muốn vậy DN phải quản lý chặt chẽ vật liệu ở tất cả các khâu: Thu mua, bảo quản,

dự trữ và sử dụng vật liệu nhằm hạ thấp chi phí vật liệu, giảm mức tiêu hao vật liệu có

ý nghĩa quan trọng trong việc hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, tăng tích luỹ cho DN

2.1.4 Công tác quản lý NVL và CCDC

Yêu cầu quản lý NVL và CCDC là quản lý ở tất cả các khâu, từ khâu thu mua đến bảo quản, dự trữ và sử dụng NVL và CCDC Cụ thể là:

Ở khâu thu mua: Quản lý chặt chẽ quá trình thu mua NVL và CCDC về các mặt

số lượng, chất lượng, quy cách, chủng loại, giá mua và chi phí mua cũng như các kế hoạch mua theo đúng tiến độ thời gian, phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của

DN Vì vậy DN phải thường xuyên phân tích tình hình thu mua NVL và CCDC, tìm hiểu nguồn cung cấp để lựa chọn nguồn mua, đảm bảo về số lượng, chủng loại, quy cách với giá cả, chi phí mua là thấp nhất

Ở khâu bảo quản: Phải đảm bảo tổ chức tốt kho tàng bến bãi, thực hiện đúng chế

độ bảo quản đối với vật liệu, hệ thống kho tàng, phương tiện vận chuyển phải phù hợp với tính chất, đặc điểm của từng loại vật tư nhằm hạn chế mất mát hư hỏng vật tư trong quá trình vận chuyển, bảo quản, đảm bảo an toàn vật tư về cả số lượng, chất lượng -Ở khâu dự trữ: Phải lập dự trữ tối đa và tối thiểu cho từng loại, đảm bảo cho quá trình sản xuất không bị ngưng trệ, song cũng không dư thừa quá mức (không vượt quá mức tối đa) để tăng vòng quay của vốn và không nhỏ quá mức tối thiểu để sản xuất được liên tục, bình thường

-Quá trình sử dụng: Sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở các định mức, và dự toán chi phí sản xuất có ý nghĩa rất quan trọng trong việc hạ thấp chi phí và giá thành

Trang 21

Do vậy trong khâu sản xuất cần lập định mức tiêu hao NVL và CCDC và có quy chế trách nhiệm cụ thể đối với việc sử dụng NVL và CCDC, xác định đúng giá trị NVL

và CCDC đã sử dụng để tính vào chi phí

Nói tóm lại, tăng cường công tác quản lý NVL và CCDC là cần thiết và tất yếu trong các DN sản xuất Có quản lý tốt NVL và CCDC mới đảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra liên tục, không bị ngừng trệ Và có làm tốt công tác quản lý NVL và CCDC sẽ giảm bớt chi phí trong giá thành sản phẩm, mang lại lợi nhuận cao nhất Bên cạnh đó, những thông tin về mức chi phí thực tế của NVL và CCDC xuất dùng và sử dụng đó cũng là cơ sở để cấp lãnh đạo đưa ra quyết định đúng đắn

2.2 Nội dung công tác kế toán NVL và CCDC

2.2.1 Nhiệm vụ của kế toán NVL và CCDC

Xuất phát từ yêu cầu quản lý NVL và CCDC kế toán với vai trò là công cụ quản

và giá trị Tính toán đúng giá trị thực tế của NVL và CCDC nhập, xuất kho

Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về thu mua, kế hoạch sử dụng NVL và CCDC cho sản xuất

Xác định các báo cáo quản trị NVL và CCDC theo yêu cầu thông tin của quản lý

Tổ chức lập và phân tích các báo cáo này, đồng thời cung cấp thông tin cho việc lập báo cáo tài chính và phân tích kết quả kinh doanh

Trang 22

- Nếu căn cứ vào công dụng kinh tế và vai trò của từng loại NVL trong quá trình sản xuất kinh doanh, có thể chia NVL thành:

NVL chính (gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài)

NVL chính: Là đối tượng lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể sản phẩm NVL chính như sắt thép trong các DN chế tạo máy cơ khí, xây dựng cơ bản; bông trong các nhà máy sợi; vải trong các DN may…

Đối với nửa thành phẩm mua ngoài là vật liệu chính với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, hàng hoá

NVL phụ: Là đối tượng lao động nhưng khi sử dụng chỉ có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm Vật liệu phụ có thể làm tăng chất lượng sản phẩm, kết hợp với NVL chính làm thay đổi sắc màu,mùi vị bề ngoài của sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc đảm bảo cho các tư liệu lao động hoạt động bình thường như: thuốc nhuộm, thuốc tẩy, dầu nhờn, cúc áo, chỉ may, giẻ lau…

Nhiên liệu: Là những loại vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong sản xuất kinh doanh gồm: xăng, dầu, than củi, khí gas…

Phụ tùng thay thế: Là các loại phụ tùng, chi tiết được sử dụng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải

Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản:bao gồm các vật liệu và thiết bị (cần lắp, không cần lắp, vật kết cấu, công cụ, khí cụ…) mà DN mua và nhằm vào mục đích đầu

tư xây dựng cơ bản

Vật liệu khác: Là những loại vật liệu chưa được xếp vào các loại trên, thường

là những vật liệu được loại ra từ quá trình sản xuất, hoặc phế liệu thu hồi từ thanh lý tài sản cố định

- Nếu căn cứ vào nguồn hình thành: NVL được chia thành hai nguồn:

NVL nhập từ bên ngoài: Do mua ngoài, nhận vốn góp liên doanh, nhập do biếu tặng…

NVL tự chế: Do DN tự sản xuất Ví dụ: DN chế biến chè có tổ chức đội trồng chè cung cấp nguyên liệu cho bộ phận chế biến

- Nếu căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng của NVL có thể chia NVL thành:

Trang 23

NVL dùng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh Gồm: NVL dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm, NVL dùng cho quản lý ở các phân xưởng, dùng cho bộphận bán hàng, bộ phận quản lý DN

NVL dùng cho nhu cầu khác: Như do nhượng bán, đem góp vốn liên doanh, đem quyên tặng…

+ Các lán trại tạm thời, đà giáo , công cụ dụng cụ

Các loại bao bì kèm theo hàng hóa để bảo quản hàng hóa vận chuyển trên đường

và vận chuyển trong kho

DN đã bỏ ra để có được những NVL ở địa điểm và trạng thái hiện tại

+ Nguyên tắc thận trọng: Biểu hiện ở chỗ DN có đánh giá chính xác mức độ giảm giá NVL khi thấy có sự chênh lệch giữa giá hạch toán trên sổ kế toán với giá thị trường, dựa trên cơ sở đó lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

+ Nguyên tắc nhất quán: Các phương pháp kế toán áp dụng trong đánh giá vật tư, hàng hoá phải đảm bảo tính nhất quán Tức là kế toán đã chọn phương pháp kế toán nào thì phải áp dụng phương pháp đó nhất quán trong suốt niên độ kế toán DN có thể thay đổi phương pháp đã chọn, nhưng phải đảm bảo phương pháp thay thế trình bày thông

Trang 24

tin kế toán một cách trung thực và hợp lý hơn, đồng thời phải giải thích được ảnh hưởng của sự thay đổi đó

Các phương pháp đánh giá NVL và CCDC

Về nguyên tắc NVL và CCDC là tài sản lưu động thuộc nhóm hàng tồn kho được đánh giá theo trị giá thực tế Khi xuất kho cũng phải xác định giá thực tế xuất kho theo đúng phương pháp quy định Tuy nhiên để đơn giản và giảm bớt khối lượng ghi chép, tính toán hàng ngày có thể sử dụng giá hạch toán để hạch toán tình hình nhập – xuất – tồn NVL và CCDC

Như vậy có hai phương pháp đánh giá NVL và CCDC đó là:

Đánh giá vật liệu theo giá thực tế

Đánh giá vật liệu theo giá hạch toán

2.2.3.1 Đánh giá vật liệu theo giá thực tế

• Xác định giá vốn thực tế nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho:

Nguyên vật liệu, nhập kho chủ yếu là do mua ngoài Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu nhập kho được tính như sau:

Công ty áp dụng Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi vật liệu về nhập kho,

kế toán tính ngay được giá thực tế của số vật liệu đó:

Nguyên vật liệu mua về nhập kho:

Chi phí thu mua thực tế gồm: chi phí vận chuyển bốc dỡ, bảo quản, phân loại, bảo hiểm NVL từ nơi mua về đến kho của doanh nghiệp công tác phí của nhân viên thu mua chi phí cho bộ phận thu mua độc lập hao hụt tự nhiên trong định mức

Trang 25

Giá thực tế NVL,

Giá thực tế NVL, CCDC

Chi phí gia công chế biến

Trong đó, tiền thuê gia công chế biến, tiền vận chuyển (nếu có) sẽ bao gồm cả thuế GTGT nếu NVL và CCDC được dùng để sản xuất mặt hàng không chịu thuế GTGT hoặc DN nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, sẽ không bao gồm thuế GTGT nếu sản phẩm sản xuất ra là đối tượng không chịu thuế GTGT và DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

• Tính giá xuất kho:

Phương pháp này được áp dụng cho những doanh nghiệp có chủng loại vật tư ít và nhận diện được từng lô hàng

Phương pháp bình quân gia quyền

Giá đơn vị bình quân

Giá thực tế từng loại tồn đầu kỳ + Giá trị nhập trong kỳ

Số lượng từng loại tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ Trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho theo từng lần xuất kho được xác định theo công thức:

Giá vốn thực tế

Đơn giá xuất kho

2.2.4 Kế toán chi tiết NVL và CCDC

2.2.4.1 Chứng từ sử dụng

Chứng từ: Phiếu nhập kho (mẫu số 1VT): Dùng để ghi chép phản ánh số lượng, chất lượng giá trị của các loại NVL - CCDC nhập xuất trong kỳ làm căn cứ để lập báo cáo kho và kiểm tra thanh tra khi cần thiết Sau khi lập chứng từ kế toán hoặc thủ kho phải trình cho thủ trưởng cho doanh nghiệp ký, sau đó thủ kho tiến hành nhập hoặc xuất trong kỳ Sau khi nhập xong thì thủ kho giữ lại 1 liên (liên 3) giao cho người nhận hàng nhận 1 liên (liên 4) 2 liên 1 & 2 giao cho kế toán, kế toán giữ 1 liên và kế toán khác có liên quan giữ 1 liên

Trang 26

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03VT)

- Biên bản kiểm kê vật tư sản phẩm hàng hóa (mẫu 08VT)

- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (mẫu 02BH)

2.2.4.2 Phương pháp hạch toán chi tiết NVL và CCDC

Tuỳ theo phương thức kinh doanh, tuỳ theo yêu cầu và trình độ quản lý mà việc ghi chép phản ánh của thủ kho và kế toán cũng như việc kiểm tra đối chiếu số liệu giữa hạch toán nghiệp vụ ở kho và phòng kế toán được tiến hành theo phương pháp sau: Phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển

- Ở kho: Thủ kho cũng tiến hành ghi chép, phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư như phương pháp thẻ song song

- Ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng loại vật liệu ở từng kho dùng cho cả năm nhưng mỗi tháng chỉ ghi 1 lần vào cuối tháng Cuối kỳ trên cơ sở phân loại chứng từ nhập xuất theo từng danh điểm NVL và CCDC và từng kho kế toán lập bảng kê nhập, xuất vật tư và dựa vào bảng kê này để ghi sổ đối chiếu tổng lượng nhập của từng thẻ kho với sổ đối chiếu luân chuyển, đồng thời từ sổ đối chiếu luân chuyển để đối chiếu với số liệu kế toán tổng hợp NVL và CCDC

Sơ đồ 2.1: Trình tự ghi sổ kế toán chi tiết NVL và CCDC theo phương pháp sổ

đối chiếu luân chuyển

Sổ đối chiếu luân chuyển

Bảng kê xuất NVL, CCDC

Chứng từ xuất

Kế toán tổng hợp Thẻ kho

Bảng kê nhập NVL, CCDC Chứng từ nhập

Trang 27

còn tồn kho ở đầu kỳ

- Giá trị NVL thừa phát hiện khi kiểm - Giá trị NVL thiếu hụt phát hiện khi

DCK: Giá trị thực tế của NVL tồn kho

TK 153: “Công cụ, dụng cụ”

Trang 28

Kết cấu tài khoản vốn có số dư Nợ cuối kỳ

Sơ đồ 2.2: Kế toán tổng hợp NVL, CCDC theo phương pháp KKTX (tính thuế

theo phương pháp khấu trừ)

TK 153 SDĐK: Phản ánh giá trị tồn đầu kỳ PSNợ:

phản ánh giá trị CCDC nhập

thêm trong kỳ

PSCó: Phản ánh giá trị CCDC xuất sử dụng trong kỳ

SDCK: Phản ánh giá trị tồn đầu kỳ

Trang 29

Giải thích:

(1) Nhập kho NVL, CCDC mua ngoài

(2) Thuế GTGT được khấu trừ

(3) Nhập kho NVL, CCDC thuê ngoài gia công đã chế biến xong

(4) Thuế nhập khẩu, thuế TTĐB của NVL, CCDC nhập khẩu phải nộp vào NSNN (5) NVL, CCDC được cấp phát hoặc nhận vốn góp liên doanh

(6) NVL, CCDC phát hiện thừa khi kiểm kê chờ xử lý

(7) Xuất kho NVL, CCDC (giá trị không lớn) dùng cho sản xuất kinh doanh (8) Xuất kho NVL, CCDC thuê ngoài gia công

(9) CCDC xuất kho dùng cho sản xuất kinh doanh phải phân bổ dần

(10) NVL, CCDC xuất kho để đầu tư vào công ty con, công ty liên kết hoặc cơ

sở kinh doanh đồng kiểm soát

(11) NVL, CCDC phát hiện thiếu khi kiểm kê chờ xử lý

Trang 30

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ

DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH GAYA INDUSTRY 3.1 Kế toán Nguyên vật liệu và Công cụ dụng tại Công ty TNHH GAYA INDUSTRY

3.1.1 Đặc Điểm chung

Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ được sử dụng trong sản xuất của Công ty TNHH GAYA INDUSTRY có những đặc thù riêng Để sản xuất ra găng tay công ty phải sử dụng một số nguyên vật liệu như mũ cao su, hoá chất lưu huỳnh, hoá chất KOH, Tamol, sợi Poly, sợi PC8S, thu chỉ, túi PP…

Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của Công ty được thu mua từ nhiều nhà cung cấp nên việc thu mua, vận chuyển các vật liệu có đặc điểm riêng khác nhau Có những loại vật tư phải đến tận nơi khai thác để mua và quản trong kho như hoá chất, mủ cao

su, sợi PC… gây khó khăn trong việc bảo quản Vì vậy Công ty cần luôn có biện pháp vận chuyển bảo quản thích hợp với từng loại vật liệu, công cụ dụng cụ

Phương pháp quản lý của Công ty: Do đặc điểm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của Công ty như trên, để quản lý tốt, chính xác về mặt số lượng cũng như giá trị NVL, CCDC thì việc tổ chức quản lý vật liệu của Công ty là rất cần thiết và quan trọng Hiện nay, Công ty quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ ở tất cả các khâu từ khâu thu mua đến khâu sử dụng:

+ Ở khâu thu mua: Để có NVL phục vụ cho sản xuất thì hàng ngày phòng sản xuất phải, kiểm tra cân đối lượng hàng sản xuất kiểm tra vật tư để có kế hoạch báo cho phòng thu mua tiến hành đặt hàng với nhà cung cấp để việc sản xuất không bị gián đoạn + Ở khâu bảo quản: Công ty phải bố trí kho bảo quản mủ cao su, sợi, thu chỉ, hoá chất

+ Ở khâu dự trữ và sử dụng: Công ty sử dụng vật liệu, công cụ dụng cụ theo đúng các định mức đã đề ra

3.1.2 Phân Loại

Chi phí NVL trực tiếp bao gồm: Mủ cao su, sợi PC, sợi Poly, hoá chất Đây là khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất do đó việc quản lý chi phí NVLTT đóng vai trò quan trọng hàng đầu trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá

Trang 31

thành sản phẩm Tại Công Công ty việc quản lý chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được tiến hành rất chặt chẽ từ khâu tìm kiếm nhà cung cấp trong nước (mua các loại nguyên vật liệu),và nhập khẩu đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý, khi xuất kho nguyên vật liệu sản xuất phải có phiếu yêu cầu cấp vật tư đã được duyệt, sau đó qua quá trình sản xuất đảm bảo đúng định mức quy định

Công ty xây dựng định mức tiêu hao từng loại NVL cho mỗi đơn vị sản phẩm để

có kế hoạch mua sắm, dự trữ NVL cung ứng kịp thời cho sản xuất đồng thời tránh lãng phí, mất mát NVL trong quá trình sản xuất Tuy nhiên chưa có sự đối chiếu thường xuyên giữa thủ kho và kế toán vật tư – thành phẩm về số lượng nguyên vật liệu nhập - xuất - tồn

3.1.3 Tính giá Nguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ

Khi đánh giá nguyên vật liệu, công ty luôn tuân thủ các nguyên tắc sau:

* Xác định giá vốn thực tế nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho:

Ở Công ty Công ty TNHH GAYA INDUSTRY nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho chủ yếu là do mua ngoài Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu nhập kho được tính như sau:

Công ty áp dụng Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi vật liệu về nhập kho,

kế toán tính ngay được giá thực tế của số vật liệu đó:

Trang 32

* Tính giá xuất kho:

Giá đơn vị bình quân

Giá thực tế từng loại tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

Số lượng từng loại tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ Trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho theo từng lần xuất kho được xác định theo công thức:

3.2 Kế toán Nguyên vật liệu Công ty TNHH GAYA INDUSTRY

Sơ đồ 2.3: Quy trình hạch toán kế toán NVL tại công ty TNHH GAYA

3.2.1.2 Thủ tục nhập kho Nguyên vật liệu

Theo quy định tất cả NVL khi về đến công ty thì đều phải làm thủ tục kiểm nhận nhập kho Khi nhận được hóa đơn của người bán hoặc nhân viên mua NVL mang về

Bộ phận kho,Thủ kho

Kế toán nguyên vật liệu, CCDC

Lập kế hoạch

mua, sử dụng

vật tư

Ký đơn mua hàng duyệt lệnh xuất

Lập phiếu nhập kho, phiếu xuất kho vật tư

Ghi sổ kế toán

Bảo quản, lưu trữ

Trang 33

Thủ kho sẽ đối chiếu với kế hoạch thu mua và kiểm tra số lượng, chất lượng quy cách sản phẩm của NVL để nhập kho

Nghiệp vụ mua nguyên, vật liệu phải có báo giá của nhà cung cấp

Đối với mua vật tư: Khi xét thấy cần nhập thêm vật tư, dựa trên báo giá của nhà

cung cấp đã được xét duyệt bởi Giám đốc, công ty sẽ ký kết hợp đồng mua bán với nhà cung cấp Đến thời điểm giao hàng được ghi trong hợp đồng bên bán sẽ giao hàng cho công ty, để hoàn thành việc giao hàng hai bên kí nhận vào phiếu giao hàng, sau khi tiến hành kiểm nghiệm và lập biên bản kiểm nghiệm Nếu sau quá trình kiểm nghiệm, vật tư được kết luận là đúng chủng loại, mẫu mã, chất lượng và số lượng như đã thoả thuận trong hợp đồng thì công ty tiến hành nhập kho vật tư Còn ngược lại, thì bên bán sẽ phải chịu trách nhiệm cung cấp lại đúng vật tư như đã thoả thuận hoặc đền bù tổn thất gây ra cho công ty do việc không thực hiện đúng hợp đồng

Đối với nhiên liệu: Việc mua nhiên liệu thường được công ty kí kết hợp đồng với

nhà cung cấp theo năm tài chính Khi có nhu cầu về nhiên liệu, công ty sẽ thông báo cho nhà cung cấp và thực hiện giao nhiên liệu theo hợp đồng Sau quá trình cung cấp nguyên vật liệu, hai bên lập biên bản giao nhận hàng hoá Dựa trên hoá đơn mua hàng công ty

sẽ tiến hành nhập kho nhiên liệu

Đối với phụ tùng thay thế: Các đơn vị có vật tư cũ hỏng cần thay thế sẽ lập Đơn

xin cấp vật tư trình lên phòng kĩ thuật, phòng kỹ thuật lập đội kiểm tra tiến hành xác định tình trạng vật tư cần thay thế, kết quả kiểm tra được ghi lại trong biên bản kiểm tra xác định tình trạng vật tư cần thay thế Sau khi kiểm tra, xác định được tình trạng vật tư cần thiết phải thay mới, phòng kĩ thuật sẽ lập giấy đề nghị mua vật tư trình lên Giám đốc ký duyệt Vật tư được giao đến công ty kèm theo báo giá và hoá đơn giá trị gia tăng Công ty tiến hành kiểm nghiệm vật tư và lập biên bản kiểm nghiệm Nếu vật tư đạt yêu cầu công ty sẽ tiến hành NK

Căn cứ trên các hoá đơn mua NVL hoá đơn dịch vụ (nếu có chi phí vận chuyển),

kế toán xác định tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ để lập phiếu nhập kho gửi xuống cho thủ kho

Thủ kho căn cứ vào phiếu nhập kho hợp lệ tiến hành nhập kho và ghi số thực vào thẻ kho, thẻ kho được mở cho từng loại NVL trong từng tháng

Trang 34

Ví dụ 1: Ngày 01 tháng 06 năm 2022 căn cứ vào hoá đơn số 00132, Công ty mua

hoá chất Pigmet rose về nhập kho của Công ty TNHH Nguyên Vạn Thành số lượng 30kg, đơn giá 100,000 đ/kg thành tiền 3,000,000 đồng Thuế suất thuế GTGT là 10%,

đã thanh toán bằng tiền mặt (Phụ lục 01)

Công ty TNHH GAYA INDUSTRY Mẫu số 01 - VT

Bộ phận Kho Vật tư (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC

Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

PHIẾU NHẬP KHO

Số:162/06 Có 1111

- Họ và tên người giao: Trần Công Danh

- Theo hoá đơn số 00121 ngày 01 tháng 06 năm 2022 của Công ty TNHH Nguyên Vạn Thành

Nhập tại kho: vật liệu Địa điểm: KCN ĐX1, tân Thành, Đồng Xoài, Bình Phước

S Tên, nhãn hiệu, quy cách, Mã

số

Đơn Số lượng Đơn

giá

Thành tiền

Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng

Trang 35

11,340kg, đơn giá 3,800 đ/kg thành tiền 43,092,000 đồng Thuế suất thuế GTGT là 8%,

đã thanh toán bằng chuyển khoản (Phụ lục 02)

Công ty TNHH GAYA INDUSTRY Mẫu số 01 - VT

Bộ phận Kho Vật tư (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC

Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

PHIẾU NHẬP KHO

Số:163/06 Có 1121

- Họ và tên người giao: Trần Công Danh

- Theo hoá đơn số 00103 ngày 01 tháng 06 năm 2022 của Công ty TNHH Năng lượng Sinh khối An Huy

Nhập tại kho: nhiên liệu Địa điểm: KCN ĐX1, tân Thành, Đồng Xoài, Bình Phước

S Tên, nhãn hiệu, quy cách, Mã

số Đơn Số lượng Đơn giá Thành tiền

Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng

Kế toán định khoản:

Nợ TK 1522 : 43,092,000

Nợ TK 1331 : 3,447,360

Có TK 1121 : 46,539,360

Ví dụ 3: Ngày 13 tháng 06 năm 2022 căn cứ vào hoá đơn số 0000010, Công ty

mua Cao su Latex về nhập kho của Công ty TNHH MTV Lộc Thành Phát số lượng

Trang 36

4,000kg, đơn giá 32,000 đ/kg thành tiền 128,000,000 đồng Thuế suất thuế GTGT là

5%, đã thanh toán bằng chuyển khoản (Phụ lục 03)

Công ty TNHH GAYA INDUSTRY Mẫu số 01 - VT

Bộ phận Kho Vật tư (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC

Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

PHIẾU NHẬP KHO

Số:164/06 Có 1121

- Họ và tên người giao: Trần Công Danh

- Theo hoá đơn số 000010 ngày 13 tháng 06 năm 2022 của Công ty TNHH MTV Lộc Thành Phát

Nhập tại kho: nhiên liệu Địa điểm: KCN ĐX1, tân Thành, Đồng Xoài, Bình Phước

S Tên, nhãn hiệu, quy cách, Mã

số Đơn Số lượng Đơn giá Thành tiền

Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng

Kế toán định khoản:

Nợ TK 621 : 128,000,000

Nợ TK 1331 : 6,400,000

Có TK 1121 : 134,400,000

Ví dụ 4: Ngày 15 tháng 06 năm 2022 căn cứ vào hoá đơn số 061, Công ty mua Sợi

Poly về nhập kho của Công ty TNHH Tơ sợi Hạnh Liễu số lượng 415,93 kg, đơn giá 68,200 đ/kg thành tiền 28,366,426 đồng Thuế suất thuế GTGT là 10%, đã thanh toán

bằng chuyển khoản (Phụ lục 04)

Trang 37

Công ty TNHH GAYA INDUSTRY Mẫu số 01 - VT

Bộ phận Kho Vật tư (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC

Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

PHIẾU NHẬP KHO

Số:165/06 Có 1121

- Họ và tên người giao: Trần Công Danh

- Theo hoá đơn số 061 ngày 15 tháng 06 năm 2022 của Công ty TNHH Tơ sợi Hạnh

Liễu

Nhập tại kho: nhiên liệu Địa điểm: KCN ĐX1, tân Thành, Đồng Xoài, Bình Phước

S Tên, nhãn hiệu, quy cách, Đơn Số lượng

T phẩm chất vật tư, dụng cụ Mã vị Theo Thực Đơn Thành

Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng

Kế toán định khoản:

Nợ TK 1521 : 28,366,426

Nợ TK 1331 : 2,836,643

Có TK 1121 : 31,203,069

Ví dụ 5: Ngày 16 tháng 06 năm 2022 căn cứ vào hoá đơn số 00698, Công ty mua

hoá chất về nhập kho của Công ty TNHH Du lịch và Phát triển Vĩnh Phúc thành tiền

15,800,000 đồng Thuế suất thuế GTGT là 10%, đã thanh toán bằng chuyển khoản (Phụ

lục 05)

Trang 38

Công ty TNHH GAYA INDUSTRY Mẫu số 01 - VT

Bộ phận Kho Vật tư (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC

Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

PHIẾU NHẬP KHO

Số:166/06 Có 1121

- Họ và tên người giao: Trần Công Danh

- Theo hoá đơn số 00698 ngày 16 tháng 06 năm 2022 của Công ty TNHH du lịch và

phát triển Vĩnh Phúc

Nhập tại kho: nhiên liệu Địa điểm: KCN ĐX1, tân Thành, Đồng Xoài, Bình Phước

S Tên, nhãn hiệu, quy cách, Mã

số

Đơn Số lượng Đơn

giá

Thành tiền

Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng

Kế toán định khoản:

Nợ TK 1521 : 15,800,00

Nợ TK 1331 : 1,580.000

Có TK 1121 : 17,380.000

Ví dụ 6: Ngày 17 tháng 06 năm 2022 căn cứ vào hoá đơn số 000234, Công ty mua

hoá chất về nhập kho của Công ty TNHH dệt Toàn Thịnh, số lượng 2,191,146 mét, thành

tiền 61,352,100 đồng Thuế suất thuế GTGT là 8%, đã thanh toán bằng chuyển khoản

(Phụ lục 06)

Trang 39

Công ty TNHH GAYA INDUSTRY Mẫu số 01 - VT

Bộ phận Kho Vật tư (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC

Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

PHIẾU NHẬP KHO

Số:167/06 Có 1121

- Họ và tên người giao: Trần Công Danh

- Theo hoá đơn số 00234 ngày 16 tháng 06 năm 2022 của Công ty TNHH dệt Toàn

Thịnh

Nhập tại kho: nhiên liệu Địa điểm: KCN ĐX1, tân Thành, Đồng Xoài, Bình Phước

S Tên, nhãn hiệu, quy cách, Mã

số Đơn Số lượng Đơn giá Thành tiền

Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng

Kế toán định khoản:

Nợ TK 1521 : 61,352,100

Nợ TK 1331 : 4,908.168

Có TK 1121 : 66,260.268

Ví dụ 7: Ngày 22 tháng 06 năm 2022 căn cứ vào hoá đơn số 201, Công ty mua Sợi

PC8S về nhập kho của Công ty TNHH WHAIL ViNa thành tiền 185,920,015 đồng

Thuế suất thuế GTGT là 8%, đã thanh toán bằng chuyển khoản (Phụ lục 07)

Trang 40

Công ty TNHH GAYA INDUSTRY Mẫu số 01 - VT

Bộ phận Kho Vật tư (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC

Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

PHIẾU NHẬP KHO

Số:168/06 Có 1121

- Họ và tên người giao: Trần Công Danh

- Theo hoá đơn số 00201 ngày 16 tháng 06 năm 2022 của Công ty TNHH WHAIL

ViNa

Nhập tại kho: nhiên liệu Địa điểm: KCN ĐX1, tân Thành, Đồng Xoài, Bình Phước

S Tên, nhãn hiệu, quy cách, Mã

số

giá

Thành tiền

Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng

- Phiếu xuất kho

- Biên bản kiểm kê lĩnh vật tư

Ngày đăng: 14/04/2023, 16:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ tài chính (2006). Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam. NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam
Tác giả: Bộ tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2006
2. Bộ tài chính (2014). Thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 200/2014/TT-BTC
Tác giả: Bộ tài chính
Năm: 2014
3. Nguyễn Võ Phước Hoà (2021). Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Chen Founder Enterprie Việt Nam. Khóa luận tốt nghiệp. Trường ĐH Bình Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Võ Phước Hoà
Năm: 2021
4.Lương Thị Hải (2019). Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Nam Duy. Khóa luận tốt nghiệp. Trường ĐH Bình Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Tác giả: Lương Thị Hải
Năm: 2019
5. Tài liệu của Công ty TNHH GAYA INDUSTRY Khác

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w